1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

122 520 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở khoa Ngoại ngữ Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THỦY

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở KHOA NGOẠI NGỮ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THỦY

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở KHOA NGOẠI NGỮ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Minh Huế

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan danh dự đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyên Thị Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học

Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp nghiên cứu khoa học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Thị Minh Huế - Người hướng dẫn khoa học - đã trực tiếp tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN, các tổ chức năng, bộ môn tiếng Anh và các giảng viên tiếng Anh của Khoa Ngoại ngữ, các anh, chị sinh viên đang theo học hệ VLVH ở cơ sở liên kết đã nhiệt tình, trách nhiệm cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 4

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 4

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 6

1.2 Những khái niệm công cụ 8

1.2.1 Chương trình đào tạo và chương trình đào tạo hệ VLVH 8

1.2.2 Thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH 12

1.2.3 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH 13

1.2.4 Biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH 13

1.3 Một số vấn đề lý luận về chương trình đào tạo hệ VLVH 13

1.3.1 Mục tiêu đào tạo 13

1.3.2 Nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo 14

Trang 6

1.3.3 Phương pháp, quy trình và hình thức tổ chức đào tạo 16

1.3.4 Người dạy và hoạt động dạy 17

1.3.5 Người học và hoạt động học 18

1.3.6 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình đào tạo 19

1.3.7 Điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình 20

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở trường đại học 21

1.4.1 Vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan trong quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 21

1.4.2 Mục tiêu quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở trường đại học 22

1.4.3 Nội dung quản lí thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 24

1.4.4 Phương pháp quản lý thực hiện CT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 33

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện chương trình đào tạo VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 35

Kết luận chương 1 38

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ VLVH Ở KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 39

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 39

2.1.1 Khái quát về Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 39

2.1.2 Mục tiêu khảo sát 40

2.1.3 Nội dung khảo sát 40

2.1.4 Khách thể khảo sát 41

2.1.5 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 41

2.2 Thực trạng nhận thức về thực hiện CTĐT và quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN 41 2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBGV và sinh viên về các khái niệm trong

Trang 7

2.2.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về vai trò của hiệu trưởng và

cơ sở liên kết đào tạo trong QL thực hiện CTĐT 44

2.2.3.Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và SV về nội dung thực hiện CTĐT 47

2.2.4 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và SV về nội dung quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 49

2.3 Thực trạng thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN 52

2.3.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu ĐT 54

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung ĐT 54

2.3.3 Thực trạng thực hiện kế hoạch đào tạo 55

2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo 56

2.3.5 Thực trạng thực hiện quy chế lên lớp của giảng viên 57

2.3.6 Thực trạng thực hiện yêu cầu học tập của sinh viên 57

2.3.7 Thực trạng công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên 58

2.3.8 Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện CTĐT 59

2.4 Thực trạng quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 59

2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo 62

2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung đào tạo 62

2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện kế hoạch đào tạo 63

2.4.4 Thực trạng quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo 64

2.4.5 Thực trạng quản lý người dạy và hoạt động dạy 65

2.4.6 Thực trạng quản lý người học và hoạt động học tập 66

2.4.7 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên 67

2.4.8 Thực trạng quản lý điều kiện thực hiện CTĐT 68

2.5 Thực trạng sử dụng các phương pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 68

2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 70

2.6.1 Những ưu điểm 70

Trang 8

2.6.2 Những hạn chế 71

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng 71

Kết luận chương 2 71

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ VLVH Ở KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 73

3.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu đào tạo 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 73

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 74

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 74

3.2 Một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 74

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng năng lực, quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh cho GV và CBQL ĐT 74

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức ĐT và quản lý thực hiện CTĐT 75

3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả đào tạo hệ VLVH, hình thức thi, kiểm tra 79

3.2.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện các điều kiện cần thiết đảm bảo cho việc thực hiện và quản lý thực hiện CTĐT 81

3.2.5 Phối hợp chặt chẽ giữa với các cơ sở liên kết đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo 86

3.4.1 Mục tiêu 86

3.4.2 Nội dung và cách thức 86

Trang 9

3.4.3 Kết quả 87

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 98

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL, GV và SV về các khái niệm trong nội dung

thực hiện CTĐT hệ VLVH 42 Bảng 2.2: Nhận thức của CBQL, GV và SV về vai trò của Hiệu trưởng và cơ sở

liên kết ĐT trong QL thực hiện CTĐT ngành Ngôn ngữ Anh ở Khoa Ngoại ngữ 45 Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL, GV và SV về nội dung thực hiện CTĐT

hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 48 Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV và SV về nội dung QL thực hiện

CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 50 Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL, GV và SV về thực hiện CTĐT hệ VLVH

ngành Ngôn ngữ Anh ở Khoa NN - ĐHTN 53 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về nội dung quản lý thực hiện CTĐT

hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 60 Bảng 2.7 Đánh giá của SV về nội dung quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH

ngành Ngôn ngữ Anh 61 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL và GV về việc sử dụng PP quản lý thực hiện

CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 69 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện

pháp quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 88 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện

pháp quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh 89

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục và đào tạo: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức…”

Giáo dục đại học hiện nay hướng đến mục tiêu “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đại học, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy

mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng XHCN” (Trích nghị quyết 14 của Chính phủ)

Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta có những biến chuyển rõ rệt

về quy mô và chất lượng, có đủ các điều kiện về vật chất và tinh thần đáp ứng cao yêu cầu của xã hội, góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nước ta và là một yếu tố tích cực góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đào tạo hệ VLVH có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ mục tiêu đào tạo của nước ta đến năm 2020 và là loại hình đào tạo được phát triển trong giáo dục đại học ở nước ta hiện nay vì hình thức này tạo điều kiện

và tạo ra cơ hội học tập cho người học, số sinh viên theo học hệ VLVH là một con số không nhỏ nhưng trong thời gian vừa qua loại hình đào tạo này các cơ

sở đào tạo chỉ chú trọng về số lượng nhưng chất lượng chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của xã hội Nguyên nhân được xem là cấp thiết đó là công tác quản lý giáo dục, bên cạnh đó còn có nhiều nguyên nhân khác như nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trình

độ sinh viên

Hiện nay Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên đã và đang chú trọng

Trang 13

chế về thực hiện chương trình đào tạo Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này song chưa có luận văn nào nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Xuất phát từ những lý do trên tôi nghiên cứu đề tài: “Quản lý thực hiện

chương trình đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện chương trình

đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý thực hiện chương trình

đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH đã được Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên quan tâm thực hiện song còn chưa thực sự hiệu quả Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý đáp ứng yêu cầu thực tiễn để sử dụng trong công tác quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ

VLVH ở trường đại học

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo

hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ

VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung: Nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản lý thực hiện

chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở Khoa Ngoại ngữ - Đại

Trang 14

học Thái Nguyên trong đó chủ thể quản lý là Trưởng Khoa trực thuộc Đại học vùng (tương đương với Hiệu trưởng trường đại học)

6.2 Khách thể điều tra: Các cán bộ quản lý, các giảng viên tham gia

giảng dạy và sinh viên hệ VLVH của Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phương pháp tổng

hợp, hệ thống hoá, phân tích, thu thập tài liệu; phương pháp lịch sử Sử dụng các phương pháp để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường đại học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phương pháp điều

tra bằng ankét, phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo nghiệm và phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Sử dụng các phương pháp này để điều tra thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

7.3 Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê, phương pháp kiểm

định giả thuyết Sử dụng các phương pháp này để tổng hợp, xử lý các số liệu nghiên cứu về thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên; kiểm định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ở trường đại học

Chương 2 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH

ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Chương 3: Một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quy trình phát triển chương trình Năm 1926, Rugg nghiên cứu hoạt động phát triển chương trình

như một quá trình gồm 3 bước: Xác định mục tiêu cơ bản, chọn lựa các hoạt động và tài liệu giảng dạy, xây dựng mô hình có hiệu quả nhất

Năm 1950, Ralp Tyler hoàn thiện quy trình phát triển chương trình đào

tạo thành bốn giai đoạn, gồm:"Mục đích mà các nhà trường đạt được, những hoạt động cần thiết để đạt được mục đích của giáo dục, cách thức để tổ chức hoạt động có hiệu quả, cách thức để có thể xác định được các mục tiêu giáo dục" [11]

Năm 1962, mô hình xây dựng, phát triển chương trình dạy học của Tyler được

Taba phát triển gồm bảy giai đoạn chính: Đánh giá nhu cầu, xây dựng các mục tiêu, chọn lựa nội dung, sắp xếp nội dung, chọn lựa các yêu cầu học tập, tổ chức các hoạt động học tập, xác định đối tượng và phương pháp đánh giá Đối với mỗi giai đoạn, Taba đề ra các bước nhỏ và các tiêu chí tương ứng [11]

Tiếp cận vấn đề phát triển chương trình đào tạo, Tim Wenting đã nghiên cứu quá trình đào tạo thành ba giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị; giai đoạn thực thi và giai đoạn đánh giá Theo Tim Wentling, phát triển chương trình đào tạo là quá trình thiết kế chương trình đào tạo Sản phẩm của quá trình này là một bản kế hoạch mô tả chương trình đào tạo với đầy đủ mục tiêu, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, các phương tiện hỗ trợ đào tạo và cách đánh giá kết quả của người học Tuy nhiên chương trình đào tạo sao khi đưa vào thực thi, được đánh giá thì những thông tin phải hồi đó luôn được sử dụng ngay

Trang 16

trong các giai đoạn của quá trình đào tạo để hoàn thiện chương trình khi kết thúc một chu kì sau, cùng với việc phân tích các nhu cầu mới về đào tạo Chương trình đào tạo được hoàn thiện và không ngừng phát triển cùng với quá trình đào tạo Phát triển chương trình đào tạo vì vậy là một quá trình liên tục khép kín, khâu nọ tác động đến khâu kia

Tiếp cận theo phương pháp luận khoa học giáo dục hiện đại, tiếp cận xu hướng giáo dục mới của thời đại, từ các quan điểm của UNESCO về phát triển giáo dục và quản lý giáo dục cần được nhất quán tiếp cận chương trình ở khâu thiết kế, tổ chức quản lý quá trình thực hiện và tổ chức thẩm định đánh giá Các chương trình phải được tiếp cận từ cơ sở khoa học tương ứng và các điều kiện khác (người học, yêu cầu nghề nghiệp và mục tiêu của bậc học)

Danh mục các công trình nghiên cứu về chương trình và phát triển chương trình có thể kể đến: Bernhard Muszynski - Nguyễn Phương Hoa - Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên, NXB Đại học

Sư phạm, 2004; Peter F Oliva - Xây dựng chương trình học - Developing the Curriculum, NXB Giáo dục, Người dịch TS Nguyễn Kim Dung Subir

Chowdhury - Quản lý trong thế kỷ XXI, NXB Giao thông vận tải, 2006 Dự án phát triển giáo dục THPT - Khóa tập huấn về phát triển chương trình, (tài liệu

dịch tham khảo) của Ian Macpherson và Christine Ludwig, Australia, 2005

Năm 1972, Edgar Farue - Chủ tịch Ủy ban Quốc tế về phát triển giáo dục

(thuộc UNESCO) trong báo cáo với nhan đề “Học để tồn tại: thế giới giáo dục hôm nay và ngày mai” đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục với những khái niệm quan trọng là “Học suốt đời” và “tính phù hợp”

Bên cạnh những công trình nghiên cứu cụ thể về chương trình đào tạo, quản lý phát triển chương trình đào tạo, trong các hoạt động của các tổ chức giáo dục cho người lớn trên thế giới đã quan tâm đến vấn đề này Bản tuyên ngôn tại Hội nghị thế giới lần thứ V về giáo dục người lớn, giáo dục VLVH, tổ chức tại thành phố Hamburg Cộng hòa liên bang Đức tháng 7 năm 1997 đã

Trang 17

sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục ở mỗi nước, song giáo dục người lớn đều là những bộ phận quan trọng, cần thiết của quan niệm mới về giáo dục và học tập suốt đời Cũng tại Đức trong xu thế toàn cầu hóa, người ta lại bàn nhiều đến giáo dục cho người lớn với các ý tưởng: giáo dục người lớn VLVH để thừa nhận giá trị của con người; giáo dục VLVH không chỉ để tạo điều kiện bình đẳng giữa người và người mà còn coi đây là nguồn lực lao động

có chất lượng giúp cho KT - XH phát triển và VLVH cũng chính là để cải tạo

xã hội hướng đến việc học suốt đời trong xây dựng xã hội học tập

Unessco, với tư cách là một cơ quan của Liên Hiệp Quốc trong lĩnh vực văn hóa, khoa học, giáo dục đã khuyến nghị “Giáo dục cần giữ vai trò chủ đạo trong việc đẩy mạnh giáo dục hệ VLVH như một bộ phận không thể thiếu của

hệ thống giáo dục mỗi quốc gia”

Hội nghị lần thứ III, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về giáo dục thường xuyên do Unessco tổ chức tại KulaLumpur, Malaysia từ ngày 19 đến ngày 28 tháng 8 năm 1996, đã thể hiện sự quan tâm của các nước về giáo dục

hệ VLVH Hội nghị đã thừa nhận sự đóng góp to lớn của hệ VLVH đối với việc nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội, phát triển cá nhân, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường, đồng thời khẳng định vai trò của giáo dục VLVH là chìa khóa bước vào thế kỷ XXI

Từ những năm 1949 tại Ensinore (Đan Mạch) các nhà khoa học đã bàn

về giáo dục cho người lớn Năm 1960 tại Montreal (Canada) đã mở hội nghị bàn nhiều về việc làm thế nào để xóa mù chữ cho người lớn tuổi vừa đi làm vừa

có thể học được Năm 1972 tại Tokyo (Nhật bản) vấn đề dân chủ trong giáo dục và giáo dục cho người lớn được nhìn nhận là một nhân tố quan trọng cho

sự phát triển kinh tế - xã hội cho từng quốc gia

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Hiện trên cả nước có khoảng gần 90 cơ sở đào tạo đại học bao gồm các trường đại học quốc gia, đại học vùng, các trường đại học công lập, bán công,

Trang 18

dân lập và các học viện Vừa qua có rất nhiều những bài báo, hội thảo được đưa

ra bàn về vấn đề đào tạo hệ VLVH tại các trường đại học trên toàn quốc và các

cơ sở liên kết đào tạo

Tác giả Nguyễn Thanh Hoàng - Cán bộ Phòng QLĐT hệ VLVH, Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân đã có bài báo được đăng tải trên Tạp chí KHGD CSND số 73 với tiêu đề “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý học viên hệ VLVH mở tại công an các đơn vị, địa phương trong giai đoạn hiện nay” trong

đó tác giả nêu ra một số tồn tại trong quản lý đào tạo VLVH và đưa ra một số biện pháp khắc phục

Bài báo “Chất lượng đào tạo hệ VLVH tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Hạn chế, nguyên nhân và một số đề xuất của tác giả Nguyễn Thị Hoàng - Trường ĐH Kinh tế Quốc dân (Nguồn: Kỷ yếu hội thảo “Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các trường CĐ, ĐH Việt Nam” do Viện nghiên cứu Giáo dục tổ chức tháng 12/2013)

Ngoài ra còn có nhiều tác giả nghiên cứu về CTĐT và phát triển CTĐT Trong giới hạn tập trung nghiên cứu, chúng tôi xin dẫn một số nghiên cứu tiểu biểu:

Tác giả Trần Hữu Thoan nghiên cứu về “Phát triển chương trình giáo dục”, đã tập trung vào vấn đề cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng chương trình và chương trình môn học; Tác giả Phạm Hồng Quang nghiên cứu

về “Phát triển chương trình đào tạo giáo viên những vấn đề lí luận và thực tiễn” tập trung tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình và phát triển chương trình từ đó tác giả đề xuất các biện pháp đổi mới chương trình đào tạo trong các trường sư phạm hiện nay và định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Tác giả Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục; Tác giả Nguyễn Thanh Sơn - Trường Đại học Yersin Đà Lạt nghiên cứu về “Phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng đáp ứng chuẩn đầu ra”; Tác giả Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến

Trang 19

nghiên cứu về “Phát triển chương trình giáo dục/đào tạo đại học” Ở cấp độ luận án tiến sĩ có công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Duy Hiền về “Quản lý quá trình đào tạo đại học VLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”

Bên cạnh đó còn nhiều luận văn thạc sĩ đề cập tới công tác quản lý đào tạo, chú ý đến những vấn đề nâng cao hiệu quả công tác đào tạo hệ VLVH, có thể kể tên một số công trình như: Luận văn thạc sĩ giáo dục năm 2014 của tác giả Bùi Chính - Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên “Quản lý đào tạo hệ VLVH tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục năm 2014 của tác giả Mai Thị Hồng Nhung “Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Điện Biên”

Hầu hết các công trình nghiên cứu và những bài viết của cá tác giả đều đánh giá thực trạng tại cơ sở và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ VLVH tại các đơn vị

Đánh giá chung: Vấn đề chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo, quản lý chương trình đào tạo hệ VLVH đã được nhiều tác giả nghiên cứu bước đầu đã có những đóng góp nhất định trong việc xây dựng cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH trong trường đại học Những nghiên cứu trên đã cung cấp phương pháp luận và cơ sở để chúng tôi nghiên cứu quản lý thực hiện chương trình hệ VLVH ở trường đại học hiện nay

1.2 Những khái niệm công cụ

1.2.1 Chương trình đào tạo và chương trình đào tạo hệ VLVH

1.2.1.1 Chương trình đào tạo

Chương trình là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở học sinh nhưng năng lực trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động Nó thể hiện mục tiêu giáo dục mà học sinh đạt được trong một khoảng thời gian xác định đồng thời xác định rõ nội dung dạy học, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy

Trang 20

học, các hình thức đánh giá kết quả học tập cũng như những điều kiện nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra

Trong lịch sử giáo dục, thuật ngữ "chương trình đào tạo"xuất hiện từ năm 1820, tuy nhiên phải đến giữa thế kỉ XX, thuật ngữ này mới được sử dụng một cách chuyên nghiệp ở Hoa Kì và một số nước có nền giáo dục phát triển Chương trình đào tạo có gốc Latinh là Currere, có nghĩa là "to run" (chạy, điều hành hoặc "to run a course” - điều hành một khoá học) Do vậy, định nghĩa truyền thống của chương trình đào tạo là "một khoá học”

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001 Chương trình đào tạo được hiểu là “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu,yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn , kế hoạch lên lớp

và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo”

Bobbitt (1924) cho rằng Chương trình đào tạo có thể được định nghĩa là

hệ thống các hoạt động nhằm phát hiện khả năng hoặc hoàn thiện người học

Mô hình thể hiện khái niệm chương trình đào tạo của Bobbitt (1924)

Hollis và Doak Campbell (1935) cho rằng chương trình đào tạo bao gồm tất cả những hiểu biết và kinh nghiệm mà người học có được dưới sự hướng dẫn của nhà trường Chương trình đào tạo được xem là một chuỗi kinh nghiệm

Trang 21

được nhà trường phát triển nhằm giúp người học tăng cường tính kỉ luật, phát triển năng lực tư duy và hành động Chương trình đào tạo gồm tất cả những gì người học có được nhằm đạt các mục đích và mục tiêu cụ thể Chương trình đào tạo được xây dựng theo khung lí thuyết và nghiên cứu hoặc những thực tiễn nghề nghiệp trong quá khứ hay hiện tại [2]

Mô hình thể hiện khái niệm chương trình đào tạo

của Hollis và Doak Campbell (1935)

Dưới tác động mạnh mẽ của xã hội tới giáo dục, người học tiếp nhận nhiều kinh nghiệm xã hội phong phú không chỉ từ trường học Theo đó, chương trình đào tạo được mở rộng hơn là bản kế hoạch học tập hoặc cung cấp cơ hội học tập cho người học để đạt mục đích giáo dục đã đề ra

Theo tác giả Tim Wentling (1993), "Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ Về cấu trúc, Tyler (1949) cho rằng chương trình đào tạo phải bao gồm 4 thành tố cơ bản của nó là: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp và quy trình đào tạo và cách đánh giá kết quả đào tạo [18]

Trang 22

Chương trình đào tạo không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình ĐT, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động ĐT để đạt được mục tiêu ĐT

Chương trình vừa cần cụ thể, bao quát hơn, vừa là một phức hợp bao gồm các bộ phận cấu thành Những thành tố nói trên thường được trình bày ở nhiều loại văn bản, chương trình khác nhau như: Định hướng phát triển chương trình giáo dục; các vấn đề chung về chương trình; chuẩn đầu ra; chương trình môn học hoặc lĩnh vực học tập; hướng dẫn thực hiện chương trình; hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; giáo trình và tài liệu tham khảo và được gọi là bộ phận nhìn thấy của chương trình Bên cạnh đó, bao giờ cũng có những thành tố quan trọng khác nhưng được thiết kế lồng ghép, thẩm thấu vào tất cả các thành tố trên, như cơ sở Triết học, Tâm lí học, Giáo dục học, Xã hội học, Văn hoá và gọi là bộ phận ẩn của chương trình

Như vậy, cấu trúc của chương trình bao gồm hai nhóm thành phần chính: Kết quả kì vọng mà người học sẽ đạt được sau một thời gian học tập và cách thức, phương tiện, con đường, điều kiện để đạt được những kì vọng đó

“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục

đại học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác” (Điều 41-Luật

GD 2005)

Từ đó, chương trình đào tạo có thể xem là kế hoạch tổng thể, hệ thống về

toàn bộ hoạt động đào tạo, bao gồm: Mục đích đào tạo, mục tiêu, nội dung đào

tạo, phương thức đào tạo và hình thức tổ chức đào tạo (với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học), phương thức đánh giá kết quả đào tạo

Trang 23

1.2.1.2 Chương trình đào tạo hệ VLVH

Theo Luật Giáo dục đại học, chương trình đào tạo đại học gồm: Mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác (Luật Giáo dục đại học - Điều 36 Chương 1)

Chương trình đào tạo hệ VLVH ở trường đại học là chương trình giáo dục đại học cho một khóa học, cho đối tượng là những người đang làm việc tại các lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp học để hoàn thiện phẩm chất và năng lực nghề nghiệp Đào tạo liên thông đại học có hai hình thức là đào tạo liên thông dọc (đào tạo nâng chuẩn từ trình độ trung cấp, cao đẳng lên đại học của cùng một ngành/nhóm ngành) và liên thông ngang (đào tạo cấp bằng đại học thứ 2 cho người học đã có một văn bằng đại học thứ nhất) với hình thức tuyển thẳng và thi tuyển theo Quy định về đào tạo cấp bằng ĐH thứ 2 ban hành kèm theo Quyết định số 22/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2001

Chương trình đào tạo hệ VLVH trình độ đại học được xây dựng dựa trên

cơ sở chương trình hệ chính quy Nội dung chương trình VLVH phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đào tạo

1.2.1.3 Chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ tiếng Anh

Chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ tiếng Anh là chương trình giáo dục đại học cho đối tượng là những người đang làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp có kiến thức tốt về tiếng Anh và sử dụng thành thạo tiếng

Anh, có khả năng thích ứng cao trong công việc

1.2.2 Thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH

Thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH là quá trình triển khai hoạt động đào tạo hệ VLVH thông qua vai trò chủ yếu của giảng viên và học sinh nhằm đạt được mục tiêu ĐT đề ra Để thực hiện CTĐT hệ VLVH cần phải có các điều kiện của hoạt động đào tạo như: Cơ sở vật chất, kế hoạch ĐT, giảng

Trang 24

viên và sinh viên Để đảm bảo thực hiện tốt CTĐT hệ VLVH thì cần có vai trò của nhà quản lý hay công tác quản lý thực hiện CTĐT

1.2.3 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH

Quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH là quá trình huy động, tổ chức và sử dụng các nguồn lực của nhà quản lý giáo dục nhằm đảm bảo tiến trình, nội dung của kế hoạch đào tạo và những yêu cầu về chất lượng theo mục tiêu của chương trình đào tạo

1.2.4 Biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH

Biện pháp quản lý là tổ hợp các tác động có định hướng, cách làm cụ thể của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Biện pháp quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH là cách làm, cách thức tổ chức, quản lí cụ thể của nhà quản lý - hiệu trưởng nhà trường để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng ĐT hệ VLVH trong môi trường giáo dục và xã hội luôn thay đổi

1.3 Một số vấn đề lý luận về chương trình đào tạo hệ VLVH

1.3.1 Mục tiêu đào tạo

Theo Luật Giáo dục 2005 - Điều 39, mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo,

có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

Mục tiêu đào tạo hệ VLVH là sự diễn đạt cụ thể những gì người học cần đạt được sau khi kết thúc CTĐT hệ VLVH Mục tiêu định hướng cho việc thực hiện được chuẩn đầu ra của CTĐT

Trang 25

1.3.2 Nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo

1.3.2.1 Nội dung chương trình

CTĐT VLVH đảm bảo chất lượng ĐT: Đảm bảo các yêu cầu khoa học, cập nhật, thực tiễn, phù hợp yêu cầu người học Đáp ứng các quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực của người học sau tốt nghiệp, đảm bảo đúng quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành; đảm bảo tính thống nhất kiến thức giữa các môn học trong toàn bộ CTĐT; được tổ chức đánh giá định kì, điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với thực tiễn, sự phát triển của ngành

và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

CTĐT VLVH phải đảm bảo hiệu quả ĐT: Học phần có tính kế thừa cao, tránh trùng lặp CT gồm các học phần bắt buộc và tự chọn tăng cơ hội lựa chọn cho SV

CTĐT VLVH xây dựng đảm bảo hiệu suất ĐT: CT phải xây dựng thành các học phần có thể lắp ghép xây dựng thành các CTĐT khác nhau Có nhiều học phần dùng chung, đảm bảo tăng cường học chuyên đề lý thuyết chung cho

cả khối

CTĐT hệ VLVH được thiết kế theo phương thức ĐTTC và theo phương thức niên chế Nội dung chương trình đào tạo theo tín chỉ bao gồm một hệ thống môn học thuộc khối kiến thức chung, những môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và những môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành Mỗi khối kiến thức đều có số lượng các môn học lớn hơn số lượng các môn học hay

số lượng TC được quy định để SV có thể lựa chọn những môn học theo khả năng, nhu cầu để hoàn thành văn bằng mà mình mong muốn (môn học bắt buộc

và môn học tự chọn) Nội dung đào tạo theo phương thức niên chế gồm những học phần có khối kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập, học phần được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ, kiến thức trong mỗi học phần gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc

Trang 26

được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Học phần bắt buộc chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và sinh viên bắt buộc phải tích lũy, học phần tự chọn chứa đựng kiến thức cần thiết sinh viên tự chọn theo hướng dẫn hoặc tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình

Nội dung chương trình đào tạo đại học hệ VLVH phải đảm bảo tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và kiến thức khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới; đảm bảo cho sinh viên dựa trên những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn hình thành được phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn

Nội dung chương trình ĐT hệ VLVH là hệ thống kiến thức về văn hoá -

xã hội, khoa học - công nghệ, các chuẩn mực thái độ nhân cách, các kỹ năng lao động chung và chuyên biệt cần thiết để hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể Nội dung ĐT hệ VLVH bị chi phối bởi mục tiêu và nhiệm vụ ĐT, đồng thời lại phục vụ cho việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ ĐT, quy định việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học Nội dung ĐT hệ VLVH được phản ánh cơ bản trong CTĐT (được xây dựng mềm dẻo và linh hoạt) được xây dựng dựa trên CT khung của hệ chính quy

1.3.2.2 Kế hoạch đào tạo hệ VLVH

Kế hoạch ĐT là một tập hợp các hoạt động, công việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đào tạo trong đó xác định rõ mục tiêu, yêu cầu đào tạo, nội dung công việc, phương thức và cách thức tiến hành,

tổ chức thực hiện và phân bổ nguồn nhân lực thực hiện

Căn cứ khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, hiệu trưởng

Trang 27

học, từng học kỳ trong đó xác định tổng số tín chỉ/đơn vị học trình người học cần tích luỹ, hình thức và phương pháp tổ chức đào tạo; cách thức và thời gian đánh giá kết quả đào tạo, những điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

1.3.3 Phương pháp, quy trình và hình thức tổ chức đào tạo

1.3.3.1 Phương pháp tổ chức đào tạo

Phương pháp đào tạo người học hệ VLVH là hệ thống cách thức phối hợp hoạt động chung của người dạy và người học trong quá trình đào tạo Phương pháp đào tạo được cụ thể hoá trong phương pháp dạy học của người dạy và người học Phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm lấy người học là trung tâm của quá trình dạy học Trong lí luận và thực tiễn, tổ chức dạy học cần sự phối hợp đồng bộ các phương pháp dạy học dùng lời (thuyết trình, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, sử dụng giáo trình, học liệu, thảo luận, seminar); các phương pháp dạy học trực quan (quan sát, trình bày trực quan); các phương pháp thực hành, thực tiễn (tham quan, thực hành, thí nghiệm, thực tế) và các phương pháp kiểm tra, đánh giá (kiểm tra viết tự luận, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra thực hành hoặc trắc nghiệm khách quan)

1.3.3.2 Quy trình và hình thức tổ chức đào tạo

Đầu khoá học, trường thông báo công khai về nội dung và kế hoạch học tập của từng chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra cho người học

và các bên liên quan

Đầu mỗi năm học, trường phải thông báo công khai kế hoạch đào tạo của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn, đề cương chi tiết học phần và điều kiện để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần, giáo trình, tài liệu có liên quan

Đối với những lớp đào tạo theo hợp đồng đặt lớp tại cơ sở giáo dục địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo

Trang 28

dục thường xuyên cấp tỉnh, hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện tổ chức đào tạo cụ thể để quyết định lịch trình học cho phù hợp Hoạt động đào tạo được tổ chức theo các học kì trong năm học hoặc các học kì hè Nếu tổ chức thành học kì trong năm học, người học học vào các ngày thứ 6,7 chủ nhật hàng tuần; học tập trung khoảng 10 ngày trong tháng, nếu học kì tổ chức trong thời gian hè, người học học tập trung vào tất cả các ngày trong tuần trong khoảng thời gian trung bình mỗi năm, người học tích luỹ đủ khoảng 1/3 lượng kiến thức toàn khóa cho chương trình đào tạo từ trung cấp lên đại học và khoảng 1/2 lượng kiến thức toàn khóa cho chương trình đào tạo từ cao đẳng lên đại học

1.3.4 Người dạy và hoạt động dạy

Giảng viên là chủ thể của hoạt động đào tạo, có vai trò quyết định chất lượng đào tạo đối với từng học phần/môn học Giảng viên thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực chuyên môn; trình độ đào tạo được qui định trong luật giáo dục đại học và những yêu cầu của cơ sở đào tạo

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, giảng viên phải thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:

Chuẩn bị cho hoạt động dạy học: GV phải biên soạn và nộp bản đề cương môn học đáp ứng yêu cầu về chất lượng cho khoa hoặc bộ môn quản lý chuyên môn; xây dựng kịch bản lên lớp cho các tiết dạy (xác định rõ mục tiêu cần đạt, nội dung trọng tâm, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; các nhiệm vụ đối với người học; thời gian và điều kiện tổ chức dạy học trên lớp; đánh giá người học trong từng nội dung);

Tổ chức hoạt động dạy học: Giảng viên là người cung cấp giáo trình, tài liệu học tập cho SV trước khi lên lớp; Thực hiện giảng dạy đúng nội dung CT

đã xây dựng và kế hoạch giảng dạy chú trọng đến nội dung thực hành, thực tiễn; Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học phát huy tích tích cực, tự học,

Trang 29

phương tiện dạy học đặc biệt là các thiết bị đa phương tiện; áp dụng các hình thức tổ chức dạy học linh hoạt tại cơ sở đào tạo và cơ sở thực tế nghề nghiệp; hình thức tự nghiên cứu, thực hành, thảo luận, báo cáo liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp trong nước, từng bước hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới; đảm bảo thời gian đào tạo Tổ chức cho SV các buổi seminar, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn SV viết bài thu hoạch, làm báo cáo tốt nghiệp Dạy hệ VLVH người thầy phải là người định hướng Định hướng, lập kế hoạch, mục tiêu dạy học, chỉ ra cách thức hiệu quả đạt mục tiêu Kích thích, theo dõi, điều chỉnh động cơ và cách thức phù hợp với hoạt động học của người học Đưa ra chỉ dẫn và lựa chọn các cách học nhằm tăng tính chủ động, tích cực cho người học Lựa chọn hình thức và phương pháp dạy học phù hợp

Đánh giá kết quả học tập và đề xuất các biện pháp điều chỉnh, nâng cao chất lượng dạy học bằng việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật đánh giá tiến trình và kết quả cuối cùng của người học để có định hướng tiếp theo

GV thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngoài những yêu cầu chung trên như giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo phải đảm bảo những yêu cầu riêng theo quy định đối với giảng viên thỉnh giảng ngoài cơ sở đào tạo của trường đại học Ví dụ: Nếu có đủ điều kiện thực hiện chương trình môn học/học phần phải được cơ sở liên kết đào tạo đề nghị thỉnh giảng trong hợp đồng kí kết với trường đại học

1.3.5 Người học và hoạt động học

Hoạt động học tập là hoạt động tự tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hoạt của người học dưới vai trò hướng dẫn tổ chức, điều khiển của người dạy nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức, thái độ, hình thành những kĩ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Người học tham gia học tập trong chương trình đào tạo hệ VLVH là những người đã tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học tập trung chủ yếu những người đã đi làm Căn cứ vào CTĐT, tiến trình ĐT người học không còn là người thụ động tiếp nhận kiến thức từ giảng viên, mà trở

Trang 30

thành một chủ thể tự giác, tự tổ chức và tự chịu trách nhiệm về quá trình nhận thức của bản thân dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giảng viên Tự giác học tập, tự nghiên cứu, tích cực học tập theo nhóm và tham dự đầy đủ các buổi seminar nếu có; Tích cực khai thác tài liệu trên mạng internet và trong thư viện phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm báo cáo tốt nghiệp; Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra và đánh giá

Chất lượng của quá trình dạy - học phụ thuộc trực tiếp vào việc người học có tích cực trong việc học hay không Do đó, để đạt được hiệu quả của việc dạy học, cần phát huy tính chủ động của người học, người thầy phải đặt người học vào trung tâm việc học của họ, giúp họ chủ động tiếp nhận kiến thức, biến những kiến thức dạy học thành kiến thức của mình

1.3.6 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình đào tạo

Những nghiên cứu về lý luận dạy học đã chỉ ra rằng muốn nâng cao chất lượng dạy học thì cần phải quan tâm đến hoạt động học tập của sinh viên, phải thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Do đó một trong những cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện chương trình dạy học chính là việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Theo quy chế đào tạo mỗi một môn học đánh giá điểm thi có 2 dạng, điểm đánh giá quá trình có trọng số

từ 30 - 50%, điểm thi kết thúc học phần có trọng số 50-70% Hình thức thi được tổ chức bằng nhiều hình thức thi khác nhau như thi cuốn chiếu, giảng viên phối hợp cơ sở đào tạo tổ chức cho sinh viên hệ VLVH thi ngay sau khi kết thúc phần giảng dạy trên lớp, thứ 2 là thi theo đợt, mỗi một năm được tổ chức thành 2 học kỳ, mỗi một kỳ khoảng 1/6 lượng kiến thức đối với hệ trung cấp lên đại học, 1/4 lượng kiến thức đối với hệ cao đẳng lên đại học sinh viên thi đối với môn học được sắp xếp thi theo kỳ, đơn vị đào tạo phối hợp với cơ sở liên kết đào tạo tổ chức thi cho sinh viên Thông qua việc kiểm tra thường xuyên, giữa kỳ, cuối kỳ để đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của sinh viên từ đó có kế hoạch điều chỉnh chương trình cho phù hợp với trình độ nhận

Trang 31

thức của sinh viên Ngoài ra thông qua việc kiểm tra đánh giá nghiêm túc, đánh giá công bằng khách quan giúp cho giảng viên điều chỉnh hoạt động dạy của

mình, kích thích tính tự giác học tập, rèn luyện của sinh viên

Kiểm tra, đánh giá kết quả của người học trong ĐT VLVH là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học để đánh giá sự tiến bộ của người học trong từng giai đoạn, đánh giá chất lượng của quá trình ĐT

Đánh giá người học trong tổ chức đào tạo đại học hệ VLVH không chỉ bằng các bài kiểm tra và bài thi kết thúc học phần học mà còn bằng cách đánh giá cả quá trình học tập dựa vào các tiêu chí: Mức độ chuyên cần, ý thức học tập của người học trong tham gia, thảo luận bài, thái độ theo dõi bài giảng; Tự học, tự nghiên cứu: thông qua nội dung thảo luận trên lớp, hoàn thành bài tập ở nhà, phiếu học tập trước khi đến lớp, thông qua số buổi lên thư viện nhà trường nghiên cứu tài liệu, ; Kết quả tham gia ở phòng thực hành; Bài kiểm tra định

kì, bài thi kết thúc học phần

Đánh giá kết quả thực hiện chương trình ngoài đánh giá người học mà còn đánh giá người dạy, đánh giá người học trên phương diện chuẩn đầu ra môn học tức là chuẩn đầu ra môn học có đạt được như mong muốn của xã hội

về nội dung cần đạt được để hướng đến chất lượng học tập hay kết quả thể hiện trực tiếp trên người học còn đánh giá người dạy, đánh giá người dạy thông qua các ý kiến phản hồi của sinh viên và các đơn vị liên kết đào tạo về phương pháp, quy trình hình thức tổ chức hoạt động học tập của giảng viên

1.3.7 Điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình

Để thực hiện CTĐT cần phải đảm bảo các điều kiện sau

- Phải xây dựng được hệ thống quản lý đào tạo từ cấp trường đến cấp Khoa đến cấp bộ môn và giảng viên, phân công quản lý cho từng cấp trong việc thực hiện chương trình đào tạo Xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các phòng chức năng, giữa phòng với Khoa với bộ môn

Trang 32

- Xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe có thể thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ dạy học có tầm quan trọng trong quá trình thực hiện chương trình đào tạo, bao gồm nhiều loại như: phòng học, lớp học bàn ghế, bảng, phòng thực hành, dụng cụ thí nghiệm

và các trang thiết bị kỹ thuật, sách báo tư liệu, đồ dùng dạy học

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường đại học và cơ sở liên kết đào tạo để cùng nhau thục hiện tốt CTĐT nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở trường đại học

Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu về nội dung của luận văn, tác giả đi sâu nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận về quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

1.4.1 Vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan trong quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực phục vụ cho hoạt động đào tạo như cơ sở vật chất, nguồn tài chính, thời gian và học liệu

- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo như xây dựng, triển khai và tiến hành điều chỉnh chương trình đào tạo

Trang 33

- Phối hợp với cơ sở liên kết đào tạo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên theo quy định của pháp luật;

- Trong nhà trường, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng ĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

- Hiệu trưởng là người quyết định phối hợp với cơ sở liên kết đào tạo để thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

- Hiệu trưởng là người quyết định trong quản lý chất lượng thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

* Cơ sở liên kết đào tạo

Cơ sở liên kết đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo đó là các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, ĐH, các ĐH, học viện trung tâm GDTX cấp tỉnh

Cơ sở liên kết đào tạo có chức năng, vị trí và vai trò quan trọng trong việc phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ

sở vật chất: Phòng học, máy móc thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy và người học Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy - học đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở mình và phản ánh kịp thời với đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh; Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo

để thực hiện chế độ chính sách đối với người học, quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành Duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự

vệ sinh lớp học và môi trường xung quanh, có trách nhiệm liên hệ với đơn vị y

tế khi có những sự cố xảy ra đe doạ đến sức khoẻ người dạy và người học

1.4.2 Mục tiêu quản lý thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh ở trường đại học

Quản lý thực hiện CTĐT hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh trong các trường đại học khối ngành ngôn ngữ nhằm ĐT ra những nhà chuyên môn có

Trang 34

khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về tiếng Anh và sử dụng thành thạo tiếng Anh, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức về xã hội rộng, hiểu biết về môi trường địa phương, quốc tế, tích lũy những phẩm chất và kỹ năng cá nhân, trở thành chuyên gia trong nhiều lĩnh vực có sử dụng tiếng Anh Các mục tiêu

cụ thể:

- Về kiến thức:

Sử dụng tốt tiếng Anh ở trình độ C1 theo khung tham chiếu châu Âu; vận dụng được các kiến thức về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng trong hoạt động biên phiên dịch và nghiên cứu

Nắm vững lý thuyết tiếng Anh về ngữ pháp, ngữ âm, âm vị học, ngữ nghĩa, ngữ dụng học, lý thuyết biên, phiên dịch Anh - Việt và Việt - Anh

Nắm bắt được những vấn đề cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh, diễn ngôn tiếng Anh, vận dụng được những kiến thức về những vấn đề đó trong công việc chuyên môn

Có những kiến thức nền tảng về đất nước, con người, văn hóa, tôn giáo của các quốc gia nói tiếng Anh

Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về khu vực, các vấn đề quốc tế, đặc biệt, các vấn đề của các nước nói tiếng Anh như Anh, Mĩ, các kĩ năng nghiên cứu trong lĩnh vực quốc tế học nhằm phục vụ các công việc liên quan đến quốc

tế học như nghiên cứu, đối ngoại, báo chí, truyền thông

Trang 35

của công Có thái độ đúng và hiểu tầm quan trọng của nhiệm vụ Thực hiện đầy

đủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp Ứng xử tốt thân thiện với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp

+ Phẩm chất đạo đức xã hội: Có tư cách, tác phong đúng đắn của người công dân Có chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước, có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc, có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

- Về thái độ: SV tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh có phẩm chất chính trị

và đạo đức nghề nghiệp tốt

- Cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng ở nhiều vị trí khác nhau

+ Biên dịch, phiên dịch của các Bộ, Ban, Ngành, các Tổ chức quốc tế;

+ Cán bộ ngoại giao - Bộ ngoại giao; Cán bộ đối ngoại, cán bộ kinh doanh, nhân sự, pháp lý, truyền thông

+ Doanh nghiệp nước ngoài hoặc trong nước, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu

+ Giáo viên tiếng Anh (sau khi được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm) Mục tiêu quản lí thực hiện CTĐT hệ VLVH nhằm không ngừng điều chỉnh để đạt được mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học và thị trường lao động, phù hợp với xu hướng chung của xã hội và trên thế giới

1.4.3 Nội dung quản lí thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

1.4.3.1 Quản lí thực hiện mục tiêu đào tạo

Quản lí thực hiện mục tiêu ĐT là quản lý chỉ đạo khoa, bộ môn, giảng viên thực hiện chương trình đào tạo theo đúng các yêu cầu chuẩn đầu ra của từng môn học trên cơ sở đó sẽ đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội Cụ thể: Từ mục tiêu đào tạo của CT, ngành, mục tiêu của

Trang 36

môn học/ học phần hiệu trưởng tổ chức cho giảng viên thực hiện mục tiêu các môn học thông qua mục tiêu bài học đáp ứng yêu cầu của môn học/ CTĐT

1.4.3.2 Quản lí thực hiện chương trình và kế hoạch đào tạo

- Khung chương trình đào tạo hệ VLVH ngành Ngôn ngữ Anh

Khối lượng học tập

Học

kỳ

dự kiến

HP tiên quyết, học trước

II.a Nhóm môn học giáo dục cơ sở bắt buộc: 64 tín chỉ

3 EPD221 Luyện âm tiếng Anh 2 15 30

I

5 EOI241 Khẩu ngữ TA trung cấp 1 4 45 30

6 EWI241 Bút ngữ TA trung cấp 1 4 45 30

7 EOI242 Khẩu ngữ TA trung cấp 2 4 45 30

II

EOI241

8 EWI242 Bút ngữ TA trung cấp 2 4 45 30 EWI241

9 EOU241 Khẩu ngữ TA trung CC 1 4 45 30 EOI242

10 EWU241 Bút ngữ TA trung CC 1 4 45 30 EWI242

11 EOU242 Khẩu ngữ TA trung CC 2 4 45 30 EOU241

12 EWU242 Bút ngữ TA trung CC 2 4 45 30

III

EWU241

13 EOA241 Khẩu ngữ TA cao cấp 1 4 45 30 EOU242

14 EWA241 Bút ngữ TA cao cấp 1 4 45 30 EWU242

15 EOA242 Khẩu ngữ TA cao cấp 2 4 45 30 EOA241

Trang 37

TT Mã MH Tên môn học

Khối lượng học tập

Học

kỳ

dự kiến

HP tiên quyết, học trước

Số

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)

16 EWA242 Bút ngữ TA cao cấp 2 4 45 30 EWA241

17 EGR232 Ngữ pháp tiếng Anh 2 3 30 30

IV

II.b Nhóm môn học giáo dục cơ sở lựa chọn bắt buộc: 5 tín chỉ

21

ECC231 Giao tiếp giao văn hóa 3 30 30

IV

EPR231 Ngữ dụng học tiếng Anh 3 30 30

EDA231 Phân tích diễn ngôn 3 30 30

EFB321 T Anh tài chính ngân hàng 2 15 30

Tổng số tín chỉ tích lũy: 77 tín chỉ

Từ khung CTĐT xây dựng kế hoạch ĐT toàn khóa, kế hoạch ĐT từng học

kỳ và các điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch ĐT của khóa học, từng kỳ học

Quản lí thực hiện kế hoạch ĐT nhằm đảm bảo mọi hoạt động ĐT của ngành Ngôn ngữ Anh được thực hiện đúng CT, tiến trình ĐT đã xây dựng Các khối kiến thức, môn học bắt buộc, tự chọn được xây dựng theo trình tự đảm bảo điều kiện tiên quyết, khoa học phù hợp điều kiện của địa phương, của đơn vị đào tạo và cơ sở liên kết đào tạo

Trang 38

Quản lí thực hiện kế hoạch ĐT ngành Ngôn ngữ Anh là quản lý thực hiện các kế hoạch: Kế hoạch phân công giờ giảng của GV cấp khoa; kế hoạch học tập toàn khóa, năm học, kì học, thi hết học phần; kế hoạch coi thi, chấm thi; kế hoạch kiểm tra, đánh giá, lấy ý kiến phản hồi từ phía người học đối với GV

1.4.3.3 Quản lí thực hiện nội dung đào tạo

Nội dung ĐT ngành Ngôn ngữ Anh hiện nay được cấu trúc thành lĩnh vực kiến thức có 77 TC: Nhóm môn học giáo dục đại cương lựa chon bắt buộc :

06 TC gồm các môn học/học phần lựa chọn bắt buộc (ngoại ngữ 2 - tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc), nhóm môn học giáo dục cơ sở bắt buộc 64 TC (Luyện âm, Ngữ pháp, Dịch, Đất nước học Anh - Mĩ, Khẩu ngữ, bút ngữ), nhóm môn học giáo dục cơ sở lựa chọn bắt buộc: 5 TC (Giao tiếp giao văn hóa, ngữ dụng học, phân tích diễn ngôn, các môn đề án), nhóm môn học giáo dục chuyên ngành lựa chọn bắt buộc: 02 TC (tiếng Anh giao tiếp kinh doanh, tiếng Anh du lịch khách sạn, tiếng Anh tài chính ngân hàng)

Để quản lý tốt việc thực hiện chương trình người hiệu trưởng cần phải:

- Yêu cầu giảng viên lập kế hoạch môn học, phần thực hiện chương trình phải thể hiện rõ từng bài

- Tạo điều kiện về mặt thời gian để giảng viên thực hiện chương trình

- Trong QL hiệu trưởng phải sử dụng các hình thức để quản lý chương trình như kiểm tra việc thực hiện phân phối chương trình, dự giờ kiểm tra sinh viên, sử dụng thời khóa biểu để kiểm soát chương trình Quản lý nội dung phải theo tiến trình được thể hiện thông qua việc quản lý lớp môn học: tên bài, thời gian giảng dạy, có xác nhận của cán bộ lớp, có xác nhận của giảng viên và có xác nhận của người được giao nhiệm vụ phụ trách của cơ sở liên kết đào tạo

Việc kiểm tra thực hiện chương trình phải được làm thường xuyên kịp thời Sau khi kiểm tra phải có kế hoạch điều chỉnh, xử lý vi phạm

1.4.3.4 Quản lý thực hiện phương pháp đào tạo

Quản lý thực hiện các phương pháp ĐT ngành Ngôn ngữ Anh trên cơ sở

Trang 39

nhận thức, các phương pháp nhận thức, bồi dưỡng cho SV phương pháp tự học,

tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV, tăng cường sử dụng các phương pháp phát huy năng lực vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, tăng cường các giờ học thực tế tại phòng thực hành, các

cơ sở doanh nghiệp liên kết với nước ngoài

Quán triệt vận dụng hiệu quả các phương pháp sau dạy học dùng lời, các phương pháp dạy học trực quan, các phương pháp thực hành, thực tiễn và các phương pháp kiểm tra, đánh giá trên cơ sở căn cứ vào đặc thù của môn học trong chương trình đào tạo như môn học khẩu ngữ trong chương trình đào tạo giảng viên thiên về thực hành nói; nói đối thoại giữa hai người, thuyết trình ; khi dạy môn học bút ngữ giảng viên lại sử dụng thiên về phương pháp dùng lời

và thực hành

1.4.3.5 Quản lý thực hiện hình thức tổ chức hoạt động đào tạo

Quản lý thực hiện hình thức tổ chức hoạt động ĐT vừa đảm bảo đúng quy chế của Bộ GD&ĐT vừa phải mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế của ngành Ngôn ngữ Anh, của địa phương và của đơn vị đào tạo, đáp ứng nhu cầu của người học và thực tiễn xã hội

Quản lý thực hiện hình thức tổ chức hoạt động ĐT đi vào đổi mới thực hiện hình thức lập kế hoạch; hình thức tổ chức lớp học, tổ chức thi, chấm thi; hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của SV

1.4.3.6 Quản lý người dạy và hoạt động giảng dạy

Quản lý người dạy và hoạt động giảng dạy của GV ngành Ngôn ngữ Anh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của GV tham gia giảng dạy, bao gồm các nội dung: Quản lý việc người GV thực hiện quy chế ĐT; quản lý việc thực hiện kế hoạch và nội dung ĐT; sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức ĐT, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Mọi trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của GV thực hiện theo các văn bản, nghị định, chỉ thị của Chính phủ, của BGD&ĐT, của ngành và của Nhà trường

Trang 40

như: Luật giáo dục; Thông tư quy định chế độ làm việc GV số 47/2004/BGDĐT ngày 31/12/2015 của BGD&ĐT và được cụ thể hóa trong từng nhà trường,

Trong hoạt động ĐT, GV là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình

ĐT, bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của SV Vì vậy, mỗi GV cần không ngừng học tập để trở thành “tấm gương đạo đức, tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo” cho SV Ngoài công tác chuyên môn, GV cần phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tác phong làm việc, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thực hiện ngày càng cao của người học Phân công giáo viên dạy hệ VLVH yêu cầu giáo viên phải đáp ứng được chuyên môn, đúng sở trường, phù hợp với điều kiện cá nhân để giảng viên có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Quản lý việc giảng viên chuẩn bị cho quá trình giảng dạy như giáo trình, tài liệu môn học phát cho sinh viên bằng sổ ghi đầu bài và theo dõi giảng dạy, quản lý việc tổ chức các hoạt động học theo đúng tiến trình trình tự nội dung bài học, phương pháp dạy bằng việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, lập kế hoạch kiểm tra dự giờ, đánh giá chuyên môn đảm bảo cho giảng viên thực hiện tốt trong tổ chức hoạt động dạy học

Quản lý giảng viên là quản lý việc đánh giá kết quả học tập của giảng viên, bằng các văn bản chỉ đạo, các quy định việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra hết môn, qui định về coi thi chấm thi, quản lý điểm đánh giá của giảng viên Ngoài ra còn quản lý thực hiện yêu cầu về hồ sơ năng lực của giảng viên thỉnh giảng, hợp đồng thỉnh giảng của giảng viên được mời thỉnh giảng Cử cán bộ đi học, bồi dưỡng nâng cao trình độ để thực hiện chương trình Thường xuyên lấy

ý kiến phản hồi của sinh viên đối với giảng viên để điều chỉnh rút kinh nghiệm cho các môn tiếp theo

1.4.3.7 Quản lý người học và hoạt động học tập

Quản lý người học và hoạt động học tập SV ngành Ngôn ngữ Anh hệ VLVH gồm nhiều vấn đề như: đảm bảo SV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế học tập của CTĐT hệ VLVH và nhà trường; đổi mới phương pháp học tập;

Ngày đăng: 09/10/2017, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Những vấn đề chung về phát triển chương trình đào tạo giáo viên, Tài liệu tập huấn cho cán bộ, giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên phổ thông về phát triển chương trình đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về phát triển chương trình đào tạo giáo viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2016), Phát triển chương trình đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng, Tài liệu cơ bản, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2016
3. Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Phương (2015), Phát triển chương trình giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Phương
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
4. Bùi Chính (2014), Quản lý đào tạo hệ VLVH tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội trong bối cảnh mới giáo dục hiện nay, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm – ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo hệ VLVH tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội trong bối cảnh mới giáo dục hiện nay
Tác giả: Bùi Chính
Năm: 2014
5. Trần Khánh Đức (2007), "Kinh tế tri thức và phát triển chương trình đào tạo đại học hiện đại", Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn GD CSND (23) tr 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tri thức và phát triển chương trình đào tạo đại học hiện đại
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2007
6. Đoàn Thị Hảo (2014), Quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm - ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường Trung cấp Luật Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Thị Hảo
Năm: 2014
7. Nguyễn Thanh Hoàng (2016), "Nâng cao hiệu quả công tác quản lý học viên hệ VLVH mở tại công an các đơn vị, địa phương trong giai đoạn hiện nay", Tạp chí KHGD CSND (73) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý học viên hệ VLVH mở tại công an các đơn vị, địa phương trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Hoàng
Năm: 2016
8. Nguyễn Thị Hoàng (2013), Chất lượng đào tạo hệ VLVH tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hạn chế, nguyên nhân và một số đề xuất, Viện nghiên cứu Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đào tạo hệ VLVH tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hạn chế, nguyên nhân và một số đề xuất
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng
Năm: 2013
9. Vũ Duy Hiền (2013), Quản lý quá trình đào tạo đại học VLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Trường đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình đào tạo đại học VLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Tác giả: Vũ Duy Hiền
Năm: 2013
10. Nguyễn Văn Hộ (2004), Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
11. Trần Thị Minh Huế (2017), Phát triển chương trình giáo dục Mầm non, NXB ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục Mầm non
Tác giả: Trần Thị Minh Huế
Nhà XB: NXB ĐHTN
Năm: 2017
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
14. Mai Thị Hồng Nhung (2014), Quản lý hoạt động đào tạo hệ VLVH ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm - ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động đào tạo hệ VLVH ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
Tác giả: Mai Thị Hồng Nhung
Năm: 2014
15. Phạm Hồng Quang (2013), Phát triển chương trình đào tạo giáo viên những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo giáo viên những vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: NXB ĐHTN
Năm: 2013
16. Phạm Hồng Quang (2016), Phát triển chương trình giáo dục đại học, Tài liệu bồi dưỡng dành cho giảng viên trường đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 2016
17. Nguyễn Thị Tính (2014), Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục, NXB ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Nhà XB: NXB ĐHTN
Năm: 2014
18. Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, Phát triển chương trình giáo dục/đào tạo đại học Khác
20. Thủ tướng chính phủ (2014), Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường Đại học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w