“Cùng ñi ti ñích có nhiu con ñưng khác nhau. Gii bài toán bng nhiu cách không phi là mc ñích c a ngưi làm toán. Tuy nhiên lưt qua các con ñưng y ta tìm ñưc cách ti ưu. Đó cũng là mt phm ch t có ñưc t vic hc toán.” – li tòa son báo Toán hc Tui tr. Không bit t khi nào và cũng không bit xu t phát t nim ñam mê c a ngưi làm toán hay là bnh ngh nghip c a ngưi dy toán; mi khi ñng trưc bài toán, tôi thưng tìm cho mình càng nhiu cách gii càng tt, chính thói quen ñó giúp tôi khám phá ñưc nhiu ñiu thú v và b ích. Trong bài vit này, tôi s gii thiu nhiu cách gii khác nhau c a mt phương trình vô t và t ñó chúng ta rút ra mt s phương pháp gii các phương trình vô t tương t. “Cùng ñi ti ñích có nhiu con ñưng khác nhau. Gii bài toán bng nhiu cách không phi là mc ñích c a ngưi làm toán. Tuy nhiên lưt qua các con ñưng y ta tìm ñưc cách ti ưu. Đó cũng là mt phm ch t có ñưc t vic hc toán.” – li tòa son báo Toán hc Tui tr. Không bit t khi nào và cũng không bit xu t phát t nim ñam mê c a ngưi làm toán hay là bnh ngh nghip c a ngưi dy toán; mi khi ñng trưc bài toán, tôi thưng tìm cho mình càng nhiu cách gii càng tt, chính thói quen ñó giúp tôi khám phá ñưc nhiu ñiu thú v và b ích. Trong bài vit này, tôi s gii thiu nhiu cách gii khác nhau c a mt phương trình vô t và t ñó chúng ta rút ra mt s phương pháp gii các phương trình vô t tương t.
Trang 1TỪ MỘT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
“Cùng ñi tới ñích có nhiều con ñường khác nhau Giải bài toán bằng nhiều cách không phải
là mục ñích của người làm toán Tuy nhiên lướt qua các con ñường ấy ta tìm ñược cách tối ưu Đó cũng là một phẩm chất có ñược từ việc học toán.” – lời tòa soạn báo Toán học & Tuổi trẻ
Không biết từ khi nào và cũng không biết xuất phát từ niềm ñam mê của người làm toán hay
là bệnh nghề nghiệp của người dạy toán; mỗi khi ñứng trước bài toán, tôi thường tìm cho mình càng nhiều cách giải càng tốt, chính thói quen ñó giúp tôi khám phá ñược nhiều ñiều thú vị và bổ ích Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu nhiều cách giải khác nhau của một phương trình vô tỉ và từ ñó
chúng ta rút ra một số phương pháp giải các phương trình vô tỉ tương tự
1 Bài toán mở ñầu:
Chúng ta xét bài toán sau trích từ ñề ĐH khối D – 2006:
Lời bình: Trong lời giải trên, chúng ta dễ dàng ñưa phương trình x4 − 6x3 + 11x2 − 8x+ 2 0 =
về phương trình tích do có x =1 là nghiệm kép (tương ñương với hai nghiệm nguyên) Chúng ta có cách trình bày tổng quát hơn ñể ñưa về phương trình tích:
Chúng ta viết lại: x4 − 6x3 + 11x2 − 8x+ 2 =(x2 + px+q)(x2 +rx+s) với , , ,p q r s là các hệ
số nguyên chưa xác ñịnh Đồng nhất các hệ số của những số hạng cùng bậc hai vế của ñồng nhất
thức ta có hệ phương trình sau:
6 11 8 2
p r
s q pr
ps qr qs
+ = −
+ + =
+ = −
=
Dựa vào phương trình cuối của hệ ta xét các giá trị khác nhau của q và s từ ñó dễ dàng giải
ra ñược q= 1;s= 2;p= − 2;r= 4 Từ ñó ta có ñược nhân tử như trong lời giải 1
Ngoài ra, chúng ta có thể dùng MTCT ñể tìm nhân tử bậc hai Bạn ñọc dễ dàng tìm hiểu phương pháp này trên internet
Trang 2Lời bình : Trong bài này ta có thể coi là phương trình bậc hai theo ẩn x còn t là tham số
hoặc ngược lại Tuy nhiên có nhiều bài toán chỉ giải ra theo một cách nhìn
Lời giải 4: Biến ñổi ñưa về phương trình tích số
( )∗ ⇔ 2x− − +1 x x2−(2x−1)=0 ⇔( 2x− − 1 x)+x2 −( 2x− 1)2= 0
⇔ 2x− − 1 x + x− 2x− 1 x+ 2x− 1 = 0 ⇔(x− 2x− 1)(− + + 1 x 2x− 1)= 0
2 1
x x
Lời giải 5: Nhân lượng liên hợp ñưa về phương trình tích số
Điều kiện: 1
2
x ≥ Với ñiều kiện trên ta có:
Kết hợp ñiều kiện, ta có nghiệm của phương trình là x=1 ∨ x=2− 2
Lời bình: Ta cũng có thể nhân lượng liên hợp ñể ñưa về nhân tử chung là x2 − 2x+ 1 Vậy xuất phát từ ñâu ta biết phương trình có nhân tử chung bậc hai ñể nhân lượng liên hợp như trên? Và nếu ngay ñầu chỉ nhận ra ñược một nghiệm nguyên thì nhân lượng hợp ñể ñưa về nhân tử chung bậc nhất có ñược không?
Ví dụ, ban ñầu chúng ta nhận xét ñược x =1 là nghiệm nguyên, ta phân tích:
Lời giải 6: Phương pháp hàm số
Trang 3Với ñiều kiện trên, ta có: ( )∗ ⇔x2 −x=( 2x− 1)2− 2x− 1
Xét hàm số f t( )=t2−t với t ≥0 Ta có ñồ thị của f t( ) là một parabol ñối xứng qua
Lời bình: Nhiều thầy, cô giáo cho rằng lớp 10 chưa thể giải ñược bằng phương pháp hàm số
vì chưa có công cụ ñạo hàm Nhưng nếu trong những bài nhất ñịnh chúng ta có thể ñưa về ñể áp dụng tính chất của hàm số bậc hai (ñã ñược khảo sát tại lớp 10) Việc làm này giúp học sinh có thêm công cụ giải toán và bước ñầu làm quen với một phương pháp rất mạnh sẽ ñược học sau này Chúng ta cũng cần nhấn mạnh rằng, tính chất (1) chỉ áp dụng ñược ñối với hàm số bậc hai
Từ ñó có ñáp số như các lời giải trên
Qua các lời giải trên, chúng ta nhận ra rằng ñể ñi ñến cùng một ñích có nhiều con ñường khác nhau Khi làm toán, người làm toán không cần quan tâm có bao nhiêu con ñường ñể ñi mà chỉ cần trả lời câu hỏi có con ñường ñể ñi và ñạt ñược mục ñích mong muốn hay không? Nhưng ñể trả lời câu hỏi ñó, người dạy học phải hướng cho học sinh mình nhiều con ñường ñể lựa chọn và phải biết ñược con ñường tối ưu cho những mục ñích khác nhau Cũng thông qua việc giải bằng nhiều con ñường, học sinh sẽ nhận ra rằng toán học muôn màu và rất thú vị, một bài toán có nhiều cách giải khác nhau chứ không nhất nhất như lời giải của ñáp án, từ ñó học sinh tự tin vào bản thân rằng mình sẽ tìm ñược một cách trong số ñó, không nhất thiết là cách của ñáp án
2 Một số phương trình vô tỉ tương tự:
Với những kiến thức trên, chúng ta cùng giải một số phương trình tương tự sau:
g) x2 + 4x+ = 5 2 2x+ 3 h) x2 − 2x+ − 6 x 2x+ 3 0 =
Do hạn chế về dung lượng của một bài báo nên có nhiều lời giải chưa ñược trình bày cụ thể
và có thể còn có những thiếu sót Rất mong ñược học hỏi thêm từ quý thầy cô giáo và các em học sinh
Lê Minh Hiếu - Giáo viên Toán trường THPT Vĩnh Định
Biên tập: Thanh tra Sở
Trang 4PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
GV NGUYỄN TRUNG KIÊN 0988844088- 01256813579
I PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Bình phương 2 vế của phương trình
a) Phương pháp
Thông thường nếu ta gặp phương trình dạng : A B C D , ta thường bình
phương 2 vế , điều đó đôi khi lại gặp khó khăn
Khi gặp phương trình dạng: 3 A3 B 3 C Ta lập phương 2 vế phương trình
Ví dụ
Ví dụ 1) Giải phương trình sau : x 3 3x 1 2 x 2x2
Giải: Đk x 0
Bình phương 2 vế không âm của phương trình ta được:1 x3 3 x1 x2 x2x1,
để giải phương trình này là không khó nhưng
Phương trình giải sẽ rất đơn giản nếu ta chuyển vế phương trình :
Trang 5Khi gặp các phương trình vô tỉ mà ta có thể nhẩm được nghiệm x0 thì phương trình luôn đưa
về được dạng tích xx0 A x 0 ta có thể giải phương trình A x 0 hoặc chứng minh
Dể dàng nhận thấy x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Ví dụ 2) Giải phương trình sau : x212 5 3x x25
3
Ta nhận thấy : x=2 là nghiệm của phương trình , như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
x2 A x 0, để thực hiện được điều đó ta phải nhóm , tách như sau :
Trang 6Điều kiện:2x4 Nhận thấy phương trình trên có nghiệm x 3 nên ta nghĩ đến cách giải
phương trình trên bằng phương pháp nhân lượng liên hợp
Trang 7Ta thấy x=-2 không là nghiệm của phương trình nên ta chia hai vế phương trình cho x+2 ta có
* Với x 3 0x3 (thỏa mãn điều kiện)
x x x (2) Với điều kiện 5 4
2x , ta có: VP của (2) 2 1 2.5 1 6; 2 1 2 3
2
Do đó pt(2) vô nghiệm Hay pt(1) không có nghiệm khác 3 Vậy pt(1) có nghiệm duy nhất x 3
Ví dụ 7) Giải phương trình sau: 2x34x24x316x312x26x3 4x42x32x1
2x 4x 4x0x 2x 4x4 0x 0Phương trình được viết lại như sau:
Trang 82.2) Đưa về “hệ tạm “
a) Phương pháp
Nếu phương trình vô tỉ có dạng A B C, mà : ABC
ở dây C có thể là hằng số ,có thể là biểu thức của x Ta có thể giải như sau :
thì bài toán trở nên đơn giản hơn
Nhận thấy x=0 không phải là nghiệm, chia hai vế pt cho x ta có 2 1 12 1 1 12 3
Trang 9+ x 0, không phải là nghiệm
Trang 101 Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường
* Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ , để giải chúng ta có thể đặt t f x và chú ý điều kiện của tnếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến tquan trọng hơn ta có thể giải được phương trình đó theo t thì việc đặt phụ xem như “hoàn toàn ” Nói chung những phương trình mà có thể đặt hoàn toàn t f x thường là những phương trình dễ
Trang 11Từ đĩ tìm được các nghiệm của phương trình l: x 1 2 và x2 3
Cách khác: Ta cĩ thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện 2x26x 1 0
Ta được: x2(x3)2(x1)2 0, từ đĩ ta tìm được nghiệm tương ứng
Đơn giản nhất là ta đặt : 2y 3 4x5 và đưa về hệ đối xứng (Xem phần dặt ẩn phụ đưa
Trang 12Ví dụ 5) Giải phương trình sau : 2 1
Đồng thời x=1 không là nghiệm của phương trình nên ta chỉ xét x 0;1
Phương trình tương đương với:
1
11
Trang 13Nhận xét : Đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài đơn giản,
đôi khi phương trình đối với t lại quá khó giải
2 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :
* Chúng ta đã biết cách giải phương trình: u2uvv2 0 (1) bằng cách
Chúng ta thay các biểu thức A(x) , B(x) bởi các biểu thức vô tỉ thì sẽ nhận được phương trình
vô tỉ theo dạng này
Trang 14Hay 6u23v2 3uv Đến đây thì bài toán là đơn giản
Ví dụ 3) Giải phương trình sau :2x25x 1 7 x31
Trang 16Ta viết lại phương trình: 2 2
2 x 4x5 3 x4 5 (x 4x5)(x4) Đến đây bài toán được giải quyết
Đây là ví dụ điểm hình về phương trình: uv mu2nv2 học sinh cần chú ý
3 Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Trang 189x 2 4x 92 x 8 làm sao cho t có dạng chính phương
Cụ thể phương pháp như sau:
2
x t
x t
Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình vô tỉ
mà khi giải nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ để đưa về hệ
Trang 19Giải :
23
22
3
a b c a b c a b b c c a (3) Thay (1),(2) vào (3) ta được: 0
Thay các giá trị 1, 0,1,9 vào phương trình đã cho thấy thỏa mãn Vậy pt có 4 nghiệm 1, 0,1,9
Ví dụ 4) Giải phương trình sau: 3 2 3 3
Trang 205.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường
Đặt u x v, x và tìm mối quan hệ giữa x và x từ đó tìm được hệ theo u,v
, giải hệ này ta tìm được
( ; )x y (2;3)(3; 2) Tức là nghiệm của phương trình là x {2;3}
2
4
11
22
Trang 22Chú ý: Khi tìm được u,v để tìm x ta chỉ cần giải 1 trong 2 phương trình:
n a f x hoặc u m b f x v
5.2 Xây dựng phương trình vô tỉ từ hệ đối xứng loại II
Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II
Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau :
2 2
Bây giời ta sẽ biến hệ thành phương trình bằng cách đặt y f x
sao cho (2) luôn đúng , y x2 1 , khi đó ta có phương trình :
dạng sau : đặt y axb , khi đó ta có phương trình : x 2 a ax b b
Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khai triển ta phải viết về dạng :
x n p a x n ' b' v đặt y n axb để đưa về hệ , chú ý về dấu của ??? Việc chọn ; thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng : n n ' '
chọn được
Trang 23Trừ hai vế của phương trình ta được (x y x)( y) 0
Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là: x 2 2
Trang 24Chia 2 vế phương trình cho x3 ta được: 3
Trang 25Giải: Đặt
3 3
66
Mặt khác với các phép đặt ẩn phụ trên, từ pt trong đầu bài, ta có x3 y 6 0
Như vậy ta được hệ pt (I):
3 3 3
x x x nên PT (4) có nghiệm duy nhất x 2.
Đến đây việc giải hệ hoàn toàn đơn giản
“Dạng tổng quát của bài toán này là:f x( )n b a af x n ( ) Để giải phương trình này ta b
đặt t f x y( ); n af ( )x b Ta có hệ phương trình sau:
n n
Đây là hệ đối xứng loại
(II) Trừ hai phương trình của hệ cho nhau ta sẽ tìm được mối liên hệ t,y
Chú ý rằng ta có thể thay a, b bằng các biểu thức chứa x cách giải bài toán vẫn không thay đổi.”
D ạng hệ gần đối xứng
Trang 26Ta xét hệ sau :
2 2
đây không phải là hệ đối xứng loại 2 nhưng
chúng ta vẫn giải hệ được , và từ hệ này chúng ta xây dưng được bài toán phương trình sau :
Để thu được hệ (1) ta đặt : y 3x1 , chọn , sao cho hệ chúng ta có thể giải
được , (đối xứng hoặc gần đối xứng )
2 2
Trang 28Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là x=1 và x=-2
III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
và (2) cùng đạt được tại x0 thì x0 là nghiệm của phương trình AB
Ta có : 1x 1x2 Dấu bằng khi và chỉ khi x 0 và 1
Trang 29Đôi khi một số phương trình được tạo ra từ ý tưởng :
*) Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn, nhưng có
nhiều bài nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được, ta vẫn dùng bất đẳng thức để
21
51
Trang 30Vậy x=3 là nghiệm của phương trình đã cho
Trang 313 Xây dựng bài toán từ tính chất cực trị hình học
3.1 Dùng tọa độ của véc tơ
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Cho các véc tơ: u x y1; 1, vx y2; 2
u v u v .cos u v
, dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi cos 1 uv
3.2 Sử dụng tính chất đặc biệt về tam giác
Nếu tam giác ABC là tam giác đều , thì với mọi điểm M trên mặt phẳng tam giác, ta luôn có MAMBMCOA OB OC với O là tâm của đường tròn Dấu bằng xẩy ra khi
và chỉ khi M O
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và điểm M tùy ý trong mặt mặt phẳng Thì
MA+MB+MC nhỏ nhất khi điểm M nhìn các cạnh AB,BC,AC dưới cùng một góc 1200
Xây dựng phương trình vô tỉ dựa theo hàm đơn điệu như thế nào?
Dựa vào kết quả : “ Nếu y f t là hàm đơn điệu thì f x f t xt” ta có thể xây dựng được những phương trình vô tỉ
Xuất phát từ hàm đơn điệu : 3 2
2x x 3x 1 2 3x1 3x1
Trang 32Từ phương trình f x 1 f 3x1 thì bài toán sẽ khó hơn
Trang 33Phương trình đã cho tương đương với:x1 x 1 4 x 1 1 33 x12 1
y y u uXét hàm số f t( )t3 dễ thấy f là hàm đồng biến trên R, do đó từ (*) suy ra t y , u 1
u u u u u u suy ra x=-1
Thử lại thấy x=-1 thỏa mãn phương trình Vậy x=-1 là nghiệm duy nhất
Trang 342x (*) vô nghiệm Do đó ta xét hai trường hợp sau: 1 3 0
* Nếu 2x 1 3 0 x 5 VT(*)04 (*) vô nghiệm
f(x) là hàm đồng biến trên D, đồng thời f(1)=6
Do đó BPT f x f 1 x1 Kết hợp với ĐK ta có nghiệm của BPT:1 3
Trang 35Ví dụ 10) Giải phương trình: x2 x 1 2x 1 2x
Giải: Với phương trình này chúng ta thực hiện cách giải như trên thì sẽ đi vào bế tắc
Nhận xét đặc điểm các biểu thức dưới dấu căn ta thấy ở mỗi vế biểu thức dưới dấu căn hơn kém nhau 1
Ví dụ 11) Giải phương trình sau: 2 x 1 3 5x3x230x71 0
Giải: Điều kiện: 1x5 PT được viết lại: 2 x 1 3 5x 3x230x71
Vậy x=5 là nghiệm duy nhất
Trang 36KL: nghiệm của phương trình là: x=-1 hoặc x=2
Nhận xét: Khi gặp phương trình mà ta có thể biến đổi về dạng: f u f v ,thì ta có thể xét hàm số y=f(t), nếu hàm số này luôn liên tục và đơn điệu thì f u f v uv
Ngoài ra trong một số bài toán ta cần sử dụng tính chất sau: Nếu y f n( )x là hàm số liên tục trên (a;b) và f( )n ( )x có tối đa k nghiệm thì phương trình: 0 f(n1)( )x có tối đa k+1 0
nghiệm (Ký hiệu f( )n ( )x là đạo hàm cấp n của hàm số y f x( ))
Ví dụ 13) Giải phương trình sau: x2 3x x2 x 1
Nên phương trình đã cho có 2 nghiệm là x=-1;x=2
V PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA
sao cho : xtant
Nếu : x,y là hai số thực thỏa: x2y2 1, thì có một số t với 0 t 2 , sao cho
sin , cos
Từ đó chúng ta có phương pháp giải toán :
Nếu : x 1 thì đặt sin tx với ;
t
hoặc xcosy với y0;
Nếu 0x1 thì đặt sin t x, với 0;
Trang 37 Nếu x a, ta có thể đặt :
sin
a x
Tại sao lại phải đặt điều kiện cho t như vậy ?
Chúng ta biết rằng khi đặt điều kiện x f t thì phải đảm bảo với mỗi x có duy nhất một t, và điều kiện trên để đảm bào điều này (xem lại vòng tròn lượng giác )
2 Xây dựng phương trình vô tỉ bằng phương pháp lượng giác như thế nào ?
Từ công phương trình lượng giác đơn giản: cos 3t sint, ta có thể tạo ra được phương trình vô tỉ
Chú ý : cos 3t 4cos3t3cost ta có phương trình vô tỉ: 4x33x 1x2 (1)
Nếu thay x bằng 1
x ta lại có phương trình :
4 3 x x x 1 (2) Nếu thay x trong phương trình (1) bởi : (x-1) ta sẽ có phương trình vố tỉ khó:
4x 12x 9x 1 2xx (3)
Việc giải phương trình (2) và (3) không đơn giản chút nào ?
Tương tự như vậy từ công thức sin 3x, sin 4x,…….hãy xây dựng những phương trình
vô tỉ theo kiểu lượng giác
1 2 cos
x x
Trang 38Ví dụ 3)
Giải phương trình sau: 36x 1 2x
2
Xét : x 1, đặt xcos ,t t0; Khi đó ta được 5 7
cos ; cos ;cos
2
2
11
1
x x
2sin cos 2t tcos 2t 1 0sin 1 sint t2sin t 0
Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm 3
Trang 393sin 4sin cos sin 3 cos sin 3 sin