Bài 60. Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguyên lí II nhiệt động lực học tài liệu, giáo án, bài giảng...
Trang 1NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA
NGUYÊN LÝ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Trang 2Nicolas Léonard Sadi Carnot (1796-1832), là một
nhà vật lý người Pháp Trong tác phẩm năm 1824
Những nhận xét về động năng của sự cháy và các
loại máy móc dựa trên năng lượng này, ông đã lần
đầu tiên đưa ra lý thuyết thành công về nhiệt năng, ngày nay được gọi là Chu kì Carnot, nhờ đó đặt nền tảng cho định luật thứ hai về nhiệt động lực học Ông thường được xem như là "cha đẻ của nhiệt động
học", người đưa ra các khái niệm Hiệu suất Carnot, Định lý Carnot, động cơ nhiệt Carnot, và các lĩnh
vực khác Ông thường được gọi bằng tên Sadi
Carnot
Trang 3• Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt
lượng sang công.
Trang 4a) Nguyên tắc hoạt động của động cơ
nhiệt:
• Một ví dụ đơn giản:
Để nâng một vật nặng M từ vị trí 1 lên
vị trí 2 ta dùng một động cơ nhiệt
được thiết kế và vận hành như sau:
vị trí 1
vị trí 2
M
M
M M M M M M
Đến đây khí đã thực hiện được một chu trình.
Trang 5a) Nguyên tắc hoạt động của động
cơ nhiệt:
• Mỗi động cơ nhiệt bao giờ cũng có
3 bộ phận chính:
* Nguồn nóng
* Nguồn lạnh
* Tác nhân
Trang 6a) Nguyên tắc hoạt động của động
cơ nhiệt:
Nguồn nóng T1
Nguồn lạnh T2
Q1
Q2
A
Tác nhân và
cơ cấu của
động cơ nhiệt
Tác nhân nhận nhiệt lượng Q 1 từ nguồn nóng biến một phần thành công A và toả phần nhiệt lượng còn lại Q 2 cho nguồn lạnh.
Trang 7b) Hiệu suất của động cơ nhiệt:
1
Q
A
mà A = Q1 - Q2 Do đó :
1
2 1
Q
Q Q
A
=
=
Hiệu suất của các động cơ nhiệt thực tế nằm trong
khoảng 25% - 45%
• Hiệu suất H của động cơ nhiệt được tính bằng công thức:
Trang 8a) Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh:
Máy lạnh là một thiết bị dùng để lấy nhiệt từ một vật này truyền sang vật khác nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài.
Trang 9Nguồn nóng T1
Nguồn lạnh T2
Q1
Q2
A
Tác nhân và
cơ cấu của
máy lạnh
Vật cung cấp nhiệt là nguồn lạnh, vật nhận nhiệt là nguồn nóng và tác nhân nhận công
từ ngoài.
Trang 10Sơ đồ cấu tạo của một loại tủ lạnh gia đình :
Buồng bay hơi
Dàn ngưng (Dàn nóng)
Van dãn
Dàn bay hơi
(Dàn lạnh)
Máy bơm
Động cơ điện
Q2
A
Q1
Nguồn nóng
Nguồn lạnh
Q 1
Q 2
A
Trang 11Van dãn
Nguyên tắc hoạt động của một tủ lạnh
Môi thể lỏng Môi thể hơi
Máy nén Dàn nóng Dàn lạnh
Trang 12• Hiệu năng của máy lạnh ε (epxilon) được xác định bằng
tỷ số giữa Q2 và A:
b ) Hiệu năng của máy lạnh:
A
Q2
=
ε
2 1
2
2
Q Q
Q A
Q
−
=
=
ε
Hiệu năng của máy lạnh thường có giá trị lớn hơn 1
vì Q1 = Q2 + A nên:
Trang 13Ví dụ:
– Quá trình truyền nhiệt: nhiệt truyền từ vật
nóng sang vật lạnh hơn, chiều ngược lại không tự xảy ra.
– Cơ năng có thể tự động chuyển hoá toàn
bộ sang nội năng: như thả rơi một hòn đá vào chậu nước, cơ năng tự động chuyển hoá toàn bộ sang nội năng của nước và vật; còn chiều ngược lại cũng không tự xảy
ra
Trang 14Phát biểu:
• Nhiệt không tự nó truyền từ một vật sang vật khác nóng hơn.
• Không thể thực hiện được động
cơ vĩnh cửu loại hai.
• (hay nói cách khác: động cơ nhiệt không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành ra công.)
Trang 152
1 max
T
T
T
(Công thức này diễn tả định lý Các-nô)
b) Hiệu năng cực đại εmax của máy lạnh:
2 1
2
T T
T
−
= ε
a) Hiệu suất cực đại H max của động cơ nhiệt: