1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và kỹ thuật tạo cây con loài xoan đào (pygeum arboreum endl et kurz) tại khu vực đông bắc việt nam

83 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vấn đề đó, đồng thời để có cơ sở khoa học đề xuất các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nhân giống, gây trồng loài cây Xoan đào ở khu vực Đông Bắc Việt Nam chúng tôi tiến hành

Trang 1

Nguyễn tiên phong

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học

và kỹ thuật tạo cây con loài xoan đào

( Pygeum arboreum Endl et Kurz )

tại khu vực đông bắc việt nam

Trang 2

Nguyễn tiên phong

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học

và kỹ thuật tạo cây con loài xoan đào

tại khu vực đông bắc việt nam

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Hà nội - 2008

Trang 3

Đặt vấn đề

Rừng là thành phần quan trọng nhất của sinh quyển, hiện nay diện tíchrừng trên lục địa trái đất chiếm gần 4 tỷ ha Rừng là nguồn vật chất và tinhthần cơ bản thoả mãn nhu cầu của con người Rừng và đời sống xã hội là haimặt của một vấn đề, nó có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ Tất cả mọi đờisống xã hội, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của con người đều

có liên quan đến rừng Vai trò và lợi ích của rừng đã được nhắc đến rất nhiềutrong nước và cả trên diễn đàn Quốc tế

Rừng quan trọng là thế, cần thiết là thế, thế mà đã và đang bị con ngườilàm cạn kiệt, nạn phá rừng trầm trọng đến mức báo động Nhiều khu rừng đầunguồn lớn trở nên cạn kiệt, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng.Theo tài liệu của P.Maurand năm 1943: Diện tích rừng nước ta có khoảng 14,3triệu ha, che phủ 43% diện tích cả nước Hiện nay tính đến ngày 31/12/2005diện tích rừng toàn quốc là 12,61 triệu ha, trong đó khoảng 12,28 triệu harừng tự nhiên và 2,33 triệu ha rừng trồng; độ che phủ là 37% Tuy diện tíchrừng có tăng, nhưng chất lượng rừng tự nhiên cũng như rừng trồng còn thấp,chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất và phòng hộ Hiện trạng diện tích đất chưa sửdụng toàn quốc còn 6,67 triệu ha, trong đó đất trống đồi núi trọc 6,16 triệu ha,chiếm 18,59% diện tích tự nhiên của cả nước, chủ yếu là đất thoái hoá4 Hơnnữa mất rừng dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái, hạn hán lũ lụt thường xuyênxẩy ra, đất bị xói mòn rửa trôi, thoái hoá… Hàng năm lượng phù sa của các

hệ thống sông ngòi chảy ra Biển đông hàng trăm triệu tấn Mất rừng không chỉ

ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các cư dân sống trên địa bàn trung du vàmiền núi mà còn là mối hiểm nguy sinh thái đối với toàn xã hội

Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận thức được giá trị cũng như nguycơ suy thoái rừng nên đã có chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn2006-2020 nhằm bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói

Trang 4

giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội

và an ninh quốc phòng

Mục tiêu của chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020, làphấn đầu đạt được từ 42-43% độ che phủ của rừng đến năm 2010 và 47% vàonăm 2020; đạt giá trị 7,8 tỷ USD hàng lâm sản xuất khẩu; phấn đấu đến 2020GDP lâm nghiệp đạt khoảng 2-3% GDP Quốc gia; thu hút khoảng 6-8 triệulao động tham gia sản xuất lâm nghiệp; tập trung xây dựng các dải rừng biêngiới, rừng ven biển, hải đảo… tạo thành “Bức tường xanh” bảo vệ vững chắctừng tấc đất của tổ quốc4

Để đạt được các mục tiêu trên ngoài các giải pháp về chính sách vàpháp luật; giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và giám sát; giải pháp về tổ chức

và quản lý ngành; giải pháp về hợp tác quốc tế; giải pháp về phát triển nguồnnhân lực… thì chúng ta phải chú trọng đến các giải pháp về khoa học côngnghệ như: Xây dựng các chương trình chọn giống có định hướng cho các loàicây chủ yếu, nghiên cứu phục hồi rừng tự nhiên, trồng rừng theo phương thứcnông lâm kết hợp, thâm canh rừng trồng, trồng rừng hỗn loài nhiều tầng,… vàmột giải pháp khoa học công nghệ không thể không nhắc đến là chú trọngphát triển các loài cây bản địa rất phong phú và đa dạng về loài lại thích nghitốt với điều kiện lập địa từng địa phương và có giá trị kinh tế cao, đúng vớinguyên tắc sinh thái “ Đất nào cây ấy” Vì vậy trồng rừng bằng cây bản địaphù hợp với điều kiện sinh thái cụ thể của địa phương và mục đích kinh doanh

là một trong những hướng đi đúng đắn và lâu dài của chúng ta, đảm bảo thànhcông cho sự nghiệp trồng cây gây rừng của đất nước theo hướng phát triển bềnvững

Tập đoàn cây bản địa rất đa dạng và phong phú, trong đó loài cây Xoan

đào (Pygeum arboreum Endl.et Kurz ) là một loài cây đang được đầu tư và quan

tâm nghiên cứu

Trang 5

Xoan đào(Pygeum arboreum Endl.et Kurz ), thuộc họ Hoa Hồng (Rosaceae), là cây gỗ lớn, thường xanh, đường kính có thể đạt 80 cm, cao 20-

25 m, thân tròn, khá thẳng, cành non có lông mầu gỉ sắt, nhiều lỗ bì mầu nâunhạt5 Vỏ nhẵn, không nứt nẻ, mầu xám tro bạc Gỗ có phẩm chất tốt, giáclõi phân biệt, giác mầu hồng nhạt hơi vàng, lõi mầu đỏ nâu nhạt Vòng năm

rõ, nên vân đẹp, bền, cứng, nặng trung bình: tỷ trọng d= 0,518, ít bị mối mọt,cong vênh, dễ gia công, nên thường dùng đóng đồ mộc trong gia đình, làmnhà, xẻ ván16,17,….Với những đặc tính ưu việt là ưu sáng, mọc nhanh, táisinh hạt tốt dưới tán rừng….Xoan đào đã được ưu tiên lựa chọn là cây bản địa

có ý nghĩa và giá trị kinh tế để trồng rừng và phủ xanh đất trống đồi núi trọc

ở nước ta cho đến nay các nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinhthái học đặc biệt là kỹ thuật gây trồng Xoan đào còn rất ít Có thể nói cho đếnnay chưa có một công trình nghiên cứu nào về loài cây Xoan đào một cách

đầy đủ và toàn diên Các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào mô tả hình thái,phân bố Việc gây trồng Xoan đào chủ yếu trên một số diện tích nhỏ lẻ,chưa có rừng hoàn chỉnh ở các địa phương, cũng chưa xây dựng được mô hìnhcũng như các biện pháp kỹ thuật gây trồng có triển vọng, đem lại hiệu quảkinh tế cao

Xuất phát từ vấn đề đó, đồng thời để có cơ sở khoa học đề xuất các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nhân giống, gây trồng loài cây Xoan đào ở khu

vực Đông Bắc Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu

đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và kỹ thuật tạo cây con loài Xoan đào (Pygeum arboreum Endl.et.Kurz) tại khu vực Đông Bắc Việt Nam”.

Trang 6

tự nhiên.

Trên thế giới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về đặc

điểm sinh thái học quẩn thể và sinh thái học cá thể

Trong các đặc điểm sinh thái cây rừng, ánh sáng là một trong nhữngnhân tố quan trọng nhất Nhà lâm học người Đức Beschsow đã nói: “ánh sáng

là chiếc đòn bẩy để các nhà lâm học điều khiển sự sống của rừng theo hướng

có lợi về kinh tế”

Một số tài liệu nghiên cứu nước ngoài về biến động của các nhân tốsinh thái dưới tán rừng và ảnh hưởng của nó đến sinh trưởng, phát triển củalớp cây tái sinh đều đã chứng minh rằng: Chế độ ánh sáng dưới tán rừng hỗngiao lá rộng nhiệt đới thường thấp hơn ở ngoài rừng và chỉ đạt 0,5 – 1,0% cáctia bức xạ quang hợp (X.Xirli.1945; K.Logan, 1996) và các loại rừng khác cóthể đạt từ 1-2% cường độ ánh sáng hoàn toàn Trong khi đó đối với các loàicây chịu bóng chỉ cần cường độ ánh sáng 550 – 1.600 lux, tương đương với0,5 – 1,5% lượng ánh sáng hoàn toàn (Grain, 1966)

W.Lacher (1978), 54 đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu sinh tháithực vật, sự thích nghi của thực vật ở các điều kiện như dinh dưỡng khoáng,

ánh sáng, chế độ nhiệt, ẩm, nhịp điệu khí hậu,…

Trang 7

Stephen D.Wratten and Gray L.A.Fry (1980), 36 nghiên cứu mối quan

hệ giữa các loài, phương pháp điều tra đánh giá,… bằng phương pháp thựcnghiệm sinh thái học, sinh thái so sánh và được trình bày trong tác phẩm “Thực nghiệm sinh thái học”

Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Quế Anh, Martin Worbes, RalphMintohner (2003), Viên nghiên cứu khoa học kỹ thuật phát triển lâm nghiệpbền vững, Đức, cho biết Xoan đào thuộc một trong 5 loài chính cấu tạo nênkết cấu rừng khu vực phía Bắc Vịêt Nam 55

Theo kết quả nghiên cứu của dự án KfW ở Bắc Giang, Quảng Ninh,Lạng Sơn, cho biết cây Xoan đào là cây ưa sáng, chiếm tấng chính củarừng58

Theo danh lục thực vật bậc cao của Xishuangbanna Trung Quốc (1996),cho biết Xoan đào là cây quả thận Vân Nam, lá thường xanh, hạt có nhiềudầu, thích hợp ở những vùng núi vừa và thấp

1.2 Trong nước

Nghiên cứu che bóng cho cây rừng giai đoạn vườn ươm được nhiều tácgiả đề cập đến, đã nghiên cứu tỷ lệ che bóng cho cây Lim (Erythrophloeum fordii), cây Mỡ (Manglietia glauca), cây Xà Cừ (Khaya senegalensis);

Nguyễn Ngọc Tân nghiên cứu cây Hồi (Illicium verum); Đinh Xuân Lý

(1978), nghiên cứu cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb) đều có kết luận

đối với cây rừng giai đoạn còn non nói chung cần che bóng, nhu cầu ánh sánghay nói cách khác tỷ lệ che bóng các loài cây, các giai đoạn sinh trưởng khônggiống nhau 27,40,43,44,45

Nghiên cứu chế độ bón phân đối với các loài cây rừng ở vườn ươm đã

được một số tác giả đề cập đến như: Nguyễn Thị Kim Hương nghiên cứu chomột số loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae), Đinh Xuân Lý nghiên cứu cho

cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb), Trương Thị Thảo, Nguyễn Xuân

Trang 8

Quát nghiên cứu cho cây Thông nhựa (Pinus merkusii) đã cho thấy mỗi loài

cây trồng có yêu cầu về loại phân, nồng độ, phương thức bón, tỷ lệ hỗn hợpphân bón hoàn toàn khác nhau 22,27,34,46

Theo Trần Duy Truy (1983), Xoan đào là cây gỗ lớn, vỏ xám tro, cónhiều bì khổng nổi rõ, có mùi như mùi bọ xít Mặt dưới lá có lông mầu vàngnâu, vỏ có mùi bọ xít như vỏ cây Quả hình thận có hai hạt, đường kính gần 2cm; Xoan đào ưa sáng, mọc khá nhanh, lúc non chịu bóng, thường mọc trên

đất cát pha sâu, thoát nước Có khả năng tái sinh hạt mạnh Phân bố nhiều ởtrung du và miền núi; Gỗ trung bình, mầu nâu hồng, dễ làm, được sử dụngnhiều 38

Theo phân loại thực vật của Trần Hợp (1986), thì Xoan đào thuộc họHoa Hhồng: họ Hoa Hồng ( Rosaceae A.L.de Jussieu) có đặc điểm sau: Họ

lớn chia nhiều họ phụ, gồm cây bụi, cây nhỡ hay leo, lá mọc cách, đơnnguyên, chia thuỳ chân vịt, hay kép lông chim, chân vịt Gân hình mạng lướihay chân vịt, gốc cuống có lá kèm thành bẹ hay hình sợi nguyên, phân nhánh.Hoa đều, to, lưỡng tính, thường mọc đơn độc, phân hoá đài tràng rõ rệt xếpvòng, thường theo mẫu 5 (5 đài, 5 tràng) nhị nhiều, xếp nhiều vòng, tâm bìnhiều Rời nhau, hoặc chỉ một tâm bì nằm sâu trong đế hoa hình chén, lồi hayphẳng Đế hoa khi chín có thể phát triển ôm lấy quả hay không Quả mọnghay hạch, đơn hay kép trên 1 đế chung, hạt không có nội nhũ Họ có khoảng2.000 loài ( ổ Đông dương có 13 giống, 30 loài) 17

Theo Trần Hợp, Hoàng Quảng Hà (1997), cây Xoan đào thuộc họ HoaHồng, là cây gỗ lớn, thường xanh, cao 20-25 m, thân tròn, khá thẳng, cànhnon có lông màu gỉ sắt, nhiều lỗ bì mâu nâu nhạt; vỏ nhẵn, không nứt nẻ, mầuxám tro bạc, có nhiều lỗ bì và mùi hôi bọ xít; Cây mọc rải rác trong rừng thứsinh ẩm ướt thường xanh vùng núi cao, trên đất sâu, thoát nước, nhiều mùn,chịu được khí hậu lạnh; Cây ưa sáng mọc nhanh, tái sinh hạt tốt dưới tán rừng

ẩm ướt16

Trang 9

Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), cũng đã tiến hành mô tảmột số đặc điểm của loài Xoan đào, trong đó tác giả cho biết: Cây Xoan đào

là cây sinh trưởng tương đối nhanh, Cây 10 tuổi đạt chiều cao trung bình13,5m, đường kính 12 cm Sinh trưởng tốt ở nơi có nhiệt độ bình quân năm

220C, lượng mưa trên 1500 mm Sống được ở các loại đất ferralit mầu vàng,vàng đỏ phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch, sa thạch

Là loại cây ưa sáng, nhưng trong 2 năm đầu cần độ tàn che 0,5-0,6 Câyphân bố rộng và thường gặp ở trong rừng thứ sinh vùng Đông Bắc

Cây phân bố rộng, chiếm tỷ lệ tổ thành cao, sinh trưởng nhanh, thânthẳng, tái sinh tốt, thích hợp với việc kinh doanh gỗ trụ mỏ vùng Đông Bắc

5

Trên trang Web Diễn đàn sinh vật rừng Việt Nam, cho biết cây Xoan

đào là cây gỗ cao 20-25 m Vỏ nhẵn, mầu tro bạc Cành non phủ dày lông mịnmàu gỉ sắt, có nhiều lỗ bì, mầu nâu nhạt Toàn thân có mùi hôi bọ sít Lá đơnnguyên, phiến dày hình trứng đuôi hơi nhọn Cụm hoa chùm ở nách lá Hoamàu trắng vàng, cánh đài hình chuông chia nhiều thuỳ Cánh tràng nhỏ phủnhiều lông, quả hạch hình thận, đường kính 2 cm

Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, mọc rải rác trong rừng nguyên sinh vàthứ sinh ở các tỉnh miến Bắc

Cây mọc trên đất sâu, thoát nước, tái sinh hạt mạnh trong các loại hìnhrừng thứ sinh có tàn che khoảng 0,3 -0,5; hoa tháng 4-3, quả tháng 8-9

Gỗ có lõi mầu nâu nhạt, dác mầu hồng nhạt hơi vàng Vòng năm dễnhận trên mặt cắt ngang, gỗ muộn mầu sẫm, tia nhỏ, mật độ cao, mạch totrung bình Nhu mô mạch hẹp, tỷ trọng 0,518 Lực kéo ngang thớ 26 kg/cm2,lực kéo dọc thớ 368 kg/cm2, oằn 0,865 kg/cm2 Gỗ dùng trong xây dựng, đóng

đồ, công cụ công nghiệp Hạt có tinh dầu, tỷ lệ dầu trong hạt cao

Theo kết quả điều tra trên thị trường hiện nay giá bán một m3 gỗ Xoan

đào có giá trị khoảng từ 500 - 600USD

Trang 10

Theo Nguyễn Đình Hưởng, Trần Nguyên Giảng (1986), nghiên cứu táisinh rừng nghèo kiệt ở Hữu Lũng bằng cây Xoan đào: Xoan đào trồng dướitàn che 0,5 có kèm theo một lần mở tán của rừng cũ xuống 0,3 vào năm thứ 5

và tỉa thưa lần đầu vào năm thứ 6 sinh trưởng tốt hơn cả Đến tuổi thứ 10 đạt

được D1.3= 15,9cm và Hvn=14m Có thể thích hợp cho việc sản xuất có thể đưangay tán rừng cũ xuống mức 0,3 -0,4 rồi tiến hành trồng cây, đơn giản được

kỹ thuật và tránh được lãng phí gỗ củi trong việc mở tán bổ sung; Cây Xoan

đào là cây gỗ lớn, tái sinh rất mạnh dưới tán rừng thưa thoáng Cây có chiềucao dưới cành tới 15-20m, cành nhỏ, tán hẹp và dày; Cây Xoan đào có thểdùng để tra dặm những rừng nghèo kiệt; Hạt Xoan đào có đặc tính nảy mầmsớm, nếu gặp môi trường ẩm, mát thì mọc mầm sau 4 -5 tuần Tỷ lệ này mầmtrên 70%; Cây sinh trưởng nhanh, năm thứ 3 đã đạt bình quân đường kính 1,2

- 1,5 cm, và chiều cao 1,2 - 1,4 m

Hội thảo chuyên đề “ Xác đinh cây trồng để phát triển Lâm nghiệpvùng Đông Bắc” tháng10 năm 1983, đã đưa ra cây Xoan đào là một trongnhững loài cây thuộc nhóm cây gỗ phát triển cần được mở rộng

Như vậy các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về lĩnhvực nghiên cứu còn rất ít, các công trình mới chỉ dừng lại ở góc độ nghiên cứuchung về lĩnh vực nghiên cứu và đặc biệt là về loài cây nghiên cứu của đê tàicả trên thế giới và Việt Nam còn quá ít, tất cả các công trình chỉ mới đi nghiêncứu mô tả, định tên, phân định họ, loài cho cây Xoan đào, chứ chưa đi nghiêncứu cụ thể về từng đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây Xoan đào

Với lượng thông tin ít ỏi trên đây, chưa đủ cơ sở chắc chắn cho việcbảo vệ và phát triển nhân rộng loài cây này thành những khu rừng có giá trịkinh tế và sinh thái một cách ổn định, bền vững Vì vậy chúng tôi mạnh dạnnghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và kỹ thuật gây trồngloài Xoan đào để có cở sở khoa học cho việc phát triển và nhân rộng loài câynày ở khu vực Đông Bắc Việt Nam

Trang 11

Chương 2

đối tượng, mục tiêu, phạm vi, nội dung

và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cây Xoan đào ở rừng tự nhiên, rừng trồng và ở giai đoạn vườn ươm, đây

là loài cây trong họ Hoa hồng (Rosaceae) có tên khoa học: ( Pygeum arboreum

Endl.et Kurz)phân bố ở khu vực Đông Bắc Việt Nam

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài cây Xoan đào

- Xác định mức độ che sáng và bón phân phù hợp cho loài cây Xoan đào tronggiai đoạn vườn ươm

- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật tạo cây con ở giai đoạn vườn ươm làm cơ

sở cho việc gây trồng và phát triển loài Xoan đào tại một số tỉnh miền núi củakhu vực Đông Bắc Việt Nam

+ Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con Xoan đào ở giai đoạn vườn ươm, tạiTrường Trung cấp nghề Cơ Điện và Kỹ thuật Nông lâm Đông Bắc

2.4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện một số nội dungsau đây:

Trang 12

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học loài cây

- Đặc điểm hình thái, vật hậu của Xoan đào

+ Hình thái: Hình thái thân cây, vỏ cây, tán, lá, hoa, quả và rễ cây

+ Vật hậu: Vật hậu cơ quan dinh dưỡng, vật hậu cơ quan sinh sản, một sốthông số cơ bản về quả và hạt

- Đặc điểm sinh trưởng về D1.3và Hvncủa Xoan đào

2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây

2.4.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm quẫn xã thực vật rừng tự nhiên có Xoan

đào tham gia

- Cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên có Xoan đào phân bố

- Cấu trúc mật độ

- Phân bố số cây theo đường kính (n/D), số cây theo chiều cao (n/H) của rừng

tự nhiên có Xoan đào tham gia

- Mật độ tầng cây tái sinh trên các vị trí (đai cao) khác nhau

- Tổ thành loài cây đi kèm với Xoan đào

2.4.2.2 Nghiên cứu sinh trưởng của rừng trồng Xoan đào trên các vị trí địahình khác nhau

2.4.3 Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con loài cây Xoan đào

a Xử lý hạt giống:

Nội dung: 4 công thức

- Công thức 1: Không xử lý hạt đem gieo thẳng trên nền đất

- Công thức 2: Không xử lý hạt đem gieo thẳng vào bầu

- Công thức 3: Ngâm hạt trong nước nóng 40 - 450C sau 12-24 h vùi trong cát

ẩm nảy mầm đem gieo vào bầu

- Công thức 4: Ngâm nước nóng 35 - 400C trong 12-24h vùi cát ẩm, hạt nẩymầm đem gieo vào bầu

Trang 13

b Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che bóng tới sinh trưởng của cây con giai

và Curtis (Hoa Kỳ); Whittaker và Brovon (Anh); Fournier, Lennoble( Pháp);Ramenxki (Liên Xô),…

Quan điểm quần thể, đại diện là Braun-Blanquel, Pavillard, Rubel,Weaver, Clements, Walater,….các tác giả đều nhất trí đối tượng nghiên cứucơ bản là những quần thể thực vật rừng

Trang 14

Quan điểm trung hoà giữa hai quan điểm trên, khi đi nghiên cứu đặc

điểm lâm học loài cây cần kết hợp giữa các cá thể và quẩn thể Đại diện choquan điểm này là Tanslay, Poniatovxkaia, Thái Văn Trừng,…

Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi theo quan điểm của Thái VănTrừng, Poniatovxkaia (1961), bởi vì cây Xoan Đào là cây gỗ có đời sống dàingày, mọc tự nhiên trong rừng và chúng thường hỗn giao với nhiều loài câykhác nhau Nếu ta chỉ nghiên cứu một cá thể loài cây Xoan Đào, tách rờichúng ra khỏi quẩn thể thì sẽ không phát hiện hết được các đặc điểm sinh vậthọc, sinh thái học loài cây này

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và kỹ thuật gây trồngloài Xoan đào, thực chất là nghiên cứu về sinh thái cá thể, quần thể và quầnxã, có nghĩa là nghiên cứu các mối quan hệ xẩy ra trong hệ sinh thái rừng.Trên cơ sở đó phát hiện và nắm bắt được các quy luật sống, quy luật sinhtrưởng, phát triển nhằm bảo tồn và phát triển loài đó trong những điều kiệnsinh sống nhất định

Trong đề tài này đối với nghiên cứu rừng tự nhiên, rừng trồng chúng tôichọn phương pháp thường dùng trong Lâm nghiệp là phương pháp điều tranghiên cứu ô tiêu chuẩn điển hình, cây tiêu chuẩn điển hình, kết hợp với việclập các ô định vị

Đối với nghiên cứu mức độ che sáng, bón phân đến sinh trưởng củaXoan đào, làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật gieo ươm loài cây này đạtkết quả tốt cho sản xuất, đây là dạng nghiên cứu thực nghiệm, chúng tôi ápdụng phương pháp nghiên cứu sinh thái thực nghiệm, bố trí thí nghiệm đồngruộng, thông qua đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, chỉ tiêu phẩm chất cây, xử

lý thông kê sinh học…việc vận dụng tổng hợp các yếu tố này trong luận văn lànhững công cụ hỗ trợ cho mục tiêu nghiên cứu theo hướng lượng hoá các mốiquan hệ giữa sinh trưởng của thực vật với các yếu tố của môi trường trong

Trang 15

những điều kiện sinh thái cụ thể, nhằm xác định một số đặc tính sinh thái cơbản của cây Xoan đào giai đoạn vườn ươm.

Sơ đồ phương pháp nghiên cứu của đề tài được trình bày trong hình 2-1:

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các nội dung nghiên cứu

đồng ruộng

Số liệu

đo

đếm tại hiện trường

Số liệu phân tích trong phòng

Tổ thành loài, loài cây

đi kem

Xác đinh được đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài cây

Lựa chọn được công thức thí nghiệm tốt nhất và đề xuất các

biện pháp kỹ thuật gây trồng loài cây Xoan đào

Hình 2-1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

Trang 16

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp kế thừa, số liệu về đất đai, địa hình, khí hậu và những tài liệuliên quan khác của khu vực nghiên cứu

* Phương pháp lập ô tiêu chuẩn:

ÔTC đặt tại các vị trí có tính đại diện trên các tuyến điều tra Tuyến

điều tra đi qua các dạng địa hình khác nhau từ thấp lên cao Địa hình trong ôtương đối đồng nhất, ô tiêu chuẩn không vắt qua khe, qua đỉnh hay cắt ngangqua đường mòn, diện tích ô tiêu chuẩn là 2500 m2 (50 x 50 m) ÔTC được lậptheo định lý Pitago bằng địa bàn cầm tay (để xác định góc vuông) và thướcdây với sai số khép kín là 1/200

Tại mỗi vị trí ở rừng tự nhiên Sơn Động-Bắc Giang nơi có phân bốnhiều loài Xoan đào lập 09 ÔTC diện tích 2500 m2 (50 x 50 m) Đối với rừngtrồng ở Phú Thọ lập 03 ÔTC diện tịch 300m2 (20 x15 m) Trong ÔTC điều tranhững nội dụng sau:

- Đo đếm toàn bộ những cây có đường kính D1.3>= 6 cm, bằng thước kẹp kính

có độ chính xác đến mm, đo theo hai hướng ĐT, NB, sau đó lấy trị số bìnhquân

- Đo chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành của toàn bộ những cây đã tiếnhành đo đường kính bằng thước đo cao Blumles kết hợp với sào đo cao có độchính xác đến cm

- Đo đường kính tán của cây được đo theo 2 chiều (Đ-T và N-B)

Kết qủa được ghi vào mẫu biểu 01 ở phần phụ biểu

* Điều tra vật hậu:

Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát ngoài thực địa Quan sát thuthập số liệu về các thông tin: Hình thái, ( thân lá, chồi, hoa, quả, …), quy luậtsinh trưởng về Hvn, D1.3 Kết ghi vào mẫu biểu 01

Trang 17

* Điều tra cây tái sinh:

Trong mỗi ô tiêu chuẩn điển hình được lập ở rừng tự nhiên, tại các vị tríkhác nhau, bố trí 5 ô dạng bản, diện tích mỗi ô là 25 m2 ( 5 x 5 m), bố trí theosơ đồ sau:

Trong ô dạng bản tiến hành đo đếm toàn bộ cây tái sinh theo phươngpháp của giáo trình lâm học, Đại học lâm nghiệp, kết quả được ghi vào mẫubiểu 02

* Điều tra đất:

Thừa kế các báo cáo, số liệu điều kiện tự nhiên ở các khu vực nghiên cứu

* Điều tra loài cây đi kèm và nhóm loài cây đi kèm:

Nhằm xác định nhóm loài cây đi kèm thông qua phương pháp ÔTC 6cây Kết quả điều tra ghi vào mẫu biểu 03

* Nghiên cứu xử lý hạt giống:

Trong đề tài chúng tôi tiến hành bố trí với 4 công thức thí nghiệm như sau :

- Công thức 1: Không xử lý hạt đem gieo thẳng trên nền đất

- Công thức 2: Không xử lý hạt đem gieo thẳng vào bầu

- Công thức 3: Ngâm nước nóng 40 - 450C sau 12-24 h vùi cát ẩm, hạtnẩy mầm đem gieo vào bầu

- Công thức 4: Ngâm hạt trong nước nóng 35 - 400C trong 12-24h vùitrong cát ẩm nảy mầm đem gieo vào bầu

3 4

5

Trang 18

Tất cả các công thức được lặp lại 3 lần, với 50 hạt thí nghệm trên công thức.Tiến hành tính toán các chỉ tiêu sau :

- Thời gian nảy mầm: Được tính từ khi hạt bắt đầu nảy mầm cho đến khi hạt

kết thúc nẩy mầm Thời gian hạt nảy mầm nói lên năng lực nảy mầm mạnhhay yếu Kết quả số liệu được nghi vào mẫu biểu 04

* Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng khác nhau tới sinh trưởngcây con ở giai đoạn vườn ươm

- Bố trí 4 công thức, được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên như sau:

Trang 19

- Giàn che được thiết kế theo từng công thức che bóng khác nhau, được thiết

kế theo công thức thí nghiệm của Nguyễn Hữu Thước (1964)

100 )

(

) (

2

2 2

x a

x

x a

x: khoảng cách giữa các nan (cm); Hình 2-2: Sơ đồ xác định mắt giàn che

- Giàn che được thiết kế bằng gỗ, có bề rộng 3 cm Từ công thức (2.2) chúngtôi tính được khoảng cách của mỗi nan tương ướng như sau:

+ Che 25% ánh sáng trực xạ, khoảng cánh của mỗi nan là 19,4 cm

+ Che 50% ánh sáng trực xạ, khoảng cách mỗi nan là 7,2 cm

+ Che 75% ánh sáng trực xạ, khoảng cách mỗi nan là 3 cm

- Kích thước giàn che rộng và dài hơn luống đặt bầu về hai bên 20 cm Giànche ở độ cao cánh mặt đất là 80 cm Các ô thí nghiệm được đặt theo hướng

Đông-Tây để đảm bảo phát huy cao nhất của giàn che

- Hồn hợp ruột bầu đồng nhất: 95% đất tầng B + 4% phân chuồng hoai + 1%Supelân Kết quả số liệu được nghi vào mẫu biểu 05

* Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân tới sinh trưởng cây con giai đoạnvườn ươm:

Trang 20

thuật Nông Lâm Đông Bắc, đất được sàng kỹ, nhặt hết rễ cây, hạt đất nhỏ 2,5mm.

- Cây con theo dõi chế độ bón phân được lấy từ nguồn gieo ươm ở công thức

có tỷ lệ nảy mầm tốt nhất

- Công thức đối chứng: Không bón phân (100% là đất tầng B)

- Công thức bón phân NPK: Phân được ngâm trong nước 2-5 ngày, sau đó tưới

đều trên ô thí nghiệm, liều lượng là 5 kg NPK cho 1 vạn cây, thời gian tưới 15ngày/lần, kết hợp với tưới nước rửa lá để chống cháy lá Kết quả số liệu đượcnghi vào mẫu biểu 06

* Kỹ thuật cấy cây con vào bầu:

+ Cây con vào bầu để theo dõi chế độ che bóng vườn ươm được bứng từ rừng

tự nhiên: Nơi có điều kiện nảy mầm và sinh trưởng tương đối đồng nhất ( cùngmột độ tàn che, trên cùng độ cao và cùng hướng phơi), chọn những cây sinhtrưởng đồng đều cả về D00và Hvn

D00= 1 – 1, 05 mm

Hvn= 8 – 8,5 cm ( cây con bắt đầu hình thành lá hoàn chỉnh)

+ Kỹ thuật bứng cây: Chọn ngày có thời tiết râm mát, đất đủ ẩm, dùng quenhỏ bứng cây, cây con được cấy vào bầu cùng một ngày

+ Kỹ thuật cấy cây vào bầu: Dùng que nhỏ, tròn vót nhọn một đầu, xả vàochính giữa bầu, với độ sâu bằng chiều dài rễ cây con, kéo que cấy về phíalòng mình, tạo lỗ cấy hình chữ V, sau đó đưa rễ cây con xuống lỗ cấy sao chotoàn bỗ rễ cây con xuôi thẳng tự nhiên, dùng que cấy ép chặt gốc cây con Sau

đó tưới nước trên toàn bộ ô đã cấy, và tiến hành làm giàn che ngay trong ngàycây cấy

 Đối với các công thức bón phân cùng chế độ che bóng 50%

 Đối với các công thức che bóng theo từng công thức riêng

Trang 21

Cây con trong vườn ươm được áp dụng các biện pháp chăm sóc thôngthường Sau 1 tháng cây con trên các công thức sinh trưởng ổn định tiến hànhthu thập các số liệu theo dõi sinh trưởng trên các công thức thí nghiệm.

Kết quả theo dõi được ghi vào các mẫu biểu 06 ở phần phụ biểu

Trong đó: NTBsố lượng cá thể bình quân của một loài

N tổng số lượng của tất cả các loài

m là số loài điều tra

- Xác định số loài và tên loài tham gia vào công thức tổ thành chọn những loài

có số cây điều tra lớn hoặc bằng NTB

- Xác định hệ số tổ thành:

10010

n

N

Trong đó: Kihệ số tổ thành của loài thứ i

Nisố lượng cá thể bình quân của loài i

n tổng số lượng cá thể của tất cả các loài tham giacông thức tổ thành

* Phân hạng cây bạn theo mức độ thường gặp:

Trong đề tài này chúng tôi dùng phương pháp xếp hạng của Tiến sĩ Triệu VănHùng

Nhóm I: Rất hay gặp gồm những loài cây có: P0>30%, Pc>7%

Trang 22

Nhóm II: Hay gặp, gồm những loài cây có: 15% ≤ P0≤ 30%và 3% ≤ Pc ≤ 7%.Nhóm III: ít gặp, gồm những loài có: P0 < 15%và Pc< 3%.

Trong đó: P0 là tần suất xuất hiện tính theo điểm điều tra

ha

Trong đó: N : là mật độ cây /ha

Sô: là diện tích ô tiêu chuẩn

o

N : số cây trung bình trong ô tiêu chuẩn

* Tính các trị số trung bình D1.3, Hvn Hdc, Dt, của ô tiêu chuẩn được tính theophương pháp bình quân cộng

* Tính các chi tiêu tăng trưởng về đường kính và chiều cao ở rừng trồng Xoan

Trang 23

a t

(2.11)Trong đó: m là số tổ

K: cự ly tổ

Xmax, Xminlà trị số quan sát lớn nhất và nhỏ nhất

* Nghiên cứu mật độ cây tái sinh:

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, đượcxác định theo công thức sau:

S

n 10.000 N/ha  

(2.12)với S là tổng diện tích các ÔDB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng câytái sinh điều tra được

- Chất lượng cây tái sinh

Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng tốt, trung bình và xấu đồng thờixác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng

Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, xấu theo công thức:

100 N

n

Trong đó: N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu

n: tổng số cây tốt, trung bình, xấuN: tổng số cây tái sinh

Trang 24

* Để xác định mức độ ảnh hưởng của chế độ che bóng và các loại phân bónkhác nhau trong vườn ươm tơi sinh trưởng cây con, chúng tôi áp dụng phươngpháp phân tích phương sai một nhân tố: Nhân tố A được chia a cấp khác nhau

và trong mỗi cấp thí nghiệm được lặp lại một cách ngẫu nhiên nilần

- Nếu các điều kiện để phân tích phương sai của Xiđại lượng quan sát có phân

bố chuẩn, phương sai của các biên ngẫu nhiên Xi bằng nhau, thì có thể tiếnhành kiểm tra ảnh hưởng của nhân tố nghiên cứu đến kết quả thí nghiệm vàtìm công thức có ảnh hưởng trội nhất Mô hình hoá toán học như sau như sau:

là tham số đặc trừng cho ảnh hưởng của nhân tố A

là biến ngẫu nhiên có phân bố chuẩn  2

tố tác động

+ F tính toán nhỏ hơn giả thiết kiểm tra H0 thì ngược lại với trường hợp trên

Trang 25

a x

i i S S

1

n

S

x

- Sau kết quả phân tích phương sai, khi giả thiết H0 bị bác bỏ thì vấn đề đặt ra

là phải tìm công thức tốt nhất hoặc tốt nhất của các trung bình mẫu, ứng vớimột số công thức thí nghiệm nao đó:

+ Trường hơp tìm công thức tốt nhất: Sử dụng phương pháp kiểm định bằng

tiêu chuẩn t giữa hai giá trị trung bình mẫu lớn nhất, theo công thức :

2 1

1 1

n n S

x x t

N

j i

Trang 26

Chương 3

Khái quát tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí đại lý :

-Toạ độ địa lý trong khoảng

+ Phía Nam giáp khu bảo

tồn tự nhiên tây Yên tử

+ Phía Đông giáp xã Long

+ Phía Tây giáp Lâm trường

Đông sơn - Bắc giang.

b Địa hình - địa thế

- Nằm trong vùng cánh cung

Đông triều, địa hình bị chia

cắt mạnh bởi các dãy núi tạo

thành lòng chảo lớn như

Thanh Sơn, Thanh Luận,

- Thuộc loại địa hình trung

du có dạng đồi bát úp độc lập hoặc nối tiếp nhau.

- Độ cao tuyệt đối 50-60 m.

- Là vùng chuyển tiếp giữa trung du và vùng núi thấp

- Độ cao so với mực nước biển 100-150 m, đỉnh núi

Trang 27

Tuấn Đạo và lòng máng hẹp

như Bông Am Phía Tây

được chắn bởi dãy Yên tử.

- Độ dốc bình quân 20-25 0 Toàn bộ khu vực có 01 suối nhỏ và nhiều khe cạn có lượng nước chảy ít trong năm.

c Thổ nhưỡng

Có các loại đất sau :

+ Đất dốc bồi tụ chân đồi,

bồi tụ ven sông suối chủ yếu

đem gây trồng cây ăn quả,

cây công nghiệp.

Có các loại đất chủ yếu sau :

- Feralit vàng đỏ triển trên

đá mẹ Gnai và phiến thạch Mica.

- Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Gnai và phiến thạch Mica,

- Tầng đất dày trên 50 cm, thành phần cơ giới sét nhẹ thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các loài cây bản địa, trong đó có loài cây Xoan đào.

Đất đai khu vực nguyên cứu gồm 02 loại đất chính.

- Feralit vàng nhạt phát triển trên đá mẹ Sa phiến thạch sét

- Feralit vàng đỏ phát triển trên Phiến thạch sét.

- Đất có độ dày trung bình

60 – 70 cm, ít đá lẫn, độ ẩm

đất trung bình, độ chua

pHKCl từ 3,9 - 4,5 Xen lẫn các giông núi là các dải đất chân đồi hẹp được sử dụng làm ruộng 1 vụ sản xuất nông nghiệp.

Trang 28

từ tháng 5 đến tháng 10,

-Lượng mưa bình quân hàng năm 1800 mm tập trung vào các tháng 6,7,8.

- Độ ẩm không khí 85%.

- Nhiệt độ bình quân 23,1 0 C, Giao thông đi lại thuận tiện.

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

-Lượng mưa bình quân 1488,2 mm/năm Số ngày mưa trong năm bình quân

132 ngày, mùa khô từ tháng

10 đến tháng 3 năm sau

- Độ ẩm không khí 82,4%.

- Nhiệt độ bình quân năm 22,7 0 C

Nhìn chung khí hậu thuận lợi cho trồng cây gây rừng.

2 Dân sinh kinh tế

Trong vùng dân sinh kinh tế

còn gặp nhiều khó khăn.

Cộng đồng các dân tộc

Kinh, Tầy, Nùng, Hoa, Cao

lan, Dao, sống xen canh

vào rừng Phương thức canh

tác tập quán sản xuất tuy đã

có nhiều tiến bộ, song trình

độ sản xuất còn lạc hậu, tiếp

Tổng dân số 3.071 người thuộc 815 hộ trong đó số lao

động 1.595 lao động Dân tộc chính tại đây chủ yếu là người Kinh từ lâu đời chiếm đến 98%, các dân tộc khác (Cao lan) chỉ có 2%, thu nhập bình quân đầu người là 350kg/năm, trong

Dân cư trong khu vực có 215

hộ với 768 người gồm 3 dân tộc Tày, Nùng, Kinh Số hộ

là cán bộ, công nhân viên chức của Trường là 54 hộ Còn lại các hộ chủ yếu dựa vào canh tác nông nghiệp và chăn thả gia súc, thu nhập tương đối thấp, bình quân

Trang 29

thu khoa học công nghệ còn

chậm Trong những năm qua

Đảng và Nhà nước quan tâm

đầu tư nhiều chương trình do

vậy đời sống kinh tế đã được

cải thiện một bước Người

vụ là 7,3% còn lại là sản xuất khác.

300.000 đồng/người/tháng, tình trạng thiếu lương thực diễn ra hàng năm, nhu cầu làm vườn hộ gia tăng, hiện tượng xâm canh còn diễn ra.

Đây là một trong những yếu

tố tác động theo hướng bất lợi đến chất lượng rừng trồng, nhất là hiện tượng chặt cây lấy củi và đào gốc cây làm thay đổi độ tàn che của tán rừng.

3 Đặc điểm tài nguyên rừng

(Magnoliaceae), họ Đậu

(Fabaceae), họ Giẻ (Fagaceae),

họ Long não (Lauraceae), họ

Xoan (Meliaceae), họ Trám (Burseraceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Hoa hông (Rosaceae) trong đó có nhiều

loài cây gỗ lớn có giá trị như : Lim xanh, Trám trắng, Re

Tổ thành thực vật khá đa dạng và phong phú, có tương đối đầy đủ các loài thực vật của vùng Đông Bắc, với kết quả

điều tra ban đầu của Trường ĐHLN đã xác định rừng có trên 235 loài thuộc thai ngành Thông (Pinophyta) và Ngọc

Lan (Magnoliophyta) với trên 70 họ

thực vật, tập trung chủ yếu các họ : Họ

Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae), Họ đậu (Fagaceae), Họ vang (Caesalpiniceae),

Họ cà phê (Rubiaceae) Bao gồm các

loài cây gỗ, cây bụi, dây leo thân gỗ và thân thảo thuộc 30 Họ, Bộ thực vật Nhiều cây có giá trị làm thuốc Ngoài

Trang 30

ra còn nhiều loài cây có giá trị kinh tế cao được xác định là cây bản địa như : Lim xanh (Erythrophloeum Fordii), Gụ

lau (Sindora Tonkinensis), Đinh thối (Hexaneuroncarpon Brilleii) Khả năng

tái sinh một số loài khá mạnh như Nanh chuột, Lim xanh, Kháo, tuy rừng mới bước đầu được khoanh nuôi bảo vệ nhưng đã thu được những kết quả tạo nên mô hình phục vụ cho nhu cầu đào tạo và nghiên cứu.

Nhận xét :

Qua bảng thống kê về điều kiện tự nhiên của 03 khu vực: Sơn Động - Bắc Giang, Trung tâm thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai - Phú Thọ, Trường Trung cấp nghề Cơ Điện và

Kỹ Thuật Nông Lâm Đông Bắc, cả 03 khu vực đều mang những nét đặc trưng của vùng

Đông Bắc Việt Nam, có điều kiện về khí hậu, đất đai tương đồng nhau, phù hợp với các nhu cầu sinh thái của các loài cây bản địa nói chung và cây Xoan đào nói riêng.

Trang 31

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Đặc điểm sinh vật học

Đặc điểm sinh vật học bao gồm: tốc độ sinh trưởng của các loài cây,phương thức phát tán hạt và quả, hình thái, kích thước, chất lượng và giá trị sửdụng Những đặc điểm này thường biến đổi và khó nhận biết ở giai đoạn tuổinon Mặt khác khu phân bố tự nhiên của các loài cây rừng thường rộng lớn,bao gồm nhiều loại hình khí hậu, đất đai, khác nhau nên kiểu gen và kiểuhình rất đa dạng và phong phú, nhiều khi khó nhận biết và đánh giá Vì vậycần phải nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học để giúp cho sự nhận biết vềhình thái của các loài cây, nắm bắt được quy luật sinh trưởng và phát triển củaloài, từ đó đưa ra được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng giai

đoạn sinh trưởng và phát triển của cây nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và hiệuquả môi trường sinh thái cao nhất

4.1.1 Hình thái, vật hậu Xoan đào

Hình thái là sự biểu hiện của kiểu gen thông qua kiểu hình của thực vật.Mỗi loài cây khác nhau thì hình thái của chúng cũng khác nhau, hoặc cùngmột loài cây nhưng mỗi giai đoạn tuổi khác nhau thì hình thái của chúng cũng

có thể khác nhau Tuy nhiên chỉ những đặc điểm ổn định, phản ánh bản chấtcủa loài mời giúp ích cho việc nhận biết chúng, các đặc điểm khác có thể gâynên sự nhầm lẫn Nghiên cứu hình thái thân cây giúp ta nhận dạng chúng mộtcách dễ dàng và làm cơ sở cho việc xác định các biện pháp kỹ thuật lâm sinhtrong trồng rừng và nuôi dưỡng rừng Qua nghiên cứu về hình thái của loàiXoan đào đã rút ra những nhận xét cơ bản sau :

a Hình thái thân cây

Trang 32

Qua kết quả nghiên cứu hình thái thân cây ở rừng tự nhiên khu vực Sơn

Động - Bắc Giang, đồng thời kết hợp với các tài liệu tham khảo chúng tôi rút

ra những nhận xét như sau :

Xoan đào là cây gỗ lớn đường kính có thể đạt 50-60 cm, chiều cao tới20-25m, thân tròn, khá thẳng, cành non có lông màu gỉ sắt, nhiều lỗ bì mâunâu nhạt

Bảng 4-1 : Hình thái lá Xoan đào ở các giai đoạn tuổi khác nhau

Tuổi cây

Chiều dài cuống lá

(cm)

Chiều dài phiến là ( cm)

Chiều rộng phiến lá

( cm)

Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng

(D1.3> 10 cm) 0,41 6,45 4,41 1,50

Hình trứng dài,

đầu tùNhìn vào bảng 4-1 thấy hình dạng lá Xoan đào có sự thay đổi theo tuổi,lúc non lá Xoan đào dài hơn, lúc trưởng thành thì lá Xoan đào ngắn lại, chiều

Trang 33

rộng tăng Điều đó chứng tỏ Xoan đào lúc non chịu bóng, khi trưởng thành thì

ưa sáng

e Hoa và quả Xoan đào

Hoa lưỡng tính, cụm hoa dạng chùm có ít hoa, mọc ra ở nách lá Hoanhỏ mầu trắng vàng, có cánh đài hợp gốc

Quả hạch hình thận, đường kính 2 cm, có chứa tinh dầu và mùi thơm,hạt 5 Trọng lượng 1000 hạt sấp sỉ 1 kg

Mùa ra hoa tháng 4 -5, quả chín tháng 1 -2

4.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của Xoan đào

Cùng với tuổi tăng lên, các nhân tố điều tra lâm phần như: đường kính,chiều cao, tổng tiết diện ngang, trữ lượng, hình số, mật độ không ngừngbiến đổi Vì vậy sinh trưởng lâm phần được coi là sự biến đổi các nhân tố điềutra, còn lượng biến đổi được trong một đơn vị gọi là tăng trưởng Tìm hiểu quyluật sinh trưởng và tăng trưởng của lâm phần là căn cứ đề xuất biện pháp kinhdoanh rừng, tác động vào rừng đúng lúc và có hiệu quả

Để đánh giá được mức độ sinh trưởng và tăng trưởng của loài Xoan

đào, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giải tích 03 cây tiêu chuẩn 18,19, tạirừng trồng của Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai-Phú Thọ,qua tính toán có kết quả như sau :

Bảng 4-2: Sinh trưởng và tăng trưởng về đường kính và chiều cao của Xoan đào

Trang 34

Biểu đồ 4-1: Sinh trưởng đường kính của

Xoan đào theo tuổi

Biểu đồ 4-2: Sinh trưởng chiều cao của

Xoan đào theo tuổi

Trang 35

Qua kết quả tính toán trong bảng 4-2 và biểu đồ 4-1,4-2 ta thấy: Cũngnhư những loài cây khác, khi tuổi tăng lên thì đường kính D1.3 và Hvn cũngtăng theo Mức độ tăng trưởng đường kính và chiều cao thay đổi theo tuổi vàgiai đoạn.

Tăng trưởng thường xuyên cả về đường kính và chiều cao (Zd) và (Zh)

đều thay đổi và biến động, tăng trưởng thường xuyên đườn kính (Zd) lớn nhấtvào năm thứ 6, và tăng trưởng thường xuyên chiều cao (Zh) lớn nhất vào nămthứ 3, sau đó dảm dần

Tăng trưởng bình quân chung về đường kính (d) đạt 0,85 cm/năm,tăng trưởng bình quân chung về chiều cao (h) đạt 1,24 m/năm

* Để mô tả sinh trưởng của Xoan đào bằng hàm số theo thời gian,Y(d1.3) =f(t)và Y(h) = f(t) ; chúng tôi tiến hành thăm dò bằng hai dạng phương trìnhGompert và John-Schumacher 18,19,37 có kết quả như sau (chi tiết phụ biểu02.b):

Bảng 4-3 : Kết quả thăm dò phương trình mô tả sinh trưởng của loài Xoan đào

3 1

262 , 0

281 ,

486 ,

3

885 ,

Trang 36

Bước đầu chúng tôi đưa ra hàm số để biểu thị sinh trưởng của Xoan đào như sau :

Y(d) = 3 , 256

704 , 19

157 ,

885 ,

có xu hướng giảm, điều này có thể do những năm đầu, đất đai còn tốt, nhiềudinh dưỡng, những năm sau các chất dinh dưỡng, khoáng trong đất giảm dần,dẫn đến cây sinh trưởng chậm lại hoặc do chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầusinh thái cho cây Chính vì vậy biện pháp tác động là phải bổ sung thêm chấtdinh dưỡng, khoáng cho cây vào những năm thứ 4 trở đi và tạo ra hoàn cảnhsinh thái phù hợp, để tạo điều kiện tốt nhất cho cây sinh trưởng và phát triển

a b c

ảnh 4-1 Hình thái Xoan đào

a : Hình thái cây Xoan đào ;b : Lá và quả Xoan đào ;c: Mẫu tiêu bản Xoan đào

4.2 Đặc điểm sinh thái học

4.2.1 Đặc điểm quần xã thực vật rừng tự nhiên ở khu vực có loài cây Xoan

đào tham gia

Để mô tả chính xác và xác đinh được mức độ ưu thế cũng như loài cây

đi kèm với Xoan đào, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ở rừng tự nhiên tại Sơn

Động - Bắc Giang, từ đó mô phỏng lại kết quả từ rừng tự nhiên áp dụng vàotrồng rừng sao cho gần với tự nhiên, tạo ra một hoàn cảnh sinh thái phù hợp

Trang 37

giúp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt đáp ứng được mục tiêu kinh tế, xãhội, môi trường.

a Câu trúc tổ thành tầng cây cao

Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần loài câycấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian 29 Nghiêncứu những mô hình cấu trúc có sẵn trong tự nhiên và trong thực nghiệm tìm racác mô hình cấu trúc mẫu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của lâmsinh học và công tác trổng rừng

Tổ thành rừng là chỉ tiêu thuyết minh mức độ tham gia, tổ hợp các loàicây trong rừng 29,30,31 Đối tượng bàn đến khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành

là loài cây, đôi khi là nhóm loài cây có cùng chung đặc điểm sinh vật họchoặc những đặc trưng nổi bật về một hay nhiều công dụng nào đó, chẳng hạntrong rừng tự nhiên tổ thành cây ưa sáng bao gồm tất cả các cây đòi hỏi độchiếu sáng hoàn toàn ngay từ giai đoạn tuổi nhỏ, về cơ bản là nhóm loài câysinh trưởng nhanh, đời sống ngắn, luôn có khuynh hướng chiếm tầng trên củatán rừng

Để biểu thị mức độ tham gia của từng loài cây trong rừng, người tathường gắn cho chúng một chỉ số hay còn gọi là hệ số tổ thành, tập hợp các hệ

số tổ thành và loài cây tương ứng đại diện cho một số loài cây mang những

đặc trưng nào đó (ưa sáng, chịu bóng, cây tầng trên, cây tầng giữa, cây rụnglá, cây thường xanh, ) gọi là công thức tổ thành Xét về bản chất hệ số tổthành không chỉ là con số thuần tuý mà nó còn có ý nghĩa sinh vật học sâusắc Mỗi loài cây có một trung tâm phân bố tối thích và có thể mở rộng vùngphân bố rộng hay hẹp tuỳ thuộc vào biên độ sinh thái và khả năng chống chịucủa loài đó

Đặc điểm của rừng mưa nhiệt đới là có tổ thành loài cây phong phú, tuynhiên do điều kiện lập địa và tính giàu có của khu hệ thực vật trong từng địaphương khác nhau, nên tính phong phú về tổ thành loài cây cũng khác nhau

Trang 38

33 Từ những kết quả nghiên cứu ở các ô tiêu chuẩn và ô dạng bản trên các

đai độ cao khác nhau thuộc khu vực Sơn Động - Bắc Giang, qua tính toán đã

đưa ra được công thức tổ thành đặc trưng ở khu vực này như sau :

Hệ số tổ thành được tính theo tỷ lệ 1/10 Những loài cây tham gia trongcông thức tổ thành là những loài có số cây trung bình lớn hơn hoặc bằng sốcây trung bình của một loài trong khu vực nghiên cứu

Bảng 4-4 Tổ thành thực thực vật tại khu vực rừng tự nhiên Sơn Động - Bắc Giang

04

Chú thích :

RV- Rè vàng; XĐ - Xoan đào; NH-Na hồng; DĐ - Dẻ Đỏ; LX- Lim xanh;Lxe - Lim xẹt; SM - Sến mủ; Ch- Chẹo; CT - Côm tầng; DX - De xanh; TrC-Trám chim; Bu- Bứa; TrVđ-Trám vỏ đỏ; Ng-Ngát ; lkh : loài khác

Thảo luận:

Tổ thành loài cây tại khu vực là một phức hợp không rõ loài ưu thế Sốloài cây phong phú, càng lên cao thì tổ thành loài cây càng giảm, ở vị trí

Trang 39

chân(<300m) có 31 loài cao nhất, tiếp theo đến vị trí sườn (300-500m) giảmxuống còn 21 loài, đến vị trí đỉnh (>500m) chỉ còn 16 loài tham gia chínhtrong công thức tổ thành Nguyên nhân chính có lẽ càng lên cao nhiệt độ cảnggiảm, tỷ lệ đá lộ đầu và đá tảng càng nhiều, tầng đất giảm, nghèo dinhdưỡng tạo nên một hoàn cảnh sinh thái hẹp nên không thích hợp với nhiềuloài cây, còn ở độ cao thấp gần mặt nước hồ, do sự bốc hơi của mặt hồ tạo rahoàn cảnh mát ẩm thích hợp cho nhiều loài cây sinh trưởng và phát triển

Nhìn vào công thức tổ thành ở cả ba vị trí (đai cao) đều cho ta thấyXoan đào đều xuất hiện, ở vị trí sườn( 300-500m) Xoan đào chiếm ưu thế

đứng vị trí đầu tiên và có hệ số tổ thành cao nhất là1,27, tiếp theo đến vị tríchân (<300m), Xoan đào chiếm vị trí thứ hai trong công thức tổ thành với hệ

số tổ thành là 0,97, thấp nhất và chiếm vị trí thứ 5 trong công thức tổ thành là

ở vị trí đỉnh (>500m), với hệ số tổ thành là 0,81 Qua đó cho ta thấy Xoan đàophù hợp với những nơi có độ cao từ 300-500 m, càng lên cao thì tỷ lệ Xoan

đào chiếm càng ít Nguyên nhân càng lên cao thì độ dầy tầng đất giảm, độ ẩmthấp, nghèo chất dinh dưỡng, dẫn đến cây Xoan đào không phù hợp Điều nàycho ta thấy Xoan đào phù hợp với những nơi có độ dầy tầng đất cao, độ ẩmlớn, giầu mùn, chất dinh dưỡng, chịu được khí hậu lạnh, sườn dốc

Qua kết quả ở Bảng 4-4, cũng cho ta thấy Xoan đào cũng chiếm tỷ trọng lớn

so với các loài cây khác trong rừng Điều này khẳng định Xoan đào phù hợpvới khu vực nghiên cứu nói riêng và khu vực Đông Bắc nói chung

Trang 40

Tỷ lệ Xoan

đào trong rừng (%)

Ghi chú

ở vị trí đỉnh (>500m) mật độ Xoan đào và các loài cây ưa sáng khác có mật

độ là thấp nhất 498 cây/ha, tổ thành loài cây cũng là ít nhất với 16 loài, trong

đó mật độ Xoan đào cũng chiếm tỷ lệ thấp (4,8%)

Biểu đồ 4-3: Tỷ lệ Xoan đào trong rừng

Chân (< 300 m), 6.5, 34%

Sườn (300 -500 m), 8.1, 41%

Đỉnh (> 500 m), 4.8, 25%

Ngày đăng: 09/10/2017, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.I.Oparin (người dịch : Lê Đức Diên, Cung Đình Lượng, Phạm Đình Thái, Nguyễn Hữu Thước) (1977), Cơ sở sinh lý học thực vật, tập 2, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý học thực vật, tập 2
Tác giả: A.I.Oparin (người dịch : Lê Đức Diên, Cung Đình Lượng, Phạm Đình Thái, Nguyễn Hữu Thước)
Nhà XB: NXB khoa học và kỹthuật
Năm: 1977
2. Bộ Lâm nghiệp, 1995, Sổ tay điều tra quy hoạch rừng , NXB Nông nghiệp, Hà Nội 3. Bộ môn trồng rừng- ĐHLN (1970), Trồng rừng, tập 2, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra quy hoạch rừng", NXB Nông nghiệp, Hà Nội3. Bộ môn trồng rừng- ĐHLN (1970),"Trồng rừng
Tác giả: Bộ Lâm nghiệp, 1995, Sổ tay điều tra quy hoạch rừng , NXB Nông nghiệp, Hà Nội 3. Bộ môn trồng rừng- ĐHLN
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1970
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 -2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển lâm nghiệp"giai đoạn 2006 -2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2006
5. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
6. Trần Thị Chì (2000), Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài thông tre (Podocarpus neriifolius D.Don) tại vườn Ba Vì Hà Tây. Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài"thông tre (Podocarpus neriifolius D.Don) tại vườn Ba Vì Hà Tây
Tác giả: Trần Thị Chì
Năm: 2000
7. Vũ Đại Dương (2001), Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ che sáng đến sinh trưởng của cây quế (Cinnamomum cassia Blume) ở giai đoạn vườn ươm, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ che sáng đến"sinh trưởng của cây quế (Cinnamomum cassia Blume) ở giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Vũ Đại Dương
Năm: 2001
8. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB khoa học và kỹthuật
Năm: 2005
9. Hoàng Công Đãng (2000), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh tháiđến sinh trưởng và sinh sinh khối của loài bần chua (Sonneratia caseolaris (L) Engler) ở giai đoạn vườn ươm, Luân án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái"đến sinh trưởng và sinh sinh khối của loài bần chua (Sonneratia caseolaris (L)"Engler) ở giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Hoàng Công Đãng
Năm: 2000
10. Ngô Quang Đê và cộng sự (1995), ảnh hưởng của Bor tới sinh trưởng và phẩm chất cây con Thông nhựa ở giai đoạn vườn ươm, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của Bor tới sinh trưởng và phẩm"chất cây con Thông nhựa ở giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Ngô Quang Đê và cộng sự
Năm: 1995
11. Nguyễn Đức Định (1997), Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng, thành phần ruột bầu đến sinh trưởng xoan mộc (Toona sureni (BL) Merr), trong giai đoạn vườn ươm ở Đăklăk, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng, thành"phần ruột bầu đến sinh trưởng xoan mộc (Toona sureni (BL) Merr), trong giai đoạn"vườn ươm ở Đăklăk
Tác giả: Nguyễn Đức Định
Năm: 1997
12. E.P.ODUM,1978, Cơ sở sinh thái học, tập 1 , NXB Đại học và Trung học chuyên nghệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học, tập 1
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghệp
13. E.P.ODUM (1979), Cơ sở sinh thái học, tập II, NXB Đại học và Trung học chuyên nghệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học, tập II
Tác giả: E.P.ODUM
Nhà XB: NXB Đại học và Trung họcchuyên nghệp
Năm: 1979
14. Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
15. Dương Mộng Hùng (2005), Kỹ thuật nhân giống cây rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nhân giống cây rừng
Tác giả: Dương Mộng Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
16. Trần Hợp, Nguyễn Quảng Hoà (1997), 100 loài cây bản địa, NXB Nông nghiệp, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 loài cây bản địa
Tác giả: Trần Hợp, Nguyễn Quảng Hoà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
17. Trần Hợp (1968), Phân loại thực vật, NXB Đại học và Trung học chuyên nghệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghệp
Năm: 1968
18. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1997), Điều tra rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
19. Vũ Tiến Hinh (2003), Sản lượng rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản lượng rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
20. Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi (2006), Phân tích thống kê trong Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê trong Lâm nghiệp
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
21. Vũ Văn Hưng (2004), Nghiên cứu một số đặc tính lâm học của loài cây vối thuốc (Skima wallichi choisy) làm cơ sở gây trồng tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, Luân văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính lâm học của loài cây vối"thuốc (Skima wallichi choisy) làm cơ sở gây trồng tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc"Giang
Tác giả: Vũ Văn Hưng
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w