2 Sử dụng cơ chất Tạo thành sản phẩm Mật độ tế bào trong hạt Mật độ tế bào ngoài hạt Hàm lượng đường khử Hàm lượng nitơ Hàm lượng tannin ban đầu Sinh trưởng của nấm men Hàm lượng e
Trang 11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SVTH: NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
GVHD: PGS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN
ThS TÔN NỮ MINH NGUYỆT
Trang 22
Sử dụng cơ chất
Tạo thành sản phẩm
Mật độ tế bào trong hạt Mật độ tế bào ngoài hạt
Hàm lượng đường khử Hàm lượng nitơ
Hàm lượng tannin ban đầu
Sinh trưởng của nấm men
Hàm lượng ethanol Hàm lượng acid hữu cơ
Trang 33
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Trang 5ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG CỦA NẤM MEN
Trang 66
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Trang 7ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG đường
Trang 8ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG đường
Trang 99
Hàm lượng đường ban
đầu (g/L)
Thời gian lên men (h) Nấm men cố định Nấm men tự do
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG đường
Trang 10ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG nitơ
Trang 1111
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG nitơ
Trang 1212
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Trang 13ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP CỒN
Trang 1414
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP CỒN
Trang 1515
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH chuyển hóa của các acid hữu cơ
Trang 1616
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA CÁC ACID HỮU CƠ
Trang 1717
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA CÁC ACID HỮU CƠ
Trang 18pH – hàm lượng acid tổng
Hàm lượng acid dễ bay hơi
Trang 1919
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Trang 2121
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Trang 22ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG đường
Trang 23ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG đường
Trang 2424
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG nitơ
Trang 2525
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CƠ CHẤT
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG nitơ
Trang 2626
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Động học quá trình sinh trưởng của nấm men
Động học quá trình sử dụng cơ chất: đường khử, nitơ
Động học quá trình tạo thành sản phẩm: cồn, acid hữu cơ
Trang 2727
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP CỒN
Trang 2828
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP CỒN
Trang 2929
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA CÁC ACID HỮU CƠ
Trang 3030
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA CÁC ACID HỮU CƠ
Trang 3131
ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM
QUÁ TRÌNH chuyển hóa của các acid hữu cơ
Trang 32pH – hàm lượng acid tổng
Hàm lượng acid dễ bay hơi
Trang 3333
Thời gian lên men
Tốc độ sử dụng đường - tốc độ sinh tổng hợp cồn
pH - hàm lượng acid tổng
Hàm lượng acid dễ bay hơi
Sử dụng nấm men cố định trong sản xuất rượu vang có
nhiều ưu điểm:
Trang 3434
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SVTH: NGUYỄN THỊ HIỀN LƯƠNG
GVHD: PGS.TS LÊ VĂN VIỆT MẪN
ThS TÔN NỮ MINH NGUYỆT
Trang 38Hàm lượng đường ban đầu
(g/L)
Tốc độ sử dụng đường cực đại gSmax (g/L/h)
Trang 4848
Hàm lượng đường ban đầu
(g/L)
Tốc độ sinh tổng hợp cồn riêng cực
đại Pmax (g/h/10 12 tế bào) Nấm men cố định Nấm men tự do
Trang 5151
Hàm lượng đường ban đầu
(g/L)
Hiệu suất sinh tổng hợp cồn (mol
glucose/ mol ethanol) Nấm men cố định Nấm men tự do
Trang 6060
Hàm lượng tannin ban đầu
(g/L)
Tốc độ sử dụng đường riêng cực đại
Pmax (g/h/10 12 tế bào) Nấm men cố định Nấm men tự do 1,8 47,0 1,8d 17,1 1,7b 2,8 51,7 2,3e 17,9 2,0b 3,8 49,8 2,4de 24,8 2,6c 9,8 48,0 1,8d 12,0 0,9a 17,8 17,7 1,5b 10,8 1,6a
Trang 6565
Hàm lượng tannin ban đầu
(g/L)
Tốc độ sinh tổng hợp cồn riêng cực
đại Pmax (g/h/10 12 tế bào) Nấm men cố định Nấm men tự do 1,8 13,2 0,5f 8,8 0,3d 2,8 11,0 0,3e 8,5 0,5d 3,8 10,6 0,4e 7,6 0,6c 9,8 12,6 0,5f 11,0 0,5e 17,8 5,4 0,2b 4,8 0,2a
Trang 6868
Hàm lượng tannin ban đầu
(g/L)
Hiệu suất sinh tổng hợp cồn (mol
ethanol/ mol glucose) Nấm men cố định Nấm men tự do 1,8 1,65 0,03cde 1,70 0,02ef 2,8 1,61 0,03bc 1,63 0,05bcd 3,8 1,52 0,04a 1,59 0,03b 9,8 1,64 bcd 1,68 0,03def 17,8 1,71 0,03f 1,72 0,03f
Trang 6969
RONG MƠ
Họ rong mơ (Sargassaceae) tại Việt Nam thuộc bộ rong đuôi ngựa (Fuceles), ngành rong nâu (Phaeophyta)
Ở miền Bắc: Quảng Ninh, Hải Phòng và Thanh Hóa
Ở miền Trung: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quy
sản lượng: 30.000 tấn rong tươi/ năm
Được thu hái vào khoảng tháng 4 – 5, khi rong đã hình thành cơ quan sinh sản
Trang 7070
TÁCH CHIẾT ALGINATE
Có 2 quy trình chính: quy trình acid hóa và quy trình canxi hóa
Nguyên tắc:
các ion kim loại hóa trị hai sang dạng acid alginic
trao đổi ion và trở thành dạng alginate natri hòa tan vào dd
Lọc bỏ bã rong, lấy phần dịch alginate natri
Tách nước để thu bột alginate natri: tách ở dạng muối alginate canxi không tan hoặc ở dạng gel acid alginic kết tủa
Trang 7171
CAÁU TRUÙC CUÛA ALGINATE
Trang 7272
ALGINATE ĐƯỢC ỨNG DỤNG RỘNG RÃI DO CÓ
CÁC TÍNH CHẤT SAU
Tính tạo độ quánh (thickening)
Tính chất ổn định (stabilisation) hệ huyền phù
Tính tạo gel (gelling properties)
Tính co gel tách dịch (syneresis)
Tính tạo màng (film-forming properties)
Trang 7373
ỨNG DỤNG CỦA ALGINATE
Thực
Dược
phẩm Làm tăng độ nhớtMàng bao tan được Thuốc dạng sirôThuốc viên nang
Thải phóng xạ khỏi cơ thể bệnh nhân ở
Xử lý
nước Kết hợp với các ion kim loại nặng và ion Ca 2+ tạo chất không tan Loại nước cứng và kim loại nặng dùng cho lò hơi công nghiệp
vi sinh vật trong các thiết bị lên men liên tục
Trang 7474
NHO ĐỎ
Trước năm 2000, giống này chiếm 100% diện tích trồng nho tại Việt Nam, nhưng hiện nay chỉ chiếm khoảng 80% Giống nho xanh NH01 – 48 được nhập từ Thái Lan từ năm 1997 chiếm gần 20% diện tích trồng nho hiện nay
Một năm trồng 3 vụ, một vụ khoảng 4 tháng
Trang 7575
YÊU CẦU CỦA NHO DÙNG TRONG
SẢN XUẤT RƯỢU VANG
Nho phải đạt độ chín kỹ thuật: có tỷ lệ cân đối
giữa đường và acid
Đạt yêu cầu về cảm quan và dược lý
Trang 7676
CHỈ TIÊU CHỌN LỰA NẤM MEN VANG
Đặc tính lên men
Thích nghi với quá trình lên men nhanh
Tốc độ sử dụng cơ chất và tốc độ hình thành
sản phẩm cao
Khả năng chịu cồn cao
Khả năng chịu áp suất thẩm thấu cao
Sinh khối tạo thành vừa phải
Các tính chất về hương vị
Tạo thành ít sulphite/DMS/thiol
Tạo thành ít acid dễ bay hơi
Tạo thành ít rượu bậc cao
Giải phóng ra các tiền chất hương glycosylate
Đặc tính công nghệ
Tính ổn định cao về mặt di truyền Khả năng chịu sulphite cao
Ít liên kết với sulphite
Ít tạo bọt Có khả năng kết bông Kết lắng cặn nhanh Nhu cầu nitơ thấp
Các đặc tính trao đổi chất có liên quan đến sức khỏe con người
Tạo thành ít sulphite Tạo thành ít ethyl carbamate (urea)
Trang 7777
CÁC ACID HỮU CƠ TRONG NHO & RƯỢU VANG
Acid hữu cơ Dịch nho đỏ Rượu vang đỏ Acid citric
Acid tartaric Acid malic Acid succinic Acid lactic Acid acetic
0,25 – 0,35g/L 4,07 – 7,65g/L 1,99 – 2,91g/L Rất ít
Rất ít Rất ít
0,17 – 0,40g/L 2,60 – 5,7g/L 0,06 – 3,13g/L 0,48 – 1,22g/L 0,07 – 4,89g/L 0,30 – 1,44g/L
Trang 7878
QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CÁC HỢP CHẤT NITƠ
Trang 7979
CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH CÁC HỢP CHẤT
TẠO HƯƠNG VỊ CHO RƯỢU VANG
Trang 8080
CÁC HỢP CHẤT HƯƠNG TẠO BỞI NẤM MEN CỐ
ĐỊNH SO VỚI NẤM MEN TỰ DO
Nhiều ester hơn
Ít diacetyl hơn
Ít acetaldehyde hơn
Ít methanol hơn
Ít acid dễ bay hơi hơn
Ít rượu bậc cao hơn
Trang 8181
TÁC DỤNG CỦA SO 2
Chống oxy hóa: tác dụng với O2 không khí
polyphenoloxidase
Ức chế vi khuẩn và nấm men dại
SO2 cao ức chế quá trình lên men cồn:
Ức chế enzyme ADH
Kết hợp trực tiếp với acetaldehyde
Trang 8282
HÀM LƯỢNG SO 2 CHO PHÉP TRONG RƯỢU VANG
THEO QUY ĐỊNH CỦA HIỆP HỘI CHÂU ÂU
Trang 8383
KHÁI NIỆM SO 2 TỰ DO & SO 2 KẾT HỢP
SO2 tư do: có mặt trong dịch nho ở các dạng H2SO3, HSO3-:
SO2 kết hợp: là dạng liên kết với các thành phần khác
Trang 8484
NHIỆT ĐỘ THẤP
Ưu điểm:
Giảm sự tổn thất các hợp chất hương
Tăng sự tạo thành một số hợp chất dễ bay hơi: isoamyl acetate, isobutyl và hexyl acetate
Giảm đáng kể sự phát triển của vi khuẩn acetic và lactic
Ức chế vi khuẩn và nấm men dại
Nhược điểm:
Làm giảm mật độ tế bào nấm men
Kéo dài pha lag
Thu hẹp màng lipid
Kéo dài thời gian lên men
Trang 8585
NGUYÊN NHÂN GÂY RA HIỆN TƯỢNG KÉO DÀI THỜI GIAN LÊN MEN HOẶC QUÁ TRÌNH LÊN MEN KẾT THÚC KHI
HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG SÓT CÒN RẤT CAO
Các chất khoáng Vitamin
Oxy Ergosterol và các acid béo không no
Các acid độc (MCFA – Medium chain fatty acid)
Sulphite
Dư lượng thuốc trừ sâu
Vi khuẩn acetic và vi khuẩn lactic Nấm men dại
hoặc quá thấp) Hàm lượng đường cao Tỷ lệ fructose : glucose cao
pH thấp
Trang 86Rửa Chà
Lọc chân không
Dịch nho
Trang 8787
THÀNH PHẦN CỦA DỊCH NHO SAU KHI ÉP
Trang 8888
KHÁI NIỆM VỀ KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TẾ BÀO
“Kỹ thuật bao bọc hoặc định vị các tế bào còn nguyên vẹn lên một “vùng không gian nhất định” nhằm bảo vệ các hoạt tính xúc tác mong muốn” (Karel và cộng sự, 1985)
Cố định thường là sự bắt chước các hiện tượng xảy
ra trong tự nhiên do các tế bào có thể phát triển trên bề mặt hoặc bên trong các cấu trúc của nguyên liệu có trong tự nhiên
Trang 8989
CÁC KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TẾ BÀO
Trang 9090
CỐ ĐỊNH NẤM MEN THEO PHƯƠNG PHÁP
TẠO GEL TỪ BÊN NGOÀI
Trang 9191
GDL H+
CƠ CHẾ TẠO GEL THEO PHƯƠNG PHÁP
TẠO GEL TỪ BÊN TRONG
Trang 9292
ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC CỐ ĐỊNH NẤM MEN
TRONG GEL ALGINATE
xử lý hóa chất Do đó, các tế bào cố định không bị mất hoạt tính.
chất và sản phẩm.
cao
Trang 9393
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA ALGINATE SO VỚI CÁC CHẤT MANG SỬ DỤNG PP HẤP PHỤ
Alginate Chất mang sử dụng pp hấp phụ
Hiệu suất cố định tế bào cao hơn
Có tác dụng bao bọc, bảo vệ tế bào
Tế bào ít thoát ra khỏi chất mang
hơn
Kỹ thuật cố định đơn giản hơn Có thể tái sử dụng chất mang
Trang 9494
NHƯỢC ĐIỂM CỦA VIỆC CỐ ĐỊNH NẤM MEN
TRONG GEL ALGINATE VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Độ bền gel giảm theo thời gian lên men do: Sự phát triển quá nhiều của các tế bào nấm men trên và gần bề mặt và Sự giải phóng CO2 bên trong gel làm phá vỡ cấu trúc của gel sử dụng kỹ thuật tạo màng bao hoặc áo nấm men cố định với mạng polymer
Gel Ca-alginate rất nhạy với các chất tạo chelate như phosphate, citrate và lactate và các chất không tạo gel (non-gelling) như là các ion sodium và magnesium phồng ra, tăng kích thước các lỗ xốp, làm giảm tính ổn định và phá vỡ cấu trúc hạt gel chất ổn định gel, như là CaCl2, celite và pectine; làm cứng gel bằng cách sử dụng propylene glycol ester, polyethelenine (PEI) và các loại vật liệu composite (colloidal silica).
Không bền hóa học trong dung dịch điện phân và dung dịch có pH cao tạo liên kết của hạt gel với glutaraldehyde, với polycations; sấy khô hạt gel; ion Ba 2+ và Sr 2+ thay cho ion Ca 2+
Trang 9595
ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN ALGINATE & CÁC ĐIỀU KIỆN TẠO GEL ĐẾN ĐỘ BỀN GEL &
QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Khối lượng phân tử không ảnh hưởng đến tốc độ lên men +
độ bền gel
Tỷ lệ M/G tốc độ lên men + độ bền gel
Nồng độ alginate (1 – 10%) tốc độ lên men + độ bền gel
pH tạo gel: 6,0 – 8,0
Nhiệt độ tạo gel: < 25 o C
Mật độ tế bào trong hạt
Tỷ lệ S/V năng suất lên men
Trang 9696
MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA CỐ ĐỊNH NẤM MEN & CỐ ĐỊNH ENZYME
Nấm men là tế bào sống sinh trưởng, trao đổi chất
Cố định nấm men hoạt tính tăng
Cố định enzyme hoạt tính giảm nhưng độ bền hoạt tính cao hơn so với enzyme tự do
Trang 9797
NHƯỢC ĐIỂM CỦA NẤM MEN TỰ DO
Thời gian lên men dài, năng suất lên men thấp
Tiêu tốn nhiều năng lượng để tách nấm men ra khỏi rượu vang sau quá trình lên men
Khả năng tái sử dụng nấm men rất thấp
Khó tự động hóa quá trình lên men
Trang 9898
ƯU ĐIỂM CỦA NẤM MEN CỐ ĐỊNH
Tăng tốc độ sử dụng cơ chất, rút ngắn thời gian lên men
Ổn định hoạt tính của nấm men Các chất mang cố định có tác dụng như là một tác nhân bảo vệ tế bào chống lại những ảnh hưởng bất lợi của pH, nhiệt độ, dung môi và ngay cả các kim loại nặng
Dễ dàng tách nấm men ra khỏi sản phẩm sau quá trình lên men,
do đó làm giảm chi phí về thiết bị và năng lượng
Có thể tái sử dụng nấm men nhiều lần
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tối ưu hóa và tự động hóa quá trình lên men
Trang 9999
ỨNG DỤNG CỦA KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TRONG
SẢN XUẤT RƯỢU VANG
Dùng kỹ thuật cố định để khắc phục một số vấn đề trong sản xuất rượu vang:
Loại acid malic trong rượu vang
Ngăn chặn hiện tượng kéo dài thời gian lên men hoặc quá trình lên men kết thúc khi hàm lượng đường sót còn rất cao
Dùng kỹ thuật cố định trong một số phương pháp lên men:
Lên men tĩnh nhiều chu kỳ
Lên men liên tục
Dùng kỹ thuật cố định trong sản xuất một số loại rượu vang:
Lên men rượu vang phổ thông ngọt
Lên men rượu vang có gas theo phương pháp Champenoise
Trang 100100
KHÁI NIỆM VỀ LÊN MEN
Theo nghĩa hẹp: là quá trình thu nhận năng lượng, sinh tổng hợp ATP mà không có chuỗi hô hấp
Theo nghĩa rộng: là quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ nhờ vi sinh vật
Cơ chất + Giống VSV Sinh khối vi sinh + Sản phẩm trao đổi chất ngoại bào + Cơ chất sót + Sản phẩm tự phân của tế bào chết
Trang 101101
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Giống vi sinh vật
Thành phần môi trường:
Các nguyên tố cơ bản: C, N, H, O
Khoáng
Yếu tố sinh trưởng: vit, aa, purine, pyrimidine
Điều kiện lên men:
Nồng độ cơ chất
pH
Nhiệt độ
O2
Trang 102102
LÝ DO CHỌN LỰA CÁC HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG
KHẢO SÁT
Dịch nho thông thường: 160 – 260g/L đường
Nho thu hoạch trễ: 300g/L
Dịch nho cô đặc: 350g/L
Trang 103103
NẤM MEN BỊ ỨC CHẾ BỞI HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG CAO
Hoạt độ nước giảm co tế bào chất
Bất hoạt các enzyme quan trọng đảm nhiệm nhiệm vụ sao mã DNA (Patterson và cộng sự, 1995)
pH nội bào giảm đi 0,2 đơn vị (Cheftel, 1995)
Trang 104104
NẤM MEN CỐ ĐỊNH ÍT BỊ ỨC CHẾ BỞI
HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG CAO
Có chất mang bảo vệ đường cần có thời gian khuếch tán từ bên ngoài vào bên trong chất mang
Nấm men cố định tạo thành glycerol nhiều hơn
thế oxy hóa khử nội bào + NAD+/NADH+ + chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu
Môi trường lên men có chứa ion Ca2+ (Vieira và cộng sự, 1989)