Bài 17. Bài luyện tập 3 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1GV: NGUYỄN THỊ THANH
THỦY LỚP: 8A1
PHÒNG GD - ĐT AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN THỌ
Trang 2Bài: 17-Tiết: 24
BÀI LUYỆN TẬP 3
Trang 3Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I / Kiến thức cần nhớ :
Trang 4dun
g
Trang 5Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I / Kiến thức cần nhớ :
II/ Bài tập :
Bài tập 1:
Trang 6Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài tập 1 : Cho biết sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí Nitơ
N2 và khí Hiđrô H2 tạo ra amoniac NH3 :
Hãy chọn các từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây
để mô tả phản ứng này:
Phản ứng giữa 2 chất khí Hidro và Nitơ xảy ra trong điều kiện phải … và có bột sắt làm … Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ … tác dụng với … sản phẩm tạo thành là … Số n.tử Nitơ và Hiđrô trước và sau phản ứng … và bằng
… , … Bản chất của phản ứng là … các liên kết giữa … và … để tạo thành các liên kết …
( 1 phân tử N 2 ; H – H; không thay đổi; đun nóng; 3 phân tử H 2 ; sự phá vỡ; 2N ;
N ≡ N; chất xúc tác; 2 phân tử NH 3 ; 6H ; H N H
H )
N
H
N N
H
H
H
H H
H
H
H H
H
Fe
t 0
Trang 7Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
( 1 phân tử N 2 ; H – H; không thay đổi; đun nóng; 3 phân tử H 2 ; sự
phá vỡ; 2N ; N ≡ N; chất xúc tác; 2 phân tử NH 3 ; 6H ; H N H
H )
Hãy chọn các từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây để mô tả phản ứng này:
Phản ứng giữa 2 chất khí Hidro và Nitơ xảy ra trong điều kiện phải … …… và có bột sắt làm ……… Phản ứng xảy ra theo tỉ
lệ……… tác dụng với ……… sản phẩm tạo thành
là ………Số n.tử Nitơ và Hiđrô trước và sau phản ứng ………và bằng ….…… Bản chất của phản ứng là ……… các liên kết giữa…………và ………… để tạo thành các liên kết…………
N
H
N N
H
H
H
H H
H
H
H H
H
Fe
t 0
H N H H
Trang 8Bài tập 2: Khi chiên mỡ có sự biến đổi chất như sau:
trước hết một phần mỡ bị chảy lỏng, nếu tiếp tục
đun quá lửa mỡ sẽ bị khét Câu khẳng định nào sau đây đúng?
A. Tất cả các quá trình trên đều là hiện tượng vật lí.
B. Tất cả các quá trình trên đều là hiện tượng hóa học.
C. Quá trình thứ nhất là hiện tượng vật lí, quá trình thứ
hai là hiện tượng hóa học.
D. Quá trình thứ nhất là hiện tượng hóa học, quá trình
thứ hai là hiện tượng vật lí.
Trang 9Bài tập 3: Đánh dấu X vào ô có nội dung đúng hoặc sai
cho các câu sau đây:
A
Nung Kaliclorat, chất rắn thu được sau phản ứng có khối lượng giảm đi so với khối lượng chất
rắn ban đầu
B Nung miếng đồng ngoài không khí, chất rắn thu
được có khối lượng tăng lên so với khối lượng ban đầu
( )
( KClO3 > KCl + O t 0 2 )
Cu + O2 > CuO t 0
X X
Trang 10Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I / Kiến thức cần nhớ :
II/ Bài tập :
Bài tập 4 :Canxicacbonat (CaCO 3 ) là thành phần chính của
đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hoá học sau:
Canxicacbonat → Canxioxit +Cacbonđioxit.
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg Canxioxit CaO (vôi sống) và 110 kg Cacbonđioxit
CO 2 .
a) Lập phương trình hoá học của phản ứng trên.
b) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng.
c) Tính khối lượng Canxicacbonat (CaCO 3 ) đã phản ứng.
d) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxicacbonat chứa trong đá vôi.
a/ Phương trình hoá học:
CaCO3 → CaO + CO2
b/ Công thức về khối lượng:
CaCO3 CaO CO2
c/ Khối lượng CaCO3 đã phản
ứng:
140 + 110 = 250 ( kg )
d/ Tỉ lệ phần trăm về khối lượng
CaCO3 chứa trong đá vôi:
Bài tập 4
Tóm tắt :
Biết : mđá vôi = 280 kg
mCaO = 140 kg
CO2 = 110 kg Hỏi:
a) Phương trình hoá học ? b) Công thức về khối lượng ? c) CaCO3 ?
d) CaCO3 ?
m
m
t 0
% m
Trang 11Bài tập 5: Lập phương trình hoá học dựa vào phương trình chữ sau đây và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng :
a) Sắt + Khí Clo → Sắt(III)Clorua
2 Fe + 3 Cl 2 → 2 FeCl 3
Tỉ lệ :
Số nguyên tử Fe : số phân tử Cl 2 : số phân tử FeCl 3 = 2 : 3 : 2
b) Bariclorua + KaliSunfat → BariSunfat + Kaliclorua
BaCl 2 + K 2 SO 4 → BaSO 4 + 2KCl
Tỉ lệ :
= 1 : 1 : 1 : 2
t 0
t 0
Trang 12Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I / Kiến thức cần nhớ :
1- Hiện tượng vật lý - Hiện tượng hóa học:
2/ Phản ứng hóa học
3/ Định luật bảo toàn khối lượng:
4/ Các bước lập phương trình hoá học:
II/ Bài tập :
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5;
Trang 13trß ch¬i: gi¶i « ch÷
Tõ khãa gåm 11 ch÷ c¸i:
K NaCl O2 HCl H2O HgO H2 H2 NaOH Cu H2O
1) H2+O2 ………
2) Zn+HCl ZnCl2+…
3) +O2 K2O
4) Hg+O2
5) Na2O+H2O
6) Fe2O3+ FeCl3+H2O 7) BaCl2+Na2SO4 BaSO4+.…
8) Mg+CuSO4 ….+MgSO4 9) Al+…… Al2O3
H
O
A Ể
M
Ờ I
Ư
Đ
Em hãy tìm một công thức hóa học của chất thích hợp điền vào chỗ dấu … của các
sơ đồ phản ứng trên Sau đó, viết các chữ tương ứng với các kết quả tìm được vào các ô của hàng trên cùng của bài, các em sẽ
tìm được một từ đề cập đến món quà tinh thần vô giá mà các em tri ân quý thầy cô giáo-những người đã dành cả cuộc đời cho
sự nghiệp trồng người!
Cách thực hiện
Trang 14trß ch¬i: gi¶i « ch÷
Tõ khãa gåm 11 ch÷ c¸i:
K NaCl O2 HCl H2O HgO H2 H2 NaOH Cu H2O
H
A Ể
M
Ờ I
Ư
Đ
1) H2+O2 H2O
2) Zn+HCl ZnCl2+H2
3) K+O2 K2O
4) HgO Hg+O2
5) Na2O+H2O NaOH
6) Fe2O3+HCl FeCl3+H2O
7) BaCl2+Na2SO4 BaSO4+NaCl
8) Mg+CuSO4 Cu+MgSO4 9) Al+O2 Al2O3
O
Trang 15Vật dụng làm bằng sắt để lâu trong không khí bị gỉ
Trang 16Bài tập về nhà: Bài 2, 4, 5 trang 60, 61 sách giáo khoa.
* Hướng dẫn bài tập 5/SGK:
a Xác định các chỉ số x, y : Dựa vào quy tắc hĩa trị: III.x = II.y => rút ra x và y
( Cĩ thể vận dụng sơ đồ chéo tìm cho nhanh: x = 2, y
= 3 )
- Chuẩn bị: Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18trß ch¬i: gi¶i « ch÷
Tõ khãa gåm 11 ch÷ c¸i:
K NaCl O2 HCl H2O HgO H2 H2 NaOH Cu H2O
H
A Ể
M
Ờ I
Ư
Đ
1) H2+O2 …………
2) Zn+HCl ZnCl2+…
3)…….+ O2 K2O
4)………… Hg + O2
5) Na2O+H2O ……
6) Fe2O3+HCl FeCl3+ …………
7) BaCl2+Na2SO4 BaSO4+ …
8) Mg+CuSO4 …… + MgSO4 9) Al + ……… Al2O3
O