Bài 14. Dòng điện trong chất điện phân tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Trang 2Câu hỏi 1: Hãy nêu bản chất dòng điện trong kim loại? Hạt tải điện trong kim loại là gì? Vì sao kim loại dẫn điện tốt ?
Trả lời:
- Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các e tự do dưới tác dụng của điện trường
- Hạt tải điện trong kim loại là các e tự do
- Kim loại dẫn điện tốt là vì mật độ các hạt tải điện trong kim loại là rất lớn
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2.Nêu điều kiện để có dòng điện chạy trong một môi trường.
Trả lời:
+Trong môi trường phải chứa nhiều hạt mang điện tích tự do +Có một hiệu điện thế đặt vào môi trường.
Trang 4ĐÁNH BẮT CÁ BẰNG ĐIỆN LÀ HUỶ HOẠI MÔI TRƯỜNG SỐNG
Trang 5ĐÁNH BẮT CÁ BẰNG ĐIỆN CÓ THỂ NGUY HIỂM ĐẾN TÍNH MẠNG
Trang 6NGẬP LỤT Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Trang 7KHI NGẬP LỤT CẦN CẮT HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỂ TRÁNH ĐIỆN GIẬT
Trang 8DÒNG ĐIỆN TRONG CH
ẤT ĐIỆN PH ÂN
TIẾT: 26
Bài 14
Trang 9Dßng ®iÖn trong chÊt ®iÖn ph©n
(TiÕt 1)
I) ThuyÕt ®iÖn li:
1) thÝ nghiÖm 1
§æ n íc tinh khiÕt vµo mét b×nh cã hai
®iÖn cùc b»ng kim lo¹i.
Nèi hai ®iÖn cùc víi mét nguån ®iÖn vµ
mét mA
NhËn xÐt sè chØ cña mA ?
0
H2O
Trang 11Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
Trang 12Nguyên nhân là do sự tăng số hạt tải điện trong dung dịch
• Sự tăng số hạt tải điện trong các dung dịch có thể giải thích dựa trên thuyết điện li
Trang 133) Thuyết điện li.
Trong dung dịch các hợp chất hoá học nh Axit, Bazơ, Muối bị phân li (một phần hoặc toàn bộ) thành các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) tích điện gọi là các ion Ion có thể chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành các hạt tải điện.
Dd Axit H+ + (gốc Bazơ ( K.Loại)n+ + OH – Muối (K.Loại)n+ + (gốc Axit)n-
Trang 14Axit)n-+ Các dung dịch như muối , axit, bazơ được gọi là các chất điện li
mạnh
+ Nước tinh khiÕt là chất điện li rất yếu
+ Thực nghiệm đã xác định được rằng, ở nhiệt độ thường cứ 555 triệu phân
tử nước chỉ có một phân tử phân li ra ion, nên [H2O] được coi là hằng
số :
H2O H ⇌ ++OH−
Trang 15 Các dung dịch Axít, muối, bazơ , chất nóng chảy gọi là chất điện phân Tại sao các dung dịch khi tan
vào nước hoặc dung môi khác lại xuất hiện các ion?
Trang 16B là bình thuỷ tinh , cắm vào đó 2 điện cực dẫn điện ( làm bằng kim loại ) Nối 2 điện cực với nguồn điện qua một điện trở bảo vệ
và một mmA Điện cực nối với cực dương của nguồn điện gọi là anốt , điện cực kia gọi là
catốt
Trang 17Khi chưa có hieu dien the dat vao 2 dien cuc trong binh dien phan dd
( nguon dien ) , các ion chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Khi co hieu dien the dat vao 2 dien cuc trong binh dien phan dd
( nguon dien ) các ion chuyển động có hướng ( ion + chuyen dong ve
phia dien cuc -,ion – chuyen dong ve phia dien cuc +, tạo thành dòng
điện được gọi là dòng điện trong chất điện phân
Trang 18Từ đó em có nhận xét gì về dòng điện trong chất điện phân?
Trang 19BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion dương và ion âm theo 2 chiều nguoc nhau
+ Các hạt tải điện trong chất điện phân : là các ion dương và ion âm
+Ion dương chạy về phía catot( cuc -) nên gọi là cation Ion âm chạy về phía anôt ( cuc + ) nên gọi là anion
+ Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại
Trang 20-+ Khi chất đi n phân là dd CuSO4 và dương cực là đông (Cu) ê
- Tại dương cực: + SO4 2- CuSO 4: đi vào dung dịch
dương cực bị tan dần.
-Tại âm cực: + 2e- Cu : bám vào âm cực
âm cực được bôi thêm.
Cu
+ 2
Cu
Trang 21KẾT LUẬN
• Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anốt làm bằng chính kim loại ấy.
Trang 22c Định luật ôm đối với chất điện phân.
Tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả
U(v)
I(A)
0,025 0,060 0,100 0,130 0,170 0,210
UI(A)
Trang 23Kết luận
Khi có hiện tượng cực dương tan,dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm,giống như đoạn mạch chỉ có điện trở thuần.
Trang 24NhiSo sánh bản chất dòng điện
Nội dung cần so sánh Kim loại Chất điện phân
1 Hạt tải điện
2 Mật độ hạt tải điện
3 Chiều chuyển động của hạt tải điện
4 Thuyết giải thích tính chất điện
5 Độ dẫn điện
6 Môi trường dẫn điện