Bài 3. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 2I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Biết được khái niệm điện trường, điện trường đều
- Phát biểu được định nghĩa cường
độ điện trường và nêu được đặc
điểm của vectơ cường độ điện
Trang 32) Kỹ năng:
- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm
gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương
chiều của vectơ cường độ
điện trường tổng hợp
- Giải được bài toán về điện trường
Trang 4II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh vẽ hoặc hình ảnh
đường sức của một số điện trường
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm từ
trường, từ phổ, đường sức từ, lực
Cu – lông
Trang 5Hoạt động 1: (5 phút)
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày nội dung
của thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích
Câu 2: Trình bày hiện tượng
nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng bằng
thuyết êlectron
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 6Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Nêu câu hỏi:
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
• Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện
• Nhận biết từ trường bằng nam châm thử
• Đường sức từ cho phép biểu diễn từ trường.
Hoạt động 2: Đặt vấn đề
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung
cơ bản
Nêu vấn đề: Ta đã biết xung
quanh nam châm, xung quanh
dòng điện có từ trường, các vật
nhiễm điện ở gần nhau có thể hút
hoặc đẩy nhau Vậy bằng cách
nào các vật nhiễm điện đặt cách
nhau có thể tương tác với nhau,
môi trường giúp truyền tương tác
có tính chất gì? Nếu chỉ có một
điện tích thì không gian xung
quanh có biến đổi gì?
Trang 8Hoạt động 3: Tìm hiểu điện
• Nêu khái niệm điện trường
• Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện vào các điện tích đặt trong nó
trường truyền tương tác điện giữa 2 điện tích Môi trường đó là điện trường
Trang 9
Hoạt động
của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
2 Điện trường :
• Điện trường: là 1 dạng vật chất (môi trường) xung quanh điện tích và gắn liền với điện tích
• Điện trường tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong đó
Trang 10Hoạt động 4: Xây dựng khái niệm cường độ điện
trường, vectơ cường độ điện trường
- CĐĐT tại một điểm đặc trưng cho tác dụng
của lực điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.
II Cường độ điện
trường
1 Khái niệm CĐĐT (SGK)
- Điện tích thử là điện tích (+) có kích thước rất nhỏ.
2 Định nghĩa(SGK)
E=
(F: Lực điện tác dụng lên điện tích q)
q F
Trang 11dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đang xét.
+ Độ lớn: E = F/q
(q>0).
3 Véc tơ CĐĐT :
nếu q>0 nếu q<0
4 Đơn vị CĐĐT :
V/m
q
F E
Trang 12Và với q1=q, q2=Q
Nhận xét: Độ lớn của cường độ điện trường
E không phụ thuộc vào
độ lớn của q
5 CĐĐT do của 1 điện tích điểm:
2
2 1
Trang 13Hoạt động
của HS
Nội dung cơ bản
5 CĐĐT do của 1 điện tích điểm:
CĐĐT do điện tích điểm Q gây ra tại M:
+ Điểm đặt: M+ Phương: trùng với đường thẳng nối Q với M
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q>0 Hướng lại gần Q nếu Q<0
Trang 14Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS Nội dung cơ bản
•Xét bài toán: Giả sử
có hai điện tích điểm
•Lực điện
F = q.E
6 Nguyên lý chồng chất điện trường :
• Các điện trường E1, E2 đồng thời tác dụng lực điện lên điện tích q một cách độc lập với nhau
và điện tích q chịu tác dụng của điện trường tổng hợp
E = E 1 + E2
Trang 15•Các vectơ cường độ điện trường tại một điểm được
tổng hợp theo nguyên tắc
Trang 16Hoạt động 6: Tìm hiểu đường sức điện:
Hoạt động của GV Hoạt động của
học sinh Nội dung cơ bản
- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
III Đường sức điện
1 Hình ảnh đường sức điện: (SGK)
2 Định nghĩa: Đường
sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường
tại điểm đó
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường: (SGK)
Trang 17Hình dạng đường sức của một số điện trường
Trang 19+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ
vẽ được một đường sức và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có
hướng
4 Đặc điểm của đường sức điện
- Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ
được 1 và chỉ 1 đường sức điện mà thôi
- Là đường có hướng: Hướng của đường sức điện là hướng của CĐĐT tại điểm đó
Trang 20Hoạt động
của GV Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
+ Đường sức điện trường tĩnh là những đường không khép kín.
+ Quy ước: Vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
Nhận xét: Ở chỗ cường
độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau hơn, chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
- Là đường không khép kín: Nó xuất phát từ điện tích (+), kết thúc ở điện tích (-).
- Tại những chỗ điện trường mạnh, đường sức điện mau, tại những cho điện trường yếu
đường sức điện thưa
Trang 22- Là điện trường mà véc tơ CĐĐT có
hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
- Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều
5 Điện trường đều:
Điện trường đều
là điện trường mà CĐĐT tại mọi
điểm cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn, và đường sức điện là những đường thẳng
song song cách đều nhau
Trang 23• Trả lời bài tập