Ông đã làm nhiều thí nghiệm để xem xét vấn đề sau: Nếu giữ nguyên thể tích và thay đổi nhiệt độ của một lượng khí thì áp suất của khí thay đổi như thế nào?. Thí nghiệm Xét lượng khí chứa
Trang 1BÀI 46
Trang 2V.Đường đẳng tích
NỘI DUNG CHÍNH
I Thí nghiệm
II Định luật Sác-lơ
III Khí lý tưởng
Trang 3Ông đã làm nhiều thí nghiệm để xem xét vấn đề sau: Nếu giữ nguyên thể tích và thay đổi nhiệt độ của một lượng khí thì áp suất của khí thay đổi như thế nào?
Sác-Lơ là nhà vật lý người Pháp
Trang 4I Thí nghiệm
Xét lượng khí chứa trong bình A có thể tích không
đổi Nhiệt kế T đo nhiệt độ của khí trong bình A
a Bố trí thí nghiệm:
b Thao tác thí nghiệm :
Trang 5c Kết quả
I Thí nghiệm
∆t (oC)
h (mm)
∆p (Pa)
∆p/ ∆t
1oC
2oC
3oC
4oC
36 70 104 138
Nhận xét
tỉ số
∆p/ ∆t ?
360
700
1040
360 350 347
Trang 6I Thí nghiệm
c Kết quả
Thí nghiệm cho thấy rằng, khi tăng hoặc giảm nhiệt
độ thì áp suất của lượng khí đó sẽ tăng hoặc giảm theo, nhưng tỉ số giữa ∆p/ ∆t gần như không đổi
B là hằng số đối với một lượng khí nhất định
B t
p
=
∆
∆
Trang 7I Thí nghiệm
c Kết quả
Xét trường hợp nhiệt độ biến đổi từ 0oC đến toC, thì ta được:
Theo Sác-lơ, tỉ số γ = B/po có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi khoảng nhiệt độ và γ =1/273
độ-1.
+
= +
p
p
p
p
o
o
Bt
p − po =
Trang 8II Định luật Sác-lơ
- Với một lượng khí không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t của khí theo quy luật:
p = po(1 + γ t)
γ :có giá trị như nhau đối với mọi chất khí
với γ = 1/273 độ-1 gọi là hệ số tăng áp đẳng tích
a Qúa trình đẳng tích.
- Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi
b Định luật Sac-Lơ
Trang 9c.Đường đẳng tích (trong hệ tọa độ p-t)
- Là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi
- Là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O
II Định luật Sác-lơ
p
T V
0
Trang 10III Khí lý tưởng
-Khí lý tưởng (theo quan điểm vĩ mô) là khí tuân theo đúng hai định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và Sác-lơ
- Ở áp suất thấp thì có thể coi mọi khí thực như là khí lý tưởng
Trang 11IV Nhiệt độ tuyệt đối
Nhiệt độ -273oC là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được và gọi là không độ tuyệt đối
t= -1/ γ = -273 o C Theo Sác-Lơ: p=po(1+ γ t)
Trang 12Ta có: mối quan hệ giữa nhiệt giai Ken-Vin và nhiệt giai Xen-Xi-Út:
T= t + 273
T là số đo nhiệt độ trong nhiệt giai Ken-Vin
t là số đo nhiệt độ trong nhiệt giai Xen-Xi-Út
Nhiệt độ trong nhiệt giai Ken- Vin còn được gọi là nhiệt độ tuyệt đối
()
IV Nhiệt độ tuyệt đối
Trang 13Áp dụng định luật Sác-Lơ cho trường hợp t = T-273 ()
() ()
const T
P
=
273
o
p
T
o
273
273
273
+ −
Là một hằng số đối với một lượng khí xác định
Trong nhiệt giai Ken- Vin công thức định luật Sác-Lơ
trở thành:
IV Nhiệt độ tuyệt đối
T T
1 2
1 =
Hay
Trang 14IV Nhiệt độ tuyệt đối
Phát biểu lại định luật Sac-Lơ
Khi thể tích V không đổi áp suất P của lượng khí xác định
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối với T
p
V1
V2
V2< V1
Trang 15Phát biểu định luật Sác-Lơ?
CỦNG CỐ – VẬN DỤNG
T
P
=
B
T
C p=po( 1+ γ t)
D.
2
2 1
1
T
P T
P
=
Câu 1: Biểu thức nào sao đây không phù hợp với định luật Sac- Lơ?
Trang 16CỦNG CỐ – VẬN DỤNG
Câu 2: Hãy chọn câu đúng
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì:
A Áp suất khí không đổi
B Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi
C Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ thuận với
nhiệt độ
D Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch
với nhiệt độ
Trang 17CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!