Bên trong có các hạt nơtron không mang điện và prôton mang điện dương.. - Các hạt êlectron mang điện âm quay xung quanh.. - Số prôton bằng số êlectron nên nguyên tử trung ho
Trang 2I/ THUYẾT ÊLECTRON:
1/ Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
-+ Nguyên tử có:
- Hạt nhân ở giữa mang điện dương Bên trong có các hạt
nơtron (không mang điện) và prôton (mang điện dương)
- Các hạt êlectron mang điện âm quay xung quanh
- Số prôton bằng số êlectron nên nguyên tử trung hòa về điện + Điện tích của prôton và êlectron nhỏ nhất nên gọi là điện
tích nguyên tố
Nêu các đặc điểm của nguyên tử ?
Trang 32/ Thuyết êlectron:
+ Giải thích sự nhiễm điện của các vật bằng thuyết êlectron:
+ Vậy vật có số êlectron nhiều hơn prôton thì nhiễm điện
âm và ngược lại
( sách giáo khoa)
-Nếu nguyên tử:
- Mất bớt êlectron
- Thu thêm êlectron
→ ion dương
→ ion âm
Tên gọi mới của nguyên tử ?
Trang 4II/ VẬN DỤNG THUYẾT ÊLEC TRON:
+ Vật dẫn điện và vật cách điện:
+
-+ sự nhiễm điện do hưởng ứng:
( sách giáo khoa)
Nêu hiện tượng và giải thích ?
Nêu hiện tượng
và giải thích ?
Trang 5-III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH:
+ Định luật bảo toàn điện tích:
2
(sách giáo khoa)
Trang 6Cũng cố:
Chọn câu đúng: ( câu 5 trang 14 – SGK )
Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi chỉ thẳng đứng Quả cầu bấc bị hút dính vào quả cầu Q Sau đó thì:
A M tiếp tục bị hút dính vào Q
B M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q
C M rời Q về vị trí thẳng đứng
Trang 7Đưa một quả cầu A tích
điện dương lại gần đầu M
của một khối trụ kim loại
MN
Tại M và N sẽ xuất hịên các điện tích trái dấu
Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I,
trung điểm của MN?
A Điện tích ở M và N không thay đổi
B Điện tích ở M và N mất hết
C Điện tích ở M còn, ở N mất
D Điện tích ở M mất, ở N còn
Câu 6 trang 14 – SGK:
- +