Trang bị những kiến thức cơ bản và cần thiết về lý luận chính trị – hành chính; củng cố, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ lãnh đạo, quản ...Trang bị những kiến thức cơ bản và cần thiết về lý luận chính trị – hành chính; củng cố, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ lãnh đạo, quản ...
Trang 1BẢNG PHÂN CÔNG SOẠN CÂU HỎI (ĐỢT 2) (Gửi về địa chỉ email của Lớp phó học tập: tqcuong@cantho.gov.vn)
trách nhiệm
soạn
gian gởi bài
Thời gian
đã nhận
Bài 3, 4 (ngày 18.3.2016)
1 Tổ 1 Trình bày đặc điểm kinh tế cơ bản
của chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?
Chậm nhất vào lúc 19h ngày 21/3
Chưa nhận được
2 Tổ 2 Trình bày những xu hướng vận
động cơ bản của chủ nghĩa tư bản
Chưa nhận được
3 Tổ 3 Trình bày những nhiệm vụ kinh tế
cơ bản của thời kỳ quá độ lên XHCN Viện Nam? Liên hệ với nền kinh tế nước ta?
Đã nhận
4 Tổ 4 Trình bày tính tất yếu, đặc điểm,
bản chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
Đã nhận
Bài 5 (ngày 21.3.2016)
5 Tổ 1 Trình bày những điều kiện khách
quan và điều kiện chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của toàn thế giới giai cấp công nhân? Liên hệ thực tế với thực tiễn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay?
Chậm nhất vào lúc 19h ngày 23/3
Đã nhận
6 Tổ 2 Làm rõ những mặt mạnh, thuận lợi
và hạn chế của giai cấp công nhân Việt Nam trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức?
Đã nhận
Bài 7 (ngày 21.3.2016)
7 Tổ 3 Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội phải thực hiện liên minh công- nông-trí thức? Liên hệ với Việt Nam hiện nay Chậm nhất
vào lúc 19h ngày 23/3
Chưa nhận được
8 Tổ 4 Phân tích thực trạng khối liên minh
công – nông – trí thức ở Việt Nam hiện nay? Chỉ rõ những vấn đề đặt
ra và giải pháp củng cố, xây dựng khối liên minh công – nông – trí thức ở Việt Nam hiện nay
Đã nhận
Trang 29 Tổ 1 Làm rõ những nội dung cơ bản của
khối liên minh công – nông trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đã nhận
Câu 1: Trình bày đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?
Câu 2: Trình bày những xu hướng vận động cơ bản của chủ nghĩa tư bản?
Câu 3: Trình bày những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kỳ quá độ lên XHCN Viện Nam? Liên hệ với nền kinh tế nước ta?
1/ Định nghĩa thời kỳ quá độ:
Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng trong nhiều lĩnh vực như lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, KTTT, đời sống kinh tế xã hội, văn hóa nhằm phát triển mạnh mẽ LLSX tạo cơ sở vật chất cho CNXH, CNCS.
2/ Nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam
Thứ nhất: Phát triển LLSX thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
Thứ hai: Xây dựng quan hệ sản xuất mới thong qua phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối.
Thứ ba: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh ế đối ngoại Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
3/ Liên hệ, vận dụng nền kinh tế nước ta:
Thứ nhất: Phát triển LLSX thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
Chúng ta có chính sách phát triển con người Việt Nam như phát triển giáo dục: mở ra rất nhiều trường, nhiều hình thức đào tạo, liên kết giáo dục đưa học sinh – sinh viên ra nước ngoài học tập.
Đổi mới hệ thống giáo dục
Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên gia
Trang 3Đổi mới hệ thống y tế
Thực hiện tốt các phúc lợi xã hội
Công nghiêp hóa hiện đại hóa, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, công tác (công tác hành chính trước kia viết tay => đánh máy, sử dụng máy vi tính… hoặc sử dụng máy gặt đập liên hợp cho sản xuất nông nghiệp trên đồng ruộng, ….)
Thứ hai: Xây dựng quan hệ sản xuất mới thong qua phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Sau Đại hội Đảng ta xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần: kinh tế nhà nước, kinh tế tự nhiên, kinh tế hợp tác xã … Và đa dạng hóa các quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Thứ ba: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Việt Nam có quan hệ thương mại với 220 nước và lãnh thổ, thu hút được nguồn vốn từ dự án FBT, nhiều tập đoàn xuyên quốc gia đã tìm đến thị trường Việt Nam.
Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Mỹ, hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO, gia nhập ASEAN, gia nhạ AFTA (cộng đồng các nước có sử dụng tiền pháp) tiến tới gia nhập TPP.
Câu 4: Trình bày tính tất yếu, đặc điểm, bản chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
1.Khái niệm: Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để toàn diện xã hội cũ thành xã hội mới CNXH nó diễn ra từ giai cấp vô sản giành được chính quyền bắt tay vào xã hội mới và kết thúc khi xây dựng thành công của xã hội cả về lực lượng sản xuất, QHSX, cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng.
2 Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở VN:
Sự phát triển xã hội loài người là qúa trình phát triển từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác Sự ra đời và tồn tại của một chế độ xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định là do sự tác động của các quy luật khách quan Sự thay thế xã hội này bằng một xã hội khác văn minh và tiến bộ hơn cũng là một tất yếu lịch sử điều kiện khách quan qui định và đó cũng là một qúa trình lịch
sử tự nhiên Nhưng tùy điều kiện lịch sử cụ thể có những nước không nhất thiết phải trải qua tuần tự các hình thái kinh tế xã hội Sự bỏ qua một hình thái kinh tế
-xã hội xây dựng một hình thái kinh tế - -xã hội cao hơn là do những qui luật và những yếu tố khách quan quy định
Giữa chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội còn thời kỳ đặc biệt là thời kỳ quá
độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Lênin không chỉ đặt tên cho thời kỳ quá
độ mà còn nêu đặc trưng thời kỳ này đó là một hệ thống kinh tế trong đó bao gồm cả hai đặc trưng, những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản vẫn đang còn tồn tại nhưng đã trở nên lỗi thời không còn phù hợp với xu hướng tiến bộ và những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội đã và đang ra đời đại diện cho xu hướng tiến bộ nhưng còn rất non yếu
Trang 4Mặc dù kinh tế còn lạc hậu, nước ta vẫn có những khả năng và tiền đề để quá
độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Về khả năng khách quan, trước hết phải kể đến nhân tố thời đại, tức xu thế quá
độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Do thời đại ngày nay qui định, đó
là thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Các đặc trưng của thời đại này là:
Lực lượng sản xuất ngày nay đã đạt tới trình độ rất cao, để dẫn tới tính chất xã hội hóa rất rộng lớn Điều đó được thể hiện bởi hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được tạo ra ngày nay trên thế giới Lực lượng sản xuất thay đổi dẫn đến quan hệ sản xuất thay đổi cả ba mặt sở hữu, quản lý, phân phối Sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa vẫn
là sở hữu đặc trưng nhất trong hệ thống sở hữu hiện nay, nhưng trong lòng hệ thống
đó cũng đã xuất hiện những hình thức sở hữu có tính chất xã hội hơn như: sở hữu tập thể các nhà tư bản, sở hữu tập thể con người lao động, sở hữu cổ phần, sở hữu của Nhà nước Quản lý cơ chế vận động nền kinh tế cũng sẽ thay đổi theo Phân phối bắt đầu đã có sự thay đổi: phân phối lợi nhuận của các công ty cổ phần, chế độ phúc lợi của Nhà nước Xu hướng nền kinh tế thế giới là quá trình toàn cầu hóa về kinh tế Mặc dù những nhân tố CNXH đã hình thành tuy còn non yếu nhưng nó đại diện cho một xu hướng mới, tiến bộ
Về những tiền đề chủ quan, Việt Nam là nước có dân số tương đối đông, nhân lực dồi dào, tài nguyên đa dạng Nhân dân ta đã lập nên chính quyền Nhà nước dân chủ nhân dân dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản, đã xây dựng được những cơ sở ban đầu về chính trị, kinh tế của chủ nghĩa xã hội
Cách mạng Việt Nam do đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo –một đảng giàu tinh thần cách mạng, sáng tạo và trí tuệ khoa học, có đường lối đúng đắn và gắn bó với quần chúng –đó là nhân tố chủ quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Lịch sử Việt Nam đã chỉ ra mọi phong trào yêu nước của giai cấp phong kiến, giai cấp tư sản và các phong trào yêu nước khác đều lần lượt bị thất bại Cuộc cách mạng đó chỉ với sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam mới đoàn kết được toàn thể nhân dân lao động và đã giành được thắng lợi cuối cùng Vì thế sau ngày thắng lợi Việt Nam không thể xây dựng một Nhà nước quân chủ phong kiến, cũng không thể là một nền chuyên chính của giai cấp tư sản, mà phải là một Nhà nước dân chủ nhân dân để đi tới chủ nghĩa xã hội
Quá độ lên CNXH không những phù hợp với qui luật phát triển lịch sử mà còn phù hợp với nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân VN đã chiến đấu hy sinh không chỉ vì độc lập dân tộc mà còn vì cuộc sống ấm no hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng dân chủ văn minh Những yêu cầu ấy, chỉ có CNXH mới đáp ứng được Quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lượng vật chất để vượt qua khó khăn, xây dựng thành công CNXH
3 Đặc điểm và bản chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở VN::
Do xuất phát từ trình độ đang còn thấp, chưa trải qua phát triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất ở nền kinh tế Việt Nam đang còn thiếu cả về mặt số lẫn lẫn chất lượng, cả về mặt trình độ lẫn tính
chất xã hội hóa Hay nói một cách khác đặc điểm lớn nhất của ta là từ một nước nông
Trang 5nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không phải qua giai đoạn phát triển TBCN, khi cả nước thống nhất cùng tiến lên CNXH, đặc điểm trên vẫn còn tồn tại Phân tích rõ hơn thực trạng kinh tế, chính trị của đất nước, trong cương lĩnh xây dựng đất nước lên CNXH, Đảng cộng sản VN khẳng định: “Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TB, từ một XH vốn là thuộc địa nửa phong kiến, LLSX còn thấp Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả
để lại còn nặng nề Những tàn dư thực dân phong kiến còn nhiều Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế độ XH và nền độc lập của nhân dân ta” Vì thế mặc dù xác định con đường phát triển của Việt Nam là bỏ qua phát triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thực hiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội nhưng hình thức quá độ của Việt Nam được xác định đó là định hướng xã hội chủ nghĩa
Định hướng đó có nghĩa cần phải xác định rõ xu hướng phát triển từ một nền kinh tế đang ở trình độ thấp tới trình độ phát triển cao hơn Không những thế, định hướng còn là việc tổ chức thực hiện thông qua từng bước đi, từng giai đoạn, mà sau mỗi bước đi, mỗi giai đoạn đó se đưa Việt Nam sẽ tới gần hơn với chủ nghĩa xã hội Đồng thời đó còn là quá trình không ngừng đấu tranh với mặt đối lập chính là: khả năng chệch hướng xã hội chủ nghĩa bởi nhiều nguyên nhân bên trong và bên ngoài Nguyên nhân bên trong là thiếu nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam, từ đó thiếu bản lĩnh, thiếu trình độ, thiếu đoàn kết Nguyên nhân bên ngoài, đó là các âm mưu diễn biến hòa bình của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch
Bỏ qua chế độ tư bản, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đây là con đường phát triển “rút ngắn” Về chính trị, bỏ qua chế độ tư bản là bỏ qua giai đoạn thống trị của giai cấp tư sản Về kinh tế, bỏ qua chế độ tư bản là sự rút ngắn thời gian thực hiện quá trình xã hội hóa sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng con đường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 5: Trình bày những điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của toàn thế giới giai cấp công nhân? Liên hệ thực tế với thực tiễn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay?
1.Khái niệm về giai cấp công nhân: (theo Chủ nghĩa Mác và Lê-Nin)
GCCN hiện đại là sản phẩm và là chủ thể của quá trình CNH Họ gắn liền với quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính XHH ngày càng cao và là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh vì tiến bộ trong XH hiện đại GCCN là giai cấp có sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chế độ TBCN, xây dựng thành công CNXH
và CNCS trên toàn thế giới
1.1 Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân:
Thứ nhất: Do sự quy định của địa vị KT-XH của GCCN.
- GCCN là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất bằng phương thức sản xuất công nghiệp mang tính XHH cao Vì vậy GCCN có đặc điểm của một giai cấp cách mạng: tính
tổ chức, kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần triệt để cách mạng, tình đoàn kết quốc
tế, tính dân tộc
- Những phẩm chất này là khách quan xác định GCCN là giai cấp tiên tiến nhất, cách mạng nhất và có năng lực lãnh đạo các giai cấp khác trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới
Trang 6Đây là một quá trình lâu dài, phức tạp.
Thứ hai, những tiền đề vật chất của CNTB và sự vận động, mâu thuẫn cơ bản của
phương thức sản xuất TBCN
- Xã hội hóa sản xuất là tiền đề quan trọng nhất đã thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng phương thức sản xuất TBCN Mâu thuẫn cơ bản đó là xung đột giữa tính chất xã hội hóa của LLSX với tính chất tư nhân TBCN về TLSX
- Quy luật chung là QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX Công hữu những TLSX chủ yếu của xã hội là yêu cầu khách quan và đã được quá trình sản xuất hiện đại vạch ra
- Nhìn chung, không chỉ CNTB mà cả quá trình XD CNXH, CNCS đều cần đến tiền
đề vật chất từ LLSX ở trình độ xã hội hóa cao Sự chuẩn bị đầy đủ những cơ sở vật chất cho quá trình thực hiện SMLS là không thể bỏ qua Mác coi đó là “tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết” cho sự nghiệp xây dựng xã hội mới
Thứ ba, mâu thuẫn về lợi ích cơ bản giữa GCCN và GCTS tất yếu dẫn đến SMLS
của GCCN
- Bóc lột GTTD của nhà TB chính là mâu thuẫn cơ bản tạo nên sự đối lập giữa GCCN và GCTS Mâu thuẫn đó là không thể điều hòa và là động lực chính cho cuộc đấu tranh giai cấp hiện đại
- Giải quyết mâu thuẫn về lợi ích cơ bản giữa hai giai cấp này theo hướng xóa bỏ chế độ bóc lột GTTD là tất yếu khách quan Muốn thực hiện điều đó, GCCN phải lật đổ chế độ TS, nhà nước của GCTS, thiết lập nhà nước của GCCN là tất yếu trong quá trình cách mạng kinh tế
1.2 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Thông qua việc phân tích tính chất khách quan của SMLS của GCCN chúng ta thấy được tất yếu kinh tế chính trị xã hội của CM XHCN và ý nghĩa lớn lao của sứ mệnh này
Nó là một sự nghiệp của giải phóng và phát triển được nảy sinh từ chính những nhân tố hiện thực của xã hội hiện đại chứ không phải là mong muốn chủ quan như sự xuyên tạc của các kẻ thù tư tưởng
2./ Điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện thành công sứ mệnh lịch
sử toàn TG :
1 là: Sự phát triển của GCCN: Với tư cách là chủ thể thực hiện SMLS, sự phát
triển của GCCN là yếu tố chủ quan quy định tính chất và quy mô, tốc độ của quá trình này Sự phát triển này cũng là kết quả của quá trình phát triển tự thân, tự giác, chủ động
Sự phát triển về lượng của GCCN được quy định bởi yêu cầu của sản xuất công nghiệp và cơ cấu kinh tế hiện đại nhưng cũng là một quá trình phát triển tự giác thông qua chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chiến lược CNH Thông qua sự phát triển về lượng của công nhân có thể thấy được trình độ, quy mô của CNH và sự tự chuẩn bị của giai cấp đang làm SMLS
Sự phát triển về chất được thể hiện ở năng lực làm chủ công nghệ hiện đại và Ý thức giác ngộ giai cấp, Ý thức dân tộc
2 là: ĐCS – nhân tố chủ quan cơ bản nhất để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch
sử của GCCN
- Mối quan hệ mật thiết và những điểm phân biệt giữa ĐCS và GCCN:
Trang 7+ GCCN coi ĐCS là hạt nhân chính trị của GCCN, Đảng là mốc đánh dấu sự trưởng
thành của giai cấp (từ tự phát lên tự giác)
+ Quy luật chung của sự hình thành Đảng cộng sản:
Đảng cộng sản = Chủ nghĩa Mác-Lenin + phong trào công nhân
[ ĐCS Việt Nam = CN Mác-Lenin + Phong trào công nhân + phong trào yêu nước + GCCN là cơ sở XH hàng đầu của Đảng
+ Quan hệ giữa Đảng với GCCN là quan hệ “máu thịt” không thể chia rẽ trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử
[ Vì vậy, tăng cường tính giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản và tăng cường giác ngộ giai cấp, ý thức chính trị của GCCN là 2 nhiệm vụ thường xuyên của những ĐCS cầm quyền
+ Điểm phân biệt giữa Đảng và GCCN là: ở trình độ giác ngộ chính trị, năng lực lãnh đạo, tính tiên phong và gương mẫu:
Đảng cộng sản là bộ phận ưu tú của GCCN
Đảng là người lãnh đạo, là hạt nhân của GCCN (tính tiên phong trong lý luận và thực tiễn, tính tổ chức khoa học chặt chẽ)
[ Khi trở thành Đảng cầm quyền, Đảng có điều kiện tăng cường mối liên hệ với nhân dân; nhưng khi đó đảng viên dễ nảy sinh bệnh quan liêu, tham nhũng dẫn đến thoái hóa, biến chất vì vậy, phải thường xuyên khắc phục và chỉnh đốn Đảng
+ Mục đích của ĐCS là tổ chức những người vô sản thành giai cấp, lật đổ sự thống trị của GCTS, GCVS giành lấy chính quyền
- Vai trò Đảng cộng sản với sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN:
+ Tham mưu giai cấp
Bằng hiểu biết lý luận và thực tiễn định ra Cương lĩnh, đường lối chính trị, chiến lượng, sách lượng đấu tranh
Tạo sức mạnh thống nhất, liên kết hành động bằng tổ chức
+ Tiên phong đấu tranh
Tổ chức Đảng và đảng viên đi đầu trong đấu tranh
Tiên phong về trí tuệ, gương mẫu trong cuộc sống
+ Những hiểu biết cơ bản để ĐCS lãnh đạo thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN:
Nắm vững và trung thành với hệ tư tưởng của GCCN
Giữ vững và không ngừng tăng cường quyền lãnh đạo của Đảng dựa trên những nguyên tắc của CN Mác-Lenin
Giữ vững quyền lãnh đạo của Đảng, xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức
[ Một số nguyên nhân cơ bản:
- Sự phân hóa của các ĐCS
- Sự phân liệt trong đội ngũ GCCN
Trang 8- CNTB có sự điều chỉnh chính sách KT-XH.
- Do sự chống phá của GCTS và phong trào công nhân
- Do sự kết hợp giữa chủ nghĩa dân tộc với chủ nghĩa đế quốc
3/ Liên hệ với thực tiễn đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay:
1/ GCCN Việt nam hiện nay:
Quan niệm và thực trạng GCCN Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa X: “GCCN Việt Nam là 1 lực lượng XH to lớn, đang phát triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp”
- Sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam:
+ Lãnh đạo cách mạng thông qua ĐCSVN
+ Đại diện cho phong trào sản xuất tiên tiến
+ Tiên phong trong xây dựng CNXH
+ Đi đầu trong CNH, HĐH vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức
Thực hiện thành công sứ mệnh lịch sử của GCCN là đảm bảo cho thắng lợi của CNXH ở VN
- Hiện trạng thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam:
+ Tăng nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên, đã hình thành đông đảo bộ phận công nhân trí thức
+ Tiếp tục phát huy vai trò là giai cấp lãnh đạo thông qua ĐCS
[ GCCN đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển của đất nước
- Những hạn chế và bất cập:
+ Sự phát triển của GCCN chưa đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH ( thiếu chuyên gia kỹ thuật, công nhân lành nghề, tác phong công nghiệp )
+ Đơn vị chính trị của GCCN chưa thể hiện đầy đủ Giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị của GCCN không đồng đều
+ Việc làm và đời sống của GCCN còn nhiều khó khăn Nhiều tổ chức CT-XH trong CN còn yếu
- Những thách thức, hạn chế:
+ Về trình độ văn hóa, tay nghề và giác nggooj chính trị trong một bộ phận công nhân nước ta Điều này ảnh hưởng đến vai trò lãnh đạo đất nước đi lên CNXH
- Còn nhiều bất cập về: năng lực làm chủ khoa học và công nghệ của công nhân, năng lực lãnh đạo tổ chức, quản lý của Đảng và Nhà nước, năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp NN, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa hoàn thiện
Trang 9+ Đối với vai trò hạt nhân của khối liên minh công – nông – trí thức và đại đoàn kết dân tộc: thiếu nhiều điển hình về thực hiện tốt liên minh giữa các giai cấp, những vấn
đề bức xúc của thực tiễn, nội dung và phương thức liên minh chậm đổi mới
+ Đối với quá trình xây dựng và phát triển công nhân: Đảng có chú trọng xây dựng GCCN nhưng chưa quan tâm đầy đủ, chưa ngang tầm với vị trí, va trò của GCCN trong thời kỳ mới, Công đoàn và các tổ chức CT-XH khác có nhiều đóng góp nhưng hiệu quả chưa cao, còn nhiều yếu kém
2/ Quan điểm và giải pháp xây dựng GCCN VN:
2.1 Quan điểm chỉ đạo cơ bản:
- Kiên định quan điểm GCCN là giai cấp lãnh đạo cách mạng
- Xây dựng GCCN phải gắn kết với xây dựng liên minh giai cấp, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, hợp tác quốc tế
- Chiến lược xây dựng GCCN phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển
KT-XH, CNH, HĐH
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho GCCN
- Xây dựng GCCN là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn XH
2.2 Phương hướng và giải pháp xây dựng GCCN Việt Nam:
2.2.1 Phương hướng: co 6 phuong hướng trang 283
Từ nay đến năm 2020 phấn đấu đạt được sự biến đổi tối đa ve các mat sau:
- Hình thành và triển khai thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh gắn với chiến lược phát triển KT-XH, CNH, HĐH, hội nhập quốc tế
- Giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức xúc, cấp bách của GCCN, tạo được chuyển biến thật sự mạnh mẽ và rõ rệt về đời sống vật chất và tinh thần
- Có bước tiến về đào tạo, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp nhất là các ngành công nghiệp mới Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề từ nông dân và nữ ccoong nhân
- Nâng cao hon về giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị, hiểu biết pháp luật, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động, xây dựng lối sống lành mạnh trong công nhân, nhất là công nhân trẻ
- Tăng tỷ lệ đảng viên và cán bộ lãnh đạo, quản lý xuất thân từ công nhân Tăng số lượng và chất lượng cơ sở đảng trong các loại hình doanh nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển đoàn viên và tổ chức công đoàn, Đoàn Thanh niên CSHCM
và Hội LHTN Việt Nam trong các loại hình doanh nghiệp
2.2.2 Giải pháp: 5 giai pháp 9trang 285)
- Tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận về GCCN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
- Đẩy mạnh nâng cao chất lượng đào tạo nghề, từng bước trí thức hóa GCCN
- Quan tâm bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, ý thức giai cấp, tinh thần dân tộc cho GCCN
Trang 10- Bổ sung sửa đổi, xây dựng và thực hiện nghiêm hệ thống chính sách, pháp luật để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò tổ chức công đoàn và các tổ chức CT-XH khác trong xây dựng GCCN
* Liên hệ thực tiễn giai cấp công nhân của TPCT hiện nay:
- Ưu điểm:
+ Số lượng của giai cấp công nhân Cần Thơ: Giai cấp công nhân ở Cần Thơ đang tăng nhanh về số lượng và có mặt trong tất cả các thành phần kinh tế Năm 2012 số công nhân là 88.546 người, so với năm 2008 tăng 16.806 người Trongg đó công nhân trong các doanh nghiệp nhà nước giảm đi so với năm 2004 là 48.7%; công nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 63%
+ Chất lượng của giai cấp công nhân Cần Thơ: Thích nghi tương đối với cơ chế thị trường; Một số công nhân có cổ phần trong các doanh nghiệp nhà nước; Công nhân trí thức ngày càng nhiều; Công nhân được đào tạo, có trình độ cao ngày càng nhiều đã phát huy tốt hơn tính năng động, sáng tạo trong công việc
- Hạn chế:
+ Sự phát triển của giai cấp công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, cơ cấu và trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; thiếu nghiêm trọng các chuyên gia kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề; tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn nhiều hạn chế; đa phần công nhân từ nông dân chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống, một bộ phận công nhân chậm thích nghi với cơ chế thị trường
+ Ðịa vị chính trị của giai cấp công nhân chưa thể hiện đầy đủ Giai cấp công nhân còn hạn chế về phát huy vai trò nòng cốt trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Ðảng Giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị của công nhân không đồng đều; sự hiểu biết về chính sách, pháp luật còn nhiều hạn chế Tỷ lệ đảng viên và cán bộ lãnh đạo xuất thân từ công nhân còn thấp Một bộ phận công nhân chưa thiết tha phấn đấu vào Ðảng và tham gia hoạt động trong các tổ chức chính trị - xã hội
+ Tuy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc làm và đời sống của giai cấp công nhân ngày càng được cải thiện; nhưng lợi ích của một bộ phận công nhân được hưởng chưa tương xứng với những thành tựu của công cuộc đổi mới và những đóng góp của chính mình; việc làm, đời sống vật chất và tinh thần của công nhân đang có nhiều khó khăn, bức xúc, đặc biệt là ở bộ phận công nhân lao động giản đơn tại các doanh nghiệp của tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Giải pháp:
+ Ðào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược Ðặc biệt quan tâm xây dựng thế
hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực
và quốc tế, có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân
+ Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, có giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng; có ý thức công dân, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tiêu biểu cho tinh hoa văn hóa của dân tộc; nhạy bén và vững vàng trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế