Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế - Giá tính thuế giá trị gia tăng + Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Quảng Trạch, ngày tháng 7 năm 2017
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở trường Đại họcKinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy đã nhiệt tình giúp đỡ cho tôi
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Phó Giáo sư, Tiến sĩBùi Đức Tính là người trực tiếp hướng dẫn đã dày công chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức Chi cục ThuếQuảng Trạch; Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch, các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Quảng Trạch; các cá nhân liên quan đã giúp đỡ tạo điều kiện
cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Xin cám ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn động viên tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránhkhỏi những khiếm khuyết Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô
giáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
Quảng Trạch, ngày tháng 7 năm 2017
Nguyễn Thị Hoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Học và tên học viên: Nguyễn Thị Hoài
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Đức Tính
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng đểphân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảmbảo công bằng xã hội và khuyến khích sản xuất phát triển Để công tác quản lý thuthuế giá trị gia tăng sao cho hiệu quả là vô cùng quan trọng, không những đảm bảonguồn thu ngân sách nhà nước mà còn mang lại nhiều lợi ích xã hội Nhận thức đượctầm quan trọng của công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tưnhân và trong thời gian thực tập tại Chi cục thuế huyện Quảng Trạch, kết hợp những
kiến thức đã học ở trường, tôi chọn đề tài: : “ Hoàn thi ện công tác quản lý thu thuế
giá tr ị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện
Qu ảng Trạch - tỉnh Quảng Bình” làm luận văn Thạc sỹ
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận:
- Phương pháp thu nhập số liệu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp phỏng vấn người am hiểu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuthuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyệnQuảng Trạch - tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 từ đó đã đề xuất một số giải pháphoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn huyện Quảng Trạch, góp phần tăng nguồn thu ngân sách huyện Quảng Trạch
tới năm 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng ix
Danh mục sơ đồ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp luận: 3
4.2 Phương pháp thu nhập số liệu 3
4.3 Phương pháp phân tích 4
4.4 Phương pháp phỏng vấn người am hiểu 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng 5
1.1.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng 6
1.2 QUẢN LÝ THUẾ GTGT 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT 10
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGTError! Bookmark not defined.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Công tác tin học Error! Bookmark not defined.
1.3.4 Công tác tuyên truyền chính sách thuế Error! Bookmark not defined.
1.3.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng Error! Bookmark not defined.
1.3.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, quan hệ thanh toánError! Bookmark not defined 1.3.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nướcError! Bookmark not defined 1.3.8 Quy trình quản lý thuế Error! Bookmark not defined.
1.4.2 Tổng quan về DNNQD 16
1.4.3 Đặc điểm quản lý thu thuế GTGT ở các DNNQD 18
1.4.4 Thất thu thuế GTGT ở các DNNQD 19
1.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế 22
1.4.6 Các chỉ tiêu đánh giá việc quản lý thu thuế GTGT 24
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA VIỆT NAM 26
1.5.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 26
1.5.2 Những bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế GTGT đối với DN Ngoài quốc doanh .29
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG TRẠCH GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 31
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA HUYỆN QUẢNG TRẠCH 31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 32
2.1.3 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn Quảng Trạch 33
2.1.4 Đánh giá chung 36
2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG TRẠCH 37
2.2.1 Sự hình thành và phát triển 37
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 38
2.2.3 Chức năng nhiệm vụ 39
2.2.4 Tình hình sử dụng lao động công chức ngành thuế 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 42
2.2.6 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng đối với các DN 42
2.2.7 Đánh giá chung 45
2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN GIAI ĐOẠN 2014-2016 45
2.3.1 Qui trình quản lý thuế theo chức năng đối với doanh nghiệp 45
2.3.2 Phân tích, đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT giai đoạn 2014 – 2016 48
2.4 KHẢO SÁT SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG TRẠCH 59
2.4.1 Thông tin chung về đối tượng Doanh nghiệp được khảo sát 59
2.4.2 Kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha 61
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá 67
2.4.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra 72
2.4.5 Sử dụng các phương pháp kiểm định đánh giá doanh nghiệp về các nhân tố giữa các đối tượng 75
2.4.6 Phân tích hồi quy 80
2.5 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch 81
2.5.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 81
2.5.2 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 81
2.5.3 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 82
2.5.4 Công tác kiểm tra thuế 82
2.5.5 Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 83
2.5.6 Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các ban ngành 83
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 85
3.1 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 85
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 103.1.1 Định hướng 85
3.1.2 Mục tiêu 86
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 86
3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện Luật thuế GTGT 86
3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 87
3.2.3 Quản lý chặt chẽ doanh nghiệp kê khai, đăng ký thuế, nộp thuế 89
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 89
3.2.5 Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT 90
3.2.6 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thuế đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hóa ngành thuế 90
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp và kiểm tra nội bộ Chi cục 91
3.2.8 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 93
3.2.9 Triển khai có hiệu quả quy chế phối hợp giữa các ngành 93
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
2.1 Đối với Tổng cục thuế 98
2.2 Đối với Cục thuế và Chi cục thuế 99
2.3 Đối với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LV
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LV
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LV
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LV
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, dân số, lao động huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014-2016 32Bảng 2.2 Vốn đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2014-201634Bảng 2.3 Số lượng DN, vốn đầu tư theo ngành nghề giai đoạn 2014-2016 35Bảng 2.4 Doanh thu thực hiện của các doanh nghiệp hoạt động năm 2014-201635Bảng 2.5 Tình hình sử dụng lao động ở Chi cục Thuế Quảng Trạch giai đoạn
2014 - 2016 41Bảng 2.6 Tài sản và cơ sở vật chất giai đoạn 2014-2016 42Bảng 2.7 Kết quả thực hiện dự toán thu Ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2014 -
2016 50Bảng 2.8 Tình hình DN được phân cấp, kê khai nộp thuế giai đoạn 2014-2016 52Bảng 2.9 Tình hình đăng ký thuế của DNNQD giai đoạn 2014-2016 53Bảng 2.10 Tình hình thực hiện dự toán thu thuế GTGT của Chi cục thuế huyện
Quảng Trạch năm 2014-2016 53Bảng 2.11 Thực hiện dự toán thu thuế GTGT DN NQD trên địa bàn giai đoạn
2014 - 2016 55Bảng 2.12: Tình hình nợ thuế GTGT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi
cục thuế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014-2016 56Bảng 2.13: Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi
cục thuế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014-2016 57Bảng 2.14: Tình hình thanh, kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở doanh nghiệp 58Bảng 2.15: Thông tin chung về doanh nghiệp được khảo sát 60
Bảng 2.16: Kiểm định thang đo về công tác tuyên truyền hỗ trợ và kê khai thuế 61Bảng 2.17: Kiểm định thang đo về hệ thống chính sách pháp luật về thuế giá trị gia
tăng 62Bảng 2.18: Kiểm định thang đo về công tác thanh tra, kiểm tra về thuế giá trị gia tăng64Bảng 2.19 Kiểm định thang đo về văn hóa ứng xử và giải quyết công việc của cán
bộ thu thuế giá trị gia tăng 65Bảng 2.20 Kiểm định thang đo về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng 66Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Bảng 2.21 Kiểm định KMO và Barlett’s Test 67Bảng 2.22 Bảng phân tích nhân tố 68
Bảng 2.23: Ý kiến đánh giá của DN NQD về công tác quản lý thuế GTGT tại chi
cục thuế huyện Quảng Trạch 72Bảng 2.24: Đánh giá sự khác biệt của các nhân tố theo giới tính 75
Bảng 2.25: Đánh giá sự khác biệt của các nhân tố theo độ tuổi của chủ DN 76
Bảng 2.26: Đánh giá sự khác biệt của các nhân tố theo Loại hình hoạt động của
doanh nghiệp 77
Bảng 2.27 Đánh giá sự khác biệt của các nhân tố theo ngành nghề kinh doanh
chính của doanh nghiệp 78Bảng 2.28: Đánh giá sự khác biệt của các nhân tố theo quy mô vốn của doanh
nghiệp 79
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch 38
Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng 43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng đểphân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảmbảo công bằng xã hội và khuyến khích sản xuất phát triển.Ở nước ta, thuế gián thuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước đặc biệt là thuế giá trị gia tăng.Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượngtrong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chịu thuế Do đó, thuế giátrị gia tăng có vai trò rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong tiếntrình hội nhập thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hóa
Quản lý thu thuế là một trong những chức năng quan trọng trong công tác quản
lý của Nhà nước Quản lý Nhà nước về thuế dựa trên hệ thống chính sách thuế đảmbảo cho Nhà nước có một nguồn thu ổn định, đáp ứng được yêu cầu điều tiết vĩ môcủa nền kinh tế, tạo môi trường bình đẳng, thúc đẩy sự cạnh tranh, phát triển nền kinh
tế thị trường, đồng thời tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh đoanh của các doanhnghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.Tuy nhiên công tác quản lý thuế giá trị gia tăng vẫn còn gặp một số khó khăn hạn chế
do nhiều người chưa hiểu rõ về thuế giá trị gia tăng, ý thức chấp hành nghĩa vụ nộpthuế cũng như ý thức trong việc góp phần tham gia chống thất thu thuế chưa cao
Khu vực kinh tế tư nhân nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng ngàycàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường ở nước ta Khu vực này đã tạo
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân và ngàycàng khẳng định vị trí của mình Đây là nguồn thu lớn cho Ngân sách nhà nước nhưngviệc quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khu vực này còn đang gặp phải khó khăn nhưtình trạng thất thu, nợ đọng thuế khá phổ biến, công tác quản lý thu thuế vẫn còn kémhiệu quả
Trước bối cảnh này, hệ thống thuế nước ta đã có sự tiến triển không ngừng và
ngày càng hoàn thiện đã có đóng góp to lớn cho công cuộc xây dựng đất nước Tuynhiên, cải cách thuế cần được kết hợp chặt chẽ và tương thích giữa chính sách và quản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15lý thuế vì một hệ thống chính sách dù có tiên tiến đến đâu cũng không phát huy đượctác dụng nếu không phù hợp với trình độ quản lý và ngược lại, cải cách quản lý hànhchính thuế cần dựa trên một hệ thống chính sách thuế ổn định và rõ rành.
Do vậy, công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng sao cho hiệu quả là vô cùngquan trọng, không những đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn mang lạinhiều lợi ích xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu thuế giátrị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân và trong thời gian thực tập tại Chi cục thuếhuyện Quảng Trạch, kết hợp những kiến thức đã học ở trường, tôi chọn đề tài: : “
Hoàn thi ện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài
qu ốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình” làm luận văn
Thạc sỹ, góp phần thiết thực triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế
giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng ngành Thuế Quảng Bình chuyên nghiệp, hiện đại,
hiệu lực, hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT từ đó làm cơ sở
cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGTcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quảng Trạch, góp phần tăngnguồn thu ngân sách huyện Quảng Trạch
- Mục tiêu cụ thể
+ Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế giá trị gia
tăng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
+ Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh
nghiệp NQD trên địa bàn huyện Quảng Trạch;
+ Đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT
các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuếgiá trị gia tăng đối với DN NQD tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
đặt trong tổng thể vấn đề quản lý thu thuế trong toàn ngành thuế
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Huyện Quảng Trạch
- Phạm vi không gian: Chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình,
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với DN NQD tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch trong thời gian từ năm 2014-2016,
đề xuất giải pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận:
Đề tài vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp vận dụng quan điểm, đường lối
của Đảng và Nhà nước trong quá trình đổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý
và thực hiện chính sách thuế tại địa phương Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị
đề xuất các giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với
các DN tại trên địa bàn
Phương pháp tiếp cận xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp vụ,các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quy trình
quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý DN, quy trình thanh tra, kiểm tra …để
phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại để nhằm
đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai
Mục đích của việc điều tra là để nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc,những kiến nghị đề xuất của DN cũng như cán bộ thuế trong việc thực hiện cơ chế tựkhai nộp thuế theo luật quản lý thuế nhằm thu nhập các dữ liệu quan trọng về công tácquản lý thuế GTGT trên địa bàn trong thời gian qua
4.2 Phương pháp thu nhập số liệu
+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Báo cáo của Chi Cục Thuế huyệnQuảng Trạch, Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch, Cục thống kê Ngoài ra đề tàicòn sử dụng các số liệu từ báo cáo khoa học đã được công bố, các công trình nghiêncứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực liên quan đến đề tài.+ Số liệu sơ cấp: Đề tàithiết kế bảng hỏi tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nghiên để thu thập số liệu từ các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17doanh nghiệp tại địa bàn Huyện Quảng Trạch bao gồm các ngành nghề kinh doanh;sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải khác nhau về sự phù hợp của nội dung chínhsách thuế; thủ tục hành chính thuế, mức độ hài lòng của người nộp thuế về công tác
hướng dẫn tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, công tác hoàn thuế, kiểm tra thuế tại
DN của cơ quan thuế
Kích thước mẫu được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998)
và Hair & ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá
EFA) tốt thì cần ít nhất 05 quan sát cho 01 biến đo lường và số quan sát không nên
dưới 100 Mô hình khảo sát trong bài luận văn gồm 05 nhân tố độc lập với 26 biếnquan sát Do đó, số lượng mẫu cần thiết là từ 26 x 5 = 130 trở lên Tuy nhiên, trongquá trình thu thập số liệu sẽ có doanh nghiệp không phản hồi hoặc nhiều câu hỏikhông trả lời nên đề tài tiến hành phát ra 140 phiếu
Đề tài tiến hành chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ cácdoanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
4.3 Phương pháp phân tích
- Luận văn sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê, được sử dụng để phântích số liệu thứ cấp và sơ cấp, gồm lập bảng thống kê, đồ thị, kiểm định thống kê và
các phương pháp phân tích số liệu khác
4.4 Phương pháp phỏng vấn người am hiểu
Trên cơ sở phân tích thực trạng, một số kết quả phân tích chưa rõ ràng, tác giả
tham vấn các nhà quản lý và am hiểu liên quan đến lĩnh vực
Phỏng vấn Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, các Đội trưởng, Phó đội trưởng vànhững người có chuyên môn kinh nghiệm trong việc quản lý thu thuế GTGT
5 Kết cấu luận văn
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan lý luận về thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT
Chương 2: Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THU
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [16].
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra – Giá trị hàng hoá, dịch
vụ mua vào tương ứng
* Thuế giá trị gia tăng có đặc điểm sau
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, làkhoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả
các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng Tuy nhiên,trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâu bán hàng
trung gian Do đó, cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Tổng số thuế người tiêu
dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh qua từng giai đoạn của quá trìnhsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Đặc điểm này cho thấy thuế GTGT có ính ưuviệt hơn so với các loại thuế gián thu khác, khắc phục được nhược điểm thuế doanh
thu là “thuế chồng lên thuế”
* Thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng vì:
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ở haikhía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của ngườinộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuếnày vào NSNN; Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phânchia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng sốthuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trongphạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ.
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng , nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắc
phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuế GTGT
có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực thúc đẩy tốc độ giao dịch, khuyến khích sản xuấtkinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN
1.1.2 Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng
Luật thuế GTGT gồm một số nội dung cơ bản như sau:
a Ph ạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các vănbản pháp luật hướng dẫn thi hành [16]
- Người nộp thuế:
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhânnhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu) [16]
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:
Gồm 25 loại hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Cơ sởkinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy địnhtại Luật Thuế Giá trị gia tăng [16].
b Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
- Giá tính thuế giá trị gia tăng
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà người
mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán
+ Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đãchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ (đối với trường hợp xâydựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối
lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thuđược tiền
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Thuế suất hiện nay Việt nam đang áp dụng các mức 0%; 5%; 10%
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thể thựchiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trựctiếp trên GTGT [16]
* Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng cho các cơ sở SXKD thực hiện tốt chế
độ kế toán, hoá đơn chứng từ
(x) Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT mua hàng dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGTghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu
* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Áp dụng cho các cơ sở SXKD chưa
đáp ứng được đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ; Cơ sở kinh doanh mua, bán
vàng, bạc, đá quý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21c Có 3 cách xác định GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ
có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:
GTGT của hàng hoá,
Doanh số của hànghoá, dịch vụ bán ra -
Giá vốn của hàng hoá,dịch vụ bán ra
Trường hợp cơ sở SXKD không hạch toán được doanh số mua vào:
- Đối với CSKD đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ,
xác định được đúng doanh số bán, không có đủ hoá đơn mua hàng:
d Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ
Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện chế độ hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơnGTGT (trừ trường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT)
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bánhàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng
- Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định
trên hoá đơn Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu
và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán
thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán
1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT
1.2.1 Khái niệm
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuếnhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước
theo qui định của pháp luật [17]
Quản lý thuế chính là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp - được thực hiệnbởi ít nhất một bên có thẩm quyền hành chính Nhà nước trong quan hệ chấp hành, điềuhành Quản lý thuế là hoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đóvai trò của cơ quan thuế rất quan trọng khi tác động lên người nộp thuế (NNT) để đảmbảo tính hiệu lực – đáp ứng mục đích thu cho NSNN Quản lý thuế chủ yếu được thựchiện bởi hệ thống cơ quan thuế Nhà nước: Tổng cục Thuế ở Trung ương, Cục thuế, Chicục thuế ở các địa phương
Quản lý thu thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và
có nhiều quan niệm khác nhau Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuthuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích ý nghĩa thực tiễn khácnhau:“Quản lý thu thuế là quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các chínhsách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của Nhà nướctrong lĩnh vực thuế [9]
“Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức thực thi các luật thuế là việc định
ra một hệ thống các tổ chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việcthực thi Luật thuế nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi
trường luôn biến động” [14]
Quản lý thu thuế liên quan đến các cách thức mà các luật thuế đượcthực thi, liên quan đến sự tác động qua lại giữa cơ quan quản lý thu thuế vàdoanh nghiệp, là cách thức mà ở đó sự tuân thủ được thúc đẩy và cưỡng chếbởi cơ quan thuế [27]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Từ các khái niệm trên có thể định nghĩa quản lý thu thuế là một quá
trình tổ chức thực thi chính sách thuế, thông qua quá trình tác động của các
cơ quan thuế lên các tổ chức và công dân nhằm đảm bảo và tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian trong điều kiện môi trường quản lý thu thuế luôn biến động Quá trình tác động của
cơ quan thuế lên đối tượng nộp thuế là quá trình thực thi các chức năng của quản lý thu thuế
1.2.2 Nội dung công tác quản lý thu thuế GTGT
Để huy động các khoản thu vào NS, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết, Nhànước cần ban hành các chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi
chính sách thuế Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thốngchính sách thuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệthống QLT là nơi tổ chức thực hiện chính sách thuế
Theo Điều 3, Luật quản lý thuế được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua
tại kỳ họp thứ 10, khoá XI, nội dung quản lý thuế gồm :
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế [15]
Các quy định của Luật QLT đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế
QLT mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa NNT Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hổ trợ ngườinộp thuế Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ ngườinộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình cụ thể để quản lý thu thuế theochức năng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Việc quy định rõ vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ thuế trong công tácQLT thuế đối với các DN nhằm hạn chế các tiêu cực cũng như tạo điều kiện thuận lợinhất cho DN thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế Tuy nhiên, "Hệ thống mẫubiểu, văn bản, các quy trình hướng dẫn chưa đồng nhất, chưa kịp thời dẫn đến khó
khăn trong việc hướng dẫn, hổ trợ NNT thực hiện tốt nghĩa vụ với NSNN"
1.2.2.1 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
a.Đăng ký nộp thuế
- Cơ sở kinh doanh, kể cả các công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàngtrực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cụcthuế nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao
động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế
và hướng dẫn của cơ quan thuế
- Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày
kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp condấu; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng cóhoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh
- Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyểntrụ sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia, táchhay thành lập các Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng mới phải đăng ký
bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó
- Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc, như Công ty,nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng ở một địa phương khác thì
cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở
hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương
nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở Riêng các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tư vấn,
khảo sát, thiết kế hoặc các hợp đồng tư vấn, dịch vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơquan thuế địa phương nơi đóng trụ sở
- Cơ sở xây dựng, lắp đặt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa
phương nơi đóng trụ sở Trường hợp xây dựng, lắp đặt các công trình ở địaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) do các cơ sở phụ thuộc
không có tư cách pháp nhân như tổ, đội, ban quản lý công trình thực hiện thì cơ
sở xây dựng đồng thời phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế địa
phương nơi xây dựng công trình
- Cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện
đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế và
giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơ sở kinh doanh Đối với các chủ dự án (hoặc đạidiện được uỷ quyền như ban quản lý công trình), nhà thầu chính nước ngoài là đối
tượng được hoàn thuế GTGT chưa có mã số thuế phải làm thủ tục với Cục thuế nơiđóng trụ sở để được cấp mã số thuế
b Kê khai thu ế giá trị gia tăng phải nộp Ngân sách nhà nước
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai thuếGTGT phải nộp theo quy định như sau:
- Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho
cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng, quý theo mẫu quy định Thời
gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếptheo, tờ khai của quý cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng tiếp theo
Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của việc kê khai Trường hợp cơ sở kinh doanh đã gửi tờ khai cho cơquan thuế, sau đó phát hiện có sự sai sót về số liệu kê khai trước thời hạn nộpthuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập lại tờ khai thay cho
tờ khai không đúng Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế thì cơ sở
điều chỉnh vào tờ khai của tháng tiếp sau
c N ộp thuế, quyết toán thuế giá trị gia tăng
Đối tượng nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vàoNgân sách nhà nước (NSNN) Trình tự, thủ tục nộp thuế thực hiện như sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sau khi nộp tờ khaithuế giá trị gia tăng cho cơ quan Thuế phải nộp thuế giá trị gia tăng vào NSNN Thời hạnnộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo, quý cho cơ quan thuếchậm nhất là ngày 30 của tháng tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Đối với cơ sở kinh doanh có mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng làm thủ tụcnộp thuế bằng giấy nộp tiền vào NSNN, thời gian nộp thuế vào NSNN được tính từngày Ngân hàng nhận và làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoản của cơ sở vào
NSNN, được Ngân hàng ghi trên giấy nộp tiền vào NSNN Đối với cơ sở kinh doanh
nộp thuế bằng tiền mặt, thời gian nộp thuế vào NSNN là ngày cơ quan Kho bạc hoặc
cơ quan Thuế nhận tiền thuế
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN,nếu nộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoàn thuế nếu cơ sởthuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế
1.2.2.2 Khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
a Kh ấu trừ thuế GTGT đầu vào
+ Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi
thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự
nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng dầu…thì được
kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên
không vượt quá định mức hao hụt, vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ sốthuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì
thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu số chịu thuế GTGT so vớitổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra
Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho SXKD hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do DN sảnxuất) mà DN sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mãi, quảng cáo dưới các hình thức,phục vụ cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai,
khấu trừ còn sót hóa đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung
Nhưng phải trước khi có quyết định thanh kiểm tra tại cơ sở kinh doanh
+ Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào [16]
Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài hoặc chứng từnộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước
ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính;
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (baogồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trịhàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã
có thuế GTGT Đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu thì phải có hợp đồng ký với bênnước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa,dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay cho Nhà Nước
được coi là thanh toán qua ngân hàng
b Hoàn thu ế GTGT
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau:
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số
thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khaitheo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừvào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiênhoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sởkinh doanh được hoàn thuế
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng
ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu
tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử
dụng cho đầu tư theo từng năm
Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụngcho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
+ Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán)
cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê
khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu
tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực
hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phảinộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa đượckhấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
-Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để
bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký
kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự
án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ
với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Sốthuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp củahoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừhết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
+ Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý
(đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGTđầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên
thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa
đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có
hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT chohàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên
1.2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Đối tượng của kiểm tra, thanh tra thuế là các tổ chức kinh tế và các cá nhân có
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và chính bản thân các đơn vị thuộc ngành thuế
Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế là nhằm phát hiện những sai sót để từ đó cóbiện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế nhằm hạn chế mứcthấp nhất tình trạng thất thu về thuế cho Nhà nước, nâng cao ý thức chấp hành phápluật thuế cho các ĐTNT và cho người thi hành công vụ trong ngành thuế; phát hiệncác nội dung chưa phù hợp trong các văn bản pháp luật về thuế với thực tiễn, từ đókiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung nhằm từng bước hoàn thiện hệthống thuế
Yêu cầu của công tác kiểm ta, thanh tra là phải đảm bảo tính khách quan, trungthực, chính xác, rõ ràng trong việc xem xét và đưa ra các kết luận sau kiểm tra, thanh tra;Kiểm tra, thanh tra thuế phải dựa vào các văn bản pháp quy của Nhà nước để tiến hành
Nội dung của công tác thanh kiểm tra thuế tập trung vào việc chấp hành những
quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế, chế độ thống kê - kế toán, hoá đơn chứng từ;
thanh kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Như vậy, công tác quản lý thuế không chỉ là một số nghiệp vụ chủ yếu của ngành thuếnhư đã nêu trên mà là cả một quy trình từ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh ủy,
Ủy ban nhân dân tỉnh và mối quan hệ, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sự lãnh đạo của
chính quyền các cấp, giữa các Sở, Ban, Ngành và các cơ quan chức năng, với cơ quanthuế trong tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội có liên quan đến công tác quản lý thuế
1.2.3 Tổng quan về DNNQD
a Sự tồn tại khách quan của DNNQD
Thời kỳ quá độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê Nin sẽ trải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30qua một thời gian dài trong lịch sử Trong suốt thời kỳ đó vẫn tồn tại các thành phầnkinh tế phi XHCN cạnh tranh gay gắt với thành phần kinh tế XHCN Nhà nước XHCN
có vai trò to lớn trong việc làm cho các thành phần kinh tế XHCN ngày càng phát triển
và chiếm ưu thế, đảm bảo thắng lợi của cách mạng CNXH
Quá độ lên CNXH bỏ qua phát triển tư bản chủ nghĩa (TBCN) không thểkhông quan tâm đến sự tồn tại và phát triển tất yếu khách quan của các thành phần
kinh tế khác trong đó có các thành kinh tế của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
(NQD) Nước ta quá độ lên XHCN từ một nước nông nghiệp lạc hậu, tiềm lực
kinh tế còn chưa mạnh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trình độ quản lý còn thấpkém lại vừa bước qua khỏi chiến tranh Mâu thuẩn giữa nhu cầu cải thiện đời sốngnhân dân với khả năng của sức sản xuất đang hết sức gay gắt Sự lựa chon có pháttriển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong đó có kinh tê NQD hay không cótính chất quyết định Tuy nhiên, chấp nhận sự tồn tại của kinh tế NQD không cónghĩa là để quan hệ sản xuất TBCN xác lập thống trị xã hội mà chỉ để quan hệ sảnxuất tồn tại phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế, đẩy mạnh sự phát triểncủa lực lượng sản sản xuất, tăng nhanh năng suất lao động, tạo điều kiện để tăng
trưởng kinh tế Do đó bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị
của quan hệ sản xuất chứ không có nghĩa xóa bỏ hoàn toàn kinh tế NQD
Như vậy, sự tồn tại khách quan của khu vực kinh tế NQD nói chung và DNNQD
nói riêng trong thời kỳ quá độ đã được khẳng định và nó tiếp tục phát triển trong nềnkinh tế hàng hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã đánh giá: “ Chính sách này được nhân dân
hưởng ứng rộng rãi và đã đi nhanh vào cuộc sống, chính sách ấy đã góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế, khơi dậy được nhiều tiềm năng và sức mạnh sáng tạo của nhân dân để phát triển sản xuất, dịch vụ, tạo việc làm và sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh sống động trên thị trường” Hiện nay ở Việt nam, từ khi luật doanh nghiệp có
hiệu lực thi hành, môi trường kinh doanh đã từng bước được cải thiện, các DNNQD đã
phát huy được tính chủ động sáng tạo đóng góp đáng kể cho NSNN, góp phần phát
triển kinh tế xã hội của đất nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31b Vai trò của DNNQD trong nền kinh tế
- DNNQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế;
- DNNQD góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động;
- DNNQD góp phần đóng góp quan trọng cho NSNN;
- DNNQD góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội;
- DNNQD phát triển thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng xã hội, giúp cho
nước dùng nguồn lực còn hạn hẹp để tập trung đầu tư vào những ngành nghề mũi nhọn
ít lợi nhuận mà các thành phần kinh tế khác ít đầu tư, nhưng lại có tác dụng đến toàn
bộ nền kinh tế;
- DNNQD phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần, tạo sự cạnh tranh sống động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế nhà
nước (KTNN) tăng cường hạch toán kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng
lực SXKD, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân lao động, thực hiện đúng vai trò thành phần kinh tế chủ đạo trongnền kinh tế
- DNNQD phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý, làm thay đổi phươngthức quản lý SXKD, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước,của người lao động
1.2.4 Đặc điểm quản lý thu thuế GTGT ở các DNNQD
- Quản lý thu thuế đối với đối với doanh nghiệp là quản lý thu thuế đối vớinhững pháp nhân Số thu từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa, dovậy quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng
đầu Hầu hết cơ quan thuế các nước cũng tập trung không ngừng và đáng kể các nguồn
lực vào việc quản lý nhóm đối tượng nộp thuế này
- Quản lý thu thuế trên cơ sở đối tượng nộp thuế ( ĐTNT) thực hiện chế độ kế
toán, hoá đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp đều phải mở sổ
sách kế toán, và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuế
theo phương pháp kê khai thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Lực lượng DNNQD phong phú, đa dạng, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực
nhưng qui mô kinh doanh còn hạn chế, trình độ công nghệ lạc hậu, năng suất laođộng thấp, trình độ quản lý còn yếu, địa điểm kinh doanh trải rộng khắp ở các địaphương từ miền núi cho đến thành thị làm cho việc quản lý đối tượng nộp thuế
phức tạp
- Lực lượng lao động trong DNNQD rất đa dạng, có cả những người quá độtuổi lao động, cán bộ công chức viên chức nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc thanh niên
không được đào tạo nghề không có việc làm… đều tham gia kinh doanh để kiếm
sống Do đó việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều khó khăn
- Nhiều doanh nghiệp có tầm nhìn, hoạch định chiến lược kinh doanh còn hạnchế, mang tính tự phát rất nhiều, khó ứng phó với sự tác động thay đổi của môi trườngkinh doanh bên ngoài, đặc biệt là cạnh tranh quốc tế
- DNNQD thường có mô hình tổ chức quản lý gọn nhẹ, qui mô vốn không lớn,
nên có tính năng động cao, nhạy bén, dể dàng chuyển hướng kinh doanh để phù hợp
làm cho công tác quản lý thuế cũng phải thay đổi theo
- Một số DNNQD có phạm vi kinh doanh rộng hơn và mức độ phức tạp
cao hơn Ngày nay, nhiều doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh toàn cầu Vì vậy
việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế là hết sức phức tạp Nhiều doanhnghiệp lớn không trốn thuế một cách "ngây ngô" như các doanh nghiệp nhỏ hoặc
cá nhân kinh doanh bằng cách gian lận hoá đơn hay bán hàng không xuất hoá đơn.Các doanh nghiệp này luôn xuất trình đủ hoá đơn, chứng từ và hạch toán rất bàibản, nhưng đằng sau những số liệu "sạch sẽ" đó, là cả một kế hoạch tránh thuế hếtsức tinh vi Do đó quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Có như vậy, mới phát hiện được các thủthuật trốn thuế, tránh thuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuấthoàn thiện chính sách hoặc xử lý đối tượng vi phạm
1.2.5 Thất thu thuế GTGT ở các DNNQD
* Các hình th ức thất thu thuế:
Thất thu thuế là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ những tổ chức cá nhân
có tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cần phải được động viên vào NSNN,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33song vì những lý do xuất phát từ phía Nhà nước, cơ quan thuế hay chính những đối
tượng nộp thuế gây ra mà những khoản tiền đó không được nộp vào NSNN Như vậy,
thất thu thuế có thể hiểu là số thực thu vào NSNN thấp hơn số thuế lẽ ra phải thu trongkhoảng thời gian đó
Về pháp lý, thất thu thuế được phân biệt theo hai loại là thất thu tiềm năng vàthất thu thực tế:
Thất thu tiềm năng: là thực trạng có nhiều nguồn thu cần thiết phải động viên
đóng góp cho NSNN, nhưng không được thu vì pháp luật chưa quy định chế độ thu
Thất thu thực tế: được hiểu là có nhiều khoản thu được pháp luật quy định rõ,
nhưng trên thực tế lại không thu được do nhiều nguyên nhân khác nhau Trong đó, một
phần là do chính sách, chế độ thuế chưa thật sự phù hợp, do tổ chức và biện pháp quản
lý thu thuế kém hiệu quả, một phần là do ĐTNT cố ý hay vô tình không làm tốt nghĩa
vụ về thuế với Nhà nước
* Nguyên nhân d ẫn đến thất thu thuế:
Nguyên nhân khách quan:
- Do những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp trong thành phần kinh tế dândoanh là sở hữu tư nhân, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độcông nghệ, trình độ quản lý, ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, số lượng đối tượng
đông, trải rộng trên khắp các miền trong cả nước làm cho công tác quản lý thuế gặp
nhiều khó khăn, phức tạp
- Do các cơ chế quản lý khác chưa đồng bộ, chưa hỗ trợ tích cực cho công tácquản lý thu thuế, có nhiều cơ chế quản lý còn quá thông thoáng dẫn đến sơ hở để cho
các cơ sở kinh doanh lợi dụng Bên cạnh đó, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các
cấp, các ngành trong quản lý thu thuế
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế vẫn còn hạn chế như cơquan thuế chưa có quyền được điều tra, khởi tố các hành vi vi phạm pháp luật thuế…
Nguyên nhân chủ quan:
- Trong quản lý thu thuế khu vực kinh tế dân doanh chưa thực hiện nghiêm túc,
đầy đủ các quy trình và biện pháp nghiệp vụ do ngành thuế đề ra, chưa tranh thủ đượcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sự phối hợp giữa các ngành và sự
ủng hộ của nhân dân
- Đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế các cơ sở dân doanh còn ít, số lượng đơn vịphải quản lý lớn
- Một số cán bộ chưa đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, nhất là trong giai đoạn cải cách hiện nay
* H ậu quả của thất thu thuế:
Về mặt kinh tế: Thuế và phí là nguồn thu chủ yếu của NSNN, đảm bảo nhu cầu
chi tiêu hợp lý của Nhà nước, bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.Thất thu thuế sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới việc giảm nguồn thu của NSNN, đồngthời cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế; ảnh hưởng
đến khả năng huy động các nguồn lực
Về mặt xã hội: Một trong những mục tiêu quan trọng của thuế là đảm bảo bình
đẳng và công bằng xã hội Tình trạng thất thu thuế sẽ tạo điều kiện cho những hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngầm trái phép hoạt động ngày càng mạnh, ảnh hưởng
không tốt tới việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sản xuất kinh doanh chính
đáng Thất thu thuế ảnh hưởng tới trật tự xã hội, vi phạm pháp luật kinh tế Nhữngngười trốn lậu thuế, gian lận tiền thuế thì xem thường pháp luật; coi nhẹ kỷ cương Nhànước; những người chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
thuế với Nhà nước ngày càng mất lòng tin vào chính sách, chế độ, pháp luật thuế, nguyhiểm hơn là sự mất lòng tin vào đường lối của Đảng trong phát triển kinh tế
Vậy, qua các vấn đề nêu trên, có thể nói, để chống thất thu thuế nói chung vàthất thu thuế GTGT nói riêng, tất yếu phải nâng cao công tác quản lý thu thuế đối vớidoanh nghiệp NQD lên một bước
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập và pháttriển cùng các nước trong khu vực và trên thế giới Theo đó, các DNNQD cùng pháttriển và đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Có nhiềudoanh nghiệp nhiều năm liền là tấm gương điển hình trong việc thực hiện nghĩa vụthuế Tuy nhiên, bên cạnh những điển hình tốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thìvẫn còn nhiều doanh nghiệp có ý thức tuân thủ pháp luật chưa nghiêm túc, vẫn còn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35những hành vi vi phạm pháp luật về thuê dưới nhiều hình thức như:
- Tình trạng doanh nghiệp kinh doanh nhưng không kê khai, đăng ký với cơquan thuế hoặc kê khai thay đổi đăng ký thuế chậm so với thời gian qui định, hoặckhông thực hiện khai báo khi đăng ký thuế thay đổi
Một số cuộc điều tra cho thấy, có những doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh
doanh đã chuyển địa điểm, trụ sở và hoạt động ngoài vòng pháp luật, thoát khỏi những
ràng buộc pháp lý đối với nhà nước Không ít doanh nghiệp đã được cấp giấy phép
đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế nhưng không đi vào hoạt động hoặc thay đổi chứcnăng hoạt động nhưng không đăng ký lại Chính những doanh nghiệp này là mầm
mống của hoạt động làm ăn phi pháp với các hành vi nghiêm trọng, gây thất thoát tàisản của nhà nước như bán hoá đơn tài chính, làm giả hồ sơ để hoàn thuế, sản xuất hànggiả, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh lành mạnh của nền kinh tế thị trường theo
định hướng XHCN
- Tình trạng chuyển giá quốc tế: Chuyển giá là cách mà các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài có thể lợi dụng để thu lợi nhuận tối đa và đây chính là một cách
thức gian lận thương mại Trốn thuế qua chuyển giá có thể được thực hiện ngay từ giai
đoạn đầu tư thông qua việc tính giá trị thiết bị, máy móc, công nghệ, thương hiệu, tài
sản, cao hơn so với giá trị thực của chúng Hậu quả của việc trốn thuế thông qua việcchuyển giá rất lớn
Trốn thuế thông qua chuyển giá quốc tế là vấn đề đặc biệt phải quan tâm
- ĐTNT không nộp thuế hoặc nộp chậm tiền thuế so với hồ sơ đã khai hoặc so vớitiền thuế ấn định của cơ quan thuế hoặc theo thông báo của cơ quan thuế
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là hoạt động có liên quan đến mọi mặt đời sống kinh tế-xã hộicủa một nước Ở đâu có hoạt động kinh tế (mua bán hay cung cấp dịch vụ ) hay cóthu nhập đối với một tổ chức, cá nhân thì ở đó có hoạt động quản lý thu thuế Vì vậy,
để thực hiện quản lý thu thuế tốt, môi trường xã hội, môi trường pháp lý nói chung hay
về thuế nói riêng phải tương đối hoàn thiện; các thể chế quản lý kinh tế và xã hội liênquan phải được ban hành và thực hiện một cách đồng bộ, ý thức pháp luật của ngườidân phải được nâng cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Các nhân tố chủ yếu tác động đến quản lý thu thuế như sau:
a Nội dung của các sắc thuế
Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, qui định không rõ ràng, thủ tụchành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và người nộp thuế Ví dụ:thuế suất thuế giá trị gia tăng vừa qui định theo nhóm mặt hàng, vừa qui định theongành nghề kinh doanh thì một mặt hàng có thể được hiểu và xác định theo thuế suất
đối với một nhóm mặt hàng này nhưng lại có thể xác định là thuế suất của một ngành
nghề kinh doanh khác
b Trình độ hiểu biết về thuế của các tầng lớp dân cư
Nếu người dân thực sự hiểu biết pháp luật về thuế, ý thức tự giác chấp hành nghĩa
vụ nộp thuế của nhân dân sẽ rất cao Ngược lại, người dân sẽ không có thái độ rõ ràng
trước các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn thờ ơ, khuyến khích, đồng tình
c Các giải pháp quản lý kinh tế xã hội tạo cơ sở cho quản lý thu thuế
Để quản lý thu được thuận lợi, các chính sách như: quản lý đất đai, quản lý
thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan, quản lýxuất nhập cảnh của cơ quan công an, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan kếhoạch và đầu tư phải được ban hành đồng bộ và triển khai thực hiện tốt Bên cạnh
đó, kiểm toán, kế toán hạn chế, trách nhiệm pháp lý không cao, sẽ làm hạn chế rất
nhiều đến kết quả quản lý thu thuế
d Sự phối kết hợp của các tổ chức, cá nhân trong quản lý thu thuế
Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức, cá nhân với việc quản lý thu thuế cần được
qui định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật để phối hợp chặt chẽ với cơ quan
thuế trong quản lý thu, như điều tra xác định mức thuế, thực hiện cưỡng chế về thuế
Sự phối hợp với các cơ quan chức năng, nhất là cơ quan công an, quản lý thị
trường trong việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống làm hàng giả, chống
trốn lậu thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế sẽ có tác dụng tốt trong việc phát hiện, xử lýkịp thời những vi phạm pháp luật thuế
e Năng lực, trình độ trách nhiệm của cơ quan thuế, cán bộ thuế phải đáp ứng
được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế - xã hội, tận dụng được các thành tựu
quản lý thuế quốc tế sẽ tạo điều kiện cho quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37f Ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế
Trước hết, người nộp thuế hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế và quyền thụ hưởng lợi
ích từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dung chính sách và nghiệp vụtính thuế, kê khai và nộp thuế; nhận thức đúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ phải
kê khai nộp thuế của mình; do đó có tính tuân thủ, tự nguyện cao trong việc kê khai,tính thuế và nộp thuế
1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá việc quản lý thu thuế GTGT
a Nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu:
Đối với cơ quan thuế: Giảm chi phí tiếp xúc với đối tượng nộp thuế; giảm thời
gian xử lý các thủ tục về thuế; tăng khối lượng giao dịch tự động; độ chính xác khi xử
lý cao; tạo điều kiện cho đối tượng nộp thuế tuân thủ cao; giảm số tiền thuế nợ đọng
Đối với đối tượng nộp thuế: Thực hiện giao dịch với cơ quan thuế qua một đầu
mối (một cửa); rút ngắn thời gian tính thuế, hoàn thuế; giảm chi phí tuân thủ; tiếp xúc
dễ dàng với cơ quan thuế; tự phục vụ quan Internet
b Chỉ tiêu đánh giá chung: Số tiền thuế thu vào ngân sách hàng năm so với dự
toán giao; số cán bộ, công chức thuế trên 10.000 dân; tỷ trọng lương cán bộ ngànhthuế so với tổng thu ngân sách; số cán bộ, công chức thuế so với tổng thu ngân sách.Trên phạm vi toàn xã hội, hiệu quả quản lý thu thuế của cơ quan thuế được sosánh và tính theo một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm, 5 năm)
Tỷ lệ (%) tờ khai thuế được xử lý; tỷ lệ (%) các sửa đổi trên tờ khai sau khi
được xử lý; tỷ lệ (%) các sửa đổi tờ khai do đối tượng nộp thuế đề xuất được xử lý; tỷ
lệ (%) các yêu cầu thanh toán tiền lãi của NNT (nếu luật thuế có qui định) đối với cáckhoản tiền thuế nộp thừa đã được nộp vào NSNN tại kho bạc nhà nước hay các ngân
hàng thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Nộp thuế
+ Chỉ tiêu về số thu theo tháng, quí, năm và theo loại thuế
+ Tổng số tiền các khoản nộp thuế được nộp vào tài khoản của ngân sách nhà
nước trong khoảng thời gian nhất định từ khi đối tượng nộp thuế nộp tiền trực tiếp vào
Kho bạc hoặc qua các tổ chức tài chính tín dụng
- Các đối tượng ngừng kê khai
+ Tất cả các đối tượng ngừng kê khai thuế giá trị gia tăng phải được cơ quan thuếliên hệ trong một thời gian nhất định tính từ ngày qui định nộp tờ khai hàng tháng
+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng còn tồn đọng hàng tháng không vượt quá một tỷ
lệ % qui định trên số đối tượng nộp thuế đăng ký
- Thu nợ thuế
+ Toàn bộ số đối tượng nộp thuế được liên hệ trong một thời gian nhất định kể
từ ngày qui định nộp thuế hàng tháng để thu các khoản thuế nợ đọng
+ Số thu thuế từ tất cả các nguồn còn nợ nhưng chưa thu được trong một thờigian nhất định (tháng, năm)
- Kiểm tra, thanh tra thuế
Trên thực tế, nhiều cơ quan thuế cả nước sử dụng tiêu chí số thu từ kiểm tra,thanh tra thuế làm làm tiêu chuẩn thực hiện cho công tác kiểm tra, thanh tra và coi kếtquả thu từ công tác thanh tra là một công cụ quan trọng để tăng cường tính tuân thủ.Ngoài ra cũng có cơ quan thuế tính số thu được bình quân của một cuộc kiểm tra,thanh tra thuế
- Dịch vụ đối tượng nộp thuế
Cung cấp dịch vụ về thuế là một biện pháp quan trọng để tăng cường tính tuânthủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế Dịch vụ cho đối tượng nộp thuế nhằm giúp đỡ
đối tượng nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác khi thực hiện các thủ tục đăng
ký thuế, kê khai thuế và các thông tin nộp thuế, đồng thời cung cấp các thông tin chínhxác về các luật thuế cho đối tượng nộp thuế khi họ cần sự giúp đỡ từ cơ quan thuế Cơquan thuế phải thiết lập được các chỉ tiêu thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ thông quacác loại hình liên lạc như: thư từ, điện thoại, tiếp xúc trực tiếp Tùy thuộc vào các dạngliên lạc mà đối tượng nộp thuế lựa chọn, các chỉ tiêu thực hiện có thể rất đa dạng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Tính hiệu quả mà cơ quan thuế có thể đạt được thông qua việc xử lý nhanh số
lượng lớn các thắc mắc của đối tượng nộp thuế và được đảm bảo bằng mức độ chính
xác cao của các câu trả lời, tư vấn
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA VIỆT NAM
1.3.1 Ở các nước trên thế giới
(a) Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở Trung Quốc
Là nước đi trước và rất thành công trong cải cách nền kinh tế nói chung và
chính sách thuế nói riêng, những kinh nghiệm quản lý Nhà nước về thuế của TrungQuốc rất có giá trị để nghiên cứu, tham khảo Thuế GTGT bắt đầu được áp dụng ởTrung Quốc từ năm 1984 Chính sách thuế GTGT của Trung Quốc có hai điểm khácbiệt quan trọng so với thuế GTGT ở các nước châu Á khác:
Thứ nhất, Tài sản cố định bị đánh thuế GTGT song lại không được hoàn thuế
đầu vào
Thứ hai, hầu hết các dịch vụ đều không chịu thuế GTGT (thay vào đó các dịch
vụ này chịu thuế kinh doanh)
Về người nộp thuế: Để công tác thu thuế GTGT được thuận tiện, Trung Quốc
đã phân biệt rõ hai loại người nộp thuế: người nộp thuế thông thường và người nộp
thuế nhỏ căn cứ vào doanh số bán hàng và điều kiện hạch toán của từng đối tượng
Tiêu chí để trở thành NNT nhỏ như sau:
- Đối với các đối tượng kinh doanh dịch vụ: Các cơ sở có doanh số chịu thuế
GTGT hàng năm dưới 1 triệu nhân dân tệ Đối với đối tượng kinh doanh hàng hoá: Có
doanh số chịu thuế hàng năm dưới 1,8 triệu nhân dân tệ
- Những cá nhân, đơn vị sản xuất, doanh nghiệp không thường xuyên tiến hànhcác hoạt động chịu thuế, không kể có doanh số là bao nhiêu cũng được coi là NNTnhỏ
Trong số các NNT thì có tới 80% là NNT nhỏ và 20% là NNT thông thường.Khi NNT nhỏ có chế độ hạch toán lành mạnh và khả năng hạch toán chính xác thuế
đầu ra, thuế đầu vào, số thuế phải nộp, hoàn toàn tuân thủ chế độ kế toán và các yêu
cầu của cơ quan thuế thì có thể trở thành NNT thông thường nếu được cơ quan thuế cóthẩm quyền chấp thuận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Căn cứ và phương pháp tính thuế: tương ứng với hai nhóm NNT, Trung Quốcquy định hai phương pháp tính thuế khác nhau: Các NNT nhỏ được áp dụng thuế
doanh thu với một mức thuế suất thống nhất là 6% trên doanh thu, không được phépmiễn giảm và khấu trừ thuế Từ năm 1998 mức thuế suất này được giảm xuống còn4%
(b) Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở Anh
Thuế GTGT tại Anh được áp dụng từ năm 1973 là một loại thuế gián thu đánhvào việc cung ứng đa số các loại hàng hoá dịch vụ Thuế GTGT đánh lên phần giá trị
gia tăng mới được tạo ra sau mỗi công đoạn của quá trình sản xuất và lưu thông nhưngngười tiêu dùng cuối cùng phải chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các loại
hàng hoá, dịch vụ được cung cấp tại Anh trừ một số hàng hoá, dịch vụ không thuộcdiện chịu thuế theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ nhất định
Thuế GTGT tại Anh có 3 mức thuế suất: 17,5% ; 5% và 0% Trong đó mứcthuế suất 17,5% là mức thuế chuẩn, được áp dụng cho hầu hết các hàng hoá, dịch vụ.Mức thuế suất 5% được áp dụng cho một số hàng hoá và dịch vụ như: Nhiên liệu và
năng lượng được cung cấp trong nước hay sử dụng cho mục đích từ thiện; dịch vụ lắpđặt những thiết bị nội địa dùng để tiết kiệm năng lượng và nhiên liệu; xe đẩy trẻ
em Những đối tượng chịu thuế với mức thuế suất 0% là những loại hàng hoá và dịch
vụ thông thường được sử dụng cho nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày của
người dân như : Nước, dịch vụ thoát nước, cống rãnh; sách, báo; dược phẩm; quần áo
trẻ em
Thuế GTGT đối với các hàng hoá được xuất khẩu và nhập khẩu được dựa trên 2yếu tố chính: Giao dịch liên quan đến hàng hoá hay dịch vụ; giao dịch được thực hiệngiữa Anh và một số quốc gia thành viên hay không là thành viên EU Trường hợp Anhxuất khẩu hàng hoá sang một quốc gia khác không là thành viên EU thuế suất thuế
GTGT là 0%; Trường hợp Anh mua bán hàng hoá với các quốc gia là thành viên EU:
Nếu người mua và người bán đều có đăng ký mã số thuế tại một quốc gia trong khối
EU thì mã số thuế GTGT của người mua sẽ được thể hiện trên hoá đơn GTGT, khi đó :Hàng hoá của nhà cung cấp chịu thuế suất thuế GTGT 0% và nhà cung cấp không phảitính số tiền thuế GTGT đầu ra cho số hàng hoá này, người mua phải tính số tiền thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế