Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng... - Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước nhỏ.. - Các phân tử khí chuyển động nh
Trang 1Câu 1: Chất khí được cấu tạo như
thế nào?
Chất khí được cấu tạo từ các phân
tử riêng rẽ có kích thước rất nhỏ so
với khoảng cách giữa chúng.
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 2: Mol là gì? Số A-vô-ga-đrô
là gì?
Mol là 1 lượng chất chứa nguyên tử hoặc phân tử
Trang 2- Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước nhỏ Khi xét chất khí có thể coi chất khí là những chất điểm
- Các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn độn về mọi
phía Nhiệt độ càng tăng vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn
- Các phân tử khí chuyển động nhiệt, va chạm với nhau
và với thành bình gây nên áp suất
Câu 3: Trình bày nội dung thuyết
động học phân tử chất khí?
Trang 3Bài 45 : ĐỊNH LUẬT BÔI – LƠ
MA –RI - ỐT
Trang 4Áp kế:
- GHĐ: 0,4.10 5 ÷ 2,1.10 5 Pa
- Độ chia nhỏ nhất: 0,05.10 5 Pa
Thước đo chiều cao
Lượng khí khảo sát
Pittong
Xi lanh
Nhiệt độ không đổi
trong quá trình tiền
hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm
Trang 5Lần TN V (cm 3 ) P (.10 5 Pa) PV (.(cm 3 )
Lần TN V (cm 3 ) P (.10 5 Pa)
Kết quả thí nghiệm
Hãy tính các giá trị của tích p.V trong
bảng?
1,8
1,89 1,72
Trang 6Kết luận
Trong phạm vi sai số cho phép (với sai số tỉ đối là 5%):
p1.V1 = p2 .V2 = p3 V3 = hằng số
p1.V1 = p2 .V2 = p3 V3 = hằng số
Hãy so sánh các tích p.V trong 3 lần đo từ thí nghiệm
Hãy so sánh các tích p.V trong 3 lần đo từ thí nghiệm
Trong 3 lần đo
các tích p.V xấp
xỉ bằng nhau
Trong 3 lần đo
các tích p.V xấp
xỉ bằng nhau
Trang 7
Ở nhiệt độ không đổi T, tích của
áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
2 Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
* Nội dung
p.V= hằng số
Trang 8Edme Mariotte (1620-1684)
Nhà vật lí người Pháp Ông công bố
ĐL năm 1676
Robert Boyle
(1627-1691)
Nhà vật lí người
Anh Ông công bố
ĐL năm 1662
Trang 9ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
ĐỊNH LUẬT
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
ĐỊNH LUẬT
1 Nhiệt độ không đổi.
2 Lượng khí xác định.
Trang 10Hình ảnh thể hiện mối liên hệ giữa V và p
V
p
Trang 11V()
p1
p2
0
Đồ thị p-V
p3
t1
t2
Trang 12* Đường đẳng nhiệt: Là đường
biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi
- Dạng đường đẳng nhiệt trong hệ tọa
độ (p,V): Là một nhánh của đường
Hypebol
- Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau
Trang 13Bài 2: Nếu nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10(l) đến thể tích 4(l) thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu lần?
V 1 =10(l)
V 2 =4(l)
p 1
p 2 =?
=> p2 = p1 => p2 = 2.5 p1 Vậy áp suất tăng 2.5 lần
T = const
3 Bài tập vận dụng: Bài 1:SGK trang 224
Trang 14Bài 3: Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 105 Pa Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu?
Tóm tắt
V1 = 4 lít
p1 = 105Pa
V2 = 2 lít
p2 = ?
Giải
Theo định luật Bôilơ-Mariốt ta có:
p1V1= p2V2
Vậy: p2 =
Nhận xét : V giảm bao nhiêu lần thì p tăng bấy nhiêu
lần, và ngược lại.
2.105Pa
Trang 15Bài 4: Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 8 lít Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất 1,25.105 Pa Biết nhiệt độ được giữ không đổi
Tóm tắt
p1 = 105 Pa
V1 = 8 lít
p2 = 1,25.105 Pa
V2 = ?
Giải
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.
p1V1= p2V2
2 6, 4( )
Trang 16Tại sao khi bơm xe, lúc ấn pít tông xuống thì cảm thấy nặng?
Lúc đó khí trong ống bị nén lại
thể tích khí giảm mật độ
phân tử khí tăng áp suất khí
trong ống tăng lên