1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h

38 849 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì tổng dư nợ xấu bán cho VAMC trong năm 2013, 2014 lên đến 108.000 tỉ đồngtrong khi dư nợ VAMC xử lý được không đáng kể, nên theo quy định hiện hành, cácngân hàng phải trích lập dự phòn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THẺ VIETCOMBANK CONNECT 24H

Giảng viên : ThS Nguyễn Công Dũng

Lớp: Marketing VB2 Khóa: 18B

Sinh viên thực hiện: 1 Trần Anh Tú

2 Hồ Thảo Nguyên

3 Phạm Trọng Trâm Quỳnh

4 Nguyễn Ngọc Minh Thanh

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016

Trang 2

Mục lục

I Khách hàng mục tiêu 2

II Dịch vụ làm thẻ Vietcombank Connect 24h thỏa mãn nhu cầu nào của khách hàng 2

1 Các tiêu chí mà khách hàng lựa chọn khi sử dụng thẻ Vietcombank Connect 24h .2 3 Lý do khách hàng sử dụng thẻ Vietcombank Connect 24h 3

4 Các vấn đề thường gặp khi sử dụng thẻ Connect 24h của Vietcombank 4

5 Thẻ Connect 24h của Vietcombank đã thỏa mãn nhu cầu nào của khách hàng 5

III Phân tích Marketing Mix 7P Thẻ ATM Vietcombank Connect 24h 5

1 Products (Sản phẩm) 5

2 Price 7

3 Place 9

4 Promotion 10

5 People 10

6 Quy trình (Process) 11

7 Physical Evidence 12

IV Đề xuất 13

1 Giải pháp chung 13

2 Giải pháp cụ thể 15

KẾT LUẬN 18

Trang 3

I Tổng quan ngành ngân hàng năm 2016:

1 Lợi nhuận năm 2015 bị nợ xấu chi phối:

Trong năm 2015, tín dụng hệ thống ngân hàng tăng trưởng đến 18% so với năm

2014, cao nhất trong năm năm trở lại đây Bên cạnh đó, huy động vốn vẫn tiếp tục duy trìtốc độ tăng trưởng cao Hai điều này làm cho thu nhập thuần của hầu hết các ngân hàng

có sự tăng trưởng tốt Một số ngân hàng có thu nhập thuần từ lãi tăng vượt trội như VCBtăng đến hơn 30%, ACB tăng hơn 25% so với năm 2014

Thu từ dịch vụ của các ngân hàng cũng tăng mạnh Mức tăng thu của hầu hết cácngân hàng trên 15%

Tuy nhiên, trong năm 2015, các ngân hàng phải trích lập dự phòng lớn, làm cholợi nhuận tăng trưởng không tương xứng với sự tăng trưởng các mảng hoạt động

Vì tổng dư nợ xấu bán cho VAMC trong năm 2013, 2014 lên đến 108.000 tỉ đồngtrong khi dư nợ VAMC xử lý được không đáng kể, nên theo quy định hiện hành, cácngân hàng phải trích lập dự phòng 20% cho dư nợ này, tương đương hơn 20.000 tỉ đồng.Bên cạnh đó, với việc quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ hếthiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-2015, các ngân hàng đã bị hạn chế trong việc che giấu

nợ xấu, buộc phải đưa các khoản nợ xấu về đúng bản chất của nó, qua đó phải trích lập

dự phòng cho các khoản nợ này Đây chính là lý do chi phí dự phòng nợ xấu ở hầu hếtcác ngân hàng đều tăng mạnh trong năm 2015

Có thể nói năm 2015 là năm quan trọng với hệ thống ngân hàng trên khía cạnhminh bạch và xử lý nợ xấu Bởi lẽ, trong năm này, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) bắtbuộc các ngân hàng đẩy mạnh việc bán nợ xấu cho VAMC nhằm đưa tỷ lệ nợ xấu xuốngdưới 3%, đồng thời chấm dứt cho phép các ngân hàng che giấu nợ xấu Điều này đã làmcho bảng cân đối kế toán các ngân hàng trở nên “đẹp và sạch hơn”, thể hiện “thực chấthơn” hiệu quả hoạt động các ngân hàng so với trước đây

2 Ngành ngân hàng trong năm 2016:

a Môi trường kinh doanh phục hồi bền vững

Theo đánh giá của các tổ chức tín dụng (TCTD), các yếu tố nội tại và khách quan

Trang 4

2015 so với năm 2014, trong đó “Điều kiện kinh doanh và tài chính của khách hàng” và

“Cầu của nền kinh tế đối với sản phẩm dịch vụ” là 2 nhân tố khách quan được nhận định

có sự cải thiện mạnh mẽ nhất

Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng năm nay được nhậnđịnh tăng lên rõ rệt so với năm ngoái và kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn trongnăm tới, trong đó nhu cầu vay vốn được kỳ vọng gia tăng mạnh nhất

Hơn 90% TCTD nhận định mức độ rủi ro của các nhóm khách hàng tại thời điểmcuối năm 2015 đang ở mức bình thường và thấp, có xu hướng giảm rõ rệt so với năm

2014 và được kỳ vọng tiếp tục xu hướng ổn định hoặc giảm trong năm 2016 ở tất cả cácnhóm khách hàng, trong đó giảm mạnh nhất là nhóm khách hàng TCKT, sau đó là nhómkhách hàng cá nhân và các TCTD khác

Các TCTD kỳ vọng môi trường kinh doanh trong và ngoài của các TCTD tiếp tụcđược cải thiện tích cực hơn nữa trong năm 2016

b Kết quả kinh doanh được cải thiện

Kết quả điều tra cho thấy, 81% TCTD đánh giá tình hình kinh doanh của đơn vịmình đã “cải thiện” so với năm 2014, trong đó 34% TCTD đánh giá là “cải thiện nhiều”.Trên cơ sở đó, các TCTD kỳ vọng tình hình kinh doanh sẽ tiếp tục phục hồi bền vữngtrong quý I/2016 và trong cả năm 2016 với 93% TCTD kỳ vọng tình hình kinh doanhtổng thể của năm 2016 sẽ tốt hơn so với năm 2015, trong đó có 32% TCTD kỳ vọng tìnhhình kinh doanh sẽ được “cải thiện nhiều”

c Nhu cầu tuyển dụng lao động trong ngành Ngân hàng gia tăng

Trong năm 2015, mặc dù đã có 52% TCTD cho biết đã tăng lao động so với cuốinăm 2014 nhưng vẫn có 29,6% TCTD cho rằng họ đang thiếu lao động cần thiết cho nhucầu công việc hiện tại Vì vậy, dự kiến tình hình nhân sự trong thời gian tới, 50% TCTDcho biết sẽ gia tăng số lượng lao động trong Quý I/2016 so với quý trước và 64,2%TCTD dự kiến tuyển thêm lao động trong năm 2016 để kịp nắm bắt các cơ hội và thời cơmới Kết quả điều tra cho thấy thị trường lao động của ngành ngân hàng sẽ là một điểmđến hấp dẫn cho người lao động trong năm 2016 bởi vì nhu cầu tuyển dụng tăng lên trongkhi các ngành hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm vẫn được đánh giá là có mức

Trang 5

lương bình quân cao nhất (theo kết quả điều tra lực lượng lao động Việt Nam năm 2013của Tổ chức lao động quốc tế).

d Thanh khoản và nợ xấu diễn biến tích cực

Năm 2016, sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng và huy động vốn sẽ được phảnánh tốt hơn vào lợi nhuận các ngân hàng Điều này thể hiện ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, việc đưa các khoản nợ xấu về đúng bản chất của nó, do đó làm tăng chiphí dự thu nhưng không thu được, dẫn đến làm giảm thu nhập thuần từ lãi của các ngânhàng đã được thực hiện trong năm 2015 Điều này có nghĩa là thu nhập thuần từ lãi được

dự báo sẽ tăng mạnh trong năm 2016

Thứ hai, việc minh bạch nợ xấu đã làm cho nợ nhóm 5 trong báo cáo tài chính cácngân hàng tăng đột biến, đặc biệt là trong quí 3-2015 trong khi nợ nhóm 3, 4 có dấu hiệugiảm đi Điều này có nghĩa là các ngân hàng đã phải đẩy mạnh trích lập dự phòng cho nợxấu mà đặc biệt là nợ nhóm 5 trong năm 2015, do đó các ngân hàng này sẽ không phảitrích lập thêm dự phòng cho các khoản nợ này trong năm 2016 Trên cơ sở này, nếukhông có sự gia tăng đột biến nợ xấu vì lý do khách quan nào đó thì dự phòng trích lậpđối với nợ xấu trong báo cáo tài chính của các ngân hàng sẽ giảm mạnh trong năm 2016

so với năm 2015

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, ngược với dự báo dự phòng trích lập đối với nợxấu trong báo cáo tài chính của các ngân hàng sẽ giảm thì dự phòng trích lập đối với nợxấu bán cho VAMC sẽ đạt mức cao kỷ lục trong năm 2016 Điều này là do trong năm

2015 các ngân hàng đã đẩy mạnh việc bán nợ xấu cho VAMC với giá trị trái phiếu đặcbiệt lên đến hơn 82.000 tỉ đồng (đưa tổng nợ xấu bán cho VAMC theo giá trị trái phiếuđặc biệt lên gần 200.000 tỉ đồng) Vì vậy, các ngân hàng sẽ phải tăng trích lập dự phòngcho hơn 82.000 tỉ đồng trái phiếu đặc biệt Dự báo khoản này sẽ tăng tối đa khoảng16.000 tỉ đồng

Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng của phần đông các TCTD đều được nhận định giảm rõrệt trong năm 2015 và kỳ vọng tiếp tục giảm trong năm 2016 Tính đến cuối năm 2015,trên 90% TCTD cho biết tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng của họ đang ở mức dưới 3%, chỉ có

Trang 6

một vài TCTD thuộc nhóm các công ty tài chính và cho thuê tài chính nhận định tỷ lệ nợxấu của đơn vị mình còn ở mức trên 3%.

Thanh khoản của toàn hệ thống TCTD tiếp tục ở trạng thái dồi dào đối với cảVNĐ và ngoại tệ Trong Quý I/2016, mặc dù có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán với nhu cầu tiềnmặt của nền kinh tế tăng cao, 55% TCTD tin tưởng thanh khoản của hệ thống tiếp tụcduy trì ở trạng thái tốt như hiện nay, 41% TCTD kỳ vọng thanh khoản tiếp tục tốt hơnnữa đối với cả VNĐ và ngoại tệ

e Huy động vốn và tín dụng được kỳ vọng tăng trưởng mạnh mẽ

Sự lạc quan của các TCTD về triển vọng tăng trưởng kinh tế và sự sôi động trở lạicủa thị trường tài chính ngân hàng trong năm 2016 được thể hiện qua kỳ vọng về tốc độtăng trưởng huy động vốn và tín dụng cho năm tới cao hơn hẳn so với kỳ vọng tại thờiđiểm cuối năm trước: Huy động vốn của toàn hệ thống ngân hàng được các TCTD kỳvọng tăng trưởng bình quân 17,46% tính đến cuối năm 2016 (năm 2015 chỉ kỳ vọng tăng14,35%), trong đó huy động vốn VND tăng nhanh hơn so với huy động vốn ngoại tệ

Dư nợ tín dụng của toàn hệ thống năm 2016 được kỳ vọng tăng trưởng bình quân21,4%, cao hơn nhiều so với mức kỳ vọng 14.57% cho cả năm 2015 tại cuộc điều tra tiếnhành vào cuối năm 2014 Kỳ vọng này cho thấy, các TCTD đang rất lạc quan về sự phụchồi của nền kinh tế và khả năng hấp thụ vốn vay cũng như triển vọng sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong năm 2016

Trang 7

Bên cạnh mảng tín dụng và huy động vốn, hoạt động dịch vụ và các hoạt độngkhác hứa hẹn sẽ tăng trưởng cao và đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của các ngân hàngkhi mà điều kiện kinh tế ngày càng cải thiện đã giúp cho dịch vụ tài chính ngân hàngngày càng trở nên phổ biến hơn đối với các thành phần kinh tế, đặc biệt là dịch vụ tàichính cá nhân.

f Rủi ro lãi suất và nợ cần chú ý

Mặc dù có triển vọng khả quan trong năm 2016 nhưng ngành ngân hàng vẫn đốimặt với một số rủi ro, đặc biệt là rủi ro nợ cần chú ý duy trì ở mức cao và rủi ro lãi suấtngày càng tăng làm giảm chất lượng tín dụng

Báo cáo tài chính các ngân hàng năm 2015 cho thấy nợ cần chú ý của các ngânhàng hiện vẫn duy trì ở mức khá cao Hầu hết các ngân hàng đều có nợ cần chú ý trên 2%tổng dư nợ Một số ngân hàng có nợ cần chú ý trên 3% Do vậy, khả năng phát sinh thêmlượng lớn nợ xấu vẫn còn hiện hữu đối với các ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh nợ xấuhiện vẫn duy trì ở mức cao và nền kinh tế Việt Nam vẫn đối mặt với các rủi ro như rủi ro

nợ công cao, sự biến động mạnh và bất lợi của các nền kinh tế lớn trên thế giới

Lãi suất ngày càng tăng cao cũng tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động cácngân hàng Lãi suất cao trong bối cảnh lạm phát thấp và kéo dài đi kèm với việc cácdoanh nghiệp đang ngày càng bị bào mòn khả năng cạnh tranh sẽ làm gia tăng rủi ro chấtlượng tín dụng khi mà các doanh nghiệp phải trả chi trả lãi suất thực ngày càng cao trongkhi tỷ suất lợi nhuận vẫn duy trì mức thấp

Một vấn đề cần lưu ý nữa là dù tăng trưởng mạnh nhưng tín dụng chủ yếu tăng vàolĩnh vực bất động sản, cơ sở hạ tầng còn tín dụng vào hoạt động đầu tư của doanhnghiệp, cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp vẫn tăng chậm Điều này có nghĩa là hoạtđộng của các doanh nghiệp chưa thực sự khởi sắc trong khi nói cho cùng thì phần lớnnguồn thu nhập trả nợ dù là của cá nhân hay doanh nghiệp đều từ hoạt động các doanhnghiệp

Trang 8

II.Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

(Vietcombank)

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông quaviệc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán

TPHCM

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàngđầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCBInternet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng

Trang 9

Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có hơn 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 4 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 56.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 176 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầucủa các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân

Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là

“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽluôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu sớm

Trang 10

đưa Vietcombank trở thành ngân hàng có quy mô, năng lực quản trị, phạm vi hoạt động

và tẩm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong thời gian tới

2 Khách hàng mục tiêu:

Khách hàng cá nhân trong độ tuổi 18-29 là những khách hàng có nhiều nhu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhất, hay tiềm năng cao nhất Có nhu cầu khẳng định mình lớn, đòi hỏi nhiều về sự tiện lợi, lợi ích

• Dễ thay đổi thái độ quan điểm với sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh về doanh nghiệp, tổ chức, thích sự thay đổi, đổi mới hơn

• Độ tuổi từ 18-29 có nhu cầu tiêu dùng cao, là những cá nhân đã hoặc bắt đầu tạo ra nguồn thu nhập cho mình Đồng thời có nhu cầu rất cao cho tiết kiệm trong tương lai

• Hoạt động ngân hàng đã quá quen thuộc với đối tượng này do đối tượng này có tri thức, khả năng tiếp cận công nghệ, tiếp cận thông tin cao

III Dịch vụ làm thẻ Vietcombank Connect 24h thỏa mãn nhu cầu nào của khách hàng

1 Các tiêu chí mà khách hàng lựa chọn khi sử dụng thẻ Vietcombank Connect 24h

Các tiêu chí lựa chọn

Số lượng (người)Không

đồng ý Đồng ý

Hoàntoàn đồngý

1 Hình ảnh của ngân hàng ngày càng được nâng

2 Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế nhanh nhất 3 36 5

3 Ngân hàng có phong cách làm việc chuyên

Trang 11

=> Như vậy, trong tổng số 46 người thực hiện khảo sát thì phần lớn khách hàng đều đồng

ý với các tiêu chí mà nhóm đưa ra trong việc quyết định lựa chọn sử dụng thẻVietcombank

2 Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ Vietcombank Connect 24h

 Nhận tiền lương quan thẻ

 Đó là một công cụ giữ tiền an toàn, tiết kiệm

 Chuyển khoản nhanh chóng

 Tiện lợi trong việc thanh toán

2 Ngân hàng có nhiều đơn vị chấp

5 Là ngân hàng úy tín, nhân viên của

Trang 12

tiện ích Ngoài ra, ngân hàng Vietcombank còn có nhiều mạng lưới ATM và ĐVCNTphủ khắp thuận lợi cho khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển tiền và rút tiền.

4 Các vấn đề thường gặp khi sử dụng thẻ Connect 24h của Vietcombank

Các vấn đề

Số lượng (người)Chưa

bao giờ Rất ít

Thỉnhthoảng

Thườngxuyên

Rất thườngxuyên

1 Máy ATM thường

5 Thẻ Connect 24h của Vietcombank đã thỏa mãn nhu cầu nào của khách hàng

Các yếu tố được đưa vào khảo sát Tỷ lệ phần trăm

- Rút tiền, thanh toán hóa đơn và chuyển khoản

40,9%

- Rút tiền, thanh toán hóa đơn và chuyển khoản

- Mua sắm tại các siêu thị và nhà hàng

59,1%

Trang 13

- Chi tiêu thanh toán trực tuyến

 Từ kết quả khảo sát cho thầy, phần lớn khách hàng sử dụng thẻ Connect 24h của VCB nhằm mục đích rút tiền, thanh toán hóa đơn và chuyển khoản; mua sắm tại các siêu thị và nhà hàng; chi tiêu thanh toán trực tuyến

III Phân tích Marketing Mix 7P Thẻ ATM Vietcombank Connect 24h

1 Products (Sản phẩm)

Nhu cầu của khách hàng mục tiêu Dịch vụ Vietcombank đáp ứng

Thẻ có nhiều tính năng tiện ích -Cung cấp dịch vụ suốt 24 giờ/ngày và tất

cả các ngày trong năm, không phải một lượng lớn tiền mặt trong người dù đi bất cứ đâu

- Rút tiền, thanh toán hóa đơn và chuyển khoản

- Mua sắm tại các siêu thị và nhà hàng

- Chi tiêu thanh toán trực tuyến

Mạng lưới ATM rộng, có nhiều đơn vị

chấp nhận thẻ

- Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.300 máy ATM và trên 69.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc

Quy trình phát hành thẻ nhanh chóng - Khách hàng sẽ có thẻ trong thời gian từ

03 đến 07 ngày (trừ ngày nghỉ, lễ, tết) quý khách sẽ trực tiếp đến lấy tại chi nhánh phát

Trang 14

hànhSản phẩm có nhiều ưu đãi - Một số chương trình Vietcombank đang

ưu đãi như:

 Ưu đãi dành tặng các chủ thẻ Vietcombank tại Eastin Grand HotelSaigon từ 20/10 đến 19/11/2016

 Ưu đãi 20% cho các chủ thẻ Vietcombank tại hệ thống cửa hàng L’oocitane từ 18/10 đến

23/10/2016

 Hạn mức sử dụng thẻ

BẢNG 1: HẠN MỨC SỬ DỤNG THẺ

Hạng Chuẩn Hạng Vàng Hạng đặc biệt Tiền mặt Số tiền rút tối đa 1 lần 5 triệu VNĐ 5 triệu VNĐ 5 triệu VNĐ

Số tiền rút tối thiểu 1 20.000 VNĐ 20.000 VNĐ 20.000 VNĐ

Trang 15

1 lần 200 triệu VNĐ 200 triệu VNĐ 200 triệu VNĐ

Chuyển

khoản

Số tiền chuyển khoản tối

đa trong 1 ngày 100 triệu VNĐ 100 triệu VNĐ 100 triệu VNĐHạn mức chuyển khoản

tối đa/giao dịch

Dưới 100 triệu VNĐ

Dưới 100 triệu VNĐ

Dưới 100 triệu VNĐ

tối đa/lần 50 triệu VNĐ 50 triệu VNĐ 50 triệu VNĐ

 Điều kiện phát hành

 Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do

Vietcombank và Pháp luật quy định

 Đối với chủ thẻ chính phải đủ 18 tuổi trở lên

 Có tài khoản mở tại Vietcombank

=> Từ kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn khách hàng khi sử dụng thẻ Connect 24h của Vietcombank nằm trong độ tuổi từ 18 đến 29 và hạn mức sử dụng thẻ là hạng chuẩn Vì đây là những cá nhân đã hoặc đang bắt đầu tạo ra nguồn thu nhập cho mình

Trang 16

hoặc vẫn còn phụ thuộc vào tài chính của gia đình Bên cạnh đó, họ cũng có nhu cầu rất cao cho việc tiết kiệm trong tương lai

2 Price

Kinh doanh thẻ là một trong những nguồn thu lớn mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng,

vì thế mức phí cũng được tính toán rất kĩ để hài lòng khách hàng, nhằm thu hút kháchhàng sử dụng giao dịch đối với thẻ và tăng lượng thẻ phát hành Đối với Vietcombank,ngân hàng đã đưa ra mức biểu phí như sau:

Phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch:

- Tại ĐVCNT của Vietcombank

- Tại ĐVCNT không thuộc

Vietcombank

10.000 VNĐ/hóa đơn50.000 VNĐ/hóa đơn

BẢNG 3: BIỂU PHÍ GIAO DỊCH

Trang 17

Giao dịch ATM trong hệ thống của

Vietcombank:

- Rút tiền mặt:

- Chuyển khoản:

- Vấn tin tài khoản, in sao kê tài

khoản hoặc in chứng từ vấn tin tài

khoản…

1.000 VNĐ/giao dịch 3.000 VNĐ/giao dịch Chưa thu phí

Giao dịch ATM ngoài hệ thống của

Vietcombank:

- Rút tiền mặt

- Vấn tin tài khoản/ in sao kê tài khoản/

in chứng từ vấn tin tài khoản

- Chuyển khoản

3.000 VNĐ/ giao dịch

500 VNĐ/ giao dịch

5.000VNĐ/ giao dịchPhí chuyển tiền liên ngân hàng qua Thẻ

trên Internet Banking/ATM 10.000 VNĐ/giao dịch

 Phí phát hành thẻ: mang tính bắt buộc khi đăng kí thẻ Tuy nhiên, chiến lược của ngân hàng muốn mở rộng thị phần thẻ có thể áp dụng các chính sách khuyến mại như miễn phí phát hành thẻ

 Số dư tối thiểu: Với mỗi thẻ phát hành, ngân hàng sẽ luôn huy động được số vốn ítnhất bằng số dư tối thiểu mà mỗi khách hàng dùng thẻ được yêu cầu giữ trong tàikhoản của mình và ngân hàng hoàn toàn không phải mất chi phí cho nó Cũng tùy giaiđoạn, tùy chiến lược các ngân hàng mà kháchhàng được yêu cầu số dư tối thiểu ở mứcbao nhiêu

 Phí duy trì thẻ (phí thường niên, phí hàng tháng): Khách hàng sẽ định kỳ phải mất sốtiền để trả cho việc duy trì tài khoản thẻ của mình ngoài số dư tối thiểu phải để trongtài khoản

Trang 18

 Phí giao dịch: Được tính căn cứ vào giao dịch của khách hàng, như rút tiền, chuyênkhoản, thanh toán hóa đơn, in sao kê…

 Phí đổi thẻ:Khi muốn thay thẻ mới, đổi thẻ, phát hành thêm thẻ phụ, làm thẻ mới khi bịmất thẻ cũ thì khách hàng phải nộp khoản tiền này được ngân hàng cấp thẻ theo yêucầu

 Lãi suất thấu chi:Với các khách hàng được thấu chi (tức là được cấp tín dụng thôngqua thẻ) sẽ phải chịu mức lãi suất cho số tiền họ chỉ vượt quá số dư tài khoản theo cácđiều kiện của ngân hàng Ngoài ra còn có thể có thêm các khoản chi phí khác mà ngânhàng có thê đưa ra căn cứ vào các giá trị gia tăng mà sản phẩm thẻ ngân hàng cung cấpcho khách hàng

Tổng hợp tất cả các chi phí kể trên có thể được gọi là mức giá của dịch vụ thẻ ngân hàng

mà khách hàng phải trả Tùy theo các chiến lược mà những mức phí trên thay đổi tănghoặc giảm Định giá rất quan trọng, nếu giá cả quá cao, ngân hàng sẽ mất vị trí trên thịtrường, nhưng nếu nó quá thấp, thì sẽ không đủ khả năng để phát triển kinh doanh Vàvới mức giá hiện tại, tỷ lệ hài lòng của khách hàng là 80,9% Có thể nói đây là một con sốkhả quan trong việc cạnh tranh mức giá với các ngân hàng khác

BẢNG 4: SO SÁNH PHÍ GIAO DỊCH TRÊN THẺ ATM CỦA CÁC NGÂN HÀNG

So sánh phí giao dịch trên thẻ ATM của các ngân hàng

Tên ngân hàng

Phí rút tiền Phí chuyển khoản bằng ATM

Phí thường niên

Rút tiềntại câyATMngân hàng(VNĐ/lần"

Rút tiền tạicây ATMkhác ngânhàng(VNĐ/lần)

Chuyển khoảntại cây ATMngân hàng

Chuyển khoảntại cây ATMkhác ngân hàng

Chuyển khoảncùng hệ thốngAgribank:

Chuyển khoảncùng hệ thốngAgribank:

Không thu phívới thể hạngchuẩn và 36,000

Trang 19

thôn Agribank

44,000 nếurút tạinước ngoài

0,03%

Chuyển khoảnkhác ngânhàng: 0,05%

0,05%

Chuyển khoảnkhác ngânhàng: 0,06%

đồng với hạngthẻ vàng

Chuyển khoảncùng hệ thốngBIDV: 1,500Chuyển khoảncho ngân hàngkhác: khôngthực hiện

- BIN 970418:+ Khách hàngtrả lương: 0-30.000+ Khách hàngvãng lai: 30.000

- BIN 970401:50.000

Ngân hàng

Công thương

Việt Nam

Miễn phínếu dưới500,000đồng/ngàyTrên500,000đồng phí1,100đồng/lầngiao dịch

3,300

Dưới 5 triệuđồng/ngày:

không mất phíVượt 5 triệu:

0,06% số tiềnvượt hạn mức

Không hỗ trợ

Phí quản lý thẻ

từ 1,100 - 5,500đồng/tháng

ThẻACB2GO:

3.300VND/lần

- Thẻ ACBPayroll:

1.100VND/lần

- Thẻthươnggia: 3.300VND/lần

2200 đồng/lần

Miễn phí vớithẻ liên kếtsinh viên

Không hỗ trợ Miễn phí thẻ

sinh viên-Thẻ 365 Styles

và ACB2GO:50.000 VNĐ.-Thẻ ACB2GO/ACB Payrollmiễn phíthường niênnăm đầu/hàngnăm

Ngày đăng: 07/10/2017, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Dễ thay đổi thái độ quan điểm với sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh về doanh nghiệp, tổ chức, thích sự thay đổi, đổi mới hơn  - Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h
thay đổi thái độ quan điểm với sản phẩm, dịch vụ, hình ảnh về doanh nghiệp, tổ chức, thích sự thay đổi, đổi mới hơn (Trang 9)
BẢNG 1: HẠN MỨC SỬ DỤNG THẺ - Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h
BẢNG 1 HẠN MỨC SỬ DỤNG THẺ (Trang 14)
BẢNG 2: BIỂU PHÍ PHÁT HÀNH THẺ - Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h
BẢNG 2 BIỂU PHÍ PHÁT HÀNH THẺ (Trang 15)
BẢNG 3: BIỂU PHÍ GIAO DỊCH - Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h
BẢNG 3 BIỂU PHÍ GIAO DỊCH (Trang 16)
BẢNG 4: SO SÁNH PHÍ GIAO DỊCH TRÊN THẺ ATM CỦA CÁC NGÂN HÀNG So sánh phí giao dịch trên thẻ ATM của các ngân hàng - Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h
BẢNG 4 SO SÁNH PHÍ GIAO DỊCH TRÊN THẺ ATM CỦA CÁC NGÂN HÀNG So sánh phí giao dịch trên thẻ ATM của các ngân hàng (Trang 17)
Các trụ ATM được đặt ở nhiều nơi, bảng hiệu nổi bật, được trang bị hiện đại, đủ ánh sáng, có camera theo dõi nhằm hỗ trợ cho khách hàng tốt hơn khi gặp các sự cố. - Tiểu luận môn quản trị marketing phân tích dịch vụ thẻ vietcombank connect 24h
c trụ ATM được đặt ở nhiều nơi, bảng hiệu nổi bật, được trang bị hiện đại, đủ ánh sáng, có camera theo dõi nhằm hỗ trợ cho khách hàng tốt hơn khi gặp các sự cố (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w