b.Các chức năng cơ bản của thị trường - Chức năng thực hiện thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá: - Chức năng thông tin Thị trường cung cấp thông tin cho các chủ thể ktế về
Trang 1Đơn vị: Trường THPT Chuyên Tuyên Quang Giáo viên: Chu Thị Mai Hoa; Lữ Cao Thắng
BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1 Sản xuất của cải vật chất
a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất?
Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b) vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội vì: Sản xuất ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại của con người và xã hội loài người (Nếu ngừng Sản xuất của cải vật thì
xã hội sẽ không tồn tại)
- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội Vì: Thông qua lao động , con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần
- Lịch sử loài người là quá trình phát triển, hoàn thiện các phương thức sản xuất, quá trình thay thế phương thức sản xuất cũ bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn
* Kết luận : Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội, là quan điểm duy
vật lịch sử Nó là cơ sở để xem xét, giải quyết các quan hệ Kinh tế, Chính trị, Văn hóa trong xã hội (nó quyết định toàn bộ sự vận động của xã hội)
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Trang 2thì phải tích cực tìm kiếm việc làm, mặt khác xã hội phải tạo ra nhiều việc làm để thu hút sức lao động
* Kết luận : Lao động là hoạt động bản chất của con người, là tiêu chuẩn phân biệt
con người với loài vật Hoạt động tự giác, có ý thức, biết chế tạo cơ cấu lao động là phẩm chất đặc biệt của con người
b) Đối tượng lao động
- Là những yếu tố của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
- Đối tượng lao động gồm 2 loại:
+ Loại có sẵn trong tự nhiên (gỗ, quặng, tôm, cá ) là đối tượng lao động của các ngành khai thác
+ Loại trải qua tác động của lao động (như các nguyên liệu: sợi, sắt thép, lúa gạo ) là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
- Vai trò của Khoa học công nghệ tạo ra nhiều nguyên vật liệu “nhân tạo” có nguồn gốc từ tự nhiên thúc đẩy sản xuất phát triển
c) Tư liệu lao động
- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
- Tư liệu lao động gồm 3 loại:
+ Cơ cấu lao động (cày, cuốc, máy móc )
+ Hệ thống bình chứa (ống, thùng, hộp )
+ Kết cấu hạ tầng của sản xuất (đường xá, bến cảng, sân bay )
- Tính độc lập tương đối giữa “TLLĐ” với “ĐTLĐ” kết hợp với nhau tạo thành Tư liệu sản xuất Khái quát như sau: SLĐ + TLLĐ => sản phẩm
- Học sinh lấy ví dụ, liên hệ thực tiễn
- Vai trò: cơ cấu lao động là yếu tố quan trọng, quyết định nhất, thể hiện ở trình độ phát triển KT – XH của một quốc gia Kết cấu hạ tầng, là điều kiện cần thiết của sản xuất, phải đi trước một bước
-
Trang 3Bài 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Câu 1: Sa ̉ n xuất của cải vâ ̣t chất là cơ sở tồn ta ̣i của
A con ngươ ̀ i
B đô ̣ng, thực vâ ̣t
C xã hội
D đời sống
Câu 2: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A sản xuất kinh tế B thỏa mãn nhu cầu
C sản xuất của cải vật chất D quá trình sản xuất
Câu 3: Yếu tố nào quyết đi ̣nh mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của xã hô ̣i?
A Cơ sở B Động lực C Đòn bẩy D Trung tâm
Câu 5: Yếu tố nào sau đây quyết định mọi hoạt động của xã hội?
A Sự phát triển sản xuất B Sản xuất của cải vật chất
C Đời sống vật chất D Đời sống tinh thần
Câu 6: Phương án nào sau đây nêu đúng nhất sự khác biệt giữa sức lao động và lao động?
A Sức lao động là năng lực lao động, còn lao động là hoạt động cụ thể có mục đích,
có ý thức của con người
B Sức lao động là cơ sở để phân biệt khả năng lao động của từng người cụ thể
Trang 4C Sức lao động là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
D Sức lao động là những người lao động khác nhau đều phải làm việc như nhau
Câu 7:Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất được gọi là
A sức lao động B lao động C sản xuất D hoạt động
Câu 8: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu
tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
A sản xuất B hoạt động C tác động D lao động Câu 9: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là
A sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động
B sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động
C sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động
D sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất
Câu 10: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là gì?
A Tư liệu lao động B Công cụ lao động
C Đối tượng lao động D Tài nguyên thiên nhiên
Câu 11: Sức lao động là năng lực
A thể chất của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất
B tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất
C thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình lao động
D Năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất
Câu 12 Để đa ́p ứng nhu cầu ăn, mă ̣c, ở… con người phải
A nghiên cứ u khoa ho ̣c B bảo vê ̣ tài nguyên
C sa ̉ n xuất của cải vâ ̣t chất D mở các công ty
Câu 13: Trong các yếu tố của tư liệu lao động, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Trang 5A Tư liệu sản xuất B Công cụ lao động
C Hệ thống bình chứa D Kết cấu hạ tầng
Câu 15: Tư liệu lao động được phân thành mấy loại?
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
Câu 16: Đối tượng lao động được phân thành mấy loại?
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
Câu 17: Hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động
B Tư liệu lao động
C Đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
D Nguyên vật liệu nhân tạo
Câu 18: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A Đối tượnglao động B Tư liệu lao động
C Công cụ lao động D Vật chất nhân tạo
Câu 19: Đối với thợ may, đâu là đối tượng lao động?
quần
Câu 20: Đối với thợ mộc, đâu là đối tượng lao động?
Câu 21: Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?
A Tạo điều kiện cho mọi người có việc là và thu nhập
B Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc
C Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
D Thực hiện dân giàu, nước mạnh; xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Câu 22: Mo ̣i quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của những yếu tố nào sau đây?
Trang 6A Sứ c lao đô ̣ng, đối tươ ̣ng lao đô ̣ng và tư liê ̣u sản xuất
B Sư ́ c lao đô ̣ng, đối tươ ̣ng lao đô ̣ng và tư liê ̣u lao đô ̣ng
C Sứ c lao đô ̣ng, đố i tươ ̣ng lao đô ̣ng và công cu ̣ lao đô ̣ng
D Sứ c lao đô ̣ng, đối tươ ̣ng lao đô ̣ng và công cu ̣ sản xuất
Câu 23: Lao động của con người được hiểu là
A sự tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong đời sống
B sư ̣ tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong hiê ̣n thực
C sự tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong công nghiê ̣p
D sự tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong nôngnghiê ̣p
Câu 24: Hoa ̣t đô ̣ng có mu ̣c đích, có ý thức của con người, làm biến đổi những yếu tố cu ̉ a tự nhiên cho phù hơ ̣p với nhu cầu của con người là
A lao đô ̣ng B nghiên cứu khoa ho ̣c C ho ̣c tâ ̣p D thực
tiễn
Câu 25: Như ̃ng yếu tố của tự nhiên mà lao đô ̣ng của con người tác đô ̣ng vào nhằm biến đổi no ́ cho phù hơ ̣p với mu ̣c đích của con người là
A tư liệu lao đô ̣ng B công cu ̣ lao đô ̣ng
C đối tươ ̣ng lao đô ̣ng D phương tiê ̣n lao đô ̣ng
Câu 27: Đối tươ ̣ng lao đô ̣ng đã trải qua tác đô ̣ng của lao đô ̣ng là được gọi là
A vật liê ̣u B nhiên liê ̣u C dươ ̣c liê ̣u D nguyên liê ̣u
Câu 28: Yếu tố quan trọng nhất của tư liê ̣u lao đô ̣ng là
A công cu ̣ lao đô ̣ng B kết cấu ha ̣ tầng
C phương tiện lao đô ̣ng D hê ̣ thống bình chứa
Câu 29: Đối tượng lao đô ̣ng và tư liê ̣u lao đô ̣ng kết hợp la ̣i thành
A công cụ lao động B phương tiê ̣n lao đô ̣ng
Câu 30: Quá trình lao đô ̣ng sản xuất là sự kết hợp giữa
A tư liệu lao đô ̣ng và đối tượng lao đô ̣ng B sức lao đô ̣ng và tư liê ̣u sản xuất
Trang 7C sứ c lao đô ̣ng và tư liê ̣u lao đô ̣ng D sức lao đô ̣ng và đối tươ ̣ng lao đô ̣ng
Câu 31: Xã hô ̣i muốn có nhiều của cải vâ ̣t chất thì phải thường xuyên chăm lo pha ́ t triển nguồn lực nào?
A Khoa học - kỹ thuâ ̣t B Trình đô ̣ dân trí
C Con ngươ ̀ i D Hê ̣ thống máy tự đô ̣ng
Câu 32: Sư ̣ tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bô ̣ và công bằng xa ̃ hô ̣i được hiểu là gì?
A Kinh tế vĩ mô B Kinh tế vi mô
C Pha ́ t triển kinh tế D Cơ cấu kinh tế hơ ̣p lí
Câu 33: Sư ̣ tăng lên về số lươ ̣ng, chất lươ ̣ng sản phẩm và các yếu tố của quá tri ̀nh sản xuất ra nó go ̣i là
A tăng trươ ̉ ng kinh tế B phát triển kinh tế
C phát triển vĩ mô D phát triển vi mô
Câu 34: Sự tăng trươ ̉ ng kinh tế bền vững phải dựa trên điều kiện nào?
A Phát triển kinh tế ổn đi ̣nh B Cơ cấu kinh tế hơ ̣p lí, công bằng
C Cơ cấu kinh tế hơ ̣p lí, tiến bô ̣ D Vâ ̣n đô ̣ng trong mô ̣t cơ cấu
nhất đi ̣nh
Câu 35: Giả sử thu nhập của gia đình em hiện nay là từ làm các sản phẩm thủ công mây tre đan Em sẽ
A Tranh thủ phụ giúp bố mẹ để tăng thu nhập cho gia đình
B không giúp bố mẹ vì nhiệm vụ chính của em là học tập
C không giúp bố mẹ vì đây là những sản phẩm lỗi thời
D khuyên bố mẹ chuyển sang làm mặt hàng khác hiện đại hơn
Trang 8Trường THPT Tân Trào
Tiết 2 + 3 Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (2 tiết)
I Kiến thức bài học
1 Mục tiêu kiến thức:
a Về kiến thức
- Hiểu khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá
- Nắm được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, chức năng của tiền tệ, quy luật lưu thông tiền tệ
- Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường
- Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
b Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng KT của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số VĐ liên quan đến bài học
c Về thái độ
- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia
đình và xã hội hiện nay
- Coi trọng việc SX hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Giáo viên: Bài soạn, Sgk và sách giáo viên GDCD 11, sơ đồ liên quan nội dung bài học
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng, các tài liệu khác có liên quan
b Học sinh : Bút, vở ghi, đọc bài trước ở nhà
Nghiên cứu kĩ bài học, tìm hiểu thêm các tài liệu liên quan đến bài học như tài liệu về Địa
lí, Lịch sử, Ngữ văn, các kênh thông tin khác
- Hoàn thiện các sản phẩm theo yêu cầu của GV đã giao về nhà
3 Tiến trình bài học:
a Kiểm tra bài cũ: (không)
b Giảng nội dung bài mới:(5 phút)
Con người sản xuất ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu; như ăn, mặc, ở sản xuất
ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong đời sống của con người, và nhu cầu ấy ngày càng tăng, do vậy con người cần có nhiều mặt hàng hơn Vậy hôm nay chúng ta học bài 2
Với các nội dung sau; 1 Hàng hóa 2 Tiền tệ 3 Thị trường
- Mục tiêu: HS nêu được các ý liên quan đến bài học
*Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ trả lời
1 Thứ gì rất cần thiết cho cuộc sống con người?
2 Nêu các nơi mua bán hàng hóa?
Dự kiến sản phẩm của HS: HS sẽ nêu được các ý có liên quan đến HH, TT, TTr
Trang 9Thông qua trao đổi mua, bán
* Hãy nêu ví dụ thực tiễn chứng minh, thiếu
một trong 3 đk kiện trên thì sản phẩm không
(Tính vô hình, sx và tiêu dùng diễn ra đồng
thời với nhau, tính không thể dự trữ được )
- HS: Trả lời, phân tích, bổ xung ý kiến
Nhu cầu tiêu dùng cá nhân (vc, tt)
Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số sản phẩm thoả
mãn từng mặt n/c nói trên? Nêu KN giá trị sử
- Gtsd của HH được phát hiện dần và ngày
càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát
triển của LLSX và KH – KT
VD:
- Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra
HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang
giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá
trị trao đổi
- GV: * Giá trị của HH là gì? Bằng cách nào
có thể xác định được giá trị HH?
+ Nêu sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị và
giá trị trao đổi:
vậy, sản phẩm chỉ trở thành HH khi có đủ
3 đk (Sản phẩm do lao động tạo ra, có công dụng nhất định để thoả mãn n/c con người, thông qua trao đổi mua, bán)
=> Vậy, HH là sản phẩm của lao động có
thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán
b Hai thuộc tính của hàng hoá
* Giá trị sử dụng của hàng hoá
VD: lương thực, thực phẩm, quần áo, sách báo, phương tiện thông tin máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu
- Giá trị sử dụng của HH là công dụng
của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào đó
của con người
* Giá trị của hàng hoá
- Giá trị của HH được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của HH Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các HH có giá trị sử dụng khác nhau
VD: 1m vải = 5kg thóc.( thực chất là trao đổi LĐ cho nhau.)
Trang 10Giá trị tđ
(tỉ
lệ trao
đổi)
1m vải = 5kg thóc
1m vải =
10 g thóc
2m vải = 5kg t óc
Giá trị
(hao phí
LĐ)
2giờ = giờ
2giờ = 2giờ
2giờ = 2giờ
Phân tích VD để HS hiểu: Trên thị trường
người ta trao đổi HH với nhau theo tỉ lệ nhất
định, về thực chất là trao đổi những lượng LĐ
hao phí bằng nhau ẩn chứa trong HH đó (LĐ
kết tinh)
.KL: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính:
giá trị sd và giá trị Đó là sự thống nhất của
hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc
tính thì sản phẩm không thể trở thành HH
- Mọi người phải có trách nhiệm tham gia sx
nhiều HH với giá trị sd cao, giá cả ngày càng
thấp, để đáp ứng n/c ngày càng cao của bản
thân, gia đình và xh
- Sơ đồ tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai
thuộc tính của HH:
Người sx, bán:
Người mua,
tiêu dùng
- Lấy VD thực tiễn minh hoạ? * Hoạt động 3(5 phút) - GV hướng dẫn tìm hiểu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ (Gợi mở, nêu vấn đề) - GV: * Tiền tệ xuất hiện khi nào? * Tại sao vàng có vai trò tiền tệ? - HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân tích minh hoạ - Gv nhận xét và đặt câu hỏi ? Em nêu bản chất của tiền tệ - GV: N/xét, bổ xung, kết luận - Giá trị HH là LĐ xã hội của người sx HH Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi - Lượng giá trị HH là thời gian LĐ hao phí để sx ra HH ( giảm tải )
2 Tiền tệ a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ - Các hình thái gjá trị: (giảm tải) - Bản chất tiền tệ: Là vật ngang giá chung, là sự thể hiện chung của giá trị, biểu hiện mối quan hệ sx giữa những người sx HH; (là phương tiện, là môi giới giữa hai vật trao đổi) Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản suất hàng hóa
Giá trị Giá trị
Sd
Trang 11Tiết 2
* Hoạt động 1( 13 phút)
- GV hướng dẫn HS đàm thoại, thảo luận lớp
- GV đặt câu hỏi vào bài về chức năng của
tiền tệ
- GV: * Nêu VD thực tiễn phân tích 5 chức
năng của tiền tệ: GV vẽ sơ đồ lên bảng
Thước đo giá trị *
Phương tiện lưu thông *
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới *
(Chú ý 3 chức năng ,1,2,5 vì nó có nội dung
phong phú và trừu tượng, đồng thời đề cập
đến sự ra đời của tiền giấy)
- HS nêu VD về thị trường ở dạng giản đơn
(hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất
định?
b Chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị + Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của HH.(giá cả)
+ Giá cả HH quyết định bởi các yếu tố: giá trị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu HH
- Phương tiện lưu thông Theo công thức: H - T - H (tiền là môi giới trao đổi)
Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua
VD: sgk
- Phương tiện cất trữ Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng; vì tiền đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị
- Phương tiện thanh toán Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ, nộp thuế ) VD: sgk
- Tiền tệ thế giới Tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, việc trao đổi tiền nước này với nước khác theo tỉ giá hối đoái
VD: 1USD = 21.000đ VN (thời giá 2016)
c Quy luật lưu thông tiền tệ (giảm tải)
3 Thị trường
a Thị trường là gì?
Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán
mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ
+ Thị trường giản đơn (hữu hình): Các chợ, siêu thị, cửa hàng
+ Thị trường hiện đại: Việc trao đổi HH,
Trang 12- GV: Nêu và phân tích một số dạng thị trường
hiện đại có tính chất môi giới, trung gian vô
hình;
(thị trường nhà đất, tt môi giới việc làm,chất
xám )
+ Thị trường hiện đại: Iternet
KL: Các yếu tố tạo thành thị trương gồm:
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, dẫn
đến quan hệ cung – cầu
- GV đặt câu hỏi; Nêu khái niệm thị trường?
* Kĩ năng sống; tìm kiếm và xử lí thông tin về
N1; Hãy cho biết nếu HH không bán
được sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người sx
HH và quá trình sx của xh? Nêu ví dụ thực
tiễn?
N2; Thông tin của thị trường quan trọng
như thế nào đối với cả người bán lẫn người
mua? Nêu ví dụ thực tiễn?
N3; Sự biến động của cung - cầu, giá cả
thị trường đã điều tiết các yếu tố sx như thế
nào? Nêu ví dụ thực tiễn?
- HS: Đại diện trả lời, bổ xung
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
KL: Hiểu các chức năng thị trường sẽ giúp
người sx và tiêu dùng giành được lợi ích kinh
tế lón nhất và Nhà nước ban hành chính sách
KT phù hợp hướng nền KT vào những mục
tiêu xác định
- Mỗi HS cần phải làm gì đối với sự phát triển
KT thị trường ở nước ta hiện nay?
* Vận dụng các chức năng của thị trường Nhà
nước được thể hiện qua những chính sách KT
– XH nào?
dịch vụ diễn ra linh hoạt thông qua hình thức môi giới trung gian, quảng cáo, tiếp thị để khai thông quan hệ mua – bán và
kí kết các hợp đồng kinh tế
- Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán
Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền
tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá
b.Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị
sử dụng và giá trị của hàng hoá:
- Chức năng thông tin Thị trường cung cấp thông tin cho các chủ
thể ktế về quy mô cung – cầu, giá cả, chất
lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – bán các HH, dịch vụ giúp họ điêù chỉnh sao cho phù hợp với lợi ích ktế của mình
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển
HH từ nơi này sang nơi khác
+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích
xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó hạn chế Ngược lại, khi giá cả một HH giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sx HH đó
* Như vậy; hiểu và vận dụng được chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và người tiêu dùng giành được lợi ích kt lớn
Trang 13II Bài tập TNKQ:
- Mục tiêu : HS trả lời được các câu hỏi ở 4 cấp độ kiến thức
- Cách tiến hành : HS làm BTTNKQ
* NHẬN BIÉT
Câu 1 Hàng hoá là sản phẩm của lao động để thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
A sản xuất, tiêu dùng C phân phối, sử dụng
B trao đổi mua – bán D quá trình lưu thông
Câu 2 Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hoá có
A giá trị C giá trị trao đổi
B giá trị sử dụng D giá trị trên thị trường
Câu 3 Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua
A giá trị sử dụng của nó
B công dụng của nó
C giá trị cá biệt của nó
D giá trị trao đổi của nó
Câu 4 Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
A giá trị của hàng hoá
B thời gian lao động xã hội cần thiết
C tính có ích của hàng hoá
D thời gian lao động cá biệt
Câu 5 Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?
A Giá cả C Công dụng của hàng hóa
B Lợi nhuận D Số lượng hàng hóa
Câu 6 Tiền tệ có mấy chức năng ?
D tỉ giá hối đoái
Câu 8 Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng
A phương tiện lưu thông
B phương tiện thanh toán
C tiền tệ thế giới
D giao dịch quốc tế
Câu 9 Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A hàng hoá, tiền tệ, giá cả
B hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán
C tiền tệ, người mua, người bán
D hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán
Câu 10 Thị trường có mấy chức năng cơ bản ?
B ngày càng đa dạng, phong phú
C ngày càng trở nên tinh vi
D không ngừng được hoàn thiện
Câu 13 Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
A khác nhau B giống nhau C ngang nhau D bằng nhau
Câu 14 Giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí gộp với giá trị sức lao động của người sản xuất hàng hoá gọi là
A lao động hao phí C chi phí sản xuất
Trang 14B giá trị xã hội của hàng hoá D lượng giá trị của hàng hoá
Câu 15 Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của
A sản xuất và lưu thông hàng hoá
B lượng hàng hoá được sản xuất
C lượng vàng được dự trữ
D lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ
Câu 16 Bác B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo Vậy tiền đó thực hiện chức năng
A Phương tiện thanh toán B Phương tiện giao dịch
C Phương tiện lưu thông D Thước đo giá trị
Câu 17 Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó
A đã được sản xuất ra
B được đem ra trao đổi
C đã được bán cho người mua
D được đem ra tiêu dùng
Câu 18 Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi
A rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ
B dùng làm phương tiện lưu thông và mua bán hàng hóa
C dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán hàng hoá
D dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa
Câu 19 Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu ccầu của người
tiêu dùng Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
A Chức năng thực hiện
B Chức năng thông tin
C Chức năng điều tiết, kích thích
D Chức năng thừa nhận, kích thích
Câu 20 Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên sẽ làm cho người tiêu dùng về hàng hoá đó
A mua nhiều ơn.
B kích thích tiêu dùng
C hạn chế mua sắm.
D.hạn chế sản xuất.
* VẬN DỤNG
Câu 22 Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh
Vậy A đã tham gia vào loại hàng hoá nào?
A.Ở dạng vật thể
B Hữu hình
C Không xác đnịnh
D Dịch vụ
Câu 23 Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu
áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các của hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may Vậy công ty X đã thực hiện
chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
A Chức năng thực hiện
B Chức năng thông tin
C Chức năng điều tiết, kích thích
D Chức năng hạn chế sản xuất
Câu 24 Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng
S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng S.Ông đã thực hiện chức năngcơ bản nào của thị trường?
A Chức năng thực hiện
B Chức năng điều tiết, kích thích
C Chức năng thông tin
D Chức năng hạn chế sản xuất
Câu 25. Bà A bán thóc được 12 triệu đồng Bà dùng tiền đó gửi tiết kiệm dùng những lúc đau ốm Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
A Thước đo giá trị
B Phương tiện lưu thông
C Phương tiện cất trữ
D Phương tiện thanh toán
Câu 26 Trường hợp nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?
A.1m vải = 5kg thóc B 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ
C.1m vải = 2 giờ D 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ
Câu 27 Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện
nào sau đây?
A Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa B Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa
C Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa D Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa
Trang 15Câu 28 Tháng 04 năm 2017, 1 USD đổi được 23000 VNĐ, điều này được gọi là tỷ giá
A hối đoái B trao đổi
C giao dịch D trao đổi
Câu 29 Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ Vậy 4 giờ lao
động của anh B được gọi là gì?
A Thời gian lao động xã hội cần thiết B Thời gian lao động cá biệt
C Thời gian lao động của anh B D Thời gian lao động thực tế
Câu 30 Để may một cái áo, chị Mai phải mất 6 giờ lao động Thời gian lao động xã hội cần thiết để may
một cái áo là 5 giờ lao động Vậy chị Hoa có thể bán chiếc áo với giá cả tương ứng mấy giờ lao động ?
A 7 giờ B 8 giờ
C 6 giờ D 5 giờ
* VẬN DỤNG CAO
Câu 31 Để may một cái áo, anh A phải mất thời gian lao động cá biệt là 2h, trong khi đó thời gian lao động
xã hội cần thiết là 1,5h Trong trường hợp này, việc sản xuất của anh A sẽ:
A Thu được lợi nhu B Hòa vốn
C Lỗ vốn D Có thể bù đắp được chi phí
Câu 32 Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng
bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn gữi nguyên như trước Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận ?
A Bà H B Chồng bà H C Con bà H D Không ai đúng
Câu 33. Bà M có 4 con gà, dạo này nhà bà hết gạo ăn nên bà mang đổi cho chị Đ để lấy 5 yến gạo Con gái bà thắc mắc không biết bà dựa vào cơ sở nào để trao đổi hàng hoá như vậy
A cân nặng của gà và gạo bằng nhau
B Giá trị sử dụng của gà và gạo như nhau
C Chất lượng gà tương đương với chất lượng gạo
D Giá trị hàng hoá của gà và gạo như nhau
Câu 34 Bác B nuôi được 20 con gà Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con Số còn lại bác mang bán Hỏi số
gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hóa?
A 5 con B 20 con
C 15 con D 3 con
Câu 35 N học xong lớp 12, em tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản
xuất hàng hóa với số lượng và giá cả như thế nào Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân
tố nào quyết định?
A Người sản xuất B Thị trường
C.Nhà nước D Người làm dịch vụ
Trang 16
Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
Bài 3
QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố kiến thức bài 3
- Tổ chức cho học sinh luyện tập và thực hiện các bài tập trắc nghiệm thuộc kiến thức bài 3
- Hướng dẫn cách giải, cách làm bài tập trắc nghiệm bài 3
- Học sinh có kỹ năng giải quyết các bài tập; nắm được kỹ thuật xử lý dạng bài tập trắc nghiệm
II Ôn luyện kiến thức
1 Nội dung của quy luật giá trị
- Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
- Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá
+ Trong sản xuất:
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất từng loại hàng hoá hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với thời gian lao đông XH cần thiết
+ Trong lưu thông hàng hoá
Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa hai hàng hoá (A và B) cũng phải dựa trên
cơ sở TGLĐXHCT Nói cách khác trao đổi hàng hoá phải được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Nhưng khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn
XH
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá trình SX
2 Tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:
Điều tiết sản xuất và lưu thông là sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sx này sang ngành sx khác Phân phối nguồn hàng từ nơi này đến nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi nhiều thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường
Trang 17Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
- Kích thích lực lượng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên
Hàng hóa được sx ra trong những điều kiện khác nhau, có giá trị cá biệt khác nhau nhưng trên thị trường lại trao đổi theo giá trị xã hội Trong điều kiện đó người sản xuất, kinh doanh muốn không bị phá sản họ phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề người lao động, hợp lí hóa sản xuất làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội Việc cải tiến kĩ thuật và nâng cao tay nghề người lao động lúc đầu còn lẻ tẻ sau mang tính phổ biến Kết quả là làm cho kĩ thuật, lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội được nâng cao
- Phân hoá giàu- nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
+ Sự tác động của quy luật giá trị thông qua sự lựa chọn tự nhiên làm cho người
SX - kinh doanh hàng hoá phát triển
Mặt khác: Người SX - kinh doanh kém sẽ thua lỗ, phá sản và trở thành nghèo => làm cản trở kinh tế hàng hoá phát triển
+ Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:
- Tích cực: Thúc đẩy lực lượng SX phát triển, nâng cao năng suất LĐ
-> Kinh tế hàng hoá phát triển
- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo
-> Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tế hàng hoá
3 Vận dụng quy luật giá trị :
- Về phía Nhà nước:
+ Đổi mới nền kinh tế nước ta thông qua xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế
+ Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trường nhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo
và những tiêu cực XH khác
- Về phía công dân:
+ Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lưu thông hàng hoá, nâng sức cạnh tranh + Thông qua sự biến động của giá cả điều tiết, chuyển dịch cơ cấu SX
+ Cải tiến kỹ thuật - công nghệ, hợp lý hoá SX
III Luyện tập
* Nhận biết:
Câu 1: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?
Trang 18Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
A Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
B Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
C Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
D Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Câu 2: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho
A Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C Lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết
D Lao động cá biết ít hơn lao động xã hội cần thiết
Câu 3: Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào ?
A Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
D Thời gian lao động cá biệt ít hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Câu 4: Quy luật giá trị tồn tại ở nền sản xuất nào ?
A Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
B Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
C Nền sản xuất hàng hóa
D Mọi nền sản xuất
Câu 5: Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá trị hàng hóa sau khi bán phải bằng
A Tổng chi phí để sản xuất ra hàng hóa
B Tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
C Tổng số lượng hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
Trang 19Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
D Tổng thời gian để sản xuất ra hàng hóa
Câu 6: Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
A Giá trị trao đổi
B Giá trị hàng hóa
C Giá trị sử dụng của hàng hóa
D Thời gian lao động cá biệt
Câu 7: Yếu tố cơ bản nào làm cho giá cả hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị của hàng hóa?
A Cung-cầu, cạnh tranh
B Nhu cầu của người tiêu dùng
C Khả năng của người sản xuất
D Số lượng hàng hóa trên thị trường
Câu 8: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua
A giá cả thị trường
B số lượng hàng hóa trên thị trường
C nhu cầu của người tiêu dùng
D nhu cầu của người sản xuất
Câu 9: Quy luật giá trị có mấy tác động?
A Hai B Ba
C Bốn D Năm
Câu 10: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
A Hao phí thời gian lao động cá biệt
B Hao phí lao động quá khứ và lao động sống
Trang 20Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
C Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
D Hao phí lao động xã hội cần thiết
* Thông hiểu:
Câu 1: Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là
A Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
B Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ
C Người sản xuất ngày càng giàu có
D Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng
Câu 2: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A Phân biệt giàu-nghèo giũa những người sản xuất hàng hóa
B Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
C Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
D Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Câu 3: Điều tiết sản xuất là
A Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác
B Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác
C Điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác
D Điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành
Câu 4:Nhà nước ta đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào ?
A Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển
B Xóa bỏ mô hình kinh tế cũ
C Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
D Để mọi cá nhân tự do sản xuất bất cứ mặt hàng nào
Trang 21Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
Câu 5: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào?
A Quy luật cung cầu B Quy luật cạnh tranh
C Quy luật giá trị D Quy luật kinh tế
Câu 6: Việc là chuyển từ sản xuất mũ vải sang sản xuất vành mũ bảo hiểm chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A Điều tiết sản xuất B Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị
C Tự phát từ quy luật giá trị D Điều tiết trong lưu thông
Câu 7: Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện như thế nào?
A Luôn ăn khớp với giá trị B Luôn cao hơn giá trị
C Luôn thấp hơn giá trị D Luôn xoay quanh giá trị
Câu 8: Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A Thời gian lao động xã hội cần thiết B Thời gian lao động cá biệt
C Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa D Thời gian cần thiết
Câu 9: Quy luật giá trị quy định trong lưu thông tổng sản phẩm biểu hiện như thế nào?
A Tổng giá cả = Tổng giá trị B Tổng giá cả > Tổng giá trị
C Tổng giá cả < Tổng giá trị D Tổng giá cả phù hợp Tổng giá trị
Câu 10: Vì sao giá cả từng hàng hóa và giá trị từng hàng hóa trên thị trường không ăn khớp với nhau?
A Vì chịu tác động của quy luật giá trị
B Vì chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh
C Vì chịu sự chi phối của người sản xuất
D Vì thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không giống nhau
* Vận dụng:
Trang 22Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
Câu 1: Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh Anh A đã vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?
A Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
B Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
C Phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa
D Tạo năng suất lao động cao hơn
Câu 2: Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là
2 giờ, anh C là 3 giờ Trên thị trường, xã hội thừa nhận mua bán với thời gian là
2 giờ Trong 3 người trên, ai thực hiện tốt quy luật giá trị?
A Anh A B Anh B
C Anh C D Anh A và anh B
Câu 3: Bác A trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì giá cả ở nội thành cao hơn Vậy bác A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A Điều tiết sản xuất B Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị
C Tự phát từ quy luật giá trị D Điều tiết trong lưu thông
Câu 4: Nhà nước cần có chủ trương gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị?
A Đổi mới nền kinh tế
B Thống nhất và mở cửa thị trường
C Ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội
D Đổi mới nền kinh tế Thống nhất và mở cửa thị trường Ban hành và sử dụng
pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội
Trang 23Trường THPT Nguyễn Văn Huyên
Bài 4
CẠNH TRANH TRONG SẢN SUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
1 Mục tiêu bài học
a Về kiến thức
Học sinh hiểu được :
- Khái niệm cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hoá và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
- Mục đích của cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Bài soạn, sách giáo khoa GDCD 11; hệ thống câu hỏi trắc nghiệm;
- Tài liệu tham khảo khác
b Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, đọc và tìm hiểu trước nội dung bài
3 Tiến trình bài giảng
A Kiến thức theo chuẩn KTKN cần ghi nhớ
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
cạnh tranh
GV đưa ra ví dụ về cạnh tranh và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi
Qua ví dụ, em hiểu như thế nào là cạnh
tranh?
HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
GV kết luận
GV nhấn mạnh: Như vậy, khái niệm cạnh
tranh gồm những nội dung cơ bản sau:
1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh trạnh
a Khái niệm cạnh tranh
- Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu
tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận
+ Tính chất của cạnh tranh: sự đấu tranh, ghanh đua về kinh tế
+ Các chủ thể kinh tế tham gia cạnh
Trang 24* GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn
đến cạnh tranh
GV: Hãy kể tên các loại bột giặt có trên thị
trường hiện nay? Để bán được nhiều sản
phẩm, các hãng sản xuất bột giặt đã có
những chiến lược gì (biện pháp)?
HS suy nghĩ phát biểu
GV ghi vắn tắt ý kiến lên bảng
* GV nhận xét: Hiện nay trên thị trường có
nhiều loại bột giặt: Omo, Tide, Viso, Vì
dân Để có thể bán được nhiều sản phẩm,
họ phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp
như: quảng cáo, hạ giá, khuyến mại Vậy
cạnh tranh tồn tại do sự tồn tại của nhiều
chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác
nhau, mẫu mã, chất lượng của sản phẩm
khác nhau
GV: Vậy nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
HS trả lời
GV kết luận
GV yêu cầu HS liên hệ lấy ví dụ về các sản
phẩm khác trên thị trường hiện nay để
chứng minh nhận xét trên
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục đích của
cạnh tranh
GV: Dựa vào khái niệm cạnh tranh đã học,
em hiểu mục đích cuối cùng của cạnh tranh
là gì? bằng cách nào để đạt được điều đó?
HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
GV sử dụng sơ đồ Mục đích cạnh tranh để
nhận xét
GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ cho
từng mục đích cụ thể của cạnh tranh
GV định hướng để HS lấy VD trên thị
trường điện thoại của nước ta hiện nay có
rất nhiều mạng điện thoại cạnh tranh với
nhau (Viettel, Mobile, vina )
tranh: người bán, người mua, người
sx, người tiêu dùng
+ Mục đích của cạnh tranh: thu nhiều
lợi nhuận nhất
b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
- Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với
tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau đã trở thành nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá
2 Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh
Trang 25Hoạt động 4: Tìm hiểu tính hai mặt của
cạnh tranh
GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Đưa ra ví dụ về cạnh tranh giữa
*GV: Mọi sự cạnh tranh diễn ra theo đúng
pháp luật và gắn liền với các mặt tích cực
nói trên là cạnh tranh lành mạnh Cạnh
tranh nào vi phạm pháp luật và chuẩn mực
đạo đức là cạnh tranh không lành mạnh
GV: Em hãy lấy ví dụ về việc khai thác tài
nguyên bừa bãi làm ảnh hưởng xấu đến
môi trường?
HS: suy nghĩ, lấy ví dụ
+ Khai thác khoáng sản bừa bãi Ô nhiễm
môi trường, ô nhiễm nguồn nước
GV nhấn mạnh: HS phải tuyên truyền tới
người thân và mọi người xung quanh coi
trọng việc bảo vệ môi trường sinh thái
trong sx, kinh doanh
HS sử dụng kĩ năng tư duy, phê phán hiện
tượng cạnh tranh không lành mạnh
+ Làm hàng giả, hàng quốc cấm, gian lận
thương mại, trốn thuế, vi phạm pháp luật
+ Đầu cơ đất đai, giá đất tăng cao so với
thu nhập bình quân của người dân
Đầu cơ xi măng, xăng dầu, cổ phiếu
3 Tính hai mặt của cạnh tranh
a Mặt tích cực của cạnh tranh
- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật phát triển, năng suất lao động xã hội tăng lên
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước vào việc đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
b Mặt hạn chế của cạnh tranh
- Chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm qui luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên cho môi trường, môi sinh bị suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
- Sử dụng nhiều thủ đoạn làm ăn phi pháp, bất lương
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường từ đó nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sx và đới sống nhân dân
Trang 26kiếm và xử lí thông tin về tình hình cạnh
tranh trong sản xuất và lưu thông một vài
hàng hoá ở địa phượng
GV: Chốt lại kiến thức cơ bản cần ghi nhớ
- Khái niệm cạnh tranh
- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
A cạnh tranh B lợi tức C đấu tranh D tranh giành
Câu 2 Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
B tính chất của cạnh tranh
C nguyên nhân của sự giàu nghèo
D nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
Câu 3 Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
A Một đòn bẩy kinh tế
B Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá
C Một động lực kinh tế
D Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá
Câu 4 Cạnh tranh chỉ ra đời khi xuất hiê ̣n
A sản xuất hàng hóa B lưu thông hàng hóa
C sản xuất và lưu thông hàng hóa D quy luật giá tri ̣
Câu 5 Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
A nền sản xuất tự cấp tự túc B nền sản xuất hàng hoá
C nền sản xuất tự nhiên D mọi thời đại kinh tế
Câu 6 Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
C khoa học và công nghệ D thị trường
Câu 7 Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
Trang 27A nhân tố cơ bản B động lực kinh tế
C hiện tượng tất yếu D cơ sở quan trọng
Câu 8 Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nội dung của
A khái niệm cạnh tranh B nguyên nhân cạnh tranh
C mục đích cạnh tranh D tính hai mặt của cạnh tranh Câu 9 Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần
A ban hành các chính sách xã hội
B giáo dục, răn đe, thuyết phục
C ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật
D giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội
Thông hiểu (8 câu)
Câu 1 Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, “cạnh tranh” được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A Cạnh tranh kinh tế B Cạnh tranh chính trị
C Cạnh tranh văn hoá D Cạnh tranh sản xuất
Câu 2 Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
Câu 3 Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
A Kích thích sức sản xuất B Khai thác tối đa mọi nguồn lực
C Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.D Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường Câu 4 Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
A sự hấp dẫn của lợi nhuận B sự khác nhau về tiền vốn ban đầu
chi phí sản xuất khác nhau D điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau Câu 5 Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A Khuyến mãi để thu hút khách hàng
B Hạ giá thành sản phẩm
C Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
D Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất
Câu 6 Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
A Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
B Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh
C Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất
D Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất
Câu 7 Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác
B Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ
C Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng
D Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người
Câu 8 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A Mặt tích cực của cạnh tranh B Mặt hạn chế của cạnh tranh
C Mục đích của cạnh tranh D Nguyên nhân của cạnh tranh
Vận dụng (8 câu)
Trang 28Câu 1 Gần đây quán bún phở của gia đình G rất vắng khách so với các cửa hàng gần đó , nên gia đình G đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên Vậy, gia đình G đã sử dụng hình thức cạnh tranh nào?
A Không lành mạnh B Lành mạnh
C Tích cực D Tiêu cực
Câu 2 Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường Vậy, gia đình H đã sử dụng
A cạnh tranh không lành mạnh B cạnh tranh lành mạnh
C chiêu thức trong kinh doanh D cạnh tranh tiêu cực
Câu 3 Quan sát thấy người làm công thường lười lao động, tay nghề lại kém nên sản phẩm làm ra năng suất thấp lại hay bị lỗi Vì vậy, gia đình K đã nhắc nhở người làm công cũng như đào tạo lại nghề cho họ, nhờ vậy năng suất lao động tăng, sản phẩm làm ra ít bị lỗi Vậy, gia đình G đã sử dụng cạnh tranh nào?
A Nguyên nhân của cạnh tranh B Mục đích của cạnh tranh
C Mặt tích cực của cạnh tranh D Mặt hạn chế của cạnh tranh Câu 6 Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế Việc làm của công ty xăng dầu M đã vi phạm
quy luật nào dưới đây trong cạnh tranh?
A vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân
B tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
C kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động
D nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Câu 7 Công ty sản xuất giấy S ở tỉnh B trong quá trình sản xuất đã xả chất thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lí nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty Việc làm của công ty S là biểu hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
A Nguyên nhân của cạnh tranh B Mục đích của cạnh tranh
C Mặt tích cực của cạnh tranh D Mặt hạn chế của cạnh tranh Câu 8: Anh A là chủ sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày da đang bán rất chạy trên thị trường, trong xã hội lại có rất nhiều người cùng tham gia kinh doanh mặt hàng đó Vì vậy anh A đã chọn cách hạ giá thành sản phẩm, quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để chiến thắng trong cạnh tranh Vậy anh A đã sử dụng
A cạnh tranh không lành mạnh B chiêu thức tranh giành thị trường
C cạnh tranh lành mạnh D mặt hạn chế của cạnh tranh
Vận dụng cao (5 câu)
Trang 29Câu 1 Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H và C khách lại rất đông nên anh K đã thuê A và M ngày nào cũng quậy phá quán của anh
H Trong trường hợp này ai đã vi phạm pháp luật cạnh tranh lành mạnh?
sự như thế nào cho phù hợp với cạnh tranh lành mạnh?
A Đồng ý với cách làm của anh D vì như thế sẽ mua được đất của anh T
B Thờ ơ coi như không biết gì vì đó là việc của anh D
C Khuyên D nên thỏa thuận lại với T vì T vẫn chưa bán đất cho H
D Khuyên D thỏa thuận với H rồi trả cho H một khoản tiền
Câu 3 Thấy quán ăn của mình ế khách, trong khi quán bên cạnh của anh T và D rất đông khách K nhờ A tư vấn bán thêm một vài món mới, đổi mới phong cách, thái độ phục vụ khách hàng, đầu tư nơi để xe…Để giành lợi nhuận về cho quán, Vậy K đã
áp dụng hình thức cạnh tranh nào?
A Chạy theo lợi nhuận thiếu ý thức
B Lành mạnh trong kinh doanh
C Không lành mạnh terong kinh doanh
D Gây rối loạn thị trường
Câu 4 Do cửa hàng của mình vắng khách, trong khi cửa hàng của chị S khách vào ra tấp nập nên chị K đã nhờ M thuê N và G dàn dựng quay video sai sự thật về việc bán hàng của S và đưa lên mạng xã hội U chia sẻ bài viết của K cho F Việc kinh doanh của chị S đổ bể hoàn toàn do nhiều người phản đối chị S Trong trường hợp này, hành vi của những ai là cạnh tranh không lành mạnh?
GV giao bài tập cho HS làm và chữa theo cặp
C Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học và nắm chắc nội dung kiến thức cơ bản
- Lấy thêm ví dụ minh họa về cạnh tranh các mặt hàng trong đời sống hàng ngày
………
Trang 31NỘI DUNG ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11
Bài 5: CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG
HOÁ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học xong bài này học sinh cần nắm được
a Về kiến thức
- Nêu được khái niệm, mối quan hệ cung – cầu trong sx và lưu thông hàng hoá
- Nêu được sự vận dụng quan hệ cung – cầu trong SX và lưu thông hàng hóa
1 Khái niệm Cung - Cầu
a Khái niệm Cầu
- Khái niệm: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì
nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định
b Khái niệm Cung
- Khái niệm:Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường chuẩn bị đưa ra thị
trường trong một thời kỳ nhất định tương ứng với mức giá cả khả năng SX và chi phí SX xác định
2 Mối quan hệ Cung - Cầu trong SX và lưu thông hàng hoá
a Nội dung của quan hệ Cung – Cầu
Thể hiện quan hệ giữa người mua – bán, giữa sản xuất – tiêu dùng dẫn đến để xác định giá cả
và số lượng hàng hoá, dịch vụ
- Cung – Cầu tác động lẫn nhau
+ Khi cầu tăng mở rộng sản xuất cung tăng
+ Khi cầu giảm sản xuất giảm cung giảm
- Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
+ Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị
+ Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị
+ Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị
- Giá cả ảnh hưởng đến Cung – Cầu
+ Giá cả tăng mở rộng SX cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng
Trang 32+ Giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng
b Vai trò của quan hệ Cung – Cầu( sgk)
3 Vận dụng quan hệ Cung- Cầu
- Đối với nhà nước:
Điều tiết Cung – Cầu trên thị trường khi thị trường bị rối loạn hoặc tự phát đầu cơ, tích chữ làm cho Cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng đột biến
Nhà nước cần thông qua pháp luật, chính sách…nhằm cân đối cung - cầu ổn định giá cả và đời sông s của nhân dân
- Đối với người sản xuất kinh doanh:
Thu hẹp sản xuất kinh doanh khi cung lớn hơn cầu, giá cả thấp hơn giá trị có thể bị thua lỗ và
để có lãi họ phải chuyển sang sản xuất kinh doanh mặt hàng trên thị trường khi cung nhỏ hơn cầu giá cả hàng hóa bán cao hơn giá trị hàng hóa
- Đối với người tiaau dùng:
Giảm nhu cầu mua các mặt hàng nào đó khi cung nhỏ hơn cầu và giá cả cao để chuyển sang mua các mặt hàng nào khi cung lớn hơn cầu và có giá cả thấp
MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA BÀI 5: CUNG – CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ
LƯU THÔNG HÀNG HÓA
- Câu: 03
- Chuẩn: Hiểu được nội dung
- Câu: 0
- Chuẩn: Hiểu
và vận dụng được vào việc mua bán hành hóa
- Câu: 06
- Chuẩn: Hiểu được nội dung
- Câu: 08
- Chuẩn: Ủng
hộ và phân tích được thị trường để quyết định đưa ra mua bán trao đổi hàng hóa
- Câu: 06
- Chuẩn: Vận dụng được nội dung kiến thức vào thực tế
- Câu: 0
- Chuẩn: Hiểu được nội dung
- Câu: 0
- Chuẩn:
- Câu: 0
- Chuẩn: Phân tích đánh giá được thị trường và chuyển hướng kinh doàn và đầu tư
- Câu: 05
Trang 33Tổng: 30 câu 9 câu 8 câu 8 câu 05 câu
BÀI 5: CUNG – CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ
LƯU THÔNG HÀNG HÓA
I Nhận Biết
Câu 1: Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào?
A Nhu cầu của mọi người B Nhu cầu của người tiêu dùng
C Nhu cầu có khả năng thanh toán D nhu cầu tiêu dùng hàng hoá
Câu 2: Trong nền sản xuất hàng hoá mục đích của sản xuất là gì?
A Để tiêu dùng B Để tặng
C Để trưng bày D Để cung ứng cho một số người
Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A Giá cả B Nguồn lực
C Năng suất lao động D Chi phí sản xuất
Câu 4: Thực chất quan hệ cung – cầu là gì?
A Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường
B Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung, cầu hàng hóa và giá cả trên thị trường
C Là mối quan hệ tác động giữa người mua và người bán hay người sản xuất và người tiêu dùng
đang diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ
D Là mối quan hệ tác động qua lại giữa giá cả thị trường và cung, cầu hàng hóa Giá cả thấp thì cung giảm, cầu tăng và ngược lại
Câu 5: Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào?
A Cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau
B Cung, cầu thường cân bằng
C Cung thường lớn hơn cầu
D Cầu thường lớn hơn cung
Câu 6: Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
A Giá cao thì cung giảm B Giá cao thì cung tăng
C Giá thấp thì cung tăng D Giá biến động nhưng cung không biến động
Câu 7 Khái niệm cầu được hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu
A có khả năng thanh toán B hàng hoá mà người tiêu dùng cần
C nói chung D có khả năng đáp ứng
Câu 8: Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
A Anh A mua xe máy thanh toán trả góp
B Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng
C Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền
D Cả a và b đúng
Câu 9: Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
A Giá cả, thu nhập
B Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
C Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu
D Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán
II Thông hiểu
Câu 10: Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
A Giá cao thì cầu giảm B Giá cao thì cầu tăng
C Giá thấp thì cầu thấp D Giá tăng thì cầu tăng
Câu 11: Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động giữa ai với ai?
A Người mua và người mua B Người bán và người bán
C Người sản xuất với người tiêu dùng D Người sản xuất và người đầu tư
Trang 34Câu 12: Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
A Cung, cầu tác động lẫn nhau B Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả
C Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu D Thị trường chi phối cung, cầu
Câu 13: Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
A Cung, cầu tác động lẫn nhau B Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả
C Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu D Thị trường chi phối cung, cầu
Câu 14: Khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A Cung và cầu tăng B Cung và cầu giảm
C Cung tăng, cầu giảm D Cung giảm, cầu tăng
Câu 15: Khi trên thị trường giá cả tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A Cung và cầu tăng B Cung và cầu giảm
C Cung tăng, cầu giảm D Cung giảm, cầu tăng
Câu 16: Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A Giá cả tăng B Giá cả giảm
C Giá cả giữ nguyên D Giá cả bằng giá trị
Câu 17: Khi trên thị trường cung nhỏ hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A Giá cả tăng B Giá cả giảm
C Giá cả giữ nguyên D Giá cả bằng giá trị
III Vận dụng
Câu 18: Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
A Anh A mua xe máy thanh toán trả góp
B Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng
C Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền
D Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa
Câu 19: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa
B Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa
C Dự kiến công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm
D Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm
Câu 20: Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A Cung = cầu B Cung > cầu C Cung < cầu D Cung tăng
Câu 21: Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A Cung = cầu B Cung > cầu C Cung < cầu D Cầu tăng
Câu 22: Chị H bán quần áo, chị liên tục cập nhật và lấy những mẫu quần áo được giới trẻ ưa chuộng hiện nay Chị H đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?
A Cung – cầu tác động lẫn nhau
B Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
C Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu
D Vai trò của quan hệ cung – cầu
Câu 23: Chị C bán hàng giầy dép online trên mạng, thấy người mua nhiều nên chị nâng giá bằng cách thông báo với mọi người rằng do chị phải nhập với giá cao hơn trước Chị C đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?
A Cung – cầu tác động lẫn nhau
B Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
C Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu
D Vai trò của quan hệ cung – cầu
Câu 24 Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập dẫn đến giá rau tăng cao Nếu
là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?
A Giảm giá B Tăng giá
C Giữ giá D Không bán nữa
Trang 35Câu 25 Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác Nhà sản xuất làm như vậy để
A thu nhiều lợi nhuận C thu hút thị hiếu người tiêu dùng
B tránh bị thua lỗ D cạnh tranh với các mặt hàng khác
IV Vận dụng cao
Câu 26 H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình nhưng giá thịt bò tăng cao, trong khi giá thịt lợn lại giảm rất mạnh Để phù hợp với quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, nếu là H, em sẽ
A giữ nguyên thực đơn thịt bò hàng ngày
B chuyển sang dùng thêm thịt lợn
C không ăn thịt mà chỉ mua rau
D chuyển sang ăn chay đợi cho thịt bò xuống
Câu 27 D rất thích một cái túi da hàng hiệu rất đắt nhưng chưa đủ tiền để mua Mỗi khi đi đâu đó, cô rất bất tiện khi không có túi Để phù hợp với quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, nếu là D, em sẽ
A không cần dùng túi xách nữa
B mua tạm một cái túi bình thường để dùng
C mặc bất tiện, cứ đợi đủ tiền mới mua cái túi xách hàng hiệu kia
D vay ngân hàng lấy tiền mua túi xách
Câu 28 Hãng điện thoại X vừa cho ra sản phẩm mới Nếu là nhà sản xuất X, để kích thích lượng cầu với dòng điện thoại mới đó, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để bán được nhiều sản phẩm lại không bị thua lỗ?
A Quảng cáo sản phẩm C Đẩy mạnh quảng cáo và khuyến mại
B Hạ giá thành sản phẩm D Tăng giá thành sản phẩm để gây chú ý
Câu 29 Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống Nếu
là nhà sản xuất em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?
A Thu hẹp sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác
B Tiếp tục sản xuất bánh trung thu và đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm
C Đóng cửa sản xuất, chờ mùa trung thu năm sau
D Vẫn sản xuất đại trà bánh trung thu để chuẩn bị cho mùa trung thu năm sau
Câu 30 Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?
A Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè
B Nhập thêm một số sản phẩm thời trang mùa đông
C Nhập cả quần áo thời trang hè và thu
D Nhập quần áo mùa thu
……… Hết………
Trang 36TRƯỜNG THPT XUÂN HUY
Bài 6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm công nghiệp hóa hiện đại hóa và sự cần thiết phải công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước
-Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
2 Về kỹ năng:
- Có nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hóa đất nước
3 Về thái độ:
- Có ý thức trong việc quyết tâm học tập, rèn luyện để trở thành người lao động đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Tin tưởng đường lối, chính sách công nghiệp hóa hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước
II Kiến thức trọng tâm
- Tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH đất nước
+ Phải xây dựng cơ sở vật chất của CNXH
+ Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới
+ Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CNXH
- Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH
+ Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân
+ Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất XHCN, tăng cường vai trò của nhà nước XHCN, tăng cường mới quan hệ liên minh giữa công nhân - nông dân - trí thức
+ Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hoá mới XHCN - Nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa :
- CNH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cánh phổ biến sức lao động dựa trên
sự phát triển của công nghiệp cơ khí
- HĐH là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học sông nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội
- CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản
lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng vơí công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
2 Tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH, HĐH đất nước
Trang 37III Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm
Câu 3 Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất gắn với quá trình chuyển từ
A lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí
B lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa
C lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa
D lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến
Câu 4 Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai gắn với quá trình chuyển từ
A lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí
B lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến
C lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa
D lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa
Câu 5 Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lí kinh tế xã hội là quá trình nào sau đây?
A Hiện đại hoá B Công nghiệp hoá
C Tự động hoá D Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Câu 6 Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động
thủ công sang sử dụng sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí là
khái niệm nào sau đây?
A Hiện đại hoá B Công nghiệp hoá
C Tự động hoá D Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta:
* Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
- Thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội, bằng cách chuyển nền kinh tế từ chỗ dựa trên kỹ thuật thủ công sang dựa trên kỹ thuật cơ khí, chuyển nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp
- Áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào các ngành của nền kinh
tế quốc dân, thành tựu khoa học công nghệ thường gắn với "hiện đại hóa" gắn với cuộc cách mạng khoa học hiện đại, gắn với bước chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐh đất nước, thực hiện bằng cách gắn CNH,HĐH với phát triển kinh tế tri thức
* Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả
Xu hướng của sự chuyển dịch này là đi từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp lên cơ cấu kinh
tế nông, công nghiệp và phát triển lên thành cơ cấu kinh tế công, nông nghiệp và dịch
vụ hiện đại
Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch lao động theo hướng CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
Trang 38Câu 7 Nội dung nào dưới đây nói lên tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH ở nước
ta hiện nay ?
A Do yêu cầu phải phát triển công nghiệp
B Do nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu
C Do nước ta có nền kinh tế phát triển thấp
D Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Câu 8 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác dụng
A Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
B Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng xuất lao động xã hội
C Tạo điều kiện để nước ta hội nhập kinh tế quốc tế
D Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế
Câu 9 Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
là
A phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp cơ khí
B phát triển mạnh mẽ khoa học kĩ thuật
C phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin
D phát triển mạnh mẽ lực lượng sản suất
Câu 10 Nội dung nào sau đây có tính chất cốt lõi trong cơ cấu kinh tế ?
A Cơ cấu lãnh thổ kinh tế B Cơ cấu thành phần kinh tế
C Cơ cấu vùng kinh tế D Cơ cấu ngành kinh tế
Câu 11 Đi đôi với chuyển dich cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hướng CNH, HĐH gắn với phát triển yếu tố nào sau đây?
A Kinh tế nông nghiệp B Kinh tế hiện đại
C Kinh tế tri thức D Kinh tế thị trường
2 THÔNG HIỂU (12 câu)
Câu 1.Thành tựu nổi bật của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật làn thứ nhất là
C máy hơi nước D xe lửa
Câu 2 Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật làn thứ nhất ứng dụng vào
A thủ công B cơ khí C tự động hóa D tiên tiến
Câu 4 Sự xuất hiện của hiện đại hóa gắn liền với sự ra đời của lao động có tính chất
A thủ công B cơ khí C tự động hóa D tiên tiến
Câu 5 Ở nước ta phấn đấu đến năm nào thì cơ bản trở thành một nước công nghiệp
hóa theo hướng hiện đại?
A 2015 B 2020 C 2025 D 2030
Câu 6 Nhiệm vụ kinh tế cơ bản và trọng tâm nhất của nước ta hiện nay là
A công nghiệp hóa, hiện đại hóa
B chuyển đổi cơ cấu kinh tế
C xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật
Trang 39D phát huy nguồn nhân lực
Câu 7 Đâu không phải tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
A Do phải xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
B Do phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu
C Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao
D Do nước ta nghèo và lạc hậu
Câu 8 Yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật công nghệ giữa
nước ta với các nước là một trong những
A nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
B tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
D trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Câu 9 Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất mới là nội dung của
A công nghiệp hóa, hiện đại hóa
B tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
C tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
D ý nghĩa của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Câu 10 Việc tiến hành CNH, HĐH ở nước ta có tác dụng
A đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
B tạo điều kiện để phát triển LLSXvà tăng năng suất LĐ xã hội
C tạo điều kiện để nước ta hội nhập k.tế quốc tế
D nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế
Câu 11 Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chuyển dịch cơ cấu
A Lựa chọn mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao
B Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
C Tham gia phát triển lực lượng sản xuất mới
D Tham gia xây dựng quan hệ sản xuất mới
Câu 2 Gia đình ông X lập trang trại nhưng ông nói không cần đầu tư ứng dụng
KHCN vì lo tốn tiền mà chỉ cần tạo các sản phẩm đơn giản rồi bán ra thị trường là được Nếu em là người nhà ông X em sẽ khuyên ông như thế nào ?
A Cần trang bị KHCN để tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng
B Nhất trí với quan điểm của ông, không cần đầu tư do tốn kém
C Khuyên ông vay vốn ngân hàng để đầu tư
D Không có ý kiến tham gia
Câu 3 A nói với C học xong cấp 3 sẽ đi làm công nhân nên không cần phải đầu tư
học hành chăm chỉ làm gì cho mệt Theo quan điểm của A trái với nội dung nào dưới đây?
A Nội quy của nhà trường
B Trách nhiệm của công dân đối với CNH, HĐH
C Nội dung CNH, HĐH
D Đó là quan điểm cá nhân không có gì sai trái
Câu 4 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
Trang 40A Để xây dựng CSVC kĩ thuật của CNXH, nước ta cần tự nghiên cứu, xây dựng
B Để xây dựng CSVC kĩ thuật của CNXH, nước ta cần nhận chuyển giao kỹ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến
C Để xây dựng CSVC kĩ thuật của CNXH, nước ta cần kết hợp tự nghiên cứu, xây dựng vừa nhận chuyển giao kỹ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến
D Để xây dựng CSVC kĩ thuật của CNXH, nước ta cần đầu tư cho xây dựng
Câu 5 Sau khi học xong bài 6 CNH, HĐH đất nước, bạn A nói với bạn B: “ CNH, HĐH là của người lớn, là học sinh như chúng mình thì làm được gì” Nếu là B em sẽ
làm gì?
A tán thành với ý kiến của A
B không tán thành cũng không phản đối
C phản đối và bỏ đi nới khác
D phản đối ý kiến và giải thích cho A hiểu trách nhiệm của học sinh
Câu 6 Do gia đình có hoàn cảnh khó khăn, A dự định sau khi tốt nghiệp lớp 12 sẽ xin
làm công nhân của một Doanh nghiệp gần nhà và khi có điều kiện sẽ đi học tiếp Biết
dự định của A, B khuyên A nên đi học Đại học, có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của công việc Nếu là A em sẽ chọn phương án nào sau đây?
A Quyết tâm thực hiện dự định của mình
B Đi học Đại học theo lời khuyên của B
C Hỏi ý kiến của bạn khác
D Đi xem bói và lựa chọn theo ý kiến đó
Câu 7: Trong nông nghiệp, chuyển từ hình tức lao động “ con trâu đi trước, cái cày
theo sau” sang lao động bằng máy móc là thể hiện quá trình nào ở nước ta hiện nay?
A Hiện đại hóa B Nông thôn hóa
C Công nghiệp hóa D Tự động hóa
Câu 8: Công nghệ vi sinh, kĩ thuật gen và nuôi cấu tế bào được ứng dụng ngày càng
nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay?
A Công nghiệp hóa B Hiện đại hóa