GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6 SOẠN THEO MẪU MỚI:TUẦN 9Tiết 33 Ngày soạn: 2102017Ngày dạy: …………… …………………………DANH TỪA. MỤC TIÊU BÀI HỌC. Giúp H1.Kiến thức: Nắm được thế nào là danh từ. Nắm được danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật – Danh từ chung và danh từ riêng. 2. Kỹ năng: Nhận biết danh từ trong văn bản, sử dụng danh từ để đặt câu. Biết sử dụng các từ loại đúng nghĩa và đúng ngữ pháp trong nói và viết. Nhớ được đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của danh từ. Nhớ quy tắc viết hoa danh từ riêng.3.Thái độ: Yêu thích và có thói quen sử dụng từ loại v cc tiểu từ từ loại trong khi làm bài Tập làm văn.4. Các năng lực hướng tớiGiúp học sinh phát triển một số năng lực: Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, phân tích cảm nhận ý nghĩa của một tác phẩm truyện dân gian Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, hoạt động nhóm Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Kĩ năng sống: Rèn cho học sinh ý thức tích cực rèn luyện, học tập để trở thành người có ích. Sống thật thà, trung thực, nhân ái, bao dung. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận, chia sẻ những cảm nhận của cá nhân về câu chuyện.B. CHUẨN BỊ CỦA GV, HS Giáo viên: SGK, SGV, Thiết kế bài học. Học sinh: SGK, đọc và soạn bài trước ở nhà.C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.2.Kiểm tra bài cũ: Nêu các lỗi thường gặp khi sử dùng từ?3.Bài mới:..............
Trang 1TUẦN 9 Tiết 33
A MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp H
1.Kiến thức: Nắm được thế nào là danh từ Nắm được danh từ chỉ đơn vị và danh từ
chỉ sự vật – Danh từ chung và danh từ riêng
2 Kỹ năng: Nhận biết danh từ trong văn bản, sử dụng danh từ để đặt câu Biết sử
dụng các từ loại đúng nghĩa và đúng ngữ pháp trong nói và viết Nhớ được đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của danh từ Nhớ quy tắc viết hoa danh từ riêng
3.Thái độ: Yêu thích và có thói quen sử dụng từ loại v cc tiểu từ từ loại trong khi làm
bài Tập làm văn
4 Các năng lực hướng tới
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, phân tích cảm nhận ý nghĩa của một tác phẩm truyện dân gian
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Giáo viên: SGK, SGV, Thiết kế bài học
- Học sinh: SGK, đọc và soạn bài trước ở nhà
Trang 2Giới thiệu bài mới
Trong Tiếng Việt có rất nhiều từ loại mà chúng ta cần
tìm hiểu Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu một từ
loại đầu tiên trong chương trình Ngữ văn 6, đó là “ Dnh từ”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THNH KIẾN THỨC MỚI
HĐ1 Tìm hiểu về đặc điểm của danh từ ?
T Cho H đọc các VD đã viết trên bảng: Vua, gạo, trâu,
ngày, đêm, truyền thuyết Các danh từ trên biểu thị điều gì
? Danh từ là gì ?
H Trả lời theo phần ghi nhớ SGK Tr 86 .
T Cho H đọc VD1, phần I SGK Tr 86 Trong cụm từ “
Ba con trâu ấy”, đâu là danh từ ? Xung quanh danh từ
“con trâu” có từ gì đứng trước, từ gì đứng sau ? Từ “
Ba” đứng trước danh từ thuộc từ loại gì ? Từ “ ấy” thuộc
từ loại gì ? Vậy danh từ có thể kết hợp với từ gì ở phía
trước và các từ nào ở phía sau nó ? Em tìm thêm các
danh từ có trong câu văn trên ? Đặt câu với các danh từ
em mới vừa tìm ?
H Trả lời theo phần ghi nhớ SGK .VD: Ba thúng
gạo này; Làng ấy; Viên quan nọ ( Vua, làng, thúng, gạo
nếp, con trâu ) Đặt câu:
a)- Con trâu là đầu cơ nghiệp của người nông dân.
b)- Làng quê Việt Nam thường dùng cối để giã gạo
nếp làm bánh chưng
I ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ
Trang 3T Ghi 2 câu VD sau đây lên bảng, cho H xác định lần lượt
cấu tạo từng câu ?
1 Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp
2 Hà Nội là Thủ đô của nước Việt Nam
3 Mẹ bạn Dương là giáo viên
T Danh từ thường giữ chức vụ gì trong câu ? Khi danh từ
làm vị ngữ, cần có từ gì đứng trước nó ? Vậy chức vụ điển
hình của danh từ là gì ?
H Trả lời theo SGK
HĐ2 Phân lại danh từ
* Thao tác1 Tìm hiểu danh từ chia làm mấy loại lớn ?
T Cho H đọc VD1 phần II SGK Tr 86 Nghĩa của các từ
in đậm: “ Con, viên, thúng, tạ” có gì khác với nghĩa của
các danh từ “Trâu, quan, gạo, thóc” đứng sau nó ?
H.* Nghĩa các từ in đậm chỉ đơn vị ( dùng để tính, đếm,
đo lường sự vật)
* Nghĩa các từ đứng sau chỉ sự vật ( nêu tên từng
loại, cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm .)
T Dựa vào đâu để phân loại danh từ ? Vậy danh từ chia làm
mấy loại lớn ? Danh từ chỉ đơn vị – sự vật là gì ?
H Dựa vào vị trí và ý nghĩa khái quát của từ Danh từ
chia 2 loại lớn:
* Thao tác2 Thay các từ in đậm bằng những từ khác:
H Thay : 1 Ba con trâu ========> Ba chú trâu.
2 Một viên quan ========> Một ông quan.
3 Ba thúng gạo ========> Ba đống gạo.
4 Sáu tạ thóc =========> Sáu ký thóc.
H Nếu thay danh từ chỉ đơn vị tự nhiên bằng danh từ
khác, thì đơn vị tính, đếm, đo lường không thay đổi
Nếu thay danh từ chỉ đơn vị quy ước( chính xác hoặc ước
II PHÂN LOẠI DANH TỪ
* Danh từ chia làm hai loại lớn:
VD: chú (trâu) ông (quan) + Danh từ chỉ đơn vị quy ước gồm hai nhóm:
- Danh từ chỉ đơn vị chính xác
Trang 4chừng ) bằng danh từ khác thì đơn vị tính, đếm, đo lường
thay đổi theo
T Danh từ chỉ đơn vị chia làm mấy nhóm ? Kể ra ? Cho ví
dụ minh hoạ ? Danh từ chỉ đơn vị quy ước chia làm mấy loại
nhỏ ? Kể ra ? Cho ví dụ minh hoạ ?
H Trả lời theo SGK Tr 87 .
C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ3 Hướng dẫn H luyện tập SGK Tr 87
T Cho H đọc BT1 Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật, đặt câu
với một trong các danh từ ấy ?
H Phát biểu, lớp nhân xét, T kết luận cho H ghi vở.
T Cho H đọc BT2 Liệt kê các loại từ chuyên đứng trước
danh từ chỉ người và chuyên đứng trước danh từ chỉ vật VD:
Ông, vị, cô
VD: Cái, bức, tấm
T Cho H đọc BT3 Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ước
chính xác và chỉ đơn vị quy ước, ước chừng VD: Mét, lit, kí
- Ví dụ: Trâu, quan, gạo, mưa, bão, đạo đức
IV Luyện tập
1 Danh từ chỉ sự vật:
Bàn, ghế, thịt, cá, hoa quả
+ Chiếc bàn/ làm bằng gỗ.+ Vườn em/ có nhiều hoa,quả
2 Liệt kê loại từ:
a)- Đứng trước` danh từ
chỉ người: Ông, vị, chàng,thằng
b)- Đứng trước danh từ
chỉ đồ vật: Cái, bức, tấm, quyển, chiếc, đôi
3 Liệt kê danh từ:
a)- Chỉ đơn vị quy ước
chính xác: Mét, lít, kí- lô- gam, chỉ, lượng
b)- Chỉ đơn vị quy ước,
ước chừng: Nắm, mớ, đàn
Trang 5I Kiến thức :
- Học sinh nắm được các thứ tự kể trong văn tự sự
- Hiểu được trong văn tự sự có thể kể xuôi theo trình tự thời gian hoặc kể ngược theodòng hồi tưởng từ hiện tại trở về quá khứ
- Thấy được tác dụng và hạn chế của từng cách kể
II Kỹ năng :
Trang 6- Luyện tập kể theo hình thức hồi tưởng (nhớ lại ).
- Vận dụng thành thạo 2 cách kể trong các bài văn tự sự
- Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và bước đầu biết viết truyện ngắn
III Thái độ :
- Giáo dục học sinh ý thức sáng tạo, kỹ năng tạo lập văn bản
- Biết trình bày một vấn đề logic
- Hình thành thói quen quan tâm đến các vấn đề xã hội , những sự kiện xảy ra trong đờisống
- Biết yêu mến những cảnh đẹp của quê hương đất nước và khát khao được đặt chân đến
để trải nghiệm
VI Định hướng năng lực :
- Năng lực giao tiếp
Trang 7- Bảng phụ tốm tắt truyện ông lão đánh cá và con cá vàng
- Clip: một chuyến đi chơi xa của một bạn học sinh
II Học sinh :
- Chuẩn bị bài theo các câu hỏi SGK
- Kể được những câu chuyện dân gian đã học
Tên trò chơi :Ai nhanh hơn ?
Bước 2:GV đưa một gói 5 câu hỏi , yêu cầu học sinh
gấp SGK Các đội dành quyền trả lời bằng cách giơ
tay Đội nào giơ tay trước được quyền trả lời trước
Nếu trả lời sai cơ hội được nhường lại cho đội bạn
Câu 1:Bố cục của bài văn tự sự gồm mấy phần ?
Đó là những phần nào ?
Đáp án : Gồm 3 phần , mở bài, thân bài, kết bài
Câu 2: Những ngôi kể nào được sử dụng trong văn
tự sự ?
Đáp án : Ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
Câu 3:Câu văn diễn đạt ý chính trong đoạn văn
được gọi là gì ?
Trang 8Đáp án :Câu chủ đề
Câu 4: Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì ?
Đáp án: Trình bày diễn biến sự việc
Câu 5 :Kể tên 3 tác phẩm tự sự thuộc thể loại
truyền thuyết mà em đã học ?
Đáp án : HS đã học 5 văn bản tự sự thuộc thể loại
truyền thuyết nên có thể lựa chọn kể tên 3/5 truyện
đó
Bước 3: HS trình bày đáp án trong vòng 10 giây
Đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ chiến
thắng Phần thưởng là 1 tràng pháo tay khích lệ
Bước 4 :HS trình bày xong , thiếu hoặc chưa chính
xác gv nhận xét bổ sung và dẫn dắt vào bài mới
II.Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới(20
phút)
Hướng dẫn hs tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
- Hình thức hoạt động nhóm : GV chia lớp thành 4
nhóm phân công nhóm trưởng ,nhóm trưởng sẽ phân
chia nhiệm vụ các thành viên trong nhóm
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Em hãy tóm tắt các sự việc chính trong truyện “
Ông lão đánh cá và con cá vàng”?
- Các sự việc chính trong truyện được kể theo thứ tự
“Ông lão đánh cá và con cá vàng”
- Giới thiệu về gia cảnh ông lãođánh cá
- Ông lão bắt được cá vàng - Ônglão thả cá về biển
- Mụ vợ nghe chuyện bắt ông lão
ra biển 5 lần
- Kết quả của những lần ông lão
ra biển cầu xin cá vàng giúp đỡ
- Kết thúc truyện cảnh tượng ônglão nhìn thấy khi trở về
Trang 9Các nhóm cử thư ký ghi chép trình bày trên bảng
phụ
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả học tập :
- Gọi hs đại diện cho nhóm trình bày, báo cáo kết
quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, đánh giá bổ sung
2.VD Học sinh đọc bài văn
GV chia hs làm 4 nhóm
Hình thức học :thảo luận nhóm
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Tóm tắt các sự việc trong bài văn ?
- Bài văn được kể theo thứ tự nào ?( các sự việc
được kể theo thứ tự nào ? Ngôi kể thứ mấy ?)
- Cách kể ấy mang lại hiệu quả nghệ thuật gì ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
4 nhóm phân công nhiệm vụ, cùng thảo luận cử thư
kí viết lên bảng phụ để nhóm trưởng lên trình bày
Bước 3 : Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo
-> Khi kể chuyện có thể kể theothứ tự tự nhiên, việc gì xảy ratrước, kể trước, việc gì xảy ra sau
- Sự việc Ngôc bị chó dại cắn kêucứu không ai đến là hậu quả củanhững việc làm trước đây
*Nhận xét
- Thứ tự kể : Bắt đầu từ hậu quảrồi đến nguyên nhân(kể ngược)
- Ngôi kể :thứ ba->Tác dụng : Tạo yếu tố bất ngờ,gây chú ý cho người đọc
3 Kết luận:
- Có 2 thứ tự kể trong văn tự sự :
Trang 10- Kể theo dòng hồi tưởng: ưu điểm tạo bất ngờ, gây
sự chú ý ngay từ khi mở đầu truyện
+ Kể theo trình tự thời gian + Kể theo dòng hồi tưởng từ quákhứ đến hiện tại
*Ghi nhớ : SGK trang 98
III.Hoạt đông 3: Luyện tập (10 phút)
- Hình thức : hs làm việc cá nhân
- Mục tiêu : Vân dụng lý thuyết để giải các bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- HS đọc câu chuyện và tìm hiểu các câu hỏi
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs suy nghĩ, tìm cách giải quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày, các bạn khác nhận xét, góp ý
Bước 4:GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Bài 1:
- Câu chuyện được kể ngược, người kể theo dòng hồi tưởng từ hiện tại về quá khứ
- Kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật xưng tôi
- Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò chủ yếu trong truyện, nó giải thích mối quan hệthân thiết giữa tôi và Liên
Trang 11Bài 2: Kể câu chuyện lần đầu em được đi chơi xa
Gợi ý :
MB: Giới thiệu lí do vì sao em được đi chơi xa, nơi xa đó là địa danh nào? Đi vớiai? Ấn tượng chung về chuyến đi xa đó
TB: Kể cụ thể thời gian, địa điểm tâm trạng của em trước, trong và sau chuyến đi
- Em gặp gỡ những ai ?Thấy những sự việc gì?Phong cảnh nơi đây như thế nào?Điều gì khiến em ấn tượng nhất trong chuyến đi đó
KB: Cảm xúc của em sau chuyến đi? Kiến thức và kinh nghiệm sống mà em thunhận được từ chuyến đi chơi xa đó
IV Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút )
- Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo dòng hồi tưởng của nhân vật Sơn Tinh và
so sánh với cách kể trong SGK để thấy rõ sự khác biệt giữa 2 trình tự kể?
- GV đưa một số câu chuyện được kể đã chuẩn bị để học sinh xác định truyệnđược kể theo trình tự nào ?
V Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung ý tưởng sáng tạo (3 phút)
HS chọn 1 trong các yêu cầu sau để về nhà làm
1 Kể lại câu chuyện ở bài tập một theo trình tự thời gian?
2 Vẽ tranh về vùng đất em đã được đến trong chuyến đi chơi xa ở bài tập 2
3 Giới thiệu 1 đặc sản của vùng đất em đã đến trong chuyến đi chơi xa ở bài tập 2
4 Hát 1 ca khúc về vùng đất em được đến trong chuyến đi chơi xa ở bài tập 2
IV Rút kinh nghiệm
Trang 12………
NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1.Kiến thức: HS
- Khái niệm ngôi kể trong văn tự sự
- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể
2.Kỹ năng:
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự
- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự
Trang 13- Đọc sgk, sgv, soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ bài tập 1, 2(Luyện tập –SGK, Tr 9).
2 HS:
- Soạn, trả lời câu hỏi và làm các bài tập (SGK – Tr 88, 89 và 90)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu bài:
Ngôi kể trong văn tự sự là gì ? Làm thế nào để phân biệt
được sự khác nhau giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em làm sáng tỏ những vấn đề trên ?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THNH KIẾN THỨC MỚI
HĐ1 Tìm hiểu về ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.
T Cho H đọc phần I và đoạn văn 1 SGK Tr 88 Trong đoạn văn
(1), người kể gọi nhân vật bằng tên gì ?
H Gọi tên nhân vật bằng các ( danh từ và cụm danh từ ) là:
Vua, thằng bé, em bé, cha, hai cha con, họ, sứ giả Khi thì kể ra
những gì diễn ra với mọi nhân vật
T Người kể có hiện ra hay giấu mình ? Có biết ai kể không ? Vậy
là kể theo ngôi thứ mấy ? Người kể có thể kể như thế nào về nhân
vật ?
H Người kể tự giấu mình, tức là kể theo ngôi thứ ba Người
kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
T Ngôi kể là gì ? Thế nào là kể theo ngôi thứ ba ?
H Trả lời theo SGK Tr 89 .
T Cho H đọc đoạn văn (2) Trong đoạn văn 2, người kể tự xưng
I NGÔI KỂ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ.
+ Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người
kể sử dụng để kể chuyện
+ Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi củachúng, người kể tự giấu mình đi, tức là
Trang 14mình là gì ? Hiện diện hay giấu mình ? Vậy là kể theo ngôi thứ
mấy ?
H Người kể tự xưng “ Tôi” hiện diện ( là Dế Mèn ) Tức là kể
theo ngôi thứ nhất
T Trong cách xưng hô “ Tôi”, người kể có thể trực tiếp kể như thế
nào ? Thế nào là kể theo ngôi thứ nhất ? Người xưng “ Tôi” trong
đoạn văn (2) là nhân vật Dế Mèn hay tác giả Tô Hoài ?
H Nhân vật có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của
chính mình, vì thế mà câu chuyện có vẻ hồn nhiên hơn, thật hơn
Khi người kể tự xưng “ Tôi”, kể theo ngôi thứ nhất Người kể
.SGK Tr 89.( Là Dế Mèn)
T Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào kể tự do, không bị hạn chế ?
Ngôi kể nào chỉ được kể những gì mình biết, mình trải qua ?
H Ngôi thứ ba cho phép người kể tự do Ngôi thứ nhất xưng “
Tôi” chỉ kể những gì tôi biết mà thôi
T Em thử đổi đoạn văn (2) thành ngôi kể thứ ba, thay “Tôi” bằng
Dế Mèn, em sẽ có đoạn văn như thế nào ? Ngược lại đổi đoạn văn
(1) thành ngôi kể thứ nhất xưng “ Tôi” thì có được không ? Vì
sao ?
H Đoạn văn không thay đổi nhiều, chỉ làm người kể tự giấu
mình Không, vì: tôi sẽ thay cho nhân vật nào ? Nếu là vua kể, thì
vua không ra công quán thì làm sao kể những gì diễn ra nơi công
quán ? Nếu là em bé thì em không được vào cung vua, làm sao kể
được chuyện trong cung vua ? Còn nếu sứ giả kể, thì tất phải thay
đổi lời kể Do đó cách kể theo ngôi thứ ba trong đoạn văn (1) là
hợp lý
T Vậy để kể chuyện cho linh hoạt, người kể được phép làm gì ?
Người kể xưng tôi trong tác phẩm có nhất thiết là chính tác giả
+ Khi tự xưng là “ Tôi” kể theo ngôi thứ nhất, người kể
có thể trực tiếp kể
ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình
+ Để kể chuyện cholinh hoạt, thú vị, người kể có thể lựa chọn ngôi kể thích hợp
+ Người kể xưng “ Tôi” trong tác phẩmkhông nhất thiết là chính tác giả
IV Luyện tập
1 Thay thành ngôi thứ ba:
Trang 15T Cho H đọc BT1 Yêu cầu: Nếu thay đổi đoạn văn thành ngôi kể
thứ ba, thì ngôi kể sẽ đem lại điều gì mới cho đoạn văn ?
H Thay “ tôi” thành “nó” hoặc Dế Mèn
T Cho H đọc BT2 Yêu cầu: Nếu thay” Thanh”, “ Chàng” thành “
Tôi” thì ngôi kể thứ nhất đem lại điều gì mới cho đoạn văn ?
T Cho H đọc BT4 Vì sao trong truyện cổ tích, truyền thuyết,
người ta không kể theo ngôi thứ nhất, mà thường kể theo ngôi thứ
ba ?
H Thường kể theo ngôi thứ ba, vì:
T Giảng thêm:
Do tính truyền miệng được tập thể nhân dân lưu truyền từ đời này
sang đời khác, không xác định được người kể là ai
Các sự việc trong truyền thuyết và cổ tích thuộc về thời “xa xưa”,
người kể chuyện thuộc về “thời nay”, không trực tiếp chứng kiến
hay tham gia vào câu chuyện được
Người kể đứng ngoài câu chuyện mới có thể quan sát biết hết mọi
chuyện và kể lại mọi chuyện xảy ra với mọi nhân vật ở mọi thời
gian, không gian khác nhau
T Cho H đọc BT5 Khi viết thhư, em sử dụng ngôi kể nào ? Vì
sao ?
+ Nếu thay “Tôi” thành “ Nó” hay “
Dế Mèn” Tuy hiểu,nhưng lời kể sẽ trừutượng, không biết aikể
2 Thay thành ngôi thứ nhất:
+ Nếu thay
“Thanh”, “ Chàng” thành “Tôi”, thì vẫnhiểu được, tô đậm sắc thái tình cảm cho đoạn văn
V Vận dụng
3 “ Cây bút thần”,
kể theo ngôi thứ ba
Vì người kể tự giấu mình, kể linh hoạt,
tự do những gì diễn
ra với nhân vật
4 “ Truyền thuyết, cổ tích”
thường kể theo ngôithứ ba Vì như vậy, người kể sẽ linh hoạt, tự do kể ra những gì diễn ra vớinhân vật
5 Khi viết thư sử