Bài 23. Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớ...
Trang 1Tæ: tù nhiªn
M«n: Ho¸ häc : líp 9
Trang 2- Ch ơng 2: Kim Loại
- Nội dung: nghiên cứu tính chất hoá học chung của kim loại Đặc biệt nghiên cứu về tính chất hoá học của hai kim loại có nhiều ứng dụng nhất trong đời sống và sản xuất đó là nhôm và sắt.
Trang 3- Nhôm và sắt là hai kim loại đều có đầy đủ những tính chất hoá học chung của một kim loại Riêng
nhôm còn có một tính chất khác nữa là phản ứng với dung dịch kiềm.
Trang 5I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
Em hãy cho biết dụng cụ, hoá chất của thí nghiệm 1?
- Dụng cụ: đèn cồn, tờ giấy cứng,
thìa thủy tinh
- Hóa chất: nhôm bột
Trang 6I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm
1?
- Lấy một ít bột nhôm vào tờ giấy cứng
Khum tờ giấy chứa bột nhôm, rắc nhẹ bột
nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
* L u ý:
- Gõ nhẹ để bột nhôm rơi đều, từ từ trên ngọn lửa đèn cồn
- Điều chỉnh khoảng cách từ tờ giấy đến ngọn lửa đèn cồn để bột nhôm rơi gần ngọn lửa (tránh để lửa đèn cồn làm cháy tờ giấy)
2) Cách tiến hành.
Trang 7I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất. Em hãy quan sát
hiện t ợng xảy ra và giải thích hiện t ợng
đó?
- Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng
Do nhôm tác dụng với oxi trong không khí
PƯ toả ra nhiều nhiệt
2) Cách tiến hành.
3) Hiện t ợng.
Em hãy viết PTHH
của PƯ đó?
PTHH:
t
4Al + 3O 2Al O(r) 2
o
Trang 8I ThÝ nghiÖm 1: T¸c dông cña nh«m víi oxi
1) ChuÈn bÞ dông cô vµ ho¸ chÊt.
Qua thÝ nghiÖm trªn,
em cã kÕt luËn g× vÒ tÝnh chÊt hãa häc cña
nh«m?
2) C¸ch tiÕn hµnh.
3) HiÖn t îng.
Nh«m t¸c dông víi oxi t¹o thµnh nh«m oxit
4) KÕt luËn:
Trang 9I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi.
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Em hãy cho biết dụng cụ, hoá chất của thí nghiệm 2?
- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đèn cồn, thìa thủy tinh
- Hóa chất: bột sắt và bột l u huỳnh
Trang 10I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi.
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm
2?
- Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp bột sắt và bột l u huỳnh đã trộn theo tỷ
lệ 7:4 (về khối l ợng) vào ống nghiệm
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ, dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm
2) Cách tiến hành.
L u ý: - PƯ của sắt với l u huỳnh toả ra nhiệt l ợng lớn, nên khi thực hiện PƯ phải làm với l ợng nhỏ, cẩn thận
- Đun ống nghiệm đến khi có đốm sáng đỏ xuất hiện thì bỏ
đèn cồn ra ngay
Trang 11I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi.
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Em hãy quan sát hiện t ợng xảy ra và giải thích hiện t ợng
đó?
- Sắt tác dụng mạnh với l u huỳnh tạo hỗn
hợp cháy nóng đỏ PƯ toả nhiều nhiệt
- Sản phẩm tạo thành khi để nguội là chất rắn màu đen (FeS)
2) Cách tiến hành.
3) Hiện t ợng. Em hãy viết PTHH
của PƯ đó?
PTHH:
to
Trang 12I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi.
1) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Qua thí nghiệm trên, em có kết luận gì về tính chất hóa học của sắt?
Fe tác dụng đ ợc với một số phi kim (S, Cl, ) tạo
thành muối.
2) Cách tiến hành.
3) Hiện t ợng.
4) Kết luận.
ở nhiệt độ cao, hầu hết các kim loại tác dụng với
phi kim tạo thành muối
Trang 131) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Em hãy cho biết dụng
cụ, hoá chất của thí
nghiệm 3?
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, Pipet, thìa thủy tinh
III Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại Al, Fe.
Có bột 2 kim loại: Al, Fe đựng trong 2 lọ khác nhau (không có
nhãn) Hãy nhận biết mỗi kim loại bằng ph ơng pháp hoá học?
- Hóa chất: bột Al, Fe trong 2 lọ riêng rẽ (không có nhãn), dd NaOH
Trang 141) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm 3?
- Lấy ít bột mỗi kim loại cho vào từng ống nghiệm (đánh
số tuỳ ý)
III Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại Al, Fe.
- Nhỏ khoảng 2 – 3 ml dd NaOH vào từng ống nghiệm.
2) Cách tiến hành.
Trang 151) Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
Em hãy quan sát hiện t ợng xảy ra
và giải thích hiện t
ợng đó?
ống 1: không có hiện t ợng gì xảy ra
-> ống 1 chứa bột Fe
III Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại Al, Fe.
2) Cách tiến hành.
3) Hiện t ợng.
- ống 2: bột rắn tan dần, có khí không
màu thoát ra -> ống 2 chứa bột Al
Em hãy viết PTHH của PƯ
đó?
PTHH:
Trang 161) ChuÈn bÞ dông cô vµ ho¸ chÊt.
II ThÝ nghiÖm 2: T¸c dông cña s¾t víi l u huúnh.
Qua thÝ nghiÖm trªn em cã kÕt luËn g× vÒ tÝnh chÊt ho¸ häc cña
Al?
III ThÝ nghiÖm 3: NhËn biÕt kim lo¹i Al, Fe.
2) C¸ch tiÕn hµnh.
3) HiÖn t îng.
Nh«m cã tÝnh chÊt ho¸ häc kh¸c víi kim lo¹i
lµ P¦ víi dd kiÒm.
4) KÕt luËn.
Trang 17I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
III Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại Al, Fe.
em có kết luận gì về tính chất hoá học của
Fe, Al?
- Al, Fe là 2 kim loại điển hình, có đầy đủ tính chất
hoá học của kim loại.
- Riêng Al có tính chất hoá học khác là: tác dụng đ ợc
với dung dịch kiềm.
Trang 18I Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi.
II Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với l u huỳnh.
III Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại Al, Fe.
Hoàn thành bản t ờng trình hoá học theo mẫu
đã chuẩn bị sẵn.
Trang 19- §äc tr íc bµi “TÝnh chÊt cña phi kim”.