Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn cho nền kinh tế, giúp luân chuyển vốn từnơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn; là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường tiền tệ,góp phần đẩy mạnh các hoạt độn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ PHƯỚC NGUYÊN
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY TI ÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH QUẢNGTRỊ
Chuyên Ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã Số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN KHẮC HOÀNTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2HUẾ, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi tự thực hiệndưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Những số liệu, tưliệu tham khảo trong luận văn đều có trích nguồn đầy đủ
Những kết luận nghiên cứu trong luận văn là trung thực chưa được công bốdưới hình thức nào, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về công trình nghiêncứu củamình
Tác giả luận văn
Lê Phước Nguyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, côgiáo Trường Đại học Kinh tế Huế và đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn, đãtận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luậnvăn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên AgribankQuảng Trị, Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Quảng Trị cùng với đồng nghiệp đã nhiệttình giúp đỡ, tạo điều kiện, cung cấp những tài liệu cần thiết cho quá trìnhnghiêncứu
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả người thân, bạn
bè những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăntrong quá trình học tập và nghiêncứu
Tác giả luận văn
Lê Phước Nguyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Họ và tên học viên: LÊ PHƯỚC NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn
Tên đề tài: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động kinh doanh đang ngày càng chiếm
tỷ trọng lớn trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng Đây là hoạt động mang lạilợi nhuận cao nhất so với các hoạt động cho vay khác và nó đang có xu hướng pháttriển Thực trạng hoạt động cho vay của Agribank Quảng Trị thời gian gần đây đã
có những thay đổi tích cực, song vẫn chưa được triển khai một cách có hiệu quảcũng như chưa tương xứng với tiềm năng vốn có Tỉnh Quảng Trị là địa bàn nhỏnhưng có sự tập trung của không ít các chi nhánh NHTM và có sự cạnh tranh khágay gắt Điều này tất yếu đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất
lượng về hoạt động cho vay cá nhân Chính vì vậy, vấn đề “Giải pháp đẩy mạnh
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị” hiện nay là một yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa chiến lược đối với ngân hàng.
2 Phương pháp nghiên cứu
Nguồn số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo tổng kết, báo cáo tài
chính của Agribank tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 để đánh giá một số hoạtđộng liên quan đến cho vay tiêu dùng
Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được
thu thập bằng việc tiến hành điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng giaodịch tại Chi nhánh theo phiếu khảo sát được chuẩn bị từ trước
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Các chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng đã cho thấy Chi nhánh đã bướcđầu có những kết quả tích cực, thể hiện chiến lược chuyển đổi, tập trung hướngđến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng Kết quả khảo sát 120 khách hàng cho thấykhách hàng đã và đang đánh giá tích cực đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng, thểhiện qua điểm bình quân dành cho nhiều tiêu chí đạt tỷ lệ khá cao Trong cácnhân tố tác động đến sự hài lòng về dịch vụ cho vay tiêu dùng, khách hàng chorằng lãi suất cho vay là có tầm ảnh hưởng quan trọng nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CN, hộ GD Cá nhân, hộ gia đình
Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 2
4.3 Phương pháp phân tích 2
5 Cấu trúc luận văn: 3
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Lý luận tổng thể về cho vay tiêu dùng 4
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Đối tượng của tín dụng tiêu dùng 4
1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 5
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 6
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng 8
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng 11
1.2 Tổng quan thực trạng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay 16
1.2.1 Khái quát nhu cầu vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay 16
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay 17
1.2.3 Kinh nghiệm phát triển bán lẻ của một số ngân hàng của các nước trong khu vực lân cận và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 19 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 26
2.1.1 Lịch sử hình thành, cơ chế quản lý và chức năng nhiệm vụ của Agribank chi nhánh Quảng Trị 26
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2016 30
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agibank chi nhánh Quảng Trị 42
2.2.1 Khái quát quy trình và điều kiện cho vay tiêu dùng tại Agibank chi nhánh Quảng Trị 42
2.2.2 Chính sách sản phẩm cho vay tiêu dùng của Agibank chi nhánh Quảng Trị 46
2.2.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị 52 2.2.4 Khảo sát ý kiến khách hàng về sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị 60
2.2.5 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quảng Trị 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 73
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị 73
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Agribank Chi nhánh Quảng Trị trong 5 năm tới 73
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Quảng Trị 74
3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị 75
3.2.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng và phân công theo hướng chuyên môn hoá 75
3.2.2 Đổi mới hệ thống công nghệ thông tin 76
3.2.3 Chú trọng phát triển khách hàng tiềm năng 77
3.2.4 Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân 80 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.2.5 Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro 82
3.3 Một số kiến nghị 85
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 85
3.3.2 Đối với Agribank Việt Nam 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC: 90
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ lao động của Agribank Quảng Trị giai đoạn
2014-2016 29Bảng 2.2: Kết cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Trị giai đoạn
2014- 2016 30Bảng 2.3: Tình hình đầu tư tín dụng của Agribank Quảng Trị giai đoạn
2014-2016 33Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế của Agribank Quảng Trị 2014-2016 35Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay của Agribank Quảng Trị 36Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về hoạt động dịch vụ khác tại Agribank Quảng Trị 38Bảng 2.7: Kết quả tài chính Agribank Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 41Bảng 2.8: Số lượng và số lượt khách hàng giao dịch CVTD với chi nhánh 52Bảng 2.9 : Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị 53Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay
tiêu dùng của Agribank Quảng Trị 2014 - 2016 55Bảng 2.11: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn tại Agribank Quảng Trị 56Bảng 2.12: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tại Agribank Chi nhánh
Quảng Trị năm 2016 57Bảng 2.13: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Quảng Trị
2014-2016 59Bảng 2.14: Kết quả khảo sát lấy ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ CVTD 60Bảng 2.15: Kết quả khảo sát lấy ý kiến khách hàng về một số tiêu chí quyết định
đến lựa chọn vay tiêu dùng 61Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank Quảng Trị 28
Hình 2.2: Đồ thị về cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng giai đoạn 2014-2016 31
Hình 2.3: Biểu đồ về cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn giai đoạn 2014-2016 32
Hình 2.4: Đồ thị về dư nợ qua các năm 2014-2016 tại Agribank Quảng Trị 34
Hình 2.5: Đồ thị về tỷ lệ nợ xấu tại Agribank Quảng Trị từ 2014-2016 35
Hình 2.6: Quy trình CVTD tại Agribank chi nhánh Quảng Trị 43
Hình 2.7: Biểu đồ dư nợ CVTD năm 2014 - 2016 của Agribank Chi nhánh Quảng Trị 54
Hình 2.8: Biểu đồ dư nợ CVTD và tổng dư nợ 2014 - 2016 của Agribank Chi nhánh Quảng Trị 54
Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị 2016 58
Hình 2.10: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Quảng Trị 2014 - 2016 59
Hình 2.11: Biểu đồ tỷ lệ các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm cho vay tiêu dùng của khách hàng tại Agribank Quảng Trị 62
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức bán lẻ kiến nghị 78
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thịtrường Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn cho nền kinh tế, giúp luân chuyển vốn từnơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn; là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường tiền tệ,góp phần đẩy mạnh các hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh, là cơ sở cho sựphát triển của kinh tế đất nước nói chung và thị trường tài chính nói riêng.Trướcnhững cơ hội và thách thức mà ngành ngân hàng đang phải đối mặt trong xu thếtoàn cầu hóa, cùng với cường độ cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành, việc đadạng hóa dịch vụ ngân hàng là một bước đi cần thiết trong thời gian tới Nắm bắtđược tình hình kinh tế phát triển và mức sống ngày càng được nâng cao của ngườidân, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (sau đây viết tắt làAgribank) nói chung và Agribank chi nhánh Quảng Trị nói riêng đã không ngừnghoàn thiện và nâng cao các sản phẩm dịch vụ cá nhân của mình
Xét trong vị trí hoạt động, địa bàn ngân hàng Agribank Chi nhánh QuảngTrị tập trung nhiều tầng lớp lao động nhập cư, cán bộ viên chức, hộ kinh doanh
cá thể và các tiểu thương Vì thế mà tín dụng tiêu dùng chiếm tỷ lệ vượt trộitrong doanh số cho vay và cũng là nguồn thu lợi chủ yếu của ngân hàng Hơnthế nữa, dân số Quảng Trị có khoảng 20% các bạn trẻ chưa có thu nhập và khảnăng mua sắm cao, nên đây sẽ là những khách hàng tiềm năng cho các năm tới
Do đó, Agribank chi nhánh Quảng Trịluôn chú trọng đến công tác cho vay tiêudùng trong những năm gần đây Nếu trước đây để có thể vay một khoản tiềncho mua sắm, người tiêu dùng cần thông qua nhiều thủ tục rườm rà, thì nayngười tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các khoản vay hơn Đây là giải pháp giúpngười tiêu dùng mua được hàng hóa cần thiết khi chưa đủ tiền với thủ tụcnhanh chóng, đơn giản, cùng với điều kiện cho vay khá dễ dàng nên đa phầncác khoản vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ và thu hút các đối tượng là người
có thu nhập trung bình, thấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Nắm chắc kiến thức đã có và những kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động tíndụng tại Agribank chi nhánh Quảng Trị, tôi nhận thấy việc phân tích thực trạng hoạtđộng cho vay tiêu dùng để đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ là cần thiết Đó là
lý do tôi chọn đề tài:“Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quảng trị”làm đề tài thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh
Quảng Trịtrong giai đoạn 2014 – 2016;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Agribank chi nhánh Quảng Trị trong thời gian tới
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
-Phạm vikhông gian: Agribank chi nhánh Quảng Trị
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 -2016; đề xuất giảipháp trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánhQuảng Trị trong 3 năm nghiên cứu, 2014-2016
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê, so sánh để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu
- Số liệu được xử lý, phân tích trên máy tính theo phần mềm Excel
4.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian
- Phương pháp hạch toán kinh tế
- Phương pháp so sánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 145 Cấu trúc luận văn:
A Phần mở đầu – Giới thiệu ý nghĩa, mục đích, phương pháp nghiên cứu và cấu
trúc đề tài
B Phần nội dung – bao gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại
Chương 2:Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn – Chi nhánh Quảng Trị
Chương 3:Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận tổng thể về cho vay tiêu dùng
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quantrọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ…Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch… cũng có thểđược tài trợ bởi hoạt động cho vay tiêu dùng
Như vậy, cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thỏa
thuận để khách hàng là cá nhân và hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một cách thức nhất định trong một thời gian xác
định, để sử dụng vào các nhu cầu phục vụ đời sống như mua nhà ở, sửa chữa nhà ở,
mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình, chi phí chữa bệnh, giáo dục và dulịch,…
1.1.2 Đối tượng của tín dụng tiêu dùng
- Phân theo thu nh ập
+ Những người thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm người này thườnghạn chế do nguồn thu nhập không đủ để thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ Tuynhiên họ cũng có nhu cầu chi tiêu không khác mấy so với nhóm có thu nhập caohơn Do đó nếu có phương pháp phù hợp thì cũng có thể hình thành các khoản vayhợp lý tới nhóm đối tượng này
+ Những cá nhân có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng có xu hướng tăngtrưởng ngày càng mạnh bởi khoản tích luỹ của nhóm này tuy ít song thu nhập trongtương lai của họ ổn định có thể chi trả cho những nhu cầu hiện tại
+ Những cá nhân có thu nhập cao: Những người này thường cần tới nhữngkhoản vay với tư cách là các khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm các khoản thanhtoán đặc biệt khi tiền của họ đã đầu tư vào các khoản đầu tư dài hạn Mặc dù việcvay mượn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong tổngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16số tài sản mà họ sở hữu nhưng lại là một món tiền lớn so với các nhóm khách hàngkhác nên các ngân hàng rất quan tâm tới nhóm khách hàng này.
- Phân theo tình tr ạng công tác hay lao động:
Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phụ thuộc rất nhiều tính chất côngviệc, nghề nghiệp Xét theo khía cạnh này chúng ta có những nhóm kháchhàng:
+ Cán bộ công nhân viên chức
+ Những người làm công việc kinh doanh riêng
+ Những người hành nghề chuyên nghiệp ( Bác sĩ, ca sĩ, tư vấn… )
+ Những người lao động tự do
Trên thực tế, những khách hàng thuộc ba nhóm khách hàng đầu tiên có thunhập cao và ổn định hơn so với nhóm khách hàng cuối nên nhu cầu vay tiêu dùngcũng chủ yếu phát sinh từ 3 nhóm trên
1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Quy mô các kho ản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Các khách hàng tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường cónhu cầu vốn không lớn lám Đó là vì khi xác định mua sắm bất cứ vật dụng gìngười tiêu dùng phải có một khoản tích luỹ từ trước(vì không khi nào ngân hàngcho vay 100% nhu cầu vốn) Tuy nhiên số lượng các khoản vay tiêu dùng là lớn dođối tượng của vay tiêu dùng là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội
- Các kho ản cho vay tiêu dùng có lãi suất “ cứng nhắc”
Không như các khoản vay kinh doanh hiện nay có lãi suất có thể thay đổitheo điều kiện thị trường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định, đặcbiệt là các khoản vay tiêu dùng trả góp
- Các kho ản vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao
Vì đối tượng của các hoạt động cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đìnhnên bên cạnh các yếu tố khách quan từ bên ngoài như thiên tai, mất mùa, thấtnghiệp, chu kỳ kinh tế, còn có các yếu tố chủ quan từ chính người tiêu dùng Đóchính là tâm lý tiêu dùng , người tiêu dùng muốn vay tiêu dùng nhưng không muốntrả Trong những trường hợp như vậy, cho dù có nắm giữ tài sản đảm bảo ngân hàngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17vẫn đối mặt với rủi ro giảm thu nhập Mặt khác do các khoản vay tiêu dùng thường
có lãi suất cứng nhắc nên khi lãi suất huy động tăng lên ngân hàng đối mặt với rủi
ro lãi suất
- Cho vay tiêu dùng có chi phí khá l ớn
Đặc điểm các khoản vay tiêu dùng thường có quy mô khoản vay nhỏ, thờigian vay thường không dài nên việc thẩm định tài chính khách hàng tốn nhiều thờigian và chi phí Bên cạnh đó ngân hàng còn phải chịu một số chi phí như chi phíquản lý khoản vay, theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng…
- Cho vay tiêu dùng là m ột trong những khoản tín dụng có khả năng sinh
l ời cao nhất do ngân hàng thực hiện
Chính vì triển vọng về lợi nhuận của hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại,mặc dù phải đối mặt với khá nhiều thách thức nhưng các ngân hàng trên thế giớihiện nay đều hướng sự quan tâm của mình vào hoạt động tín dụng này.Coi nó nhưmột hoạt động chủ đạo trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu mua,xây dựng, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay phục vụ cho mục đích mua
đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành, du lịch, hoặcgiải trí khác,…
Căn cứ vào phương thức hoàn trả có thể chia thành 3 loại:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngânhàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợcuối kỳ (gồm cả gốc và lãi)
Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi kỳhạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức này thường
áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vayTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hình thức cho vay chủyếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vaykhông bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao.
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán chongân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉđược cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho kháchhàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định,khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng củamình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng.Loại vaytuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụngnguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng cónguồn tiền ra – vô thường xuyên
Căn cứ vào hình thức vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lạicác khoản nợ phát sinh do các đơn vị bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho ngườitiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua cácđơn vị bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:
+ Các ngân hàng thương mại dễ dàng phát triển và tăng doanh số cho vay.+ Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảmchi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,…
+ Là điều kiện để các ngân hàng thương mại phát triển quan hệ tốt với cácdoanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng
Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:
+ Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó,các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19+ Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay cả trước, trong và sau khivay vốn.
Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hàng thươngmại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từcác doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng không trả nợ cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặpnhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay
từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hànghóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…
Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:
+ Chất lượng cho vay của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so vớicho vay gián tiếp, do ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinhnghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng
+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi ngânhàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả nănglàm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng
+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giớithiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới như: dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiềnđiện, nước, điện thoại,… đến khách hàng
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng rất hữu ích nhằm tài trợ cho nhucầu chi tiêu, mua sắm, sửa chữa nhà cửa… của các cá nhân, hộ gia đình.Các khoảnvay này giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khảnăng chi trả, tạo cho họ có một cuộc sống có chất lượng cao hơn
1.1.5.1 Vai trò đối với người tiêu dùng
Cuộc sống ngày càng nâng cao nên nhu cầu của con người ngày càng phongphú và đa dạng hơn Nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở những mặt hàng tiêu dùngđơn giản nữa mà nhu cầu về các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ, mua sắm trang thiết bị, dulịch… cũng tăng mạnh Do đó, con người cần có một nguồn tài chính đủ lớn để đápTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20ứng tất cả những nhu cầu trên Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng, đã góp phầnđáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, gia tăng sự cạnh tranh giữa những ngườisản xuất với nhau, họ phải chú trọng mẫu mã, chất lượng và giá cả, điều này mang lạilợi ích cho người tiêu dùng Nhờ có cho vay tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởngnhững tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn là nó rất cần thiếtcho những trường hợp cá nhân có chi tiêu đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu chogiáo dục, y tế… Cho vay tiêu dùng đang dần dần mang con người đến một cuộc sốngđầy đủ tiện nghi, hiện đại mà vẫn đảm bảo mức chi phí phải trả hàng tháng ở mức phùhợp với thu nhập Mặc dù lãi suất vay tiêu dùng cao, nhưng các ngân hàng luôn tìmcách cải tiến sản phẩm, điều chỉnh thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ phù hợp vớikhả năng tài chính của khách hàng.Chính điều này giúp cho khách hàng thoả mãn đượcnhu cầu tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo chi trả cho những chi phí sinh hoạt hằng ngày.
1.1.5.2 Vai trò đối với các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất luôn muốn tối đa hoá lợi nhuận nên luôn tìmcách tiêu thụ được hàng hoá, dịch vụ Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào khả năngtài chính của khách hàng Nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng trong khi khảnăng tài chính của khách hàng lại hạn chế Hàng hoá không thể xếp vào kho chờkhách hàng đủ khả năng thanh toán mới bán được Do vậy, nguồn tài chính từ cácngân hàng tài trợ là giải pháp tối ưu Cho vay tiêu dùng giúp giải quyết được sự ùntắc trong việc tiêu thụ hàng hoá, giúp doanh nghiệp tăng cường sản xuất kinhdoanh, mở rộng qui mô, mở rộng thị trường Một khi hàng hoá tiêu thụ được, cácdoanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của xã hội
1.1.5.3 Vai trò đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó đểcho vay và thực hiện các dịch vụ thanh toán khác Khoản mục cho vay thườngchiếm hơn 50% tổng giá trị tài sản, đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng Đối tượngcủa cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình nên các khoản cho vay này có độ rủi
ro cao, chi phí cao nhưng lại được các ngân hàng chú trọng tập trung khai thác vàphát triển vì lợi nhuận nó mang lại cũng cao tương ứng với mức độ rủi ro
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngânhàng và tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mởrộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoásản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đếnvới ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơntrong con mắt khách hàng Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổchức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà còn rất quan tâm tớinhững nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiệncuộc sống của người tiêu dùng, từ đó mà uy tín của ngân hàng sẽ tăng lên đáng kể.
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả.Nhiều người
sẽ biết đến ngân hàng bởi những tiện ích mà các sản phẩm cho vay tiêudùng manglại cho khách hàng Khi khách hàng vay vốn tại ngân hàng, nếu ngân hàng phục vụkhách hàng tốt, các sản phẩm đa dạng và linh hoạt, đáp ứng tốt nhu cầu của kháchhàng thì họ sẽ giới thiệu cho những khách hàng khác, hình ảnh của ngân hàng sẽđược nhân rộng trong lòng công chúng Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiềuvốn hơn vì khách hàng cho rằng, họ có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng
đó Đây cũng là hoạt động mang lại thunhập cao và phân tán rủi ro cho ngân hàng
1.1.5.4 Vai trò đối với nền kinh tế
Từ vai trò của cho vay tiêu dùng đối với người dân, nhà sản xuất ta cóthể thấy được vai trò đối với nền kinh tế Tín dụng tiêu dùng đã góp phần làmgiảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong taycác tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn địnhtiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng hỗ trợ cho tiêu dùng đã kích cầucho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh … làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoádịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xãhội Và có sự tác động trở lại là với năng suất, sản lượng tăng thì doanh nghiệp
sẽ mở rộng lao động, nâng cao tiền công, tiền lương tăng thu nhập cho ngườilao động chính là những khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng Chính nhờTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22đó mà góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước, một xã hội phát triểnmạnh, đời sống ổn định, ai cũng có công ăn việc làm… đó là tiền đề quan trọng
để ổn định trật tự xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng
1.1.6.1 Các nhân tố vĩ mô
Khi nói tới nhóm nhân tố vĩ mô ta đã thấy một sự to lớn trong nhóm nhân tốnày mà thực tế cho ta thấy nhóm nhân tố này ảnh hưởng rất mạnh tới nhu cầu tiêudùng của người dân Một số nhân tố trong đó:
- Yếu tố về mặt văn hóa xã hội
Môi trường này chứa đựng rất nhiều yếu tố có ảnh hưởng lớn đến nhu cầutiêu dùng của dân cư như trình độ dân trí, tập quán tiêu dùng, trật tự an toàn xã hội
Trình độ dân trí là một thước đo khá quan trọng để xác định lượng cầu tiêudùng trong một lãnh thổ hay địa bàn dân cư.Những nơi tập trung nhiều dân cư cótrình độ học vấn, văn hóa cao như các thành phố lớn, các đặc khu kinh tế thì sẽ cónhu cầu tiêu dùng nhiều hơn Bởi họ có là những người có thu nhập cao và ổn định,dựa vào thu nhập đó họ hoàn toàn có điều kiện và khả năng thanh toán các khoản nợtiêu dùng Ở Việt Nam hiện nay hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM chỉ mớiphát triển mạnh ở các thành phố lớn, nơi tập trung đông dân cư có trình độ dân trí vàthu nhập cao, còn ở các vùng nông thôn thì nhu cầu vay tiêu dùng hầu như không có
Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng phát triển chovay tiêu dùng của ngân hàng.Tiết kiệm dành dụm là một truyền thống đã hình thành
từ ngàn đời nay của người dân Việt Nam bởi họ luôn muốn bảo đảm một cuộc sống
ổn định lâu dài trong tương lai cho chính họ và các thế hệ sau.Vì vậy, khi có nhucầu mua sắm, tiêu dùng thì họ sẽ sử dụng khoản tiền tiết kiệm đó để đáp ứng nhucầu của mình chứ không có tư tưởng đi vay để thoả mãn cho các nhu cầu
Một yếu tố khác không thể không kể đến đó là trật tự an toàn xã hội, yếu tốnày tác động mạnh đến tâm lý tiêu dùng của dân cư, từ đó góp phần đẩy mạnh hayhạn chế hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng Nếu trật tự an toàn xã hộiđược ổn định, sẽ tạo tâm lý yên tâm cho người dân, họ có điều kiện để chăm lo choTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23cuộc sống của mình ngày một tốt hơn, nhu cầu tiêu dùng sẽ xuất hiện nhiều hơn, từ
đó hình thức cho vay tiêu dùng cũng có cơ hội phát triển
- Yếu tố pháp luật
Yếu tố pháp luật ảnh hưởng rất nhiều tới chính sách cho vay của ngân hàngthương mại, nó có thể chỉ cần một thay đổi nhỏ trong quy định có thể làm chiếnlược hạn chế hay là gia tăng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Khi mộtngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng văn bản pháp luậtcủa nhà nước quy định không chặt chẽ về vấn đề đó, thì khi xẩy ra tranh chấp thì sẽthiếu cơ sở pháp lí để giải quyết, lúc đó ngân hàng sẽ gặp những rủi ro do phải tranhchấp với khách hàng Mặt khác những người đi vay thường là những cá nhân họkhông hiểu biết về hệ thống luật pháp của ngân hàng hay là những quy định vềkhách hàng, do đó khi mà các quy định của nhà nước không rõ ràng nhập nhằng khóhiểu thì sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống ngân hàng Hay là những chínhsách trong một thời gian của nhà nước cũng ảnh hưởng tới chiến lược của ngânhàng, khi mà nhà nước ban hành các chính sách nới lỏng tiền tệ kích thích tiêu dùngthì các ngân hàng sẽ đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, một số chính sách như là giảm tỉ
lệ dự trữ bắt buộc khi đó các ngân hàng có số nhân tiền tệ cao hơn, lượng tiền giảingân ra nền kinh tế sẽ nhiều hơn lúc đó tiêu dùng của người dân sẽ cao hơn, hay làcác chính sách như là giảm thuế doanh nghiệp lúc đó sẽ làm cho giá cả hàng hóagiảm đi, kích thích tiêu dùng hơn Hay là chính sách giảm lãi suất cơ bản của ngânhàng trung ương, hay đơn giản các thủ tục hành chính … những biện pháp đó cũngchỉ là nhằm kích thích nền kinh tế phát triển, tăng cao thu nhập quốc dân, đồng thờigiảm lượng thất nghiệp nâng cao đời sống của người dân
- Tình trạng của nền kinh tế
Nền kinh tế có lúc hưng thịnh có lúc suy thoái đó là chu kì của nền kinh tế màbất kì nền kinh tế nào cũng gặp phải cho dù nó có tiềm lực như thế nào, có suy thoáikhi đó mới kích thích phát triển đó là quy luật do vậy mà chúng ta đang sống trong giaiđoạn nào đều phải cố gắng phát huy lợi thế của giai đoạn đó Khi nền kinh tế tăngtrưởng cao, ổn định thì mức sống dân cư ổn định, cá nhân tin tưởng rằng trong tươngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24lai thu nhập sẽ cao hơn do vậy mà tiêu dùng sẽ tăng lên, để phục vụ cho cuộc sốngngày càng một đòi hỏi của bản thân Vì thế nên tín dụng trong thời kì này của ngânhàng sẽ tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế rơi vào giai đoạn suy thoái thì tiêu dùng củangười dân sẽ ít đi, trong tương lai thu nhập của họ sẽ giảm đi tương đối, thực ra khôngphải lương của họ giảm mà lạm phát tăng cao nên chi phí cho cuộc sống thường nhậtcủa họ tăng lên nên nó sẽ làm giảm chi tiêu trong tiêu dùng mua sắm do vậy mà tíndụng ngân hàng vì thế cũng giảm đi, ngân hàng hạn chế cho vay nền kinh tế càng giảmtiêu dùng, họ có xu hướng tích lũy nhiều hơn là mua sắm vì trong tương lai họ phải đốimặt với nhiều vấn đề không lường trước được.
Trong những năm gần đây, số lượng các ngân hàng mới được thành lập
và hoạt động có hiệu quả ngày càng nhiều Do đó, để tồn tại và có một chỗđứng vững chắc trên thị trường buộc các ngân hàng phải có sự cạnh tranh gaygắt và quyết liệt Ngân hàng nào càng tạo được nhiều lợi thế trong cạnh tranhthì sẽ càng có điều kiện để phát triển hoạt động kinh doanh cũng như phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng của mình
- Chính sách của chính phủ
Nếu nhà nước tăng đầu tư hay đưa ra các chính sách khuyến khích đầu tưtrong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài như điều chỉnh lãi suất, giảm thủ tụchành chính, ban hành luật đầu tư nước ngoài một mặt nhằm mục tiêu phát triểnkinh tế, mặt khác sẽ làm giảm thất nghiệp và tăng thu nhập cho người lao động,làm cho mức sống của dân cư ngày một tăng Đây rõ ràng là điều kiện thuận lợi
để các ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt độngcho vay tiêu dùng nói riêng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.1.6.2 Các nhân tố vi mô
Khi nói tới nhân tố này ta biết rằng nó sẽ là từ những cá nhân trong xã hội,chứ không phải là một nhân tố to lớn, nhân tố này ta có thể kiểm soát được, ít bị phụthuộc vào nó Những nhân tố vi mô ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại bao gồm đầy đủ các yếu tố từ khách hàng cho tới khách hàng
từ những nhân tố chủ quan cho tới những nhân tố khách quan
- Đạo đức hay là ý thức của người đi vay: ý thức của người đi vay ảnh hưởngrất lớn tới sự thành công của hợp đồng, khi mà người đi vay có tư cách đạo đức tốtthì dẫn tới việc họ sẽ cố gắng tìm cách để có thể hoàn trả cả gốc và lãi cho ngânhàng nếu như họ gặp phải thiên tai dịch bệnh hay là các nguyên nhân khách quan
Còn đối với những cá nhân tư cách không tốt thì khi đến hạn trả nợ cho ngânhàng thì khách hàng đó sẽ chây ý, từ chối lần này sang lần khác trả nợ cho ngânhàn, và họ sẽ cố gắng gây ra trở ngại cho việc thu tiền của họ
- Khả năng tài chính của khách hàng: khả năng tài chính của khách hàng làrất quan trọng, những người có thu nhập cao thì trả một khoản nợ cho ngân hàng làviệc hết sức đơn giản Vì thực tế những khoản cho vay tiêu dùng đều cam kết trả nợdựa trên thu nhập của người đó Nên những khoản nợ được thanh toán sẽ không ảnhhưởng quá nhiều tới người đó.Vì vậy khi cho vay tiêu dùng việc quyết định mứccho vay cần dựa trên tình hình tài chính của khách hàng
- Tài sản thế chấp: bất kì một món vay nào cũng đều có tài sản thế chấp, tàisản thế chấp là cơ sở để đảm bảo an toàn cho rủi ro tín dụng khi mà khách hàngkhông có khả năng hoàn trả thì có thể thanh lý tài sản thế chấp để bù vào phầnkhách hàng không thanh toán được nợ, và đó cũng là mức suy xét cho khối lượngcủa khoản vay, tài sản thế chấp càng lớn sẽ càng vay được nhiều tiền, lượng tiền màkhách hàng có thể vay được ứng với 70% giá trị của tài sản thế chấp Mặt khác ngânhàng còn quy định với mỗi loại khách hàng khác nhau sẽ ứng với điều kiện về tàisản thế chấp sẽ khác nhau, ví dụ như cán bộ công nhân viên trong ngân hàng khivay thì chỉ cần tài sản thế chấp có giá trị vừa phải là có thể vay một khoản mà người
ở ngoài không thể vay được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Đạo đức của cán bộ tín dụng: con người trong hoạt động của ngân hàng làkhông thể thiếu, cho dù có máy móc hiện đại tới đâu thì nhân tố con người luôn gópphần quan trong nhất trong việc thành công hay thất bại của ngân hàng, do vậy màcán bộ tín dụng cũng vậy, trong mảng hoạt động tín dụng thì con người cũng gópphần hết sức quan trọng, đặc biệt về tư cách đạo đức trong một cán bộ là phầnkhông thể thiếu, nếu cán bộ tín dụng không có đạo đức họ có thể mưu cầu cho lợiriêng ăn của đút lót của người này để rồi chấp nhận cho họ vay vốn cho dù là họ cóvấn đề về tài chính Bác Hồ đã nói có đức mà không có tài là người vô dụng vậynên cho dù có đức rồi thì cán bộ tín dụng cần có đủ trình độ nghiệp vụ để có thể đưa
ra các quyết định nhanh chóng cho một hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi của ngânhàng cũng như của khách hàng Khi cán bộ đã có trình độ thì việc thẩm định một hồ
sơ vay vốn sẽ rất nhanh chóng, qua đó có thể tạo niềm tin cho khách hàng với khảnăng xử lý nhanh của công việc
- Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng
Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng sẽ phải tiếp xúctrực tiếp với người tiêu dùng Do đó, họ không những phải giỏi về chuyên mônnghiệp vụ mà còn phải có các hiểu biết về tâm lý, thói quen, sở thích của từng nhómkhách hàng, có hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ Sự thành công hay thấtbại của một tổ chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố vốn thì nhân tốcon người cũng đóng vai trò quan trọng Để đẩy mạnh hoạt động của mình, cácngân hàng cần có một chiến lược, chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhậtcùng với các chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân những người tài Đây
là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt động củabất cứ một ngân hàng nào
- Nguồn vốn của ngân hàng: như chúng ta thấy tại sao khoảng cách giàunghèo ngày một tăng đó là tại vì những người càng giàu họ sẽ càng giàu vì họ cótiền để đầu tư, có thể kinh doanh rất nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, còn đối vớinhững người đã nghèo thì họ lại càng không có tiền để đầu tư, bên cạnh đó đời sốngngày càng một leo thang, kéo theo bao nhiêu khoản tiền phát sinh mới cho ngườiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27nghèo do vậy đã nghèo lại càng nghèo thêm Đối với ngân hàng cũng vậy khi màngân hàng có nhiều vốn thì họ có thể đầu tư rất nhiều lĩnh vực khác nhau hay là cóthể đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể, có thể chăm sóc khách hàng tới tận chân tơ kẻtóc Vì vậy mà ngày càng thu hút được nhiều khách hàng từ đó mà nguồn thu củangân hàng tăng nhanh chóng.
1.2 Tổng quan thực trạng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay
1.2.1 Khái quát nhu cầu vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay
Tình hình đất nước ta những năm gần đây đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh: tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân được nâng lên đáng kể, hàng hoá phong phú, đa dạng, vị thế đất nước được cảithiện rõ rệt trong khu vực và trên thế giới Có được điều đó, bên cạnh sự nỗ lực củatất cả các thành viên trong xã hội còn có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhànước thể hiện trong việc hoạch định đường lối, chính sách theo hướng thông thoánghơn, phù hợp với tình hình chung trên thế giới
Năm 2016, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng ổn định ở mức gần6,21%, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn viện trợ phát triển chính thức đạt20,94 tỷ USD, xuất khẩu tăng trưởng cao với tổng kim ngạch đạt 178 tỷ USD, thịtrường chứng khoán từng bước ổn định, có sự tăng trưởng qua các năm với chỉ số VN– Index đạt 664 điểm tăng 14,82% so với năm 2015 Với tinh thần “ chủ động và tíchcực ” hội nhập, nước ta đã ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) songphương và đa phương thế hệ mới, chính thức thực hiện theo lộ trình những cam kết củakhu vực Cộng đồng kinh tế ASEAN (ACE) từ đầu năm 2016, đặc biệt là kết thúc đàmphán và ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TTP) tạo cơ hội cho nềnkinh tế Việt Nam hội nhập bình đẳng với nền kinh tế thếgiới
Kinh tế phát triển đã thúc đẩy nhiều hoạt động, một trong số đó là hoạt độngtiêu dùng của người dân Nếu như trước đây, mong ước của họ chỉ là “ăn no mặcấm” thì đến nay điều họ quan tâm là “ăn ngon mặc đẹp” và làm sao đảm bảo cuộcsống tốt hơn cho bản thân và những người xung quanh Mặc dù, thu nhập hiện naytrong dân đã tăng nhưng chưa đồng đều, một bộ phận nhỏ là có thu nhập cao còn lạiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28là có thu nhập thấp và trung bình, số thu nhập này thường không đáp ứng đủ nhucầu chi tiêu và họ phải đi vay Nắm bắt được thực tế đó, các tổ chức tín dụng đãthực hiện cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng dưới nhiều hình thức và quy mô,đáp ứng nhu cầu khác nhau của người dân Nếu như trước đây, Các Ngân hàngthương mại lớn như BIDV, Vietinbank, không quan tâm chú trọng nhiều đến lĩnhvực cho vay tiêu dùng nên thường cung cấp những khoản cho vay có quy mô nhỏnhưng hiện nay đã bắt đầu nhìn ra tiềm năng to lớn của thị trường này và có nhữngchiến lược cạnh tranh hợp lý Còn đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần vàngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay tiêu dùng khá sớm (ACB, MB,Sacombank…) với các sản phẩm như cho vay mua nhà, cho vay tiêu dùng đối vớicác cán bộ công nhân viên chức, cho vay các tiểu thương … nhưng do quy mô vốnnhỏ nên khả năng cạnh tranh chưa cao Đặc biệt trong những năm gần đây, với sự rađời nhiều công ty cho thuê tài chính cũng tham gia rất tích cực và cạnh tranh rất gâygắt với các Ngân hàng thương mại.
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay
* Những thuận lợi
- Sự phục hồi và phát triển kinh tế của nước ta trong những năm qua
Trong thời gian qua nền kinh tế của Việt Nam có mức tăng trưởng nhanh.Kinh tế tăng trưởng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi thúc đẩy các hoạtđộng đầu tư, xây dựng, kinh doanh… phát triển Tốc độ tăng trưởng GDP trongnhững năm vừa qua liên tục tăng Năm 2013 là 5.42%, năm 2014 là 5.98%, năm
2015 là 6.68%, qua năm 2016 có giảm so với năm 2015 đạt 6.21% nhưng vẫn đạtmức cao
Với sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm vừa qua đã cho chúng ta thấymột vị thế mới của Việt Nam trên trường quốc tế Những dấu hiệu đó đã chứng tỏnền kinh tế Việt Nam đã phục hồivà sẵn sàng bước vào hội nhập quốc tế, tạo điềukiện cho các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tín dụng nóiriêng ngày càng phát triển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Những chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước.
Nhằm tạo động lực thúc đẩy kinh tế đất nước vượt qua khó khăn thử thách,tiếp tục quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và tạo môi trường thuận lợi chohoạt động sản xuất- kinh doanh, hoạt động tài chính- tiền tệ, lãnh đạo Đảng và Nhànước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách mới, phù hợp với nhu cầu và nguyệnvọng của người dân
Hoạt động tiền tệ - tín dụng cũng đạt được những kết quả mới sau khi chuyển từ
ấn định lãi suất sang áp dụng lãi suất thỏa thuận, ban hành những gói vay hỗ trợ với lãisuất ưu đãi, làm cho tăng trưởng tín dụng cao hơn các năm trước đó
* Những khó khăn
- Tỷ lệ thất nghiệp tại các đô thị còn khá lớn và diễn biến phức tạp
Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta những năm gần đây có xu hướng giảm tuy nhiên ởnhững thành phố lớn tỷ lệ này vẫn ở mức cao, đặc biệt là tại các thành phố lớn như HàNội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh Cơ cấu lao động của nước ta còn nhiều điểm bất cập,xuất phát từ cơ chế đào tạo chưa hợp lý, bộ phận quản lý thì thừa biên chế trong khi cácngành kỹ thuật vẫn thiếu kỹ sư Mặc dù, Nhà nước đã có những chủ trương, chính sáchthực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động cho hợp lý nhưng công việc tiến hành rất chậm,chẳng những làm ảnh hưởng đến năng suất lao động của cả nước nói chung mà còn làmcho thu nhập của dân cư và sức mua có khả năng thanh toán không được cải thiện nhiều
- Cơ cấu và thu nhập của dân cư còn nhiều điểm chưa hợp lý
Dân cư nước ta phân bố không đều và có sự chênh lệch về mức sống, trình
độ, tích luỹvà thói quen chi tiêu….Những người có thu nhập trung bình và cao tậptrung ở thành thị cũng có nghĩa là số này chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng 34.6%, còn lạikhoảng 60.64% dân số sống ở nông thôn có thu nhập cũng như mức sống thấp, khảnăng tiêu dùng hàng hoá rất hạn chế Thêm vào đó, mức cầu tiêu dùng của ngườidân ở khu vực đô thị, tức bộ phận có thu nhập trung bình và cao có xu hướng giảm.Bản chất của hoạt động cho vay nói chungvà cho vay tiêu dùng nói riêng là chophép sử dụng trước thu nhập trong tương lai Việc giảm tiêu thụ hàng hoá cũng cónghĩa là nhu cầu vay để sử dụng hàng hoá giảm, điều này sẽ có ảnh hưởng xấu đếnhoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Ngoài các yếu tố trên, các yếu tố về văn hoá - xã hội, cạnh tranh ngânhàng… cũng có ảnh hưởng rất mạnh đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạtđộng cho vay tiêu dùng nói riêng của các ngân hàng.
1.2.3 Kinh nghiệm phát triển bán lẻ của một số ngân hàng của các nước trong khu vực lân cận và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại ViệtNam 1.2.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – TháiLan
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong số ngân hànglớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người mở tàikhoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok.Mặc dù ngân hàng này có mạng lưới chinhánh hoạt động rộng nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếp tục phát triển các chinhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trên khắpđất nước Chi nhánh nhỏ của Ngân hàng Bangkok được mở tại siêu thị Lotus ởRamintra, Bangkok và hơn 18 tháng sau đó, Ngân hàng này đã mở thêm 36 chinhánh mới ở các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cảtuần để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch Kết quả của việc mở rộngmạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại thành côngvới doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với banđầu
Với thành công phát triển mạng lưới, Ngân hàng Bangkok không dừng lại ở
đó, họ tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằm phục vụ tốt hơnnhu cầu của khách hàng.Ngoài ra, Ngân hàng Bangkok cũng mở thêm 32 trung tâmkinh doanh mới Các trung tâm kinh doanh mới và các chi nhánh phục vụ tiêu dùng làmột phần trong chiến lược của ngân hàng này nhằm tiếp cận khách hàng bằng cácdịch vụ hấp dẫn cho mỗi mãng khách hàng chính (doanh nghiệp vừa và nhỏ ở cácvùng trọng điểm, khách hàng cá nhân ở đô thị, các đối tượng học sinh, sinh viên)
Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm xử lý séc tiên tiến nhất ở Thái Lan,
mở rộng các dịch vụ kinh doanh điện tử bằng cách đưa ra các dịch vụ tiền mặt trựctiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Đồng thời với triển khai dịch vụ séc,Ngân hàng Bangkok cũng đã triển khai trên quy mô lớn về việc phát hành thẻ ghi nợtrên thị trường, kết quả ngân hàng này chiếm 22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Để tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ khách hàng cũngđược nâng cao khi Ngân hàng Bangkok cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hànghiện đại thực hiện qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp dịch
vụ đầy đủ cho khách hàng trong suốt 24/24 giờ
1.2.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Union –Phi-lip-pin
Ngân hàng Union Philippine được bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhấttrong các ngân hàng thương mại ở Philippine Thành công của Ngân hàng UnionPhilippine trong lĩnh vực bán lẻ được ghi nhận từ việc chuyển đổi đầy ấn tượng vàthành công với hai sản phẩm truyền thống (nhận tiền gửi và cho vay) sang công tydịch vụ tài chính đa sản phẩm và sử dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanhngân hàng bán lẻ Khi bắt đầu thực hiện mục tiêu này, Ngân hàng Union Philippine
đã đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, thiếu nguồn nhân lực để trở thành mộtngân hàng có khả năng cạnh tranh được với ngân hàng lớn hơn Theo Edwin RBautista, Phó giám đốc ngân hàng này nói rằng: “Theo phương diện nào đó, chúng
ta bị lựa chọn trong việc áp đặt chiến lược Công thức thông thường đối với tăngtrưởng hoạt động ngân hàng bán lẻ ở ngân hàng Philippine là thông qua việcmởthêm chi nhánh Với những mục tiêu khó khăn của chúng ta, cách lựa chọn nàyrất tốn kém và có thể không đạt được trong phạm vi thời gian eo hẹp Do đó chúng
ta lựa chọn cách sử dụng công nghệ”
Ngân hàng Union Philippine là ngân hàng đa năng trong nhóm 5 ngân hàngđứng đầu ở Philippine về thị phần và kết quả hoạt động Ban đầu ngân hàng này tậptrung vào việc mở rộng thông qua sự tăng trưởng có hệ thống và chiến lược nhãnhiệu, tập trung vào việc thu hút và giữ khách hàng, xây dựng mạng lưới liên kết.Khi có Internet, nhiều ngân hàng không quan tâm đến lĩnh vực này vì cho rằng mức
độ truy cập Internet ở Philippine quá thấp nhưng Ngân hàng Union Philippine thìkhông Họ cho rằng đây là cơ hội bắt được “con cá to trong cái ao nhỏ và thị phần
sẽ giữ tương ứng khi cái ao nhỏ này lớn lên” Trong số những thay đổi được kỳvọng nhiều nhất trong hoạt động ngân hàng qua Internet của Ngân hàng UnionPhilippine là việc ngân hàng này trở thành ngân hàng đầu tiên ở Philippine cho phépTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32người gửi tiền tiếp cận được số dư tiền gửi, thanh toán trực tuyến và sử dụng cácsản phẩm ngân hàng khác thông qua Internet Một sản phẩm tiêu biểu mà Ngânhàng Union Philippine tung ra đó là tài khoản điện tử EON và thẻ thanh toán tiềnmặt EON EON cho phép chuyển tiền điện tử từ Ngân hàng Union Philippine đếnbất cứ ngân hàng nào khác trong nước, nhờ đó loại bỏ hết sổ sách và sự bất tiện khi
dò tìm các tài khoản chi cho séc thông qua séc điện tử -một hệ thống thanh toán sécđiện tử đầu tiên ở Philippine
Ngoài việc đi đầu khai thác dịch vụ ngân hàng trên Internet, Ngân hàngUnion Philipine còn khai thác dịch vụ ngân hàng điện tử khác như: Thanh toán vàgiao nộp hóa đơn điện tử, cho phép người mua và người bán đặt lệnh, gửi hóa đơn
và thanh toán thông qua trang web của Ngân hàng Union
Thành công khác của Ngân hàng Union Philippine đó là thay đổi chiến lượcMarketing cổ điển không theo chu kỳ, sang chiến lược Marketing theo các sảnphẩm đưa ra thị trường, đầu tư vào việc xây dựng ngân hàng và gia tăng chất lượngphục vụ khách hàng
1.2.3.3 Kinh nghiệm của Standard Chartered ởSing-ga-po
Ngân hàng Standard Chartered Singapore là một trong những ngân hàng bán
lẻ hàng đầu tại Châu Á với bước phát triển về sản phẩm và dịch vụ khách hàng, dịch
vụ khách hàng đạt trên 56% trong tổng thu nhập của ngân hàng này Hiện nay Ngânhàng Standard Chartered Singapore đã phát triển kinh doanh đa lĩnh vực và ngânhàng mẹ (trụ sở tại Vương quốc Anh) đã có các chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới
và nhiều quốc gia ở Châu Á
Trong dịch vụ đầu tư, Ngân hàng Standard Chartered Singapore trở thànhđơn vị đi đầu trong việc phân bổ vốn đầu tư cho bên thứ ba, trong thời điểm hiện tạingân hàng này có hơn 200 chi nhánh quản lý vốn đầu tư cho bên thứ ba Chỉ riêngquy mô này giúp ngân hàng có khả năng thành lập những liên minh hùng mạnh đểcung cấp các sản phẩm mới Điều đó mang lại cho ngân hàng này những lợi ích vềthị phần so với ngân hàng cùng quy mô
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Ngoài thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ với khả năng liênkết với bên thứ ba của Ngân hàng Standard Chartered Singapore, ngân hàng này cònbiết khai thác sự phát triển của công nghệ trong triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Đó là việc thành lập mạng lưới các kênh phân phối dịch vụ như ngân hàng Internet,xây dựng chương trình làm tự động các kênh cung cấp dịch vụ để phục vụ kháchhàng tốt hơn, cung cấp một trung tâm liên lạc, các máy nhận tiền gửi tại các chinhánh và ngân hàng Internet… Ngoài ra, ngân hàng này còn tỏ rõ vai trò lãnh đạotrong việc sử dụng công nghệ của các chi nhánh với ý tưởng rất đời thường là mongmuốn chi nhánh trở thành điểm yêu thích của khách hàng do đa số các dịch vụ ngânhàng của chi nhánh đều sử dụng công nghệ Theo thống kê đến nay 60% giao dịchcủa ngân hàng này đều được thực hiện thông qua kênh tự động
1.2.3.4 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhậtbản
Hệ thống ngân hàng của Nhật Bản được đánh giá là hệ thống ngân hàng bảothủ, cồng kềnh và lệ thuộc nhiều vào chính trị Chính vì vậy nó tạo nên môi trườnghết sức khó khăn cho ngân hàng nội địa và không hoàn toàn thân thiện với ngânhàng và công ty tài chính ở nước ngoài Trong một thời gian dài, ngân hàng cóquyền lực ở khu vực như Ngân hàng HongKong Thượng Hải (HSBC), ABN Amro
và Standart Chartered tránh không tham gia vào các dịch vụ ngân hàng bán lẻ ởNhật Bản, họ coi như một “đĩa cá có độc”
Citibank có cách tiếp cận riêng để phát triển tốt dịch vụ ngân hàng bán lẻ ởNhật Bản Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh
và có một chút may mắn đã mang thành công về doanh thu, lợi nhuận và kháchhàng cho Citibank tại thị trường này Thành công mang đến từ những bước đi đầutiên tưởng như là những bước thụt lùi nhưng lại tạo nên vận may bất ngờ choCitibank Citibank đã thúc giục Nhật Bản cho phép kết nối mạng lưới tài chính củaNhật bản với hệ thống máy ATM của ngân hàng thương mại nước này Tuy nhiên
đề nghị này đã bị Chính phủ Nhật Bản từ chối, nhưng như một hình thức an ủi, họ
đã cho phép những người ngoài cuộc được kết nối với hệ thống ATM của ngânhàng Tiết kiệm Bưu điện cũ của Chính phủ Citibank đã không bỏ lỡ cơ hội đểTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34quan hệ và khai thác các đối tượng khách hàng này trong khi ngân hàng nội địakhông thể với tới do ngân hàng tiết kiệm bưu điện không còn kết nối với mạng lướiATM nữa Kết quả là trong vòng thời gian ngắn, số lượng khách hàng cá nhânquan hệ với Citibank tăng lên nhanh chóng Với một số lượng khoảng hơn mộtngàn tỷ USD Tiết kiệm Bưu điện đáo hạn hàng năm, Citibank ở vị trí cực kỳ thuậnlợi để bán các sản phẩm đầu tư cho những người tiêu dùng đang không ngừng tìmkiếm lợi tức cao hơn so với mức lợi tức hiện hành.
Vận may nêu trên mới là một phần thành công về phát triển dịch vụ bán lẻcủa Citibank tại thị trường Nhật Bản Trước xu hướng người Nhật Bản đã và đangđòi hỏi các phương tiện đầu tư và quyền chọn tài chính ngày càng đa dạng hơn sovới các nhà cho vay truyền thống Với lợi thế là tập đoàn tài chính giàu sức mạnh,Citibank đã không bỏ qua cơ hội này, họ đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ như: chophép thanh toán qua mạng điện thoại thông thường hay trao đổi tiền tệ 24 giờ chocác khách hàng cá nhân, duy trì các hoạt động của hệ thống ATM 24 giờ trong suốt
07 ngày mà ngân hàng khác tại Nhật Bản chưa làm được Khi người Nhật tỏ ra lolắng về ngân hàng nội địa, mong muốn tìm nơi đầu tư có hiệu quả hơn thì Citibank
là địa chỉ đáng tin cậy
Một chiến lược khác được coi là thành công tiếp theo của Citibank trên thịtrường bán lẻ Nhật Bản đó là họ đã rất khôn ngoan xây dựng chiến lược kinh doanhtập trung vào hơn 15 triệu hộ gia đình có thu nhập cao tại đấtnướcnày.Trongmộtđiềutragầnđâyđốivớicácđốitượngkháchhàngthu nhập cao về ngânhàng nào họ tin cậy nhất thì Citibank đã đánh bại cả tập đoàn tài chính khổng lồBank of Tokyo – Mitsubishi để trở thành ngân hàng đáng tin cậy nhất của nhómkhách hàng này Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại các Chi nhánh củamình tại Tokyo theo hướng giảm số chi nhánh để giảm chi phí nhưng đồng thờinâng cao chất lượng để phục vụ tốt nhất các đối tượng khách hàng theo chiến lược
đề ra
Thành công vang dội tiếp theo của Citibank trên thị trường Nhật Bản đó làtiếp tục đánh bóng thương hiệu và phô trường sức mạnh tài chính bằng cách mua lạiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3525% cổ phần của Công ty chứng khoán Nikko của ngân hàng lớn thứ hai tại NhậtBản và góp 51% cổ phần tại Công ty môi giới Nikko Salomon Smith Barney Hai
vụ đầu tư này tiêu tốn khoảng 1,6 tỷ USD nhưng đã tạo ra hiện giá 6 tỷ USD Vớicác chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ thành công củaCitibank tại Nhật Bản đã cuối hút khách hàng cá nhân đến với họ để mong muốntìm kiếm được lợi tức cao
1.2.3.5 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam
Qua kinh nghiệm thành công của một số ngân hàng đầu tại khu vực ĐôngNam Á và Nhật Bản trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, chúng ta có thể rút
ra được một số bài học kinh nghiệm cho ngân hàng hàng thương mại Việt Nam:
Để phát triển thành công dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thị trường, ngânhàng thương mại cần phải nghiên cứu thị trường, xác định được khả năng thực lực
và mục tiêu phát triển của mình để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp Chiếnlược phát triển tổng thể được xây dựng trên cơ sở mục tiêu của doanh nghiệp, chiếnlược khách hàng, chiến lược phát triển sản phẩm và hệ thống mạng lưới, cơ sở hạtầng kỹ thuật
Muốn phát triển được dịch vụ ngân hàng bán lẻ cần có hệthốngmạnglưới chi nhánh phù hợp theo chiến lược tổng thể Tuy nhiên việcphát triển mạng lưới phải căn cứ vào khả năng ứng dụng công nghệ, chiến lượcphát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường Thực tế cónhững ngân hàng thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ do pháttriển mạng lưới rộng khắp hoặc khai thác dịch vụ ngân hàng bán lẻ thông quamạng lưới của bên thứ ba nhưng cũng có nhưng ngân hàng thành công nhờ ứngdụng công nghệ để gọn nhẹ mạng lưới hay giảm mạng lưới để tập trung cho cácđối tượng khách hàng theo chiến lược đề ra
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt dịch
vụ ngân hàng điện tử để mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và giảm chi phícho ngân hàng Mấu chốt thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ làTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36nền tảng khách hàng lớn, sự phong phú về sản phẩm dịch vụ và phát triển trên mộtkhông gian rộng lớn nên phải tận dụng công nghệ.
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng các nhu cầukhách hàng Nếu ngân hàng chúng ta vẫn tiếp tục dựa trên các hoạt động ngân hàngtruyền thống (huy động vốn và cho vay) thì khó có thể thành công trong phát triểndịch vụ ngân hàng bán lẻ được
Muốn phát triển được dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đòi hỏi từng ngân hàngphải xây dựng chiến lược Marketting phù hợp nhằm gây dựng hình ảnh và thươnghiệu mạnh trên thị trường Chiến lược Marketting có thể được thực hiện theo định
kỳ hoặc theo từng sản phẩm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày những cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại như: khái niệm cho vay tiêu dùng, đặc điểm, vai trò, đối tượng vàphân loại cho vay tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng Ngoài
ra, chương 1 còn đưa ra thực trạng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay, đưa ramột số bài học kinh nghiệm phát triển bán lẻ tại các Ngân hàng nước ngoài từ đóđưa bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Có thể nói chương 1 đã khái quát về cho vay tiêu dùng, là cơ sở cho việcđánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
2.1 Giới thiệu chung về Agibank chi nhánh Quảng Trị
2.1.1 Lịch sử hình thành, cơ chế quản lý và chức năng nhiệm vụ củaAgribank chi nhánh Quảng Trị
2.1.1.1 Lịch sử hình thành của Agribank chi nhánh Quảng Trị
Căn cứ Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính Phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Việt Nam được ra đời và chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 01/07/1988 Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyếtđịnh số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở Ngânhàng phát triển nông nghiệp Việt Nam Đến sáu năm sau, ngày 15/10/1996,thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN Việt Nam banhành Quyết định số 280/NĐ-NH5 thành lập lại và đổi tên thành Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, đây là một trong các NHTMquốc doanh của Việt Nam, với hệ thống trải dài khắp đất nước, có chi nhánhđến tất cả các vùng từ thành phố, thị xã đến tất cả các vùng núi, hải đảo xa xôi(đến nay có trên 2.300 chi nhánh), là NHTM có vốn điều lệ cao nhất trong hệthống NHTM Việt Nam (21.000 tỷ đồng) Trải qua 17 năm kể từ khi thànhlập, cùng với sự phát triển KT-XH của đất nước, Agribank Việt Nam đã cóbước chuyển biến mạnh, đúng hướng, ổn định, đóng góp tích cực vào sự pháttriển kinh tế - xã hội, trước hết là sự phát triển nông nghiệp nông thôn, xoáđói giảm nghèo Luôn biểu hiện là một NHTM lớn, kinh doanh đa năng, hiệnđại, hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Agribank chi nhánh Quảng Trị là chi nhánh của Agribank Việt Nam, đượcthành lập theo Quyết định số 86/NH-QĐ ngày 19 tháng 06 năm 1989 của TổngGiám đốc Agribank Việt Nam, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển Quảng Trị Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 1989.Đến năm 1996, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Quảng Trị đổi tên thànhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Trị có Hội sở đặt tại 01 LêQuý Đôn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Agribank Quảng Trị là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, trực thuộcAgribank, là người đại diện theo uỷ quyền của Agribank, có quyền tự chủ kinhdoanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc về mặt nghĩa vụ và quyền lợi đối vớiAgribank
Agribank Quảng Trị tự hào là thành viên của Agribank - Với 23 chi nhánh
và phòng giao dịch phủ rộng khắp toàn tỉnh, đội ngũ hơn 400 cán bộ có trình độ vàgiàu tâm huyết, Agribank Quảng Trị đã trở thành người bạn đồng hành tin cậy củahơn 40.000 hộ nông dân và trên 3.000 doanh nghiệp trong tỉnh, góp phần tích cựcvào sự phát triển kinh tế địaphương
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Agribank chi nhánh Quảng Trị
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Agribank thông qua cácnghiệp vụ:
Huy động vốn: khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toáncủa tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ
Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, NHNN và các tổchức quốc tế, quốc gia và cá nhân ở trong nước và nước ngoài đầu tư cho cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội
Được phép vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệđối với các tổ chức kinh tế các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phầnkinh tế
Kinh doanh ngoại hối, kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác trênđịa bàn tỉnh và toàn quốc, thanh toán biên mậu với ngân hàng Lào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 392.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quảnlý
Hình 2.1: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank Quảng Trị
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Agribank Quảng Trị các năm 2014-2016)
Mạng lưới chi nhánh của Agribank Quảng Trị trải rộng khắp địa bàn tỉnh: 1chi nhánh loại 1 (Hội sở Agribank Quảng Trị có 9 Phòng chuyên môn vừa trực tiếpthực hiện các hoạt động phục vụ kinh doanh vừa thực hiện công tác hướng dẫn, chỉđạo chi nhánh cấp dưới về mặt nghiệp vụ) Có 9 chi nhánh cấp 3 thuộc 8 huyện (chinhánh Lao Bảo và Hướng Hóa thuộc huyện Hướng Hóa),12 phòng giao dịch và 1chi nhánh cấp 3 trên địa bàn thành phố Đông Hà
Toàn hệ thống của Agribank Quảng Trị năm 2016 có 409 cán bộ, được phân
bổ theo nhiệm vụ chuyên môn như sau:
1 Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng hội sở và
KD
Ngoại tệ
Phòng TCCB
Phòng KTKS NB
Kinh doanh
Phòng tín
1 NHNo Loại III tại
TP Đông Hà
Các phòng giao dịch, điểm giao dịch và ngân hàng lưu động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ lao động của Agribank Quảng Trị giai đoạn 2014-2016
N ăm
Năm
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỷ trọng
Số lượng
Tỷ trọng
Số lượng
Tỷ trọng 15/14 16/15
(người) (%) (người) (%) (người) (%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Agribank Quảng Trị các năm 2014-2016)
Xét cơ cấu đội ngũ lao động ta thấy, Agribank Quảng Trị xác định hoạt động tíndụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn cho đơn vị do đó số lượng CBTDđược tăng cường tuyển dụng, đến tháng cuối năm 2016 có số lượng CBTD là 121 cán bộ(chiếm 29.58%/tổng số lao động, không tín lãnh đạo phụ trách tín dụng) Tuy nhiên, với
số lượng CBTD chỉ chiếm 29.58% thì so với yêu cầu của hoạt động tín dụng vẫn cònthiếu, trong khi các bộ phận khác như hành chính, lái xe, bảo vệ vẫn chiếm tỷ lệ khá cao
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trong số 409 lao động của Agribank QuảngTrị đến tháng cuối năm 2016 có trình độ: Tiến sỹ 2 người, chiếm 0,5%; Thạcsỹ 10 người,chiếm 2,48%; Đại học và cao đẳng 299 người, chiếm 72,64%; dưới cao đẳng 98 người,chiếm 24,44%; Trình độ chuyên môn nhìn chung khá đồng đều
Trường Đại học Kinh tế Huế