Bài 17. Bài luyện tập 3 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 2Tiết 24: Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
II BÀI TẬP:
Trang 3PƯHH là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Tiết 24: Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Phản ứng hóa học:
2 Phương trình hóa học:
- PTHH là cách biểu diễn PƯHH;
- PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử các chất trong một PƯHH
3 Định luật bảo toàn khối lượng:
(sgk/59)
PTHH: A + B C + D
CTKL: m + m = m + m
Trang 4H
H
H H
H N
H
H
H H
II BÀI TẬP:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ và khí hidro tạo ra khí amoniac (NH3):
Bt1/tr.60/sgk
Hãy cho biết:
a) Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng.
b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?
Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng
bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
Hãy theo dõi sơ đồ diễn biến của p/ư sau:Dạng 1: Bài tập củng cố lí thuyết.
Trang 5Dạng 1: Bài tập củng cố lí thuyết.
Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng
và các sản phẩm chứa cùng:
A Số nguyên tử trong mỗi chất
B Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
C Số phân tử của mỗi chất
Bt 17.2 / tr.23/sbt
Trang 6Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các
được bảo toàn
Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:
A Ý 1 đúng, ý 2 sai
B Ý 1 sai, ý 2 đúng
C Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2
D Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2
Bt 2 / tr.60-61/sgk
Trang 7Bt 17.5 / tr.23/sbt:
Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) K + O2 -> K2O
b) Al + CuCl2 -> AlCl3 + Cu
Lập PTHH của mỗi phản ứng và cho biết tỉ lệ về số nguyên
tử, số phân tử của hai cặp chất trong phản ứng
2 4
Tỉ lệ về số nguyên tử số phân tử của hai cặp chất trong
mỗi phản ứng: (HS làm)
HS làm tiếp 17.5.c) ở nhà
Phương trình hóa học:
Trang 8Bt 17.8 / tr.24/sbt:
Hãy chọn hệ số và CTHH thích hợp điền vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong các PTHH:
a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +
b) + AgNO3 → Al(NO3)3 + 3 Ag
c) HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O +
H 2 O
?
Trang 9Bt 17.9 / tr.24/sbt:
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe(OH)y + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O
a) Hãy biện luận để thay x, y (x ≠ y) bằng các chỉ số thích hợp rồi lập PTHH của phản ứng
HS làm tiếp 17.9b) ở nhà
Fe(OH)yy + H2SO4 -> Fe2xx(SO4)yy + H2O
II III
3
Trang 10Dạng 2: Bài tập áp dụng ĐLBTKL
a) Biết rằng, khí hidro dễ tác dụng với chì (IV) oxit PbO2, chiếm lấy oxi của chất này để tạo ra nước
Viết PTHH của phản ứng và tên chất mới sinh ra
b) Biết rằng, 3 g khí hidro tác dụng vừa đủ 179,25 g PbO2 , tạo ra 27 g nước Tính khối lượng chất mới sinh ra
b) CTKL: mH2 + mPbO2 = mH2O + mPb
a) Viết PTHH của phản ứng và tên chất mới sinh ra
H2 + PbO2 -> H2O + Pb
Bài làm:
(Chì)
2 2
3 + 179,25 = 27 + mPb (g)
=> m Pb = 176,25 (g)
Trang 11Bt 3/ tr.61/ sgk
Canxi cacbonat ( CaCO3 ) là thành phần chính của đá vôi Khi
nung đá vôi xảy ra phản ứng sau:
Canxi cacbonat → Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit và 110
kg cacbon đioxit.
a) Viết CT về KL của các chất trong phản ứng.
b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat trong đá vôi a) PTHH: CaCO3 → CaO + CO2
CTKL: mCaCO3 = mCaO + mCO2 b) %mCaCO3 = 250
280 100%
%mchất = mchất
m
100%
Trang 12- Bài tập liên quan tỉ lệ % về khối lượng (hàm lượng) của chất:
%mchất = mchất
mvật chất
100%
- Bài tập liên quan hiệu suất của phản ứng:
H% = mt.tế 100%
ml.thuyết
Trang 13LUYỆN
TẬP
KT cần nhớ
Đọc kĩ đề
ĐLBTKL
Hàm lượng
Hiệu suất Bài tập
vận dụng
Trang 14Dặn dò:
- Ôn lí thuyết chương 2
- Viết PTHH
- BT các dạng
- Hoàn thành các BT sgk/ tr.61;
sbt/ tr.23-24 (17.3-17.11)
Trang 15NHIỀU SỨC KHỎE !!!
Trang 181 ?
Hiện tượng chất biến đổi và tạo ra chất mới gọi là hiện tượng gì ?
(Gồm 15 chữ cái )
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là
gì? (Gồm 13 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi gì giữa các nguyên
tử làm cho phân tử này biến thành phân tử khác (Chất này biến thành chất khác Gồm 7 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học…….mỗi nguyên tố được giữ nguyên
không thay đổi dẫn đến tổng khối lượng các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia (Gồm 10 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia Đây là nội dung của định luật nào? (Gồm 24 chữ cái )
Để lập công thức hóa học ta áp dụng quy tắc nào? (Gồm 12 chữ cái )
?
HN
0123456789 10
Cách biểu diễn phản ứng hóa học (17 chữ cái)