Qua các phép biến đổi cơ bản và chọn ẩn phụ thích hợp, ta đưa bất phương trình ban đầu thành bất phương trình mới đơn giản hơn, dễ nhìn hơn. Thông thường một số bất phương trình sẽ không xuất hiện sẵn ẩn phụ mà ta phải biến đổi để làm xuất hiện ẩn phụ đó. Các phép biến đổi thường gặp là: +Đặt ẩn phụ là biểu thức chứa căn, mục đích là đưa về bất phương trình mới, bậc cao giải được. +Nhân, chia 2 vế của bất phương trình với 1 biểu thức nào đó (lưu ý dấu của biểu thức mà ta xét)
Trang 1Hội những người ôn thi đại học Khối A
A-PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ HOÀN TOÀN ĐƯA VỀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỚI
-Qua các phép biến đổi cơ bản và chọn ẩn phụ thích hợp, ta đưa bất phương trình ban đầu thành bất phương trình mới đơn giản hơn, dễ nhìn hơn
-Thông thường một số bất phương trình sẽ không xuất hiện sẵn ẩn phụ mà ta phải biến đổi
để làm xuất hiện ẩn phụ đó Các phép biến đổi thường gặp là:
+Đặt ẩn phụ là biểu thức chứa căn, mục đích là đưa về bất phương trình mới, bậc cao giải được
+Nhân, chia 2 vế của bất phương trình với 1 biểu thức nào đó (lưu ý dấu của biểu thức mà ta xét)
Ví dụ 1: Giải bất phương trình:
5 2
149
2 x2 x x
4
11931
01492
05
đã cho là:
9 ;
S
Nhận xét: Nếu ngay từ ban đầu ta bình phương 2 vế không âm của bất phương trình thì ta
đưa về bất phương trình tích như sau: x 9 4 x3 32 x2 307 x 2469 0 , khi đó việc
chứng minh
4
1193 1
, 0 2469 307
32
4 3 2
x x
Trang 2Hội những người ôn thi đại học Khối A
https://www.facebook.com/sedodaihoc 2
1 1
: x
2
2 1
1 2 2 0
; 1 1
2 2 2
0 1
1
2 0
2 2 2
0 4 2 2
2
2
2 2
2 3
x
t t
t t t
t
t t
Kết hợp điều kiện ban đầu suy ra nghiệm của bất phương trình đã cho là: S [ 1 ; 0 ) ( 0 ; 1 ]
x
x t
x x
t 1 2 2 1 , BPT trở thành:
1 2 1 2 1 1 0 1 2
1 t t2 t2 t t2 t 2 t
Suy ra:
2
5 3 0
1 1
1
x x
x x
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm:
5 3
S
Nhận xét: Trong một số bài bất phương trình có chứa ẩn ở mẫu thì khi quy đồng ta cần xét
dấu mẫu số để không bị sai dấu bất phương trình khi nhân
Ví dụ 4: Giải bất phương trình:
1 2
x x
(*) Đk: x 0
Ta sẽ nghĩ ngay đến việc quy đồng mẫu số rồi bình phương hoặc đặt ẩn phụ để đưa về bất phương trình mới Tuy nhiên trước khi quy đồng, ta cần xét dấu mẫu số:
Vì 2x2x1x2(x1)211 nên: 1 2 x2 x 1 0
Suy ra: (*)x x1 2x2x1 xx1 2x2x1
Đây là ví dụ 3 mà ta đã giải quyết
Ví dụ 5: Giải bất phương trình:
Trang 3Hội những người ôn thi đại học Khối A
https://www.facebook.com/sedodaihoc 3
1 1 6 2
x x
(*) ĐK: x 0 Xét dấu mẫu số:
Ta có:
3 8 2 6 1 1 2 3 16 1 2.3 16 1 01
x
Vẫn đặt ẩn như ví dụ trên và giải tương tự
Ví dụ 6: Giải bất phương trình:
1 3
1 2
x x x
)
;1[)0
;1[0
510
11
13
12
11
x x
x x
x x
x x
51
;1
S
B-PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ ĐƯA VỀ HỆ
Đây là phương pháp giải bất phương trình khá hay, cách giải hầu như giống với giải hệ phương trình chúng ta đã học (phương pháp thế) Đối với phương pháp này, ta cần lưu ý một
điều: khi cộng (hoặc trừ) hai vế của bất phương trình cho một đẳng thức thì bất phương
trình không đổi dấu
Ví dụ 1: Giải bất phương trình:
1 2 1
2 x3 3 x (*)
Trang 4Hội những người ôn thi đại học Khối A
1 2
3 3
x y
y x
Nhưng đối với bất phương trình thì ta vẫn có thể giải theo cách tương tự:
) 1 ( 1 2
3 3
x y
y x
Theo tính chất ban đầu, ta trừ theo vế bất phương trình (1) và phương trình (2) ta được:
361
362
x x
x
Ví dụ 2: Giải bất phương trình:
(*) 1 1 2
1
2 3
2
3 3
v x
u x x
v
x u
) 1 ( 1
2 3
v u
v u
3 3 2 3 2 3
3 1 3
1 1
Ví dụ 3: Giải bất phương trình:
x x x
30 ) ( 35
3
30 ) ( 35
30 ) (
3 3
3 3
y x y x xy
y x xy y
x xy y
x
y x xy y
x
y x xy
Suy ra:
x y 3 35 90 x y 5 x 3 35 x3 5 3 35 x3 5 x 2 x 3 Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: S=[2;3]
Ví dụ 4: Giải bất phương trình:
2 2
1 1
Trang 5Hội những người ôn thi đại học Khối A
2
22
22
211
2 2
2
xy xy
y x
xy y
x xy
y x
y x
0 2 0
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
x xy
y x
y x
y x u
u u
u u
HẾT
Trang 6§1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
1 PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
1.1 Một số lưu ý
Khi giải phương trình vô tỷ bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta có thể gặp các dạng như: 1.1.1 Đặt ẩn phụ đưa phương trình đã cho về phương trình đại số không còn chứa căn thức với ẩn mới là ẩn phụ
1.1.2 Đặt ẩn phụ mà vẫn còn ẩn chính, ta có thể tính ẩn này theo ẩn kia
1.1.3 Đặt ẩn phụ để đưa phương trình về hệ hai phương trình với hai ẩn là hai ẩn phụ, cũng có thể hai ẩn gồm một ẩn chính và một ẩn phụ, thường khi đó ta được một hệ đối xứng
1.1.4 Đặt ẩn phụ để được phương trình có hai ẩn phụ, ta biến đổi về phương trình tích với vế phải bằng 0
Thường giải phương trình ta hay biến đổi tương đương, nếu biến đổi hệ quả thì nhớ phải thử lại nghiệm
Trang 73) Ta thấy x 0 không thỏa mãn
Khi đó phương trình tương đương với hệ
2
2
01
Trang 8Suy ra được y - 2 = 0 Từ đó nghiệm của phương trình là x = 1 và x = -1
Ví dụ 4 Giải các phương trình sau:
Trang 92, 0
HD: Đặt 3 x22 2x3 = y với y Khi đó ta được hệ 0
22
Trang 10Còn x xyy x y(yx)(1x)y với mọi 0 y và 0 x 2 Do đó hệ vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm
x x
y x
4 22
z
Trang 11Từ đó ta được nghiệm của phương trình là
4 4
4 3 21
22
2000(*)2000
Suy ra x y, ta được nghiệm x 2001, loại x 0)
Bài 5 Giải các phương trình sau:
x
x x
Trang 12Thường ta đánh giá như sau:
( ) ( )( ) ( ) ( ) ( )( ) ( )
Ngoài ra đối với bài cụ thể nào đó ta sẽ có cách đánh giá khác
Cũng có một số phương trình vô tỷ có nhiều hơn một ẩn mà ta giải bằng phương pháp đánh giá
Do đó phương trình không có nghiệm trong hai trường hợp này
Vậy phương trình có một nghiệm là 1
Trang 13Ví dụ 3 Giải phương trình x x 19 7x 8x13 13x 17x7 3 3(x2)
HD: Bài này cách giải có vẻ hơi mất tự nhiên bởi cách “cố ý” cho như vậy Giáo viên
và học sinh có thể sáng tác những bài kiểu đó
Trang 1422
x x
, nghĩa là dấu bằng trong hệ xảy ra
Từ đó phương trình có nghiệm duy nhất là x 1
Ví dụ 7 Giải phương trình 2 2 9
x HD: Đk x 0
Theo BĐT Bunhiacopxki, ta được
Với đk đó phương trình tương đương với
Trang 16Vt là hàm số đồng biến trên đoạn 5; Từ đó dẫn đến x 7 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Ví dụ 11 Giải phương trình 2 3
2x 11x21 3 4 x4 0HD: Phương trình tương đương với
3
12( 3)( 3)(2 5)
Ta thấy x 3 là nghiệm của phương trình
Nếu x 3 thì phương trình tương đương với
HD: Biến đổi phương trình thành
2 2
Trang 17Từ đó ta được phương trình có nghiệm là ( ; )x y (2; 2)
3 PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC
cosysiny y y y Đặt sinycosyz, 2z 2
Trang 18suy ra sin 2y2 sin cosy yz2 , ta được 1 z 2 và 2
Trang 19Bài 5 Giải phương trình (1 2 ) 3 1 2
1
x x
x x
Ngoài những phương pháp thường gặp ở trên, đôi khi ta cũng có những lời giải khác
lạ đối với một số phương trình vô tỷ Cũng có thể ta sử dụng kết hợp các phương pháp ở trên
để giải một phương trình
4.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1 Giải phương trình x23 2.x 9 x24 2.x16 5
HD: Nếu x 0thì Vt 3 4 75 = Vp (phương trình không có nghiệm)
Nếu x 0thì ta xét tam giác vuông ABC với A 900, AB = 4; AC = 3
Gọi AD là phân giác của góc A, lấy M thuộc tia AD
1 6 1 6 9 4 8 2 9 1 6 9 3 6 2
7 1 2 2 0
1 2 2 7
HD: Đặt đk cho phương trình xác định ta sẽ được x 2 Khi đó phương trình trở thành y 1 2 y, suy ra 3
Trang 20Xét (3) ta được x 1 x9, xét (4) được x 1 và (5) được x 0 x1
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 1;0;1;9
Vậy phương trình có nghiệm là x 0 và x 2
Trang 21§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN THI HỌC SINH GIỎI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
Thực tế bài toán giải phương trình vô tỷ trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia là không
khó Tuy nhiên để làm được việc lớn thì trước hết phải làm tốt việc nhỏ, do đó học sinh muốn
đoạt giải từ khuyến khích trở lên phải làm tốt bài toán này Dù biết vậy nhưng không phải học
sinh xuất sắc nào cũng vượt qua được
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x 3
Từ (1) và (2), ta được g x( ) x 13 f x( ) Cả hai đẳng thức đều xảy ra khi x 3, thỏa mãn
Trang 22x3 (do đk và x27x15 với mọi x thỏa mãn đk) 0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x 3
Thật vậy, từ đk xác định của phương trình ta phải dẫn đến được x 1
Với đk đó, phương trình tương đương với x 1 1 x 1
Trang 231 11
Cũng có thể từ (x21) 2 x x( 21)x , chuyển 0 2 x x ( 2 1) sang vế phải rồi bình
phương hai vế, sau đó đặt 1
x nhưng cách này hơi dài
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là 1 5
Trang 25Bài 7 Giải các phương trình sau:
x x
x x
Trang 27Hội những người ôn thi đại học Khối A
A-PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ HOÀN TOÀN ĐƯA VỀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỚI
-Qua các phép biến đổi cơ bản và chọn ẩn phụ thích hợp, ta đưa bất phương trình ban đầu thành bất phương trình mới đơn giản hơn, dễ nhìn hơn
-Thông thường một số bất phương trình sẽ không xuất hiện sẵn ẩn phụ mà ta phải biến đổi
để làm xuất hiện ẩn phụ đó Các phép biến đổi thường gặp là:
+Đặt ẩn phụ là biểu thức chứa căn, mục đích là đưa về bất phương trình mới, bậc cao giải được
+Nhân, chia 2 vế của bất phương trình với 1 biểu thức nào đó (lưu ý dấu của biểu thức mà ta xét)
Ví dụ 1: Giải bất phương trình:
5 2
149
2 x2 x x
4
11931
01492
05
đã cho là:
9 ;
S
Nhận xét: Nếu ngay từ ban đầu ta bình phương 2 vế không âm của bất phương trình thì ta
đưa về bất phương trình tích như sau: x 9 4 x3 32 x2 307 x 2469 0 , khi đó việc
chứng minh
4
1193 1
, 0 2469 307
32
4 3 2
x x
Trang 28Hội những người ôn thi đại học Khối A
https://www.facebook.com/sedodaihoc 2
1 1
: x
2
2 1
1 2 2 0
; 1 1
2 2 2
0 1
1
2 0
2 2 2
0 4 2 2
2
2
2 2
2 3
x
t t
t t t
t
t t
Kết hợp điều kiện ban đầu suy ra nghiệm của bất phương trình đã cho là: S [ 1 ; 0 ) ( 0 ; 1 ]
x
x t
x x
t 1 2 2 1 , BPT trở thành:
1 2 1 2 1 1 0 1 2
1 t t2 t2 t t2 t 2 t
Suy ra:
2
5 3 0
1 1
1
x x
x x
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm:
5 3
S
Nhận xét: Trong một số bài bất phương trình có chứa ẩn ở mẫu thì khi quy đồng ta cần xét
dấu mẫu số để không bị sai dấu bất phương trình khi nhân
Ví dụ 4: Giải bất phương trình:
1 2
x x
(*) Đk: x 0
Ta sẽ nghĩ ngay đến việc quy đồng mẫu số rồi bình phương hoặc đặt ẩn phụ để đưa về bất phương trình mới Tuy nhiên trước khi quy đồng, ta cần xét dấu mẫu số:
Vì 2x2x1x2(x1)211 nên: 1 2 x2 x 1 0
Suy ra: (*)x x1 2x2x1 xx1 2x2x1
Đây là ví dụ 3 mà ta đã giải quyết
Ví dụ 5: Giải bất phương trình:
Trang 29Hội những người ôn thi đại học Khối A
https://www.facebook.com/sedodaihoc 3
1 1 6 2
x x
(*) ĐK: x 0 Xét dấu mẫu số:
Ta có:
3 8 2 6 1 1 2 3 16 1 2.3 16 1 01
x
Vẫn đặt ẩn như ví dụ trên và giải tương tự
Ví dụ 6: Giải bất phương trình:
1 3
1 2
x x x
)
;1[)0
;1[0
510
11
13
12
11
x x
x x
x x
x x
51
;1
S
B-PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ ĐƯA VỀ HỆ
Đây là phương pháp giải bất phương trình khá hay, cách giải hầu như giống với giải hệ phương trình chúng ta đã học (phương pháp thế) Đối với phương pháp này, ta cần lưu ý một
điều: khi cộng (hoặc trừ) hai vế của bất phương trình cho một đẳng thức thì bất phương
trình không đổi dấu
Ví dụ 1: Giải bất phương trình:
1 2 1
2 x3 3 x (*)
Trang 30Hội những người ôn thi đại học Khối A
1 2
3 3
x y
y x
Nhưng đối với bất phương trình thì ta vẫn có thể giải theo cách tương tự:
) 1 ( 1 2
3 3
x y
y x
Theo tính chất ban đầu, ta trừ theo vế bất phương trình (1) và phương trình (2) ta được:
361
362
x x
x
Ví dụ 2: Giải bất phương trình:
(*) 1 1 2
1
2 3
2
3 3
v x
u x x
v
x u
) 1 ( 1
2 3
v u
v u
3 3 2 3 2 3
3 1 3
1 1
Ví dụ 3: Giải bất phương trình:
x x x
30 ) ( 35
3
30 ) ( 35
30 ) (
3 3
3 3
y x y x xy
y x xy y
x xy y
x
y x xy y
x
y x xy
Suy ra:
x y 3 35 90 x y 5 x 3 35 x3 5 3 35 x3 5 x 2 x 3 Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: S=[2;3]
Ví dụ 4: Giải bất phương trình:
2 2
1 1
Trang 31Hội những người ôn thi đại học Khối A
2
22
22
211
2 2
2
xy xy
y x
xy y
x xy
y x
y x
0 2 0
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
x xy
y x
y x
y x u
u u
u u
HẾT
Trang 32§1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
1 PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
1.1 Một số lưu ý
Khi giải phương trình vô tỷ bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta có thể gặp các dạng như: 1.1.1 Đặt ẩn phụ đưa phương trình đã cho về phương trình đại số không còn chứa căn thức với ẩn mới là ẩn phụ
1.1.2 Đặt ẩn phụ mà vẫn còn ẩn chính, ta có thể tính ẩn này theo ẩn kia
1.1.3 Đặt ẩn phụ để đưa phương trình về hệ hai phương trình với hai ẩn là hai ẩn phụ, cũng có thể hai ẩn gồm một ẩn chính và một ẩn phụ, thường khi đó ta được một hệ đối xứng
1.1.4 Đặt ẩn phụ để được phương trình có hai ẩn phụ, ta biến đổi về phương trình tích với vế phải bằng 0
Thường giải phương trình ta hay biến đổi tương đương, nếu biến đổi hệ quả thì nhớ phải thử lại nghiệm
Trang 333) Ta thấy x 0 không thỏa mãn
Khi đó phương trình tương đương với hệ
2
2
01
Trang 34Suy ra được y - 2 = 0 Từ đó nghiệm của phương trình là x = 1 và x = -1
Ví dụ 4 Giải các phương trình sau:
Trang 352, 0
HD: Đặt 3 x22 2x3 = y với y Khi đó ta được hệ 0
22
Trang 36Còn x xyy x y(yx)(1x)y với mọi 0 y và 0 x 2 Do đó hệ vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm
x x
y x
4 22
z
Trang 37Từ đó ta được nghiệm của phương trình là
4 4
4 3 21
22
2000(*)2000
Suy ra x y, ta được nghiệm x 2001, loại x 0)
Bài 5 Giải các phương trình sau:
x
x x
Trang 38Thường ta đánh giá như sau:
( ) ( )( ) ( ) ( ) ( )( ) ( )
Ngoài ra đối với bài cụ thể nào đó ta sẽ có cách đánh giá khác
Cũng có một số phương trình vô tỷ có nhiều hơn một ẩn mà ta giải bằng phương pháp đánh giá
Do đó phương trình không có nghiệm trong hai trường hợp này
Vậy phương trình có một nghiệm là 1
Trang 39Ví dụ 3 Giải phương trình x x 19 7x 8x13 13x 17x7 3 3(x2)
HD: Bài này cách giải có vẻ hơi mất tự nhiên bởi cách “cố ý” cho như vậy Giáo viên
và học sinh có thể sáng tác những bài kiểu đó
Trang 4022
x x
, nghĩa là dấu bằng trong hệ xảy ra
Từ đó phương trình có nghiệm duy nhất là x 1
Ví dụ 7 Giải phương trình 2 2 9
x HD: Đk x 0
Theo BĐT Bunhiacopxki, ta được
Với đk đó phương trình tương đương với
Trang 42Vt là hàm số đồng biến trên đoạn 5; Từ đó dẫn đến x 7 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Ví dụ 11 Giải phương trình 2 3
2x 11x21 3 4 x4 0HD: Phương trình tương đương với
3
12( 3)( 3)(2 5)
Ta thấy x 3 là nghiệm của phương trình
Nếu x 3 thì phương trình tương đương với
HD: Biến đổi phương trình thành
2 2
Trang 43Từ đó ta được phương trình có nghiệm là ( ; )x y (2; 2)
3 PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC
cosysiny y y y Đặt sinycosyz, 2z 2
Trang 44suy ra sin 2y2 sin cosy yz2 , ta được 1 z 2 và 2
Trang 45Bài 5 Giải phương trình (1 2 ) 3 1 2
1
x x
x x
Ngoài những phương pháp thường gặp ở trên, đôi khi ta cũng có những lời giải khác
lạ đối với một số phương trình vô tỷ Cũng có thể ta sử dụng kết hợp các phương pháp ở trên
để giải một phương trình
4.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1 Giải phương trình x23 2.x 9 x24 2.x16 5
HD: Nếu x 0thì Vt 3 4 75 = Vp (phương trình không có nghiệm)
Nếu x 0thì ta xét tam giác vuông ABC với A 900, AB = 4; AC = 3
Gọi AD là phân giác của góc A, lấy M thuộc tia AD
1 6 1 6 9 4 8 2 9 1 6 9 3 6 2
7 1 2 2 0
1 2 2 7
HD: Đặt đk cho phương trình xác định ta sẽ được x 2 Khi đó phương trình trở thành y 1 2 y, suy ra 3
Trang 46Xét (3) ta được x 1 x9, xét (4) được x 1 và (5) được x 0 x1
Vậy tập nghiệm của phương trình là S 1;0;1;9
Vậy phương trình có nghiệm là x 0 và x 2