- Được vẽ bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử.- Học bản vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học kĩ thuật khác ngôn ngữ
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 20/8/2016
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh nêu được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.
-Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2.Kỹ năng: Biết một số bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
3.Thái độ: Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn vẽ KT.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng
trong sản xuất và đời sống.
5 Định hướng phát triển năng lực:
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên
-Tranh vẽ H 1.1 > 1.3 SGK
-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, tranh vẽ các công trình kiến trúc, sơ đồ điện,
…
2.Học sinh: Đọc trước bài 1
III Hoạt động dạy học:
HS nghiên cứu mục I trang 29 SGK và thực hiện
YC của GV
- Tiếng nói, cử chỉ, chữ viết, hình vẽ.
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuật Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực
Trang 2-Để chế tạo hoặc thi công 1 sản phấm thì người thiết kế cần phải làm gì?
- Các nội dung đó được thể hiện ở đâu?
-Người công nhân khi chế tạo sản phẩm và thi công công trình cần căn cứ vào đâu?
-Từ hình d ta biết thông tin: cấm hút thuốc
- HS nêu các ý nghĩa cũa những hình còn lại HS khác nhận xét, GV kết luận.
+Trong sản suất bản vẽ dùng
để làm gì?
-Gv nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ KT trong sản suất: bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm hoăc công trình
Do vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ dùng chung trong KT.
-HS trả lời câu hỏi H 1.2 SGK
- Thiết kế sản phẩm.
-Lắp ráp, sửa chữa và kiểm tra Sp
-HS nhắc lại vai trò của bản vẽ kỹ thuật.
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuật Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực quan sát
+Muốn sử dụng có hiệu quả
và an toàn các đồ dùng điện, thiết bị điện chúng ta cần phải làm gì?
+Muốn mắc mạch điện thực như hình a căn cứ vào đâu?
-GV nhấn mạnh: Bản vẽ KT
là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng,…
VD: khi mua một chiếc máy thường có bản chỉ dẫn kèm theo bằng hình hoăc bằng lời
- HS quan sát Hình 1.3 SGK, tranh ảnh các đồ dùng điện,…
+Tuân theo chỉ dẫn bằng lời hoặc bằng hình vẽ (bản
vẽ, sơ đồ kèm theo sản phẩm).
+ Căn cứ vào sơ đồ mạch điện.
-HS nêu thêm VD
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuật Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực quan sát Năng lực thực nghiệm
Trang 3- Được vẽ bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử.
- Học bản vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học
kĩ thuật khác
ngôn ngữ
kĩ thuật Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực quan sát
4.Cñng cè: ( 2 phút)
- Yêu cầu HS ghi nhớ SGK.
- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi giáo khoa.
- Giáo viên nhận xét đánh giá câu trả lời.
5 H íng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK vào vở chuẩn bị bài 2.
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Khái niệm bản
vẽ kĩ thuật
Biết được thế nào là bản vẽ
kĩ thuật Bản vẽ kĩ thuật
đối với sản xuất
và đời sống
Biết được vai trò của bản vẽ đối với SX và đời sống Bản vẽ dùng
trong các lĩnh
vực kĩ thuật
Biết được vai trò của bản vẽ đối với kĩ thuật
.
2.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 1(MĐ1): Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
Câu hỏi 2(MĐ2): Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Câu hỏi 3(MĐ3):: Bản vẽ kĩ thuật thường được áp dụng trong những ngành nào?
Trang 4Tuần: 2 Ngày soạn: 27/08/2016
BÀI 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là hình chiếu ?
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
2.Kỹ năng: - Vẽ được hình dạng vật theo phép chiếu.
3.Thái độ: - Nghiêm túc, tìm tòi, cẩn thận.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu
5 Định hướng phát triển năng lực:
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên: Tham khảo sgk và sgv Các tranh ảnh hình 2.2,2.3,2.4 2.Học sinh: Đọc trước bài khi đến lớp Chuẩn bị: bao diêm, bao thuốc lá.
III Hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối vớingười quan sát đứng
trước vật thể Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào? Tên
gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Hình chiếu”.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS hình thành Năng lực
Dẫn dắt hs vào khái niệm
- Hỏi: Thế nào là hình chiếu của vật thể?
- Nhận xét đưa ra khái niệm
- Nghiên cứu vấn đề cùng gv, tự rút ra khái niệm hình chiếu.
- Trả lời cá nhân: là hình nhận được trên mặt phẳng khi ta chiếu vật
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuật.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Trang 5- Cho hs thảo luận đặc điểm các phép chiếu Đại diện trình bày.
- Cho nhóm khác nhận xét và đưa ra kết luận.
- Có 3 phép chiếu: xuyên tâm,, song song và vuông góc.
- thảo luận đại diện trình bày:
+ Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu đồng qui.
+ Phép chiếu song song
và vuông góc: các tia chiếu song song
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuật Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực quan sát Năng lực hợp tác.
- GV tổng kết.
- treo tranh hình 2.4 cùng với vật mẫu Hỏi: hãy kể tên các hình chiếu ?
- Các hình chiếu có hướng chiếu như thế nào?
- hỏi: Các hình chiếu thuộc các mặt phẳng chiếu nào?
Nhận xét
- Hỏi: vì sao phải mở các mặt phẳng chiếu?
- Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi gập?
- Mp chiếu đứng, mp chiếu cạnh, mp chiếu bằng.
- trả lời cá nhân
- trả lời: hình chiếu đứng, cạnh, bằng.
- Quan sát hình trả lời.
- Trả lời theo hình.
Để các hình chiếu cùng nằm trên một mặt phẳng.
- trả lời theo ý hiểu
Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuật Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực quan sát Năng lực thực nghiệm.
Trang 64.Cñng cè: (2 phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV nêu câu hỏi SGK yêu cầu HS trả lời.
5 H íng dẫn về nhà (1 phút)
-Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập SGK vào vở.
- Xem bài mới và chuẩn bị giấy A4 .
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
2.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 1(MĐ1): Thế nào là hình chiếu của vật thể?
Câu hỏi 2(MĐ2): Trên bản vẽ kĩ thuật hình chiếu cạnh nằm ở vị trí:
A Bên trái hình chiếu đứng B Trên hình chiếu đứng
C Dưới hình chiếu đứng D Bên phải hình chiếu đứng.
Trang 7Tuần: 3 Ngày soạn: 04/09/2016
BÀI 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
2 Kỹ năng:
- Vẽ được các hình chiếu vật thể đơn giản
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tìm tòi, cẩn thận
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Vẽ được các hình chiếu vật thể đơn giản
5 Định hướng phát triển năng lực:
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Nội dung: Bài 3, thông tin bổ sung
- Đồ dùng: Hình 3.1 (sgk)
2 Học sinh:
- Thước, êke, com pa ,bút chì, tẩy, vở bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra: (5 phút)
- Thế nào là hình chiếu của vật thể?
- Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ ?
Đáp án:
- Chiếu vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng gọi là hình chiếu (4 đ)
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới (2 đ)
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống (2 đ)
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang (2 đ)
3 Bài mới :
Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể
theo các hướng chiếu khác nhau Chúng được bố trí ở các vị trí nhất định trên bản vẽ
Để đọc thành thạo một số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm Bài tập thực hành – Hình
Trang 8GV nêu mục tiêu, yêu cầu và nội qui của tiết thực hành.
GV nêu tiêu chí đánhgiá tiết thực hành
Gv nêu rõ các bước tiến hành làm bài thực hành
HS ổn định theo nhóm đã được phân công
Hs làm bài vào vở thực hành
Năng lực sửdụng ngơn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sát
II Các bước
bài trên khổ
giấy A4 (trong vỡ
bài tập), bố trí
phần bài tập và
Sau khi Hs đã vẽ các hình chiếu đúng vị trí
Gv treo bản vẽ đã sắp xếp đúng để Hsđối chiếu
Hs kẻ bảng theo mẫu 3-1 SGK và đánh dấu “X”vào
ô đã chọn
Hs vẽ các hình chiếu đúng vị trí vào giấy A4
Hs hoàn thành bài vào vở thực hành
Năng lực sửdụng ngơn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ýtưởng và thiết kế cơng nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực
tự họcNăng lực thực nghiệm
4 Củng cố: (5 phút)
- HS tự đánh giá bài làm của mình
-GV nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Trang 9-Hoàn thành bài thực hành
- Chuẩn bị trước Bài 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thơng hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4 Hình chiếu của
vật thể
2 Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 2(MĐ3): Cho vật thể như hình vẽ Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình
chiếu cạnh của vật theo kích thước tuỳ chọn?
A B
C
Trang 10Tuần: 4 Ngày soạn: 10/09/2016
Bài 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
- Nghiêm túc trong giờ học
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Nêu được khái niệm khối đa diện hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II- Chuẩn bị :
- Đồ dùng các tranh vẽ hình 4 SGK , mô hình ba mặt phẳng chiếu
- Mô hình các khối đa diện : hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều …
- Các vật mẫu như : hộp thuốc lá , bút chì 6 cạnh …
III-Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định : Sĩ số , vệ sinh
2) Kiểm tra bài cũ :
- Câu 1 : Các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ? (6 đ)
- Kiểm tra bài tập a , b trang 10 SGK (4 đ)
Đáp án:
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu trước tới(chính diện)
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ :
- Hình chiếu đứng ở bên trái bản vẽ
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng bản vẽ
Khối đa diện
được bao bởi
GV kết luận : Khối đa diện được
bao bởi các hình đa giác phẳng
Ví dụ : Bao diêm , hộp thuốc lá , viên gạch (hình hộp chữ nhật)
HS : Các nhóm thảo
luận và trả lời (Có thể
là hình tam giác, hình chữ nhật)
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giảiquyết vấn đềNăng lực quan sát
Trang 11- Bút chì sáu cạnh, đai ốc sáu cạnh (hình lăng trụ).
- Kim tự tháp ai cập, tháp chuông nhà thờ
mô hình hộp chữ nhật
Hỏi : Hình hộp chữ nhật được giới hạn bởi các hình gì ? Các cạnh và các mặt của hình hộp đó có các đăc điểm gì ?
GV : Cho HS quan sát hình 4.3Hỏi: Các hình 1,2,3 là các hình chiếugì? Chúng có hình dạng thế nào?
Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật
GV Nhận xét và bổ sung
GV kết luận : (Hình chiếu cạnh là
hình chữ nhật , hình chiếu đó phản
ảnh mặt bên trái của hình hộp chữ
nhật với kích thước chiều dài và chiều rộng hình hộp chữ nhật)
GV : Vẽ lần lượt các hình chiếu lên
bảng , giống H4.3 SGK
GV kết luận :
+ Hình chiếu bằng (2) hình dạng hình chữ nhật , kích thước a , b + Hình chiếu đứng (1) hình dạng hình chữ nhật , kích thước a , h + Hình chiếu cạnh (3) hình dạng hình chữ nhật , kích thước b , h.
HS : các nhóm thảo luận , kẻ bảng 4.1 và trả lời , (Hình chiếu bằng là hình chữ nhật , hình chiếu đó phản ảnh
mặt trên của hình hộp
chữ nhật với kích thướcchiều dài và chiều rộnghình hộp chữ nhật)
HS : đánh dấu ( x ) Vào
bảng 4.1 SGK
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giảiquyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợptác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
a Hình lăng trụ đều :
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ và các
mô hình hình lăng trụ
Hỏi :Các khối đa diện ở Hình 4.4
SGK được bảo bởi các hình gì ?
GV kết luậnGV: Cho HS quan sát hình chiếu của
hình lăng trụ đều trên hình 4.5 SGK
Hỏi : Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì ? Chúng có hình dạng như thế nào ? Chúng thể hiện những kíchthước nào của hình lăng trụ tam giác đều ?
GV: Nhận xét các nhóm trả lời
Sau đó kết luận :
- Hình1 : Hình chiếu đứng ; có hình dạng hình chữ nhật , kích thước a,h
HS : Trả lời
HS : Các nhóm thảo luận câu hỏi , đại diện các nhóm trả lời
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giảiquyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợptác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
Trang 12- Hình2 : Hình chiếu bằng ; có hình dạng hình tam giác , kích thước a,b
- Hình3 : Hình chiếu cạnh ; có hình dạng hình chữ nhật , kích thước b,h
Hỏi : Các em cho biết khối đa diện
hình 4.6 được tạo bởi các hình gì ? GV: Vẽ hình 4.7SGK lên bảng (Hình chóp đều đáy vuông)Hỏi : hình 1,2, 3 là các hình chiếu
gì ? chúng có hình dạng như thế nào
? Chúng thể hiện những kích thước nào của hình chóp đều ?
và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh)
HS : Các nhóm trả lời
HS : ghi bài tập
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giảiquyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợptác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
4) Củng cố :
GV : Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
GV : Nêu câu hỏi 1 , 2 cho các nhóm trả lời , gợi ý cho HS về nhà làm bài
GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập ở nhà
- Luyện tập : SGK
5) Dặn dò: Đọc trước bài 5 Chuẩn bị dụng cụ cần thiết làm bài tập thực hành về khối đa diện.
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4 Khái niệm khối
đa diện Khối đa diện được bao bởi
các hình gì?
Các khối đa
diện thường gặp Mỗi hình chiếu của khối đa diện
thể hiện được những kích thước nào của vật thể?
Trang 13Tuần: 5 Ngày soạn: 17/09/2016
- Đọc được tên và trình bày được công dụng của các hình chiếu
- Đọc được các kích thước và các yêu cầu kĩ thuật ghi trên bản vẽ
2 Kỹ năng :
- Từ các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình dung được các vật thể tương ứng
3 Thái độ :
- Yêu thích, hứng thú học tập
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Vẽ được các hình chiếu của vật thể
- Nhận dạng được các hình chiếu tương ứng với vật thể
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hình chiếu của vật thể? (4 đ)
- Phép chiếu xuyên tâm; Phép chiếu song song; Phép chiếu vuông góc
- Hình chiếu đứng ở bên trái bản vẽ
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng bản vẽ
GV: Chia nhóm hoạt động, kiểm tra vở soạn bài tập của HS
GV: gọi HS đọc nội dung
HS: Hoạt động theo nhóm dưới sự sắp xếp của GV
1 HS đọc nội dung bài
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan
Trang 14II Nội dung :
sự tương ứng giữa các bản
vẽ và vật thể?
Hãy vẽ hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh của một vật thể trong các vật thể A, B , C , D
GV: Yêu cầu HS nêu các bước tiến hành
HS: hoạt động nhóm làm theoyêu cầu của GV
* Các bước được tiến hành như sau:
- Bước 1: Đọc kỹ nội dung bài thực hành và kẻ bảng 5.1 vào bài làm,
sau đó đánh dấu (x ) vào ô thích hợp của bảng
- Bước 2: Vẽ các hình chiếu đứng , chiếu bằng , chiếu cạnh của một trong các vật thể A, B , C , D
sátNăng lực hợp tác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
IV Bài Tập
thực hành
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách trình bày bài làm và thực hành (25 phút)
GV : Nêu cách trình bày
trên khổ giấy A4 hoặc vở
bài tập Bố trí theo sơ đồ phần hình, phần chữ, khung tên lên bảng
B , C , D đã cho trong sgk
GV: Đi từng bàn hướng dẫn
HS cách vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh
HS: Các nhóm thảo luận đánhdấu (x) bằng bút chì vào ô
kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sát
Năng lực hợp tác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Trang 15GV: Hướng dẫn HS vẽ mờ bằng nét mảnh lúc đầu Sau khi sửa chữa xong tô bằng nét đậm.
* Chú ý: Cần bố trí cân đối
các hình trên bản vẽ kĩ thụât
Sau đó nhận xét từng nhóm, cho điểm
4.
Tổng kết và đánh giá bài thực hành :
GV: Nhận xét giờ làm bài tập thực hành: Sự chuẩn bị của HS, thực hiện quy trình, thái độ học tập.GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu của bài học
GV: Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK
GV: Yêu cầu HS về nhà vẽ hình ba chiều của hình chóp đều đáy vuông H.5.5 sgk vào vở
5.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
Đọc trước bài 6 SGK và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã học
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Vẽ các hình
chiếu của vật thể
Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể sau:
Trang 16Tuần: 6 Ngày soạn: 25/09/2016
Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm về khối tròn xoay
- Phân tích được vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
- Vẽ được các khối tròn xoay
- Đồ dùng các tranh vẽ hình 6 SGK , mô hình ( Hình trụ , hình nón , hình cầu )
- Các vật mẫu như : Vỏ hộp sữa , cái nón , quả bóng , chén ,đĩa …
III - Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định : Sĩ số , vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ , hình chóp đều ? (6 điểm)
- Kiểm tra bài tập ( Vẽ hình 5.5 SGK) (4 điểm)
Đáp án:
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình chữ nhật.
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là 2 đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là hình
GV: Chia nhóm, cho HS
quan sát Hình 6.1 các khối tròn xoay, mô hình khối tròn xoay
Hỏi: Kể tên các khối tròn xoay? chúng được tạo thành như thế nào?
GV kết luận :
- Hình trụ: khi quay hình
chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định ta được hình trụ.
HS : Các nhóm thảo luận và điền các cụm từ vào khoảng
trống (hình tam giác vuông , nũa hình tròn , hình chữ nhật)
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sát
Năng lực hợp tác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Trang 17a Hình trụ :
Gv: Cho HS quan sát mô
hình hình trụ (đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng của mô hình 3 mặt phẳng chiếu) và chỉ rõ các phương chiếu vuông góc:
Chiếu từ trước tới, Chiếu từtrên xuống, Chiếu từ trái sang phải
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 sgk Hãy nêu tên gọi các hình chiếu, các hình chiếu có hình dạng gì? Nó thể hiện kích thước gì của hình trụ?
GV: Yêu cầu HS ghi vào các
ô trong bảng 6.1 SGK
b Hình nón :
GV: Cho HS quan sát mô
hình hình nón (đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng của mô hình 3 mặt phẳng chiếu) và chỉ rõ các phương chiếu
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 sgk Hãy nêu tên gọi các hình chiếu, các hình chiếu có hình dạng gì? Nó thể hiện kích thước gì của hình nón?
GV: Yêu cầu HS ghi vào các
ô trong bảng 6.2 SGK
c Hình cầu :
GV: Cho HS quan sát mô
hình hình cầu (đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng của mô hình 3 mặt phẳng chiếu) và chỉ rõ các phương chiếu
GV: Yêu cầu HS quan sát
kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sát
Năng lực hợp tác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Hình dạng
Kích thước
Đứng Chữ nhật d.h
Cạnh Chữ nhật d.h
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng Tam giác h, d Bằng Tam giác h , d Cạnh Đường tròn d
Trang 18GV: Yêu cầu HS ghi vào
các ô trong bảng 6.3 SGK.
Sau khi giảng xong các khốitròn xoay, GV đặt câu hỏi chung
Hỏi: Để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy hình chiếu?
và gồm những hình chiếu nào?
GV Nhận xét và khích lệ các
tổ trả lời đúng
GV chốt lại câu trả lời đúng
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Thường dùng 2 hình chiếu
để thể hiện khối tròn xoay:
+ 1 hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kình mặt đáy
+ 1 Hình chiếu thể hiện mặt
bên và chiều cao
HS: 1 HS đọc phần ghi nhớ
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập
* Câu a:
(1) Biểu diễn hình chỏm cầu (2) Biểu diễn nửa hình trụ (3) Biểu diễn hình đới cầu (4) Biểu diễn hình nón cụt
* Câu b : Bảng 6.4
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà.
GV: Nêu câu hỏi SGK cho các nhóm trả lời
- Hướng dẫn về nhà : Đọc trước bài 7 Bài thực hành SGK trang 27 Chuẩn bị dụng cụ cần
thiết làm bài tập thực hành về khối tròn xoay
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Khái niệm khối
tròn xoay Nêu khái niệmkhối tròn
xoay?
Các khối tròn
xoay thường gặp Mỗi hình chiếu của khối tròn xoay thể
hiện được những kích thước nào của vật thể?
Trang 19Tuần: 7 Ngày soạn: 02/10/2016
- Yêu thích say mê học tập
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Vẽ được các hình chiếu của vật thể
- Nhận dạng được các hình chiếu tương ứng với vật thể
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị :
- GV : Soạn giảng nội dung bài 7 SGK Đọc trước phần “Có thể em chưa biết”
- Đồ dùng : mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 7.2) sgk trang 28
- Bảng phụ , phiếu thảo luận
III - Tiến trình lên lớp :
- Khi quay một hình chữ nhật , một vòng quanh một cạnh cố định, ta được hình trụ.
- Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng là hình chữ nhật và hình chiếu cạnh là hình tròn.
- Khi quay một tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định ta được hình nón Hình chiếu bằng của các khối tròn xoay đều là hình tròn.
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài mới : (1’)
GV nêu rõ mục tiêu của bài 7
Trang 20kế công nghệ.
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
III Các bước tiến
GV: Yêu cầu HS chọn 1 trong 4 bản vẽ để vẽ vào
vở với tỉ lệ gấp đôi, bổ sung them hình chiếu thứ ba
GV: Hướng dẫn HS vẽ mờ bằng nét mảnh lúc đầu
Sau khi sửa chữa xong tô bằng nét đậm
HS: Các nhóm thảo luận, đánh dấu ( X ) bằng bút chì vào ô đã chọn trong bảng đó
HS: Chọn 1 bản vẽ và vẽ vào
vở theo yêu cầu của GV
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác
Năng lực hình thành ý tưởng và thiết
GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu của bài học
GV: Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK trang 28
* Hướng dẫn học bải ở nhà :
- Đọc trước bài 8 SGK và khuyến khích HS làm mô hình hay vẽ hình 3 chiều các vật thể của bài tập thực hành
Trang 21- Trả lời lại bài tập thực hành bảng 7.1 ; 7.2
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4
Vẽ các hình
chiếu của vật
thể
Vẽ các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể sau:
Trang 22Tuần: 8 Ngày soạn: 09/10/2016
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KĨ THUẬT Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT - HÌNH CẮT
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm bản vẽ kỹ thuật gồm những gì?
- Trình bày được khái niệm và công dụng của hình cắt trong thiết kế
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Nêu được khái niệm bản vẽ kĩ thuật
- Trình bày được khái niệm, công dụng, kí hiệu của hình cắt
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị :
- Đồ dùng các tranh vẽ hình 8.1 ;8.2 SGK , mô hình ( ống lót , Hình cắt của ống lót )
- Các vật mẫu như : Quả cam , ống nước có hình trụ rỗng …
III -Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định : (1’)
2 ) Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Khái niệm hình trụ, hình nón, hình cầu ? (6 đ)
- Kiểm tra vở bài tập (Vẽ hình 7.2 SGK) (4 đ)
Đáp án:
- Hình trụ : khi quay một hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định ta được hình trụ.
- Hình nón : Khi quay một tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông cố định ta được hình nón.
- Hình cầu : Khi quay một nửa đường tròn quanh đường kính cố định, ta được hình cầu
3) Giới thiệu bài mới : (1’)
Như ta đã biết, bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó được lập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vậnhành, sửa chữa Để biết được một số khái niệm bản vẽ kĩ thuật, công dụng của hình cắt, chúng ta
cùng nghiên cứu bài:“Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”.
GV: Trước khi vào bài học
mới, Gv đặt câu hỏi (Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kĩ
HS: Muốn chế tạo các sản phẩm, thi công các công trình, sử dụng có hiệu quả
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết
Trang 23- Nội dung của bản vẽ kĩ thuật mà người thiết kế phải thể hiện được như: hình dạng,kết cấu, kích thước và các yêucầu khác để xác định sản phẩm.
- Người công nhân căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật để chế tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế
- Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị
- Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các công trình
cơ sở hạ tầng
và an toàn các sản phẩm, các công trình đó phải có bản vẽ kĩ thuật của chúng
HS: Trả lời các lĩnh vực kĩ thuật: Cơ khí, điện lực, kiến trúc, nông nghiệp, quân sự, giao thông, xây dựng …
vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ý tưởng và thiết
kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
II Khái niệm về
GV: Yêu cầu HS quan sát các hình chiếu và bảng 8.2 SGK
yêu cầu HS quan sát và đối chiếu vật mẫu ống lót
Hỏi: Hình cắt được vẽ như thế nào? và dùng để làm gì?
Giáo viên kết luận:
- Hình cắt là phần biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn
rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt qua đường kẻ
gạch gạch H.8.2
HS : quan sát H8.1 SGK và
trả lời Để diễn tả kết cấu bên trong bị che khuất của vật thể (lỗ, rãnh,… của chi tiết máy) trên bản vẽ kỹ
- Phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt được chiếu lên mặt phẳng chiếu để được hình cắt
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ý tưởng và thiết
kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
5.
Củng cố - hướng dẫn về nhà (8’)
Trang 24GV: Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.
GV: Nêu câu hỏi 1, 2, 3 và gợi ý cho HS các nhóm trả lời
- Về nhà xem và chuẩn bị trước bài 9 “Bản vẽ chi tiết”
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4
Khái niệm bản
vẽ kĩ thuật Nêu khái niệmbản vẽ kĩ
thuật?
Hình cắt Nêu khái niệm
về hình cắt? Công dụng và kí hiệu của hình
cắt?
Trang 25Tuần: 9 Ngày soạn: 15/10/2016
Bài 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết được nội dung bản vẽ chi tiết
- Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
2 Kỹ năng:
- Mô tả được chi tiết trên bản vẽ kĩ thuật
3 Thái độ: Say mê hứng thú học tập.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Hiểu được bản vẽ chi tiết
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị :
- Đồ dùng các tranh vẽ hình 9.1 SGK , mô hình ( ống lót , Hình cắt của ống lót )
- Sơ đồ hình9.2 trang 32 sgk.
- Các vật mẫu như : Quả cam , ống nước có hình trụ rỗng ,
III - Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Khái niệm bản vẽ kĩ thuật ? Thế nào là hình cắt ? (6 đ)
- Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong các công việc gì ? (4 đ)
Đáp án:
- Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các
kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Bản vẽ cơ khí: dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng các máy và thiết bị
- Bản vẽ xây dựng: dùng trong thiết kế, thi công, sử dụng các công trình kiến trúc và xây dựng
3 Giới thiệu bài mới : (1’)
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật quang trọng dùng trong thiết kế cũng như trong sản xuất Muốn làm ra một cổ máy trước hết phải chế tạo từng chi tiết , sau đó lắp các chi tiết đó lại thành cổ máy Bản vẽ chi tiết là tài liệu kĩ thuật gồm hình biểu diễn của chi tiết và các số liệu cần thiết để
chế tạo và kiểm tra Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài :“ Bản vẽ chi tiết ”.
4 Bài mới :
Nội dung Họat động của GV Họat động của HS hình thành Năng lực
I Nội dung của bản
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết
Trang 26dạng và kết cấu của
chi tiết
b) Kích thước: gồm
tất cả các kích thước
cần thiết cho việc chế
tạo chi tiết
c) Yêu cầu kĩ thuật:
gồm các chỉ dẫn về
gia công, nhiệt luyện,
… thể hiện chất lượng
của chi tiết
d) Khung tên: Ghi các
nội dung tên gọi chi
GV cho HS quan sát bản vẽ ống lót hình 9 SGK và phân tích các nội dung của bản vẽ chi tiết
GV vẽ sơ đồ hình 9.2 và ghi tóm tắt nội dung
HS quan sát bản vẽ ống lót hình 9 SGK và phân tích các nội dung của bản
vẽ chi tiết
HS chú ý quan sát sơ đồ tóm tắt nội dung của bản
vẽ chi tiết
vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ýtưởng và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tựhọc
Năng lực thực nghiệm
II Đọc bản vẽ chi tiết
- Đọc theo trình tự của bảng 9.1 SGK và chốt được nội dung theo trình tự đó
a Khung tên:
+ Hãy nêu tên gọi chi tiết, vật liệu của chi tiết và tỉ lệ của bản vẽ ?
GV kết luận :
- Tên gọi chi tiết: Ống lót
- Vật liệu của chi tiết: Thép
- tỉ lệ của bản vẽ: 1:1
b Hình biểu diễn:
Hỏi: Hãy nêu tên gọi của hình chiếu và vị trí của hình cắt?
c Kích thước:
Hỏi: Hãy nêu kích thước chung của từng chi tiết ? kích thước từng phần của chi tiết ?
GV kết luận :
- Φ 28, 30 là kích thước chung của chi tiết
- Kích thước các phần của chi tiết:
HS trả lời
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ýtưởng và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tựhọc
Năng lực thực nghiệm
Bản vẽ chi tiết
Kích thước Yêu cầu kĩ thuật Khung tên Hình
biểu diễn
Trang 27d Yêu cầu kỹ thuật :
- Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật
khi gia công và xử lý bề mặt?
e Tổng hợp :
Hỏi : Hãy mô tả hình dạng
và cấu tạo của chi tiết? công dụng của chi tiết?
HS trả lời: Khi gia công làm tù cạnh sắc và xử lí
bề mặt mạ kẽm
HS trả lời:
4 Củng cố - hướng dẫn về nhà : (2’)
GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 33.
GV: Nêu câu hỏi 1, 2 và gợi ý cho HS các nhóm trả lời
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Nội dung của
bản vẽ chi tiết Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung nào?
Đọc bản vẽ chi
tiết
Trình tự đọc bản
vẽ chi tiết?
Trang 28Tuần: 10 Ngày soạn: 22/10/2016
Bài 11: BIỂU DIỄN REN
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ kĩ thuật
- Biết được qui ước vẽ ren Biểu diễn được ren đúng quy ước
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết
3 Thái độ: - say mê, hứng thú học tập.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ kĩ thuật
- Biết được qui ước vẽ ren Biểu diễn được ren đúng quy ước
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị:
* Đồ dùng: Các tranh vẽ hình của Bài11 SGK
- Các vật mẫu như: đinh tán , bóng đèn, đuôi xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren
- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo
III - Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Câu 1 : Khái niệm hình cắt, công dụng của hình cắt ? (6 đ)
- Câu 2 : Bản vẽ chi tiết gồm có những nội dung nào ? (4 đ)
Đáp án:
- Hình cắt là phần biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
- Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung: Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật, Khung tên
3 Giới thiệu bài mới :
Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực Ren được hình thành bên mặt ngoài của trục gọi là( ren trục) hoặc ren được hình thành bề mặt trong của lỗ gọilà (Ren lỗ) Vậy các ren
được biểu diễn như thế nào trên bản vẽ chi tiết? Đó là nội dung của bài:“ Biểu diễn ren ”.
4 Bài mới :
Nội dung Họat động của GV Họat động của HS hình thành Năng lực
I Chi tiết có ren :
* Công dụng của ren :
Hỏi: Em hãy cho biết một số
đồ vật hoặc chi tiết có ren thường thấy ?
Hỏi: em hãy nêu công dụng của ren trên các chi tiết của
HS trả lời: Bu lông, đai ốc,trục trước, trục xe đạp, ốngnước
HS trả lời :a) Làm cho mặt ghế lắp
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác
Trang 29c,e) Làm cho bóng đèn lắpghép với đui đèn.
d) Làm cho 2 chi tiết được lắp ghép với nhau
g, h) Làm cho các chi tiết ghép lại với nhau (bu lông,đai ốc)
Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế côngnghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tựhọc
Năng lực thực nghiệm
II Quy ước vẽ ren :
a) Ren ngoài (ren
c) Ren che khuất.
Khi vẽ ren bị che
khuất thì các đường
* Hoạt động2: Tìm hiểu quy
ước về ren.
GV cho HS quan sát Hình 11.2 ; 11.3 SGK
Hỏi : Vì sao ren lại được vẽ theo qui ước giống nhau ?
Hỏi: Đối chiếu với các hình
vẽ ren theo qui ước H11.3 emhãy nhận xét về quy ước vẽ ren, bằng cách ghi cụm từ
liền đậm và cụm từ liền mảnh.
b Ren trong (Ren lỗ) :
GV cho HS quan sát vật mẫu hình 11.5 SGK
Hỏi : Hãy chỉ rõ các đường chân ren đỉnh ren, giới hạn ren, đường kính ngoài, đườngkính trong?
Hỏi: Đối chiếu với các hình
vẽ ren theo qui ước H11.5 emhãy nhận xét về quy ước vẽ ren, bằng cách ghi cụm từ
liền đậm và cụm từ liền mảnh.
GV nhận xét, kết luận :
- Ren lỗ được vẽ theo một quy ước giống như ren trục.
c Ren che khuất
GV hỏi: Khi vẽ hình chiếu thì
các cạnh khuất và đường bao
HS trả lời: Vì ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren đều được vẽ theo cùng một quy ước
- Vòng chân ren được vẽ
hở bằng nét liền mảnh.
HS các nhóm thảo luận, trảlời:
- Đường đỉnh ren được vẽ
- Vòng chân ren được vẽ
hở bằng nét liền mảnh.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế côngnghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tựhọc
Năng lực thực nghiệm
Trang 30đỉnh ren, đường chân
ren và đường giới hạn
ren đều được vẽ bằng
như hình 11.6 SGK (Ren
khuất)
* Hoạt động 3: Luyện tập và hướng dẫn về nhà.
GV: Nêu câu hỏi bài tập 1, 2 và gợi ý cho HS các nhóm trả lời
Câu 3: Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau ở vị trí nét liền đậm ở đỉnh ren, nét liền mảnh ở
- Hướng dẫn học bài ở nhà: Đọc trước bài 10 & 12, chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4
Chi tiết có ren Ren dung để làm gì? Kể một số chi tiết có ren mà
Trang 31Tuần: 11 Ngày soạn: 30/10/2016
Bài
10 - Bài 12 BÀI TẬP THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Nhận dạng được kí hiệu ren trên bản vẽ chi tiết
- Lập được quy trình đọc bản vẽ chi tiết
- Vẽ được phần ren theo quy ước
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2 Kỹ năng:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Vận dụng kiến thức đã học đọc bản vẽ các loại ren khác nhau
3 Thái độ: - Say mê hứng thú học tập.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Thước, ê ke , compa…
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp …
III - Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định (1’) : Sĩ số, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Trình bày các nội dung của bản vẽ chi tiết? (10 đ)
Đáp án:
- Nội dung bản vẽ chi tiết:
a) Hình biểu diễn: gồm hình cắt , mặt cắt … để diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết (2đ)
b) Kích thước: gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết (2đ)
c) Yêu cầu kĩ thuật: gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện … thể hiện chất lượng của chi tiết
Trang 32nội dung cần hiểu vào bảng
mẫu như bảng 9.1 ở bài 9
tự như ví dụ trong bài 9
- Kẻ mẫu theo bảng 9.1 SGKvào bài làm và ghi phần trả lời vào bảng
- Bài làm trên khổ giấy A4 –
Trả lời câu hỏi hoặc trong
vở bài tập và hoàn thành tại lớp
GV giải thích rõ: - Vòng đai
là một chi tiết của bộ vòng đai dùng để ghép nối chi tiếthình trụ với các chi tiết khác
- Côn có ren có hình dạng nón cụt có lỗ ren ở giữa
HS đọc và nắm trình tự cácbước tiến hành của bài thực hành
HS lắng nghe để hiểu về công dụng của vòng đai và côn có ren
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ý tưởng và thiết
kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
III Thực hành * Hoạt động 2: Tổ chức thực hành (20’)
GV: Tổ chức cho HS họat động theo 4 nhóm
- 2 nhóm đọc bản vẽ chi tiết vòng đai hình 10.1 sgk
- 2 nhóm đọc bản vẽ côn có ren hình 12.1 sgk
GV: Yêu cầu tất cả HS kẻ
mẫu theo bảng 9.1 vào bài
làm Bài làm phải hoàn thành tại lớp
GV: hướng dẫn HS cách đọc, sau đó gọi từng nhóm đọc
Sau đó cho các nhóm nhận xét chéo, GV chốt lại, cho
HS chia thành 4 nhóm họatđộng
Các nhóm nhận sự phân công của GV
HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của GV
Các nhóm nhận xét chéo
về bài làm của nhau
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
Trang 33GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu của bài học.
IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
GV: Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK trang 40.
*
Hoạt động 5 : Dặn dò (1’): Ôn lại tất cả các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 34Tuần: 13 Ngày soạn: 14/11/2016
Bài 13 BẢN VẼ LẮP
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Phân tích được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết được cách vẽ bản vẽ lắp đúng yêu cầu kĩ thuật
2 Kỹ năng:
- Đọc được bản vẽ lắp qua đó rèn kĩ năng phân tích bản vẽ
3.Thái độ: Say mê hứng thú học tập.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Phân tích được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Đọc được bản vẽ lắp qua đó rèn kĩ năng phân tích bản vẽ
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị:
- GV: Soạn giảng nội dung Bài 13 SGK và đọc thêm thông tin tài liệu để hiểu số liệu cần thiết
để lắp và kiểm tra
* Đồ dùng: Các tranh hình 13 SGK
- Các vật mẫu như: Bộ Vòng đai bằng kim loại
- Phim trong hình chiếu của Vòng đai
III - Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp: (1’)
2 ) Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Câu hỏi: Khái niệm ren ngoài, ren trong và quy ước vẽ ren? (10 đ)
Đáp án:
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết.
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ.
- Quy ước vẽ ren:
a) Ren nhìn thấy:
+ Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
+ Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren chỉ vẽ ¾ vòng.
b) Ren bị che khuất:
+ Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.
3) Giới thiệu bài mới : (1’)
Trong quá trình sản xuất, người ta căn cứ vào bản vẽ chi tiết để chế tạo và kiểm tra chi tiết, và căn cứ vảo bản vẽ lắp để kiểm tra đơn vị lắp ráp Bản vẽ lắp được dùng để thiết kế, chế tạo và sử dụng Để biết được nội dung bản vẽ lắp chúng ta cùng nghiên cứu bài : “Bản vẽ lắp”
4) Bài mới :
Nội dung Họat động của GV Họat động của HS hình thành Năng lực
I Nội dung của bản
Trang 35để biết sự tương quan giữa các chi tiết
GV: cho HS xem tranh vẽ Bản vẽ lắp bộ vòng đai và phân tích từng nội dung bằngcách đặt câu hỏi gợi ý
Hỏi: bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? mỗi hình chiếu diễn tả những chi tiết nào? Vị trí giữa các chi tiết như thế nào ?
Hỏi: các kích thước ghi trên bảng vẽ có ý nghĩa gì ?
GV nhận xét và kết luận
- Kích thước chung : 140, 50, 78
- Kích thước lắp giữa các chi tiết: M10
- Kích thước lắp giữa các chi tiết: 50, 110
Hỏi: Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì ? Hỏi: khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa của từng mục?
Gv kết luận phần nội dung của bản vẽ lắp bằng sơ đồ trênbảng để HS ghi vào vở
HS thảo luận và trả lời:
+ (Gồm có hình chiếu bằng và hình chiếu đứng cắt cục bộ), thể hiện chi
tiết: Vòng đai 2; đai ốc 2;
vòng đệm 2; bu lông 2
+ Vị trí tương đối giữa các chi tiết: đai ốc ở trên cùng, đến vòng đệm, vòng đai,
vẽ để người đọc bước đầu
có khái niệm sơ bộ về sản phẩm.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ý tưởng và thiết
kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
II Đọc bản vẽ lắp :
(SGK)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp (18’)
Hỏi: Hãy nêu tên gọi chi tiết
và số lượng chi tiết?
c Hình biểu diễn:
Hỏi: hãy nêu tên gọi hình chiếu, hình cắt bản vẽ lắp của vòng đai?
HS: - Kích thước chung
140, 50, 78
-Kích thước lắp giữa các
Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sátNăng lực hợp tác.Năng lực hình thành ý tưởng và thiết
kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo
Trang 36e Phân tích chi tiết :
Nêu vị trí chi tiết ? Học sinh trả lời
chi tiết M10, kích thước xác định khoảng cách giưã các chi tiết 50, 110
HS: Đai ốc trên cùng rồi đến vòng đệm , vòng đai
Năng lực thực nghiệm
Trang 37Tuần: 14 Ngày soạn: 20/11/2016
Bài
14 BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân tích được các chi tiết trên bản vẽ lắp về hình dạng và kích thước
- Mô tả được vị trí các chi tiết trong bản vẽ lắp
2 Kỹ năng: Đọc được bản vẽ lắp đúng trình tự.
3 Thái độ: say mê hứng thú học tập.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
II - Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Thước, ê ke, compa… Mô hình bản vẽ ròng rọc Bản vẽ lắp bộ ròng rọc được phóng to
- Vật liệu: Vở bài tập, bút chì, tẩy, giấy nháp …
III -Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định lớp : (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nêu nội dung bản vẽ lắp? (6 đ)
- Đọc trình tự bản vẽ lắp bộ vòng đai: Đọc theo trình tự đọc như bảng 13.1 SGK
3) Giới thiệu bài mới : (1 phút)
GV nêu rõ mục tiêu thực hành của bài 14 Học sinh phải thông qua các bản vẽ để hiểu cấu tạo
và cách vận hành của máy móc Vì vậy việc đọc bản vẽ có tầm quan trọng rất lớn, để đọc được
bản vẽ lắp ròng rọc chúng ta cùng làm bài tập thực hành: “Đọc bản vẽ lắp đơn giản”
tự thực hành (5 phút)
Trang 38- Tìm hiểu chung: Đọc khung tên các yêu cầu kĩ thuật.
- Phân tích hình biểu diễn:
Đọc các hình biểu diễn
- Phân tích chi tiết: Đọc bản vẽ, phân tích từng chitiết trên các hình biểu diễn
- Làm bài vào vở bài tập
* Hoạt động3: Tổ chức
thực hành (16 phút).
GV: Yêu cầu HS đọc bản
vẽ ròng rọc theo sự hướng dẫn của GV
GV: Hướng dẫn cách đọc,sau đó gọi 1 số HS đọc từng phần của bản vẽ lắp
GV nhận xét 1 số bài làm, cho điểm
1 HS đọc to trước lớp nội dung bài thực hành
HS chú ý lắng nghe
HS kẻ bảng mẫu 13.1 vàovở
HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của GV
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
kĩ thuậtNăng lực giải quyết vấn đềNăng lực quan sát
Năng lực hợp tác
Năng lực hình thành ý tưởng
và thiết kế công nghệ
- Năng lực sáng tạo
Năng lực tự học
Năng lực thực nghiệm
4) Tổng kết và đánh giá bài thực hành (5 phút)
GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu của bài học GV treo bảng phụ ghi sẵn kết quả lên bảng để HS so sánh
1 Khung tên - Tên gọi sản phẩm- Tỉ lệ bản vẽ - Bộ ròng rọc- 1:2
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết - Số lượng chi tiết - Bánh ròng rọc (1) , Trục (1)móc treo (1) , giá (1)
Trang 39móc treo chi tiết 3 ở phía trên được lắp vơí
- Đọc trước bài 15 “Bản vẽ nhà” và tìm hiểu thêm 1 số kí hiệu của bản vẽ ngôi nhà.
- Phân biệt trình tự đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Trang 40Tuần: 15 Ngày soạn: 27/11/2016
- Phân tích được nội dung bản vẽ nhà
- Sử dụng đúng các kí hiệu quy ước của bản vẽ nhà
2 Kỹ năng:
- Đọc được bản vẽ nhà theo đúng trình tự
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình học tập
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Phân tích được nội dung bản vẽ nhà Đọc được bản vẽ nhà theo đúng trình tự
5 Định hướng phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
3) Giới thiệu bài mới : (1’)
Bản vẽ nhà là loại bản vẽ xây dựng thường dùng, bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà
4) Bài mới:
Nội dung Họat động của GV Họat động của HS hình thành Năng lực
I Nội dung của bản
? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?
- Bản vẽ nhà là một loạibản vẽ xây dựng