Sự biến thiên điện trở suất của đồng theo nhiệt độNhiệt độ tăng, điện trở suất của kim loại tăng... Nhiệt độ tới hạn của một số chất siêu dẫn... Ứng dụng thành công lớn nhất hiện nay của
Trang 2Ion +
Êlectron
tự do Êlectron
Nguyên tử
Prôtôn
Trang 3Mô hình mạng tinh thể đồng
Trang 4Khi chưa có điện trường Khi có điện trường
Trang 5Mô hình mạng tinh thể đồng
Trang 6Sự biến thiên điện trở suất của đồng theo nhiệt độ
Nhiệt độ tăng, điện trở suất của kim loại tăng
Trang 7R( )Ω
T( K )
4 2
0
0,08
0,16
6
0 K
2 K
4 K
8 K
Tem p
Điện trở của một cột thủy ngân phụ thuộc vào nhiệt độ
T ≤ 4K thì R = 0 Ω
Trang 8TÊN VẬT LIỆU TC (K)
NHÔM THỦY NGÂN CHÌ
THIẾC KẼM
Nb3Sn
Nb3Al
Nb3Ge DyBa2Cu3O7 HgBa2Ca2Cu3O8
1.19 4.15 7.19 3.72 0.85 18 18.7 23 92.5 134
Bảng 13.2 Nhiệt độ tới hạn của một số chất siêu dẫn
Trang 9Nam châm siêu dẫn lớn nhất thế giới
Trang 10Dây siêu dẫn nhiệt độ cao thế
hệ 2 (2G) có chiều rộng 4cm
(công ty American Superconductor sản xuất).
Trang 11Ứng dụng thành công lớn nhất hiện nay của chất siêu dẫn là trong lĩnh vực giao thông, cụ thể là các con tàu có thể “lướt” trên đệm từ trường Vào tháng 12 năm 2003, tàu Yamanashi MLX01 đã được thử nghiệm với vận tốc 581km/giờ.
Trang 13KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường
Điện trở suất của kim loại tăng gần đúng theo hàm bậc
nhất với nhiệt độ: ρ = ρ0[1+α(t-t0)]
Hiện tượng siêu dẫn: điện trở của KL đột ngột giảm xuống đến 0 khi T ≤ TC (nhiệt độ tới hạn)
Cặp nhiệt điện là hai dây dẫn kim loại khác bản chất, hai đầu hàn vào nhau thành mạch kín Khi T1 ≠ T2 trong mạch có suất điện động nhiệt điện ξ = αT (T1 –T2) , αT là hệ số nhiệt
điện động
Trang 14Câu 1: Hạt tải điện trong kim loại là
A ion dương.
B electron tự do (e hóa trị)
C ion âm.
D ion dương và electron tự do.
Trang 15Câu 2: Tất cả kim loại đều
A Dẫn điện tốt, có ρ không thay đổi
B Dẫn điện tốt, có ρ thay đổi theo nhiệt độ
C Dẫn điện tốt như nhau, có ρ thay đổi
theo nhiệt độ
D Dẫn điện tốt như nhau, có ρ thay đổi
theo nhiệt độ giống nhau
Trang 16Câu 3: Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ:
A Giảm đi.
B Không thay đổi.
C Tăng lên.
D Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng
sau đó lại giảm dần.
Trang 17Câu 4: Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120Ω ở nhiệt độ 200C, điện trở sợi dây đó ở 1790C là 204Ω Hệ số nhiệt điện trở của nhôm là:
A 4,8.10-3 K-1
D 4,4.10-3 K-1
C 4,3.10-3 K-1
B 4,1.10-3 K-1
Trang 18Câu 5 ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 .Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1 ở 330K thì điện trở suất của bạc là
A 3,679.10 -8
B 3,812.10 -8
C 1,866.10 -8
D 4,151.10 -8
m
Ω
m
Ω
m
Ω
m
Ω
m
Ω
Trang 19Quan sát thí nghiệm, cho nhận xét mối liên
quan giữa số chỉ vôn kế và độ chênh lệch
nhiệt độ của cặp nhiệt điện.
9 4
2 0 2 4
6
V
0:6 mV
0 100 200 300 400 500 600
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
100C
o
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
100C
o
0 100 200 300 400 500 600
Trang 20E