1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 41. Áp suất thủy tĩnh. Nguyên lí Pa-xcan

12 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 326,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 41. Áp suất thủy tĩnh. Nguyên lí Pa-xcan tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...

Trang 1

 Danh sách thành viên tổ 4

_ Nguyễn Tấn Đạt

_ Nguyễn Ngọc Anh Thơ

_ Đinh Thị Huỳnh Mai

_ Võ Thị Phương Thảo

_ Lê Thị Mỹ Linh

_ Lê Thanh Điền

_ Cao Nguyễn Anh Kiệt

_ Phạm Tùng Dương

_ Phạm Thúy Quỳnh

_ Lê Nguyễn Minh Anh

Trang 2

Kính Chào Quý Thầy Cô

Và Các Bạn

Trang 3

 Trong chương này chúng ta nghiên cứu chất lưu ở trạng thái cân bằng (không chuyển động) do đó phần cơ học chất lưu này được gọi là tĩnh học chất lưu Chuyển động của chất lưu nói chung là khá phức tạp, tuy nhiên trong một số trường hợp thì chuyển động của chất lưu có thể được biểu diễn bằng các mô hình lý tưởng một cách đơn giản, phần

cơ học nghiên cứu vấn đề này gọi là động chất lưu.

Cơ Học Chất Lưu

Áp Suất Thủy

Tĩnh

Nguyên Lý Pa-Xcan

Sự Chảy Thành Dòng Của Chất Khí Và Chất Lỏng

Định Luật Béc-Nu-Li

Ứng Dụng Của Định Luật Béc-Nu-Li

Trang 4

Bài 41- Áp Suất Thủy Tĩnh,Nguyên Lí Pa-Xcan

1 Áp Suất Của Chất Lỏng

 Chất lỏng có đặc tính nén lên các vật nằm trong nó

 Áp lực chất lỏng nén lên vật có phương vuông góc với vật

Trang 5

1 Áp Suất Của Chất Lỏng

Gọi F là áp lực chất lỏng nén lên diện tích S thì áp suất trung bình của

chất lỏng sẽ có công thức:

 Đặc Điểm

• Tại mỗi điểm của chất lỏng , áp suất theo mọi hướng là như

nhau

• Áp suất ở những điển có độ sâu khác nhau thì khác nhau

 Đơn vị

S

F

p 

mmHg atm

mmHg Pa

Torr

Pa atm

m N

Pa

760 1

1 3

, 133 1

10 013 ,

1 1

/ 1

1

5 2

Trang 6

2.Sự thay đổi áp suất theo độ sâu,Áp suất thủy tĩnh

Xét khối chất lỏng nằm cân bằng:

với :

và:

Lấy

( + )

=>

=>

=>

1

y

h

0

2

1  FP

F

0

2

1Sp SP

p

g S y

y

P  ( 2  1) .

0 )

.(

2

,

0

1 

y y 2 h p 1 pa

gh p

p

2

y

O

P

1

F

2

F

Trang 7

Trong đó : p : Áp suất thủy tĩnh - đơn vị: Pa

pa : Áp suất tại mặt thoáng - đơn vị: Pa

: Khối lượng riêng của chất

lỏng– đơn vị: kg/m 3

Vậy: áp suất thủy tĩnh của chất lỏng ở độ sâu h bằng

tổng áp suất khí quyển ở mặt thoáng và tích số

=> Trên cùng một mặt nằm ngang trong lòng chất lỏng,áp suất là như nhau tại tất cả các điểm

gh p

p

h g.

Trang 8

=>Áp suất thuỷ tĩnh không phụ thuộc vào

bình chứa

C B

Trang 9

h

Vi ết biểu thức

áp suất tại A, B

Bài Tập Củng Cố

1

h

Áp suất ở A, B có

gì thay dổi không?

B

2

h

A

1

gh p

pAa 

2

gh p

pBa  

A

2

h

B

Trang 10

3 Nguyên lý Pa-Xcan

h

png

 Độ tăng áp suất lên một chất lỏng trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và của thành bình

p = png + gh

P: áp suất thủy tĩnh (N/m2)

Png: áp suất ngoài (N/m2) : khối lượng riêng của chất lỏng (kg/

m3)

Trang 11

S2

4.Máy nén thủy lực

 Máy nén thủy lực hoạt động dựa vào nguyên lí Paxcan

1

F

2

F

Trang 12

Bài Tập Củng Cố

Câu1:Khối lượng riêng của nước biển là 1,0.103kg/m3, áp suất pa =

1,01.105N/m2, g=9,8m/s2 thì ở độ sâu 1000m dưới mực nước biển

có áp suất là bao nhiêu?

ĐÁP ÁN

Câu 1:Áp dụng công thức áp suất phụ thuộc vào độ sâu:

Câu2: Biết khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3 và áp suất khí

quyển là pa=105 Pa Lấy g= 10m/s2 Độ sâu mà áp suất tăng gấp

năm lần so với mặt nước là bao nhiêu?

Câu 2:Ta

- Mà:

1,01.10 10 9,8.1000 99,01.10

pp

4.

40

.

a

p

Ngày đăng: 09/10/2017, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w