1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý vốn tại CÔNG TY XĂNG dầu QUẢNG TRỊ

112 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bêncạnh đó, các nhà quản trị phải xác định cơ cấu vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốncủa mình một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cũng không kém phần quan trọng.Công ty Xăng dầu Quảng Trị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LƯU THỊ KIỀU HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ

Chuyên Ngành: Quản Lý Kinh Tế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩkinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị” là

trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được phép công bố và chưa hề được sử dụng đểbảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thựchiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đượcghi rõ nguồn gốc

Quảng Trị, ngày 06 tháng 07 năm 2017

Tác giả đề tài

Lưu Thị Kiều Hương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và sâu sắc, cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cảnhững tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như nghiên cứu đề tài

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, PGS.TS NguyễnXuân Khoát đã nhiệt tình dành nhiều thời gian và công sức, trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Phòng KHCN - HTQT - ĐTSĐHTrường Đại học Kinh tế Huế cùng toàn thể quý thầy giáo,cô giáo đã giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Công ty Xăng dầu Quảng Trị vàcác anh chị nhân viên đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác và cung cấp chotôi những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẻ, gánh vác công việc của các đồng nghiệp, bạn bè vàgia đình trong suốt thời gian vừa qua

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế Kính mong Quý Thầy cô giáo, các đồng nghiệp và những người quan tâmtiếp tục giúp đỡ, đóng góp để đề tại được hoàn thiện hơn!

Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn!

Người thực hiện

Lưu Thị Kiều Hương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên:LƯU THỊ KIỀU HƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Niên khóa: 2015 -2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN KHOÁT

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát

triển của doanh nghiệp Công ty Xăng dầu Quảng Trị là doanh nghiệp nhà nước,

không những giữ vai trò chủ lực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu,các sản phẩm hoá dầu mà còn thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh đáp ứng nhu cầucủa kinh tế, an ninh, quốc phòng và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.Đứng trước những khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường, Công ty luôn phảitính toán, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ để đề ra những biệnpháp tối ưu nhằm giảm bớt khó khăn Một trong những biện pháp đó là quản lý,điều hành vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Đây là vấn

đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty.Xuất phát từ lý

do trên tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu

Qu ảng Trị” để làm chủ đề nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình.

2.Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thông kê mô tả, so sánh;phương pháp kiểm định, hồi qui tuyến tính,…trong phần mềm Eview để phân tích,đánh giá tình hình quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và quản lý vốn, đánh giáđúng thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị trên nhiềukhía cạnh, nêu lên những nguyên nhân, hạn chế để từ đó đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị trongthời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BHTN Bảo hiểm thất nghiệpCBCNV Cán bộ công nhân viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu iv

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 3

4.3 Công cụ xử lý và phân tích 3

5 Những đóng góp mới của đề tài 3

6 Kết cấu luận văn 4

Phần 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp 5

1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp 6

1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 10 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Quản lý vốn lưu động 11

1.2.2 Quản lý vốn cố định 15

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp 18

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp .22

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN CỦA MỘT SỐ CÔNG TY XĂNG DẦU TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 25

1.3.1 Kinhnghiệm quản lý vốn của một số công ty kinh doanh xăng dầu trong nước .25

1.3.2 Bài học rút ra cho Công ty Xăng dầu Quảng Trị 29

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2013 – 2016 32

2.1.1 Khái quát về Công ty Xăng dầu Quảng Trị 32

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 -2016 42

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 43

2.2.1 Thực trạng quản lý vốn nói chung 43

2.2.2 Thực trạng quản lý vốn lưu động 45

2.2.3 Thực trạng quản lý vốn cố định 51

2.2.4 Thực trạng hiệu quả quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2001 – 2016 57

2.3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 59

2.3.1 Quy trình nghiên cứu 59

2.3.2 Mô hình nghiên cứu 59 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.3.3 Phương pháp ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý

vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị 64

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 66

2.4.1 Ma trận hệ số tương quan 66

2.4.2 Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng cố định (FEM) 67

2.4.3 Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) 69

2.4.4 Lựa chọn mô hình trên cơ sở kiểm định Hausman 70

2.4.5 Nhận xét kết quả nghiên cứu thực nghiệm 72

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 72

2.5.1 Những kết quả đạt được 72

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 74

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 76

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI 76

3.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty Xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2020: 76

3.1.2 Phương hướng quản lý vốn của Công ty Xăng dầu Quảng Trị 77

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 80

3.2.1 Tăng cường đầu tư mở rộng thị trường và mạng lưới tiêu thụ 80

3.2.2 Đảm bảo an toàn tiền mặt tồn quỹ tại các cửa hàng 81

3.2.3 Áp dụng các chính sách, tiêu chuẩn tín dụng trong bán hàng 83

3.2.4 Xác định lượng tồn kho dự trữ tối ưu tại đơn vị 88

3.2.5 Tăng cường hoàn thiện công tác quản lý chi phí 90

3.2.6 Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ các nhà quản trị của Công ty 91 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 94

2.1 Đối với Nhà nước 94

2.2 Đối với Tỉnh Quảng Trị 94

2.3 Đối với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 98 QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2016 42

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh giai đoạn 2013 - 2016 43

Bảng 2.3: Nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2013 – 2016 44

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản lưu động giai đoạn 2013 – 2016 46

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn cố định giai đoạn 2013 - 2016 51

Bảng 2.6: Tổng hợp khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định 53

Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản cố định hữu hình giai đoạn 2013 - 2016 53

Bảng 2.8: Thời gian khấu hao tài sản cố định hữu hình 56

Bảng 2.9: Tình hình trích khấu hao tài sản cố định đến 31/12/2016 56

Bảng 2.10: Hiệu quả quản lý vốn của Công ty Xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2013-2016 57

Bảng 2.11: Đo lường các biến 63

Bảng 2.12: Ma trận hệ số tương quan 67

Bảng 2.13: Hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng cố định 68

Bảng 2.14: Hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên 69

Bảng 2.15: Kết quả kiểm định Hausman 70

Bảng 2.16: Kết quả hồi quy 71

Bảng 3.1: Đánh giá các tiêu chí 84

Bảng 3.2 : Trọng số các tiêu chuẩn tín dụng 84

Bảng 3.3: Phân loại cấp tín dụng theo mức điểm và xếp hạng 85

Bảng 3.4 : Các bước thu hồi nợ đối với từng nhóm khách hàng 87 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Quá trình thiết lập định hướng chiến lược 34Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 37Hình 2.3: Quy trình nghiên cứu 59

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốnđóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liêntục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việcduy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh

Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc mậu dịch, tự do hóa trong thươngmại, mở ra những cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp Nhà nước không những giữ vai trò điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xãhội, mà còn tiến hành các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, ngànhnghề có sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế khác Khi điều kiện cơ chế quản

lý thay đổi, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗidoanh nghiệp thì khu vực kinh tế quốc doanh đã rơi vào tình trạng khủng hoảngnghiêm trọng Cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tận dụng nhữnglợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnhtranh mới có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường Bêncạnh đó, các nhà quản trị phải xác định cơ cấu vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốncủa mình một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cũng không kém phần quan trọng.Công ty Xăng dầu Quảng Trị là doanh nghiệp nhà nước, không những giữ vaitrò chủ lực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các sản phẩm hoádầu mà còn thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh đáp ứng nhu cầu của kinh tế, anninh, quốc phòng và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Đứng trướcnhững khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường như quy mô thị trường xăng dầungày càng tăng, đã có nhiều chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường và le lóiyếu tố cạnh tranh, giá cả xăng dầu bị ảnh hưởng của thị trường nhưng có sự điều tiếtcủa Nhà nước làm mất đi tính chủ động của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cótích luỹ cho đầu tư phát triển, mất cơ hội đầu tư, giảm sức cạnh tranh Công ty luônTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ để đề ra những biệnpháp tối ưu nhằm giảm bớt khó khăn Một trong những biện pháp đó là quản lý,điều hành vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Đây là vấn

đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị” để làm chủ đề nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại công

ty trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầuQuảng Trị

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ

2001 – 2016; Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đến năm 2020

- Không gian nghiên cứu: Tập trung chủ yếu tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tài liệu sử dụng trong luận văn gồm các số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp nhưbáo cáo tài chính của Công ty Xăng dầu Quảng Trị trong khoảng thời gian từ năm

2001 đến năm 2016;

Các tạp chí chuyên ngành, các website về quản lý vốn doanh nghiệp nói chung;Ngoài ra luận văn còn kế thừa hợp lý các kết quả của các công trình nghiêncứu trong và ngoài nước về lĩnh vực có liên quan đến đề tài

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Để thực hiện đề tài này tác giả đã kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

- Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương phápthông kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá tình hình quản lý vốn tại Công tyXăng dầu Quảng Trị

- Phương pháp định lượng: Từ bộ dữ liệu thu thập được từ báo cáo tài chínhcủa Công ty Xăng dầu Quảng Trị trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến năm

2016, tác giả sử dụng phần mềm eview để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đó xâydựng phương trình các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý vốn Từ đó, kiểm định

sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả quản lý vốn doanh nghiệp Khi quá trìnhkiểm định hoàn tất, đề tài tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị

4.3 Công cụ xử lý và phân tích

Luận văn sử dụng công cụ phần mềm Excel để tính toán các chỉ tiêu, tỷ số tàichính theo tiêu chí, số liệu phân tích từ năm 2001 đến năm 2016 Sử dụng phầnmềmthống kê Eview để phân tích dữ liệu hồi quy tuyến tính

5 Những đóng góp mới của đề tài

Luận văn đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ lý luận về quản lý vốn và hiệu quả sửdụng vốn, từ đó lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp, hệ thống chỉ tiêu đánh giácông tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn nhằm đưa ra định hướng và một sốgiải pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được thiết kế gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và quản lý vốn của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị Chương 3: Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công

tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Phần 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đây làmột trong ba yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động củamình Có nhiều quan điểm về vốn như:

Theo nghĩa hẹp thì: Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp và mỗi quốc gia

Theo nghĩa rộng thì: Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí đểsản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh

tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tácnghiệp của các cán bộ điều hành cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việckhai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc xácđịnh vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta có trình độquản lý kinh tế còn chưa cao

Theo quan điểm nhìn nhận dưới góc độ sản xuất, Marx cho rằng “Vốn chính

là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiêntheo quan điểm của Marx thì chỉ có sản xuất mới tạo được thặng dư trong quá trìnhsản xuất và sử dụng như đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó

Theo Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại

cho rằng: “Đất đai và yếu tố lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kếtquả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất

và phục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hữu ích”

Trong cuốn Kinh tế học của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo

haihình thức: Vốn tài chính và vốn hiện vật”, trong đó:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Vốn hiện vật: Là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sảnxuất ra một hàng hóa khác.

- Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn nhưng có thể khái quát thành:

T H0(TLLD, TLSX) SX H1 T1

Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải cómột lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này được gọi là vốn Như vậy “Vốndoanh nghiệp là biểu hiện tiền của, vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuấtnhằm thu lại lợi nhuận”

- Tiền chỉ có thể trở thành vốn khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau:

Thứ nhất: Tiền phải là đại diện cho một loại hàng hóa nhất định, đảm bảo cho

một hàng hóa có thực

Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một mức nhất định.

Thứ ba: Khi có đủ lượng tiền nhất định thì tiền phải vận động để sinh lời.

Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là

biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

1.1.2 Phânloại vốn của doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân lo ại vốn theo nguồn hình thành

+ Vốn tự bổ sung: Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp được lấymột phần từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp nó được thực hiện dưới hình thức lấy mộtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

phần từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính Ngoài ra đối với doanh nghiệpnhà nước còn được để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu tư thay thế,đổi mới tài sản cố định Đây là nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

+ Vốn chủ sở hữu khác: Đây là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thayđổi vì lý do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch giá ngoại tệ, do được ngân sách cấpkinh phí, do các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản

- Vốn huy động của doanh nghiệp

+ Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cánhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn; Vốn vaytrên thị trường chứng khoán Tại các nền kinh tế có thị trường chứng khoán pháttriển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn chodoanh nghiệp Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thể phát hành tráiphiếu đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vay dài hạn đápứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phát hành trái phiếugiúp cho doanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của mình

+ Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể liên kết, hợp tác với các doanhnghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hìnhthức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắnliền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm làm cho uy tín của doanh nghiệp đượcthị trường chấp nhận Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu nhưtrong hợp đồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này

+ Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ ngườicung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng.Tín dụng thương mại luôn gắn với một hàng hoá cụ thể, gắn với hệ thống thanh toán

cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng kháchhàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi linhhoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn củaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

doanh nghiệp trong tương lai Tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thờihạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ gópphần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

+ Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh tín dụng thuê mua làmột phương thức giúp cho doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thôngqua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản

và phải trả tiền thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả thuận, người cho thuê là người

sở hữu tài sản Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vậnhành và thuê tài chính

1.1.2.2 Phân lo ại vốn theo hình thức chu chuyển

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp khi thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu,

nó có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và giá trị của nó đượcchuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ theo mức độ hao mòn

về vật chất của tài sản cốđịnh Bộ phận chuyển dịch vào trong giá trị của sản phẩmmới tạo nên một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và được thu hồi sau khi tiêu thụđược sản phẩm

Nhà nước có quy định một tư liệu lao động phải đủ hai tiêu chuẩn sau mới làtài sản cố định:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên.

- Giá trị phải đạt tới một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ

Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinhdoanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng suấtcao trong sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứngvững trong cơ chế trị trường

- Vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương.Trong quá trình vận động thực tế vốn lưu động phản ánh theo hình thái tồn tại dướihình thức tài sản lưu động Tài sản lưu động gồm: nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm, hàng hoá Như vậy vốn lưu động biểu hiện về mặt hiện vậtcủa đối tượng lao động và tiền lương Trong bảng cân đối kế toán vốn lưu độngđược biểu hiện bên nguồn vốn và tài sản lưu động được thể hiện bên tài sản Vốnlưu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất

Việc quản lý vốn lưu động đối với các doanh nghiệp cần phải đảm bảo đầy đủ,kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn để sử dụng có hiệu quả

1.1.2.3 Phân lo ại vốn theo thời gian huy động

- Nguồn vốn thường xuyên

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạtđộng kinh doanh Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn vốnvay (trừ nợ dài hạn), trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn)

- Vốn tạm thời

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanhtrong một khoảng thời gian ngắn Nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản vayngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán,người mua, người lao động

Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp có

ưu điểm và nhược điểm khác nhau Từ đó các doanh nghiệp cần có các giải pháphuy động và sử dụng vốn phù hợp có hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếucủa mọi quá trình kinh doanh Vai trò quan trọng của vốn đã được Marx khẳngđịnh: “Tư bản đứng ở vị trí hàng đầu, vì tư bản tạo ra giá trị thặng dư” Nó là cơ sở,

là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh dù ở bất kỳ quy mô nào cũng cần một lượng vốn nhất định, nó làtiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp Do đó trên các góc độ khácnhau vai trò của vốn cũng thể hiện khác nhau

1.1.3.1 V ề mặt pháp lý

Khi muốn thành lập doanh nghiệp điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp cần mộtlượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (khoảnvốn do nhà nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) Khi đó địa vị pháp lýcủa doanh nghiệp mới được tạo lập

Đối với doanh nghiệp nhà nước do nhà nước đầu tư vốn nên thuộc quyền sởhữu của nhà nước Là chủ thể kinh doanh nhưng doanh nghiệp nhà nước không cóquyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lý và kinh doanh trên cơ sở sơhữu của nhà nước Do được nhà nước giao vốn nên doanh nghiệp nhà nước phảichịu trách nhiệm trước nhà nước về việc bảo toàn và phát triển vốn mà nhà nướcgiao cho để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạtnhững điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp có thể tuyên bố phá sản,giải thể, sát nhập Như vậy vốn có thể được xem là một trong những cơ sởquan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệptrước pháp luật

1.1.3.2 V ề mặt kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khảnăng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Vốn cũng là một yếu tố quyết định đến việc mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu

kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải được sinh lời tức là hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp phải có lãi đảm bảo đồng vốn kinh doanh được bảo toàn và pháttriển Đó là cơ sở để doanh nghiệp đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập thịtrường, nâng cao uy tín vị thế của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta thiếu vốn để phát triển sản xuấtkinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô,nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Tiến tới hộinhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á

là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội vềvốn, công nghệ của các nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanhnghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và cóhiệu quả nhất

Như vậy, có thể nói vốn có vai trò quyết định quy mô của doanh nghiệp, quyếtđịnh năng lực sản xuất của doanh nghiệp Vốn càng lớn thì quy mô doanh nghiệpcàng lớn, nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp, tạo điều kiện hiện đại hoácông nghệ, nâng cao trình độ của người lao động, nâng cao năng lực sản xuất củadoanh nghiệp

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Quản lý vốn lưu động

Quản lý tốt vốn lưu động sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn lưu động hợp lý,tiết kiệm và hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tăng lợi nhuận Nội dungquản lý vốn lưu động bao gồm:

1.2.1.1 Qu ản lý vốn bằng tiền

Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhucầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trongTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như muasắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuấtphát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dựđoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiệncác cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốntiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấutrên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinhdoanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là mộtcông việc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảmbảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời cácnhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảmtối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạnhoặc đầu tư kiếm lời; Hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt, có khả năngthanh khoản cao, dễ dàng chuyển sang các hình thức tài sản khác Vì vậy doanhnghiệp phải có biện pháp quản lý vốn tiền mặt một cách chặt chẽ, nhất là phải có sựphân định rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Do đó,mục tiêu của quản trị vốn bằng tiền là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đemlại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Chính vì vậy, nội dung quản lý vốnbằng tiền trong doanh nghiệp thông thường bao gồm:

- Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp cóthể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanhtoán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu củanhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

- Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất vốn tiền mặt Trên cơ sở so sánh cácluồng nhập, xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng dư hay thâmhụt ngân quỹ.Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc

độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

hiên được hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán.Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng.Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp

có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn chophép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

- Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ;hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàngchuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện phápquản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kểtrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dựtrữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sảnxuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm

và hợp lý vốn lưu động

1.2.1.3 Qu ản lý các khoản phải thu, phải trả

- Quản trị các khoản phải thu:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanhnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thểlàm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của kháchhàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro Đổi lạidoanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sảnphẩm tiêu thụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:

Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng.Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sảnxuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhucầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đốivới các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặcđiểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ítvốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản

- Quản trị các khoản phải trả:

Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanhnghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phảinộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động Việcquản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên duytrì một lượng vốn tiền mặt để để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏi việcthanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp đối với khách hàng

Để quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đốichiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủđộng đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn Doanh nghiệp còn phải lựa chọn cáchình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp

Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữucủa mình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đốitác) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hay thoả thuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sản theo yêu cầu của bên cho thuêđộng sản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trịkhác nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản đithuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định với người đi thuê Trường hợp bênthuê không trả lại tài sản thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một số tiền,kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền vào tài khoản phongtoả tại Ngân hàng Số tiền ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ phải thực hiện cam kết, hợpđồng, đồng thời người yêu cầu ký quỹ yên tâm khi giao hàng hay nhận hàng theonhững điều đã ký kết Trong trường hợp bên ký quỹ không tôn trọng hợp đồng sẽ bịphạt và trừ vào tiền đã ký quỹ Bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán,bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng

1.2.2 Quản lý vốn cố định

Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công tác tàichính doanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh, sự vận động của vốn cố định gắnliền với hình thái biểu hiện vật chất của nó Vì vậy phải nghiên cứu những tính chất

và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì mới có thể quản lý tốt tài sản

cố định Công tác quản lý vốn cố định bao gồm:

1.2.2.1 Khai thác và t ạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp

Đây là khâu đầu tiên trong việc quản trị nguồn vốn cố định của doanh nghiệpcũng là một trong những khâu đầu tiên trong quá trình bắt đầu tiến hành sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trước hết, người quản lý doanh nghiệp cần xác địnhđược nhu cầu vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp mình trong ngắn hạn

và trong dài hạn Việc xác định cần bám sát quy mô, khả năng tài chính cũng nhưloại hình kinh doanh của doanh nghiệp để khi tiến hành đầu tư, đưa tài sản cố địnhvào sử dụng không gặp những lãng phí không đáng có

Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốnđầu tư vào tài sản cố định từ nhiều nguồn khác nhau như lợi nhuận để lại để tái đầutư; Từ nguồn vốn liên doanh, liên kết; Từ Ngân sách nhà nước; Tài trợ; Từ vốn vayTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

dài hạn ngân hàng… Mỗi nguồn vốn trên đều có những ưu và nhược điểm riêng cũngnhư cần các điều kiện khác nhau Chính vì vậy, với công tác khai thác, tạo lập nguồnvốn cố định, doanh nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹcác ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý và có lợinhất cho doanh nghiệp Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập cácnguồn vốn cố định cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những

ưu điểm của các nguồn vốn được huy động Để đạt được tất cả các yếu tố này cần có

sự phối hợp linh hoạt của nội bộ doanh nghiệp cũng như tương tác giữa doanh nghiệpvới bên ngoài, trong đó bao gồm cả cơ chế tài chính của Nhà nước

Để dự báo nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp có thể dựa vào các căn cứ:

- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao đầu tưmua sắm tài sản cố định hiện tại và các năm tiếp theo;

- Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác để huyđộng nguồn vốn góp liên doanh;

- Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặc pháthành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn;

- Các dự án đầu tư tài sản cố định tiền khả thi và khả thi được cấp thẩm quyềnphê duyệt

1.2.2.2 Bảo toàn và phát triển vốn cố định trong doanh nghiệp

- Bảo toàn vốn cố định:

Bảo toàn vốn cố định là bảo toàn sức mua của vốn và năng lực sản xuất củavốn Với các tính chất của tài sản cố định, việc bảo toàn vốn cố định trong doanhnghiệp là việc làm không thể thiếu

Tài sản cố định và vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanhvẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu còn giá trị chuyểndịch dần vào giá trị sản phẩm nên nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm cảhai mặt vật chất và mặt tài chính Trong đó bảo toàn về mặt vật chất là cơ sở, tiền đề

để bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất là duy trì năng lực sản xuất của tài sản cốđịnh ngay cả khi tài sản cố định không còn sử dụng được nữa là sau khi vốn cố địnhhoàn thành vòng chu chuyển, doanh nghiệp phải đảm bảo một năng lực sản xuất như cũ.Bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính là duy trì sức mua của vốn Trong điềukiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, năng suất lao động xã hội tăng nhanh,giá cả máy móc thiết bị ngày càng có chiều hướng giảm xuống Việc bảo toàn sứcmua của vốn cố định không chỉ có ý nghĩa tái sản xuất giản đơn tài sản cố định màcòn có ý nghĩa tái sản xuất mở rộng tài sản cố định.

Để bảo toàn và phát triển được vốn cố định các doanh nghiệp phải phân tích,tìm ra các tổn thất vốn cố định sau đó đề ra các biện pháp bảo toàn vốn cố định:+ Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định củaNhà nước;

+ Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm tàisản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như lập quỹ dự phòng giảm giá;

+ Đánh giá giá trị của tài sản cố định nhằm đảm bảo quy mô, kịp thời điềuchỉnh giá trị của tài sản cố định ngay sau thay đổi

- Phát triển vốn cố định:

Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp không chỉ cần thực hiện những biện pháp bảo toàn vốn cố định mà còn phảiphát triển được chúng sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Về cơ bản, phát triển vốn cố định của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phảiđầu tư vào xây dựng cơ bản hoặc mua sắm trang thiết bị mới Chiến lược đầu tư nàyđược phát triển dựa vào chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp Một sốhướng lựa chọn thông dụng là đầu tư mở rộng quy mô sản xuất; Đầu tư đổi mới vàhiện đại hóa phương tiện.Để có thể đầu tư, doanh nghiệp cần có vốn đầu tư:

Huy động vốn nội bộ: nguồn vốn từ quỹ khấu hao cơ bản đã tích lũy được,vốn quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối

Huy động nguồn vốn bên ngoài: vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, vốnliên doanh, vốn của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Khi xây dựng dự án đầu tư phát triển tài sản cố định và sử dụng các nguồn vốnđều phải chú trọng tới hiệu quả đầu tư và khả năng thu hồi vốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2.2.3 Phân c ấp quản lý vốn cố định

Đối với các thành phần kinh tế Nhà nước, do có sự phân biệt quyền sở hữuvốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp và quyền quản lý kinh doanh, do đócần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ độnghơn trong sản xuất, kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, do không có sự phânbiệt quyền sở hữu tài sản và quyền quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế cácdoanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn

cố định của mình theo các Quy chế pháp luật quy định

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn nói chung

- Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn:

Tỷ lệ doanh lợi trên

tổng vốn trong kỳ =

Lợi nhuận thuần trong kỳ

Số vốn sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuấttrong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Bên cạnh đó, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cáchchung nhất người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như hiệu suất sử dụngtổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu Trong đó:

Hiệu suất sử dụng

Doanh thuTổng tài sảnChỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một đồngtài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Suất sinh lời

trên tổng tài sản =

Lợi nhuậnTổng tài sảnĐây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biếtmột đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Suất sinh lời

trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuậnVốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụngvốn của người quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.2.3.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn cố định

- Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này thể hiệnmột đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Khả năngsinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệu quả

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Suất hao phí vốn cố định:

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêunày phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp cần phải bỏ vàosản xuất bao nhiêu đồng vốn cố định Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụngvốn cố định càng thấp Chính vì vậy, chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụngvốn cố định càng cao

Suất hao phí

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

1.2.3.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bình quân làbao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại

Hiệu suất

sử dụng vốn lưu động =

Doanh thu thuần trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ

- Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đemlại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Tỷ lệ doanh lợi trên

Tổng lợi nhuận trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay vốnlưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

+ Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động quayđược trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu này đánh giá tốc độluân chuyển của vốn lưu động của doanh nghiệp trong kỳ nhanh hay chậm Nó chobiết số vốn lưu động quay được mấy vòng trong một kỳ kinh doanh, nếu số vòngquay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Số vòng quay

Doanh thu thuần trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thựchiện một vòng quay của vốn lưu động Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳluânchuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng

có hiệu quả

LK: kỳ luân chuyển vốn lưu động

L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ

Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết vớinhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn vàngược lại

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao và ngược lại

Hệ số đảm nhiệm

Vốn lưu độngDoanh thu sau thuế

1.2.3.4 Các ch ỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khi xét đến khả năng thanh toán người ta chỉ xét đến khả năng thanh toán nợngắn hạn Thuộc nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát =

Tổng tài sảnTổng nợ phải trảChỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay mà doanhnghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dàihạn, )

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Nếu hệ số nay nhỏ hơn một là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ

sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định)không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

Tài sản lưu động – Vốn vật tư hàng hóaTổng nợ ngắn hạn

Trong đó:

Tài sản lưu động bao gồm: tiền, các khoản phải thu, các khoản đầu tư ngắn hạn.Việc phân tích và tính toán các hệ số khả năng thanh toán nhanh giúp chodoanh nghiệp biết được thực trạng các khoản cần thanh toán nhanh để có kế hoạch

dự trữ nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp.

1.2.4.1 Cơ cấu vốn

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải cóvốn, doanh nghiệp phải bố trí nguồn tài trợ hợp lý cho nhu cầu vốn đó Có nhiềunguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp như: Nguồn vốn chủ sở hữu, vayngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng, phát hành trái phiếu… Cơ cấu tài chính có ảnhhưởng đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu nên công ty cần thiết phải hoạch định cơcấu vốn mục tiêu Hoạch định chính sách cơ cấu vốn liên quan đến việc đánh đổigiữa lợi nhuận và rủi ro

Theo lý thuyết trật tự phân hạng được nghiên cứu khởi đầu bởi Myers vàMajluf (1984), nhà quản trị doanh nghiệp bao giờ cũng có thông tin về giá trị doanhnghiệp tốt hơn nhà đầu tư bên ngoài Sự bất cân xứng về thông tin này dẫn đến chiphí huy động vốn từ bên ngoài sẽ cao hơn Vì thế, nhà quản trị có xu hướng ưu tiên

sử dụng các nguồn vốn nội tại trước, rồi mới đến các nguồn vốn vay mượn bênngoài Do đó các công ty hoạt động có hiệu quả ít tiếp cận vốn vay bên ngoài

Hệ số tự tài trợ (E/C) = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn.

Hệ số E/C có giá trị càng lớn thì mức độ tự chủ về mặt tài chính và khả năng

bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu càng cao, do đó rủi ro kinh doanh của DN càngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

thấp Do đó, cơ cấu vốn được đo lường thông qua kỳ vọng có ảnh hưởng ngượcchiều đến hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp.

1.2.4.2 Quy mô doanh nghi ệp

Doanh nghiệp có quy mô vốn lớn tương ứng với tiềm lực tài chính vững mạnhthường có điều kiện thuận lợi về uy tín, thương hiệu, thị phần, sức mạnh tài chínhnên có khả năng tiếp cận với nguồn vốn tốt hơn các doanh nghiệp có quy mô vốnnhỏ (dễ dàng huy động hơn, mức vay cao hơn, lãi suất vay thấp hơn) Những doanhnghiệp này với sức mạnh tài chính, tài sản và khả năng quản lý sẽ dễ dàng khai tháclợi thế theo quy mô nhằm tối thiểu hóa chi phí đầu vào và gia tăng hiệu quả đầu ra.Một số nghiên cứu trước đây đều nhận thấy quy mô danh nghiệp có ảnh hưởngđến hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Trong nghiên cứu của Gleason, K.Mathur(2000) chỉ ra rằng quy mô đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả quản lý vốncủa doanh nghiệp

1.2.4.3 C ấu trúc tài sản

Cấu trúc tài sản có thể chia thành tài sản cố định và tài sản lưu động Khi tỷ lệTSCĐ chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiệp sẽ có cơ hội thế chấp các tài sản này để tiếpcận nguồn vốn bên ngoài nhằm mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, nâng cao hiệu quảkinh doanh Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tài sản cố định trêntổng tài sản, trong đó, nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố quan

hệ ngược chiều với hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tốkhác không đổi: nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất, sức sinhlợi của tài sản cố định giảm (doanh thu lợi nhuận thuần không đổi) và ngược lại.Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần(hoặc lợi nhuậnthuần) tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất (hoặc sức sinh lợi) của tài sản

cố định tăng lên hoặc giảm đi

Qua đó cho thấy thông qua hiệu suất sử dụng tài sản cố định, lợi nhuận thuầnchúng ta có thể tìm thấy mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và hiệu quả quản lý vốn

Từ các nghiên cứu trước đây của R Zeitun & G G Tian (2007), nhận thấycấu trúc tài sản có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1.2.4.4 T ốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể đạtđược các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đời hoạt động sản xuất kinh doanh Vềmặt lý thuyết, tăng trưởng có thể mang lại những lợi ích quan trọng cho doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp tích lũy về nguồn vốn và cơ sở vật chất để đầu tư mởrộng sản xuất, đồng thời tạo dựng được uy tín đối với khách hàng cũng như với cácnhà cung cấp và các nhà đầu tư Tuy nhiên, tăng trưởng nhanh không phải khôngmang lại rủi ro cho doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần duy trì một tốc

độ tăng trưởng phù hợp dựa trên một kế hoạch kinh doanh chi tiết và tập hợp cácnguồn lực hợp lý từ đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của R Zeitun & G G Tian (2007), tốc độ tăng trưởng có tácđộng tích cực đến hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp

1.2.4.5 T ốc độ tăng trưởng tài sản

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp luôn phảibảo đảm hoạt động kinh doanh của mình ngày càng phát triển để có thể đứng vữngtrên thị trường Tăng trưởng còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh trangtrên thị trường nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranhkhốc liệt như hiện nay Mặt khác, khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng thìmột phần nào cho thấy hiệu quả quản lý của công ty là tốt

Nghiên cứu của Abbasali Pouraghajan và Esfandiar Malekian (2012) nhậnthấy tốc độ tăng trưởng của tài sản có tác động cùng chiều với hiệu quả quản lý vốncủa doanh nghiệp

1.2.4.6 R ủi ro

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu rất nhiều ảnh hưởng của các yếu

tố khách quan và chủ quan mà không một nhà đầu tư, nhà doanh nghiệp nào có thểđịnh lượng được hết Rủi ro càng lớn thì nguy cơ phá sản của doanh nghiệp càngcao, niềm tin của nhà đầu tư vào doanh nghiệp càng thấp Khi rủi ro càng lớn thìchứng tỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp càng kém

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nghiên cứu thực nghiệm của R Zeitun & G G Tian (2007) đưa ra kết luận,khi rủi ro có quan hệ ngược chiều với hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp.

1.2.4.7 L ạm phát

Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Khi lạm phát tăng đồng nghĩa với việc chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tăng lên, điều đó sẽ gây bất lợi đến sự phát triển của cácdoanh nghiệp, tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua đó tácđộng đến hiệu quả quản lý vốn

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Tuỳ từng điều kiện cụ thể doanh nghiệp cần nghiên cứu, phântích đánh giá và đề ra các biện pháp kịp thời và đồng bộ để không ngừng nâng caohiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN CỦA MỘT SỐ CÔNG TY XĂNG DẦU

TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÔNG TY XĂNG DẦU

QUẢNG TRỊ

1.3.1 Kinhnghiệm quản lý vốn của một số công ty kinh doanh xăng dầu trong nước

1.3.1.1 Kinh nghi ệm quản lý vốn của Công ty Xăng dầu Quảng Bình:

Công ty Xăng dầu Quảng Bình là một trong những đơn vị thành viên trựcthuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Trải qua quá trình hoạt động kinh doanh Công

ty Xăng dầu Quảng Bình đã khẳng định vị thế của mình trên thương trường; đóngvai trò bình ổn thị trường; phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, đời sống nhân dân, hoànthành tốt nhiệm vụ cấp trên giao, đời sống vật chất lẫn tinh thần của người lao độngtừng bước được nâng cao.Trong công tác quản lý vốn, nhất là quản lý hàng tồn kho,Công ty Xăng dầu Quảng Bình đã thực hiện một số giải pháp sáng tạo cải tiến đángđược ghi nhận:

Kế hoạch đặt mua hàng:

Căn cứ dự báo nhu cầu sản lượng xuất bán của tháng tiếp theo, công ty lậpđơn mua hàng cho từng mặt hàng theo tháng chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Mức tồn kho xăng dầu tại các cửa hàng trong thời điểm bình thường là 30%thì các cửa hàng phải đăng ký hàng về công ty để có kế hoạch nhập hàng Cáctrường hợp bão lụt yêu cầu duy trì tồn kho thấp nhất 70%.

Trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa:

+ Công tác quản lý chất lượng tại kho Sông Gianh

Quản lý chất lượng xăng dầu tại kho cảng

Một số quy định: Thứ nhất là phải thường xuyên kiểm tra tình trạng bể, kiểmtra độ kín, khít của các van, đặc biệt là các van chặn giữa các bể, đề phòng xăng dầu

rò rỉ hoặc bị lẫn làm thay đổi chất lượng xăng dầu trong bể Thứ hai là không đểxăng dầu bị nhiễm bẩn, lẫn nước, tạp chất các bể chứa và đường ống công nghệđảm bảo sạch Mọi trường hợp dồn vét bể phải yêu cầu nhân viên hóa nghiệm tạikho cảng lấy mẫu, phân tích đầy đủ, lưu mẫu, cấp phiếu kết quả chất lượng Thứ ba

là phải có hệ thống hồ sơ theo dõi kiểm soát chặt chẽ chất lượng xăng dầu trong mọitrường hợp Tại kho cảng phải định kỳ súc rửa bể

Đảm bảo chất lượng khi nhập hàng, xuất hàng

+ Công tác quản lý chất lượng xăng dầu tại cửa hàng

Hàng ngày, cửa hàng có trách nhiệm tự đo tính để kiểm tra hàng hóa tồn khothực tế so với tồn kho sổ sách nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng rò rỉ dẫn đến thấtthoát hàng hóa hoặc hàng hóa bị kém, mất phẩm chất và báo cáo kịp thời về công ty

để xử lý

Trước khi nhập hàng cần phải chuẩn bị các điều kiện sau: Đo hàng tồn dưới

bể, kiểm tra dung tích trống dưới bể; chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ phòngcháy chữa cháy tại khu vực nhập hàng; kiểm tra hóa đơn, phiếu kết quả thử nghiệmmẫu (nếu có); kiểm tra tình trạng niêm phong, kẹp chì; kiểm tra chất lượng xăngdầu và nước tự do trong xi-téc; đo nhiệt độ, đo tấm mức, tính toán lượng hàng thừathiếu với lái xe

Tại kho hàng của cửa hàng cũng tiến hành súc rửa bể chứa theo định kỳ

Biện pháp quản lý, kiểm soát hao hụt xăng dầu:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảo đảm bể chứa theo quy định Chôn ngầm bể chứa, phun nước làm mát,trồng cây bóng mát xung quanh.

Thực hiện tốt công tác thống kê theo dõi số lượng xăng dầu Từ đó phát hiệnnhững sự thay đổi về số lượng xăng dầu phục vụ tốt cho công tác bảo đảm xăng dầuluôn có đủ lượng theo quy định

Khi nhập hàng, xuất hàng, tồn trữ, súc vét bể thực hiện đúng theo như quytrình do công ty quy định, nhằm đảm bảo đúng quy trình công nghệ, giảm lượnghao hụtxăng dầu khi thực hiện

Hệ thống thông tin máy tính trong kiểm soát hàng tồn kho:

Toàn bộ cửa hàng của công ty đều triển khai ứng dụng phần mềm GoliveEgas Lượng hàng nhập xuất tồn kho được cập nhật tự động trên phần mềm quản lýcửa hàng Egas, được theo dõi đến từng cột bơm, từng thời điểm bán hàng và tồnkho của từng cửa hàng

1.3.1.2 Kinh nghi ệm quản lý vốn của Công ty Xăng dầu Hải Phòng:

Công ty Xăng dầu Hải Phòng là một trong những lá cờ đầu của Tập đoàn.Hoạt động kinh doanh hàng năm luôn thực hiện vượt kế hoạch Tập đoàn giao, lợinhuận năm sau cao hơn năm trước Có được kết quả đó, ngoài sự nỗ lực cố gắngkhông ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên công ty còn phải kể đến sự chỉ đạothường xuyên của Ban lãnh đạo, tính chiến lược trong công tác quản lý vốn, đặc biệt

là tính linh động trong chính sách đối với các khoản phải thu đáng để học tập như:Công ty giao cho Phòng Kế toán tài chính xây dựng chính sách tín dụng cụ thểtrình Giám đốc quyết định theo từng thời điểm Chính sách này xác định rõ các điềukiện về vốn, về tình trạng kinh doanh, tình trạng lợi nhuận và trách nhiệm trả nợ củakhách hàng Mục tiêu của việc xây dựng các tiêu chuẩn tín dụng là nhằm giảm khốilượng các khoản thu, rút ngắn kỳ thu tiền Xây dựng chính sách tín dụng là việcphân loại các khách hàng của Công ty về quy mô, về ngành nghề để vừa quản lý cóhiệu quả các khoản phải thu vừa không ảnh hưởng đến tổng doanh thu Chính sáchtín dụng đảm bảo mềm mỏng, linh hoạt, vì nếu không sẽ vô tình loại bỏ đi một sốkhách hàng tiềm năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Trong chính sách tín dụng thương mại, Công ty đánh giá kỹ ảnh hưởng của chínhsách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời để hạn chế mức thấp nhấtmức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu, Công ty đã xem xét trên các khía cạnh:

Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng qua các lầntrả nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanhnghiệp và các doanh nghiệp khác

Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng.Khả năng thanh toán: Đánh giá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của kháchhàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ

Thế chấp: Các tài sản mà khách hàng thế chấp để đảm bảo trả nợ

Điều kiện kinh tế: Phân tích về tiềm năng phát triển của khách hàng trongtương lai

Căn cứ vào những thông tin thu thập được, Công ty sẽ tiến hành đánh giá rủi

ro của DN mua nợ nhằm kiểm soát chặt chẽ, đưa ra những quyết định xử lý đúngđắn, kịp thời nhất Hiện nay, Công ty Xăng dầu đang áp dụng hệ thống xếp hạng

DN làm cơ sở để đo lường rủi ro cho vay

DN được phân loại theo hai nhóm là khách hàng hiện tại và khách hàng mới, dựatrên vốn chủ sở hữu, lao động, doanh thu thuần và tổng tài sản Mỗi nhóm quy mô sẽđược chấm điểm theo hệ thống gồm 5 chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu đánh giá có bốn khoảng giátrị chuẩn tương ứng là bốn mức điểm 1, 2, 3, 4 Tùy theo mức độ quan trọng mà giữacác chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau Căn cứ vào tổng điểm đạt được đãnhân trọng số, DN được xếp hạng tín dụng theo 4 nhóm giảm dần từ A đến D

Dựa vào xếp hạng của DN, Công ty đưa ra quyết định về thời hạn tín dụng,chính sách chiết khấu và có những chính sách thu hồi nợ khác nhau đối với mỗinhóm khách hàng

- Đa dạng hoá các chính sách chiết khấu, nhằm khuyến khích khách hàngthanh toán đúng hạn; có thể nâng cao tỉ lệ chiết khấu, áp dụng hình thức có thưởngnếu thanh toán đúng hạn hoặc trước thời hạn; Ngoài ra, Công ty có chế độ khenTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

thưởng kịp thời cho đội ngũ cán bộ nhân viên thu đòi công nợ, mức thưởng tính trên

số tiền thu đòi được

Ràng buộc cụ thể, chặt chẽ khi ký hợp đồng bán hàng, gắn kết trách nhiệm củangười bán hàng và khách hàng thông qua các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng,các quy chế của Công ty

Công ty cần xây dựng các chính sách thanh toán hợp lý trên cơ sở đó tăng tốc

độ thu hồi các khoản phải thu Chính sách này căn cứ vào số lượng và giá trị từngđơn hàng, từng đối tượng khách cụ thể

Định kỳ hàng tháng, hàng quý Phòng Kế toán tài chính thực hiện đối chiếu,tổng hợp, phân tích tình hình công nợ đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn.Các bản đối chiếu phải có chữ ký xác nhận tình trạng công nợ, đối với các khoản nợkhó đòi, không thể thu hồi phải xác định rõ nguyên nhân và biện pháp xử lý kịp thời

để tránh tình trạng này xảy ra với đối tác khách hàng khác

Bên cạnh việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, một yếu tố hết sức quantrọng nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty đó là vấn đề quản lý chi phí: Quản lýchi phí yêu cầu phải công khai, minh bạch, không được vượt kế hoạch Tập đoàngiao, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và nhu cầu sảnxuất kinh doanh; Đồng thời phải tiết kiệm, hiệu quả nhằm đảm bảo mục tiêu lợinhuận Hàng năm, Công ty thực hiện khoán chi phí đến từng phòng ban, cửahàng để các cá nhân, đơn vị chủ động trong công việc của mình Các định mứcchi tiêu, chế độ chính sách thường xuyên được cập nhật, thay đổi phù hợp vớithực tế và quy định của Nhà nước

1.3.2 Bài học rút ra cho Công ty Xăng dầu Quảng Trị

Từ kinh nghiệm quản lý vốn của Công ty Xăng dầu Quảng Bình và Công tyXăng dầu Hải Phòng, có thể rút ra một số bài học, nội dung tham khảo, có thể vậndụng vào công tác quản lý vốn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị:

Thứ nhất, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu:

Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Đây là khâu rất quan trọng

để công ty xác định rõ khách hàng là ai và quyết định thực hiện chính sách thươngTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/10/2017, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Tấn Bình (2013), Quản trị tài chính, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố HồChí Minh
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học vi mô
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 2004
4. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
5. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2004
6. Trần Ngọc Hòa (2016), “Quản trị vốn luân chuyển tại Công ty xăng dầu Bắc Tây Nguyên – Chi nhánh xăng dầu Kon Tum”, Luận văn Thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị vốn luân chuyển tại Công ty xăng dầu BắcTây Nguyên– Chi nhánh xăng dầu Kon Tum”
Tác giả: Trần Ngọc Hòa
Năm: 2016
7. Dương Bảo Huyền (2015), “Quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầu Quảng Bình”, Luận văn Thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị vốn luân chuyển tại Công ty Xăng dầuQuảng Bình”
Tác giả: Dương Bảo Huyền
Năm: 2015
10. Nguyễn Tiến Nhật (2012), “Quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần lương thực Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần lươngthực Đà Nẵng”
Tác giả: Nguyễn Tiến Nhật
Năm: 2012
11. TS. Hoàng Thị Thu và Nguyễn Hải Hạnh (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Tài chính số 10-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Hoàng Thị Thu và Nguyễn Hải Hạnh (2012), "“Nâng cao hiệu quả quản lývốn lưu động tại các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công tỉnh TháiNguyên”
Tác giả: TS. Hoàng Thị Thu và Nguyễn Hải Hạnh
Năm: 2012
1. Báo cáo thường niên Công ty Xăng dầu Quảng Trị 2001 – 2013 Khác
8. Nghị định 84/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 15/10/2009, Về kinh doanh xăng dầu Khác
9. Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ban hành ngày 03/09/2014, Về kinh doanh xăng dầu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w