“MỘT S Ố GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM ĐẾN NĂM 2020”... • Mục tiêu của marketing trực tiếp là làm cho khách hàng tiềm năng
Trang 1•MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM
M Ô N H Ọ C : Q U Ả N T R Ị M A R K E T I N G
G V H D : G S – T S H Ồ Đ Ứ C H Ù N G
T H Ự C H I Ệ N : N H Ó M 1
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 1
Tạ Thị Chi Mai Nguyễn Thành Nhân
Nguyễn H Thùy Linh Huỳnh Thái Nguyên Nguyễn Thị Thanh Mai Ngô Hồng Thắm
Nguyễn Thanh Tuấn Lê Thị Thanh Tuyền Phan Thanh Tùng Nguyễn T Ngọc Tuyền
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Mật ong được xem là một món quà tuyệt vời do thiên nhiên
ban tặng cho con người Nó được biết đến với nhiều công
dụng như làm thức ăn, là chất tạo hương vị, có tác dụng rất
tốt cho sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, chăm sóc và
bảo vệ làn da cho phái nữ…
Mật ong có nhiều giá trị về dinh dưỡng cũng như giá trị
kinh tế và lợi thế nguồn mật tuy nhiên hướng xuất khẩu mật
ong của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được phát
triển mạnh, giá cả còn thấp, hiệu quả mang lại chưa cao.
“MỘT S Ố GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM ĐẾN NĂM 2020”.
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM
Trang 5CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ MARKETING
Sự ra đời và phát triển của Marketing
đổi hàng hoá: người bán phải cố gắng
để bán được hàng, hoặc là khi người
mua phải cố gắng để mua được hàng.
xuất hiện Marketing là cạnh tranh
Trang 6K H Á I N I Ệ M V À
B Ả N C H Ấ T C Ủ A
M A R K E T I N G
Marketing cần hoạch định, phân tích,
sắp xếp, kiểm soát và đầu tư các nguồn
lực vật chất và con người Marketing
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một
cách có hiệu quả và có lợi Trao đổi là
khái niệm quyết định tạo nền móng
cho Marketing
“Hãy bán cho thị trường cái mà thị trường cần chứ không phải cái
mà mình có”.
Trang 7VAI TRÒ CỦA MARKETING
Marketing có nhiệm vụ thỏa mãn khách hàng và từ đó làm tăng mức sống và chất lượng cuộc sống của chúng ta, Marketing là chức năng kinh doanh tập trung vào việc thỏa thuận nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi
Trang 8MARKETING MIX
Là tập hợp những công cụ của Marketing mà công ty
sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công
cụ Marketing được pha trộn
và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường
Trang 9• Vị trí uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING MIX
Trang 10• Mục tiêu của marketing trực tiếp là làm cho
khách hàng tiềm năng mua ngay sản phẩm
• Những người làm marketing trực tiếp cần hình
dung ra những đặc điểm của khách hàng hiện
có và khách hàng tiềm năng nhiều triển vọng
mua nhất
• Người làm marketing trực tiếp cần xây dựng
một chiến lược chào hàng có hiệu quả để đáp
ứng những nhu cầu của thị trường mục tiêu
• Trắc nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp và
đo lường kết quả
NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CHỦ YẾU CỦA MARKETING TRỰC TIẾP
Trang 12MARKETING TRỰC TIẾP
• Quảng cáo trực tiếp trên truyền hình và truyền
thanh, báo, tạp chí
• Thư chào hàng: fax, email, sms
• Ấn phẩm gửi trực tiếp
• Marketing trực tuyến
• Marketing qua catalogue
• Marketing qua thư trực tiếp
• Marketing qua điện thoại
Là một hệ thống tương tác marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được hay việc giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào
Trang 13CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING
CỦA DOANH NGHIỆP
Môi trường
vĩ mô
Môi trường
vi mô
Trang 14C Á C Y Ế U T Ố M Ô I
T R Ư Ờ N G V Ĩ M Ô
Nhà quản trị Marketing của các doanh nghiệp cần phân tích hệ thống các yếu tố môi trường này để biết rằng tổ chức đang đương đầu với những vấn đề trong biên giới quốc gia hoặc khu vực, quốc
tế để có giải pháp đối phó hữu hiệu
– Chính trị - Luật pháp
– Kinh tế
– Văn hóa – Xã hội
– Khoa học – Kĩ thuật
Trang 15CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Trang 16Tổng quan về công ty TNHH Ong Mật Phương Nam
Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam
Phân tích SWOT
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG
NAM Southern Honey Bee Co , LTD.
Trang 17Thành lập vào tháng
10 năm 1996
Sản phẩm: phấn hoa, sữa ong chúa, mật ong phục vụ trong nước và xuất khẩu
Trụ sở hiện đang đặt tại: 22 Phú Hòa, P 07,
Q Tân Bình, TP HCM
SLOGAN:“Cùng với
thiên nhiên”
Năm 2006, là thành viên của IHEO Mỗi năm xuất sang thị trường quốc tế hơn 2.500 tấn mật, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 5 triệu USD/năm
Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam đã tạo dựng hơn 500 trại nuôi ong và tạo công ăn việc làm cho hơn 2.000 lao động
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY
Trang 18 Sản xuất rượu ấu trùng sữa ong chúa
Nuôi ong lấy mật
Mua bán mật ong và sản phẩm ong mật
Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm của ong mật
Sản xuất dụng cụ trang thiết bị chuyên dùng cho ngành ong mật
Xuất nhập khẩu các sản phẩm ngành ong mật
Chức
năng
Trang 19Nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trên cơ sở chất
lượng sản phẩm
Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Cải tiến và đổi mới công nghệ
tiên tiến hiện đại, để chăm sóc,
phát triển đàn ong đến từng hộ
dân nuôi ong
Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Sản xuất và kinh doanh các
sản phẩm ngành ong mật.
Thực hiện nghiêm chỉnh các chế
độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên, người lao động trong công ty, các cổ đông.
Trang 21Cơ cấu tổ chức:
Trang 22Năm
Sản lượng 2012 2013 2014 2015 2016 Mật ong (Tấn) 2.684 3.300 4.228 3.604 3.800
Sản lượng xuất khẩu mật ong và sáp ong tại Mỹ và EU từ năm 2012-2016
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM TRONG 5 NĂM (2012 – 2016)
Trang 23Chỉ tiêu Đvt Kế hoạch năm
2016 Thực hiện năm 2016 % So với Kế hoạch 1-Kế hoạch sản lượng
- Tiêu thụ nội địa Triệu VNĐ 16.840 17.082 101
8-Thu nhập bình quân của người lao động Triệu VNĐ/tháng 10 14,5 145
Trang 242 2 Môi trường bên trong
3 3 Môi trường bên ngoài
1 4 Phân tích SWOT
Trang 25Phân phối (Place)
Chiêu thị (Promotion)
Trang 26SẢN PHẨM (PRODUCT)
Trang 27QUY TRÌNH SẢN XUẤT MẬT ONG
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SÁP ONG
Trang 28GIÁ CẢ (PRICE) • Việc định giá cho sản phẩm xuất khẩu phụ thuộc vào mặt bằng giá của
sản phẩm này trên thị trường thế giới
và thị trường trong nước
• Giá của tất cả các loại sản phẩm của
công ty đều được niêm yết thống nhất trên thị trường
• Xây dựng các mức chiết khấu khác
nhau cho từng đối tượng khách hàng
• Cơ cấu chi phí trong giá thành là yếu
tố quan trọng trong việc định giá
Trang 29P H Â N P H Ố I
( P L A C E )
Hiện nay, công ty dùng chính
tên thương hiệu của mình là
Southern Honey Bee Co., LTD để xuất khẩu trực tiếp và không thông qua một đơn vị nhập khẩu nào
92% sản lượng đều tập trung cho thị trường xuất khẩu, thị trường nội địa bị bỏ ngỏ
Trang 30• Brochure và Catalogue để giới thiệu về công ty và sản phẩm của công ty đến khách hàng
• Hoạt động yểm trợ bán hàng, Công ty cần tiến hành tham gia hội chợ hay các buổi hội thảo
kỹ thuật nuôi ong để giới thiệu về sản phẩm mật ong tại thị trường quốc tế
• Hình thức khuyến mãi không được áp dụng nhiều vì thông thường khi ký hợp đồng đã có những thỏa thuận trước về giá cả giữa 2 bên
CHIÊU THỊ (PROMOTION)
Trang 31MÔI
TRƯỜNG
BÊN
TRONG
Trang 32• Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thì yếu tố con người là quan
trọng nhất Nó quyết định sự tồn tại cũng như sức mạnh hoạt động của doanh nghiệp
Lao động gián tiếp
2 Phân theo trình độ chuyên môn
9 21 42
100
54.2 45.8
12,5 29,1 58,4
Trang 33Đội ngũ nhân lực thừa hành ở các chức năng chuyên môn đã gắn bó với Công ty hơn 5 năm Công ty quan tâm, hỗ trợ đường trong vụ nuôi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật cũng như tài chính
Trang 34• Vào vụ khai thác mật, hằng ngày công ty nhập
kho từ 35 - 80 tấn mật ong, và chi trả cho người
nuôi ong với số tiền là 500 - 800 triệu VNĐ mỗi
ngày
• Đầu tư 58 bồn đựng mật ong nguyên liệu và
thành phẩm với sức chứa mỗi bồn là 25- 35 tấn,
các máy móc hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm cho sản phẩm
• Hàng năm, Công ty đều trích từ 25% - 35% lợi
nhuận sau thuế đưa vào Quỹ phát triển sản xuất
để sửa chữa, xây dựng mới các cơ sở hạ tầng
Trang 35VĂN HÓA TỔ CHỨC
• Chú trọng đến điều kiện phúc lợi như khám chữa bệnh hàng năm
• Hỗ trợ tiền cơm trưa, tiền phép năm,
tiền bảo hộ lao động, tiền độc hại
• Hỗ trợ cho nhân viên vay tiền mua đất, xây nhà với lãi suất ưu đãi
• Công ty tổ chức đi du lịch 2 năm/ 1 lần
Trang 36MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Nhân khẩu
Tự nhiên
Công nghệ
Chính trị - pháp luật
Văn
hóa –
xã hội
Kinh tế
Trang 37MÔI TRƯỜNG VI MÔ
• Nhà cung cấp
• Nhà cung cấp chính cho Công ty là những người nuôi ong
Hiện tại, Công ty quản lý khoảng 500 hộ nuôi ong, với hơn 250.000 đàn ong Với số lượng trên, trung bình hằng năm người nuôi ong có thể cung cấp cho Công ty trên 3.000 tấn mật ong
• Khách hàng
• Thị trường xuất khẩu của công ty tập trung chủ yếu ở các nước
Mỹ, Đức, Canada, trong đó thị trường chủ lực của công ty là thị trường Mỹ
Trang 38Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Tương đối
Tuyệt đối (%)
Tương đối
Tuyệt đối (%)
Trang 39ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
VBA thì Hội có 16 Công ty xuất khẩu mật ong, gồm các công ty ong mật Đắc Lắc, Đồng Nai, Phương Nam, Thảo Nguyên, Trung Ương, Phong Sơn, Ong Sài Gòn.
trình thu mua mật ong từ trại ong là Công ty Cổ phần Ong mật Đắc Lắc Công ty ong Đắc Lắc có thị phần xuất khẩu lớn, chiếm gần 50% sản lượng toàn Việt Nam.
Trang 40• Giới tài chính như ngân hàng, các công ty đầu tư, các tổ
chức cho vay như AFD, ngân hàng đầu tư phát triển, các
cổ đông, sở lao động, bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế và cả người dân địa phương
• Nội bộ gồm công nhân viên chức, các nhà quản trị, các ủy
viên hội đồng giám đốc của công ty
Trang 41PHÂN TÍCH SWOT
Trang 42• Công tác Marketing còn quá yếu, chủ yếu dựa vào bộ phận xuất nhập khẩu Thụ
động chờ đơn hàng từ nước ngoài và sản xuất theo đơn hàng là chính
• Phòng Marketing chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
• Phòng Marketing chưa thực hiện nhiều các chương trình xúc tiến bán hàng, như
chương trình quảng cáo, chương trình khuyến mãi
• Sản phẩm xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua chủ yếu là dạng thô, giá trị
thấp
• Hệ thống kênh phân phối đã có phát triển nhưng chưa mạnh và chưa được đầu tư
vẫn còn tập trung nhiều ở khách hàng trực tiếp mà chưa khai thác khách hàng mới qua các công ty thương mại, các tổ chức trung gian
• Kỹ năng bán hàng của nhân viên chưa có tính chuyên nghiệp và mang phong
cách riêng của công ty
Điểm yếu
Trang 43• Công ty có được nguồn nguyên liệu mật ong khá dồi dào và có chất lượng.
• Có lợi thế khi đẩy nhanh việc đầu tư công nghệ hiện đại và áp dụng các
tiêu chuẩn hệ thống an toàn vệ sinh thực phẩm
• Công ty có nguồn tài chính mạnh.
• Nguồn lao động có tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm lâu năm trong nghề.
• Tận dụng được vị trí địa lý của Việt Nam gần với thị trường xuất khẩu
giảm được chi phí vận chuyển và chính trị ổn định, kinh tế trong nước các năm gần đây đang trong đà phục hồi
• Vị thế thương hiệu của công ty khá uy tín nên dễ dàng tiếp cận với các vốn
vay tại các ngân hàng mà không cần phải thế chấp
Điểm mạnh:
Trang 45• Thách thức :
Kim ngạch xuất khẩu vẫn phụ thuộc vào thu nhập của người dân các nước nhập khẩu.
Sự cạnh tranh về chất lượng và giá cả ở các nước xuất khẩu ngày càng gay gắt hơn.
Rủi ro rất lớn khi công ty thiếu kiểm soát nguyên liệu đầu vào vi phạm quy trình để nguyên liệu nhiễm khuẩn, kháng sinh… sẽ bị nước nhập khẩu cấm.
Sự biến đổi khí hậu cũng là rủi ro lớn đối với các hộ nuôi ong, ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty.
Trang 46GIẢI PHÁP
Mục tiêu của Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam đến năm 2020
Một số giải phá hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam
Trang 47• Mục tiêu của Công ty TNHH Ong Mật Phương Nam đến năm 2020.
• Đảm bảo cung cấp cho khách hàng các sản phẩm mật ong có chất lượng cao, đồng thời
cung ứng kịp thời và làm tốt các dịch vụ trước và sau khi bán Luôn đáp ứng và cố gắng làm thỏa mãn các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
• Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ở mọi phương diện, không ngừng cải tiến liên tục
thông qua các lĩnh vực quản lý, công nghệ, kỹ thuật và sản xuất, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công nhân viên.
• Nỗ lực trở thành một trong những công ty có uy tín và đáng tin cậy nhất trong lĩnh vực
cung cấp sản phẩm ong mật tại Việt Nam và trên thị trường thế giới Theo đuổi phương châm “duy trì tốt và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng”.
Trang 48GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH ONG MẬT PHƯƠNG NAM
GIẢI PHÁP MARKETING MIX
Trang 49CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM: (P1)
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mật
thời gian
hiện những lô sản phẩm không đạt chất lượng để loại bỏ; đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm
hiệu quả và chất lượng sản phẩm ổn định theo tiêu chuận VIETGAP
bao bì, bảo vệ được sản phẩm trong quá trình bốc xếp, bảo quản, vận chuyển
Trang 50Chiến lược giá (P2)
Công ty đang định giá theo chi phí sản xuất là một phương pháp định giá tốt nhưng cần linh động, uyển chuyển hơn đối với từng loại sản phẩm
Về giá xuất khẩu, hiện nay công ty vẫn bán theo giá FOB (free on board) Trong tương lai công ty sẽ chủ động tìm khách hàng, chủ động tìm thị trường và mức giá xuất khẩu sẽ là CIF, gồm giá FOB +
Trang 51Công ty vẫn áp dụng phương thức phân phối trực tiếp: vẫn nên duy trì áp dụng tại những thị trường truyền thống, những khách hàng quen thuộc Để thực hiện phân phối trực tiếp, công ty nên phát triển thêm:
- Đặt văn phòng đại diện với kho bãi, trụ sở làm việc tại nước ngoài làm công tác Marketing, tiếp cận khách hàng, ký kết hợp đồng, các dịch vụ gắn liền với sản phẩm
- Các đại lý ở nước ngoài: phương pháp này tận dụng được kinh nghiệm của các doanh nghiệp địa phương, từ
đó tìm hiểu được về thị trường xuất khẩu
Chiến lược phân phối
(P3)
Trang 52Chiến lược xúc tiến (P4):
* Về quảng cáo:
* Về khuyến mãi, chiêu thị:
* Hội chợ triển lãm, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại
Trang 53Giải pháp phát triển thị trường
- Tìm hiểu kỹ các thông tin về thị trường mục tiêu: EU, Nhật Bản, Bắc
Mỹ hay mở rộng tìm hiểu thị trường tiềm năng Châu Phi
- Thành lập đội ngũ marketing chuyên nghiệp
- Phát động chiến dịch gửi thư cho khách hàng mà công ty tìm kiếm được thông qua website, tham dự các hội chợ, hội thảo kỹ thuật ngành ong…
- Tạo điều kiện tốt nhất cho đối tác để có thể hợp tác lâu dài
Trang 54• Hoàn thiện phòng thí nghiệm kiểm tra các chất kháng sinh để đảm bảo chất
lượng mật ong nguyên liệu.
• Thành lập bộ phận quản lý thông tin môi trường để có cơ sở giúp nhà quản trị
ra quyết định có hiệu quả, phản ứng linh hoạt với những thay đổi của môi trường kinh doanh.
Nhóm giải pháp bổ
sung