CâuĐÁP ÁNSỐ ĐIỂMHƯỚNG DẪN CHẤM1B1Mỗi ý đúng 1 điểm 2D1Mỗi ý đúng 1 điểm 3C1Mỗi ý đúng 1 điểm 4D1Mỗi ý đúng 1 điểm 5a 72356 b 37281 + 9345 – 19456 81701 17825 c 4369 d 2608 x 8 34952Mỗi bài đúng 0,5 điểm . Kết quả đúng nhưng đặt tính không thẳng hàng thì không cho điểm.6a 4015 kg b 120 giây1Mỗi bài đúng 0,5 điểm 7a AB song song DC b AB vuông góc AD, AD vuông góc DC1Ý a làm đúng 0,5 điểm,Ý b mỗi ý đúng 0,25 điểm.8Số tuổi của chị là:(24 + 4) : 2 = 14(tuổi)Số tuổi của em là: 14 – 4 = 10 (tuổi) Đáp số: Chị: 14 tuổi Em: 10 tuổi 2Đúng lời giải được 0,25 điểm. Đúng phép tính và đơn vị được 0,5 điểm. Thiếu đáp số trừ 0,25 điểmđáp số9 a = 9, b = 99Ta có: 14 x a + b = 14 x 9 + 99 = 126 +99 = 225 1Đúng mỗi bước được 0,25 điểm. đúng bước nào cho điểm bước đấy.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ TOÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, LỚP 4
Năm học 2017-2018
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu
và số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Đọc, viết, so sánh số tự nhiên Đặt tính và
thực hiện phép cộng, phép trừ các số có
đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ
không quá 3 lượt và không liên tiếp.
Câu số 1,2,
Đại lượng và đo đại lượng: các đơn vị đo
khối lượng; giây, thế kỉ.
Yếu tố hình học: góc nhọn, góc tù, góc bẹt;
hai đường thẳng vuông góc, hai đường
thẳng song song.tính chu vi, diện tích
HCN, HV
Câu số 7
Giải bài toán về tìm số trung bình cộng;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.
Số điểm 3 1 1 2,0 4,0 1,0 4,0 6,0
Giáo viên
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Trang 2TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI BÌNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Họ và tên học sinh : ……… NĂM HỌC : 2017-2018
Lớp : ……… Môn: Toán _ Lớp 4
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
………
………
………
………
Khoanh vào đáp án đúng từ bài 1 đến bài 4. Bài 1: Số 4 201 390 được đọc là: A Bốn mươi hai triệu không trăm mười ba nghìn chín mươi B Bốn triệu hai trăm linh một nghìn ba trăm chín mươi C Bốn trăm hai không một nghìn ba trăm chín mươi D Bốn nghìn hai mươi triệu một nghìn ba trăm chín mươi Bài 2 Số lớn nhất trong các số: 75 348; 85 384; 95 823; 95 834 là: A 75 348 B 85 384 C 95 823
D 95 834 Bài 3 : Giá trị của chữ số 5 trong số 4 230 506 là: A 5 B 50 C 500 D 5 000 Bài 4 Số trung bình cộng của 58 và 42 là: A 35 B 40 C 45 D 50 Bài 5 : Đặt tính rồi tính: a 72356 + 9345 b 37281 – 19456 ………
………
………
……… .
c 4369 x 8 d 2608 : 8 ………
………
………
Trang 3………
Bài 6 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a 4 tấn 15 kg = ……… kg b 2 phút = …………giây Bài 7 : Cho hình vẽ (như hình bên)
a) Nêu tên các cặp cạnh song song với nhau
b) Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau
a b c d Bài 8: Tổng số tuổi của hai chị em là 24 tuổi Chị hơn em 4 tuổi Hỏi bao nhiêu tuổi, chị bao nhiêu tuổi ? Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 9: Tính giá trị của biểu thức sau: 14 × a + b biết: a là số lớn nhất có một chữ số b là số lớn nhất có hai chữ số ………
………
………
………
Trang 4
-TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI BÌNH
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM
MÔN : TOÁN - LỚP 4
5
a/ 72356 b/ 37281 + 9345 – 19456
81701 17825
c/ 4369 d/ 2608
x 8 34952
Mỗi bài đúng 0,5 điểm Kết quả đúng nhưng đặt tính không thẳng hàng thì không cho điểm.
6 a/ 4015 kg b/ 120 giây 1 Mỗi bài đúng 0,5 điểm
7 a/ AB song song DC
b/ AB vuông góc AD,
AD vuông góc DC
1 Ý a làm đúng 0,5 điểm,
Ý b mỗi ý đúng 0,25 điểm.
8 Số tuổi của chị là:
(24 + 4) : 2 = 14(tuổi)
Số tuổi của em là:
14 – 4 = 10 (tuổi) Đáp số: Chị: 14 tuổi Em: 10 tuổi
2 Đúng lời giải được 0,25 điểm Đúng phép tính và đơn vị được 0,5 điểm Thiếu đáp số trừ 0,25 điểm/đáp số
9 a = 9, b = 99
Ta có: 14 x a + b = 14 x 9 + 99
= 126 +99 = 225
1 Đúng mỗi bước được 0,25 điểm đúng bước nào cho điểm bước đấy.
Lưu ý: Điểm toàn bài là điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0,5điểm thành 1điểm
(Ví dụ: 5,25 thành 5 điểm; 5,5 hoặc 5,75 thành 6 điểm)
Giáo viên ra đề
Trang 5Nguyễn
Thị Ngọc Oanh
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KỲ I, LỚP 4
Năm học 2017-2018
số điểm
1
Đọc hiểu
văn bản
2
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng
Số điểm 1,5 1,0 1,0 1,0 0,5 1,0 1,0 7,0
A Kiểm tra đọc.
I Đọc tiếng:
GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn (khổ thơ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng ( một trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập I.) Mỗi HS đọc 1 đoạn văn (khổ thơ) khoảng 75 tiếng/phút (trong bài bốc được) sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn (khổ thơ) đọc do GV nêu GV cho học sinh đọc 1 đoạn văn và trả lời một câu hỏi về nội dung vừa đọc
Giáo viên ra đề
Trang 6Nguyễn
Thị Ngọc Oanh
TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI BÌNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Họ và tên học sinh : ……… NĂM HỌC : 2017-2018
Lớp : ……… Môn: Tiếng Việt _ Lớp 4
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
………
………
………
II.Đọc hiểu.
Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố!
Học quả là khó khăn gian khổ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả Cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trường Những học sinh ấy hối hả bước trên các nẻo đường
ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga cho đến ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ A-rập, hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học
Con hãy hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập bị ngừng lại, thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự
dã man
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường Hãy coi
sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng con luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận gian khổ ấy
Trang 7A-mi-xi
Khoanh vào đáp án đúng ở câu 1, 2, 3, 4, 7, 8.
Câu 1 Người bố muốn con đến trường như thế nào?
A Con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi
B Con đến trường theo những người thợ
C Con đến trường theo các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học
Câu 2: Nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì sẽ thế nào?
A Nhân loại vẫn tiến bộ văn minh
B Nhân loại không có gì thay đổi
C Nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man
Câu 3 Để giúp con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi,
người bố đã nhắc đến lòng ham học của những ai?
A Những người thợ
B Các em nhỏ bị câm điếc
C Những người thợ, những người lính và các em nhỏ bị câm điếc
Câu 4 Vì sao người bố gọi con lµ chiÕn sÜ ?
A Vì muốn con lớn lên trở thành chiến sĩ
B Vì muốn người con lấy tinh thần của người chiến sĩ để cố gắng học tập
C Vì người con chiến đấu với kẻ thù
Câu 5: Người bố viết thư cho con để khuyên con điều gì ?
Câu 6: Em hãy tìm và viết lại các danh từ riêng có trong bài tập đọc.
Câu 7: Tiếng "bố" gồm những bộ phận nào tạo thành?
Trang 8A Bộ phận vần
B Bộ phận vần và thanh
C Bộ phận âm đầu, vần và thanh
Câu 8 Nghĩa của tiếng "nhân" trong các từ nào sau đây có nghĩa
là "lòng thương người"?
A nhân tài
B nhân đức
C nhân loại
Câu 9 Hãy ghi lại các từ đơn, từ ghép trong câu: Sách vở của con
là vũ khí.
Câu 10: Đặt một câu có từ “trung thực”.
B: Phần kiểm tra viết
I Chính tả (nghe viết) Thời gian 15 phút.
Giáo viên đọc cho HS viết chính tả
Trung thu độc lập
Ngày mai, các em quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi
Thép mới
II Tập làm văn (Thời gian 40 phút)
Đề bài: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà,cha mẹ, thầy cô giáo cũ ) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới
Trang 9Giáo viên ra đề
Nguyễn
Thị Ngọc Oanh
NGUYỄN THÁI BÌNH
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A Phần kiểm tra đọc:
I/
Đọc
tiến
g.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu 75 tiếng/phút: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng ): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm + Trả lời chưa đúng ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm
II/ Đọc hiểu
Trang 103 C 0,5 Mỗi ý đúng 1 điểm
5 Người bố khuyên con
hãy khắc phục khó
khăn và chăm chỉ
học hành.
1 Viết được nội dung bài được 1 điểm HS
có thể viết khác nhưng đảm bảo nội dung bài thì vẫn cho điểm tối đa.
6 Nga , A-rập 1 Mỗi từ đúng 0,5 điểm
9 Từ ghép: sách vở,
vũ khí
Từ đơn: của, con,
là
1 Đúng ý đúng 0,5 điểm
10 Vd: Trung thực
trong học tập là
đức tính quý của
học sinh
1 Đặt được câu theo yêu cầu và cuối câu có dấu chấm (.)
B Phần kiểm tra viết.
I/ Chính tả: 2 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2 điểm
- Sai lỗi chính tả ( Vần, âm đầu, không viết hoa, dấu thanh) trừ 0,25 điểm/ lỗi Trường sai giống nhau tính 1 lỗi
- Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0,25 điểm toàn bài
II/ Tập làm văn : 8 điểm
Học sinh viết được một lá thư hoàn chỉnh theo đề bài đã cho, có
đủ 3 phần: đầu thư, phần chính thư, phần cuối thư
1 Phần đầu thư (1 điểm)
- Nơi viết, ngày tháng năm
- Lời chào, xưng hô với người nhận thư
2 Phần chính bức thư:
- Lí do, mục đích viết thư (1 điểm)
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư (1,5 điểm)
- Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của mình(1,5 điểm)
- Nêu ý kiến trao đổi với người nhận thư(1 điểm)
3 Phần cuối thư (1 điểm)
- Lời chúc (hoặc cảm ơn, hứa hẹn), lời tạm biệt
- Chữ kí và tên hoặc họ tên
Trang 11- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả (0,5 điểm)
- Cách dùng từ, đặt câu đủ thành phần, đủ ý, rõ nghĩa (0,5 điểm)
- Bài viết hay sinh động, sáng tạo , giàu cảm xúc (1 điểm) (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết mà giáo viên cho điểm phù hợp
Giáo viên ra đề
Nguyễn
Thị Ngọc Oanh