Tính chất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị do Đ
Trang 1BÀI 2 NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN
VÀ VẬN ĐỘNG CÔNG NHÂN Ở CƠ SỞ
GV.
Khoa: Dân Vận
Trang 2KẾT CẤU
1 CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
2 NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN Ở
CƠ SỞ
3 CÔNG TÁC VẬN ĐỒNG CÔNG NHÂN Ở
CƠ SỞ
Trang 31 CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN Ở CƠ SỞ
1.1 Khái lược về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1.1.1 Tính chất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Trang 4Hình thành công đoàn
Công nhân
Việt nam
Thành lập các Hội:
ái hữu, kinh tế, Công hội
…
Sự cần thiết của đời sống
Sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản
Công hội
Đỏ 28/ 7 /1929
Công
đoàn Việt Nam
Trang 5* Ý nghĩa của việc thành lập tổng công hội đỏ bắc kỳ
+ Có ảnh hưởng tích cực tới phong trào cách mạng trong nước và phong trào dân chủ ở nước Pháp+ Là thắng lợi về đường lối công vận của Đảng ta+ Đánh dấu bước ngoặt về sự chuyển biến từ đấu tranh tự phát lên đấu tranh tự giác của giai cấp công nhân Việt Nam
+ Đánh dấu sự trưởng thành về chất của giai cấp công nhân Việt Nam
5
Trang 6Tính chất của Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước
và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trang 8 Tính giai cấp:
- Là tổ chức đoàn thể của giai cấp công nhân
- Mục tiêu nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của giai c p ấp cụng nhõn, người lao động
- Đặt d ưới sự lãnh đạo của Đảng i sự lãnh đạo của Đảng
Tính quần chúng:
- Là tổ chức quần chúng rộng lớn, kết nạp không phân biệt nghề nghiệp, thành phần, tôn giáo
- Cơ quan lãnh đạo các cấp do đoàn viên bầu, cán bộ xuất thân và tr ởng thành từ CNVCLĐ ư
- Nội dung hoạt động đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của đông đảo CNVCLĐ.
Trang 91.1.2 Chức năng
- Đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
Trang 101.1.2 Chức năng
- Tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng, nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trang 111.1.3 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
và hệ thống tổ chức
- Nguyên tắc tổ chức, hoạt động.
+ Công đoàn Việt Nam tổ chức theo ngành
và theo đơn vị hành chính nhà nước.
+ Công đoàn Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Trang 12Cơ quan lãnh đạo của các cấp Công đoàn đều do bầu cử lập ra.
Quyết định cao nhất của mỗi cấp Công đoàn thuộc về Đại hội Công đoàn cấp đó.
Giữa hai kỳ đại hội cơ quan lãnh đạo cao nhất là Ban Chấp hành do Đại hội cấp đó bầu ra (Trong trường hợp đặc biệt cấp trên có thể chỉ định Ban chấp hành cấp dưới nhưng không quá 12 tháng)
Ban Chấp hành Công đoàn các cấp thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tiểu số phục tùng đa
số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.
Trang 131.1.3 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và hệ thống tổ chức
Trang 141.1.3 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và hệ thống tổ chức
- Hệ thống tổ chức.
+ Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công đoàn ngành địa phương; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và một số công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác có tính đặc thù (sau đây gọi chung là công đoàn cấp trên trực tiếp
cơ sở).
+ Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở).
Trang 151.2 Tổ chức cơ sở của công đoàn
1.2.1 Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở
Trang 161.2.1 Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở
có ít nhất 05 đoàn viên công đoàn hoặc người lao động
có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
Trang 171.2.1.1 Điều kiện thành lập
Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động khi có ít nhất 10 đoàn viên công đoàn hoặc người lao động có đơn vị tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam
Trang 181.2.1.2 Hình thức tổ chức
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, nghiệp đoàn.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
- Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể
Trang 191.2.2 Nội dung hoạt động chủ yếu của công đoàn cơ sở
- Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn
- Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị
- Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên và người lao động
Trang 201.2.2 Nội dung hoạt động chủ yếu của công đoàn cơ sở
- Tổ chức vận động đoàn viên, người lao động trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.
Trang 211.2.2 Nội dung hoạt động chủ yếu của công
đoàn cơ sở
- Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn
cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng
- Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn
Trang 222 NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN Ở
CƠ SỞ
2.1 Đại hội công đoàn cơ sở
2.2 Những công việc chủ yếu và phương pháp công tác của chủ tịch công đoàn cơ sở
Trang 232.1 Đại hội công đoàn cơ sở 2.1.1 Chuẩn bị nội dung đại hội
- Báo cáo tổng kết hoạt động của công đoàn nhiệm
kỳ qua
- Phương hướng hoạt động của công đoàn nhiệm kỳ tới
- Báo cáo kiểm điểm của công đoàn cơ sở nhiệm kỳ
- Xây dựng kế hoạch tổ chức đại hội công đoàn cơ sở
Trang 242.1.2 Tổ chức đại hội công đoàn cơ sở
- Trang trí hội trường:
Trang 25- Trang trí hội trường:
Trang 262.1.2 Tổ chức đại hội công đoàn cơ sở
- Phần nghi thức (do ban tổ chức đại hội điều hành)
- Phần nội dung (do chủ tịch đoàn điều khiển)
- Phần nhân sự
- Bế mạc
Trang 272.1.3 Những công việc sau đại hội
- Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành công đoàn cơ
sở cần họp trong thời gian đại hội để có kết quả thông báo cho đại hội
- Hội nghị lần thứ nhất bầu đoàn chủ tịch hoặc người chủ trì và thư ký đại hội (biểu quyết giơ tay)
- Hội nghị thảo luận và biểu quyết về số lượng, cơ cấu ban thường vụ (nếu có) và ủy ban kiểm tra theo quy định
Trang 282.1.3 Những công việc sau đại hội
- Bầu cử các ban đó theo quy định (bỏ phiếu kín)
- Bầu chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn theo quy định, trong số các ủy viên ban thường vụ (nếu có ban thường vụ), trong số các ủy viên ban chấp hành (nếu không có ban thường vụ )
Trang 292.1.3 Những công việc sau đại hội
- Làm văn bản đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận kết quả bầu cử
- Các loại phiếu bầu sau khi bầu xong bỏ vào phong bì, niêm phong và lưu giữ tại công đoàn
cơ sở
Trang 302.2 Những công việc chủ yếu và phương pháp công tác của chủ tịch công đoàn cơ sở
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch công đoàn cơ sở
Trang 31tham gia quản lý và
bảo vệ, quyền lợi
Tranh thủ sự lónh đạo của
cấp uỷ Đảng, CĐ cấp trên
Quản lý nguồn quỹ CĐ
Trang 322.2.2 Những công việc chủ yếu của chủ tịch
công đoàn cơ sở
- Nắm vững đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương, nghị quyết của cấp ủy cùng cấp, ban chấp hành công đoàn cấp trên
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh
- Xây dựng chương trình công tác của công đoàn
cơ sở
Trang 332.2.2 Những công việc chủ yếu của chủ tịch
công đoàn cơ sở
- Chỉ đạo hoạt động của ban chấp hành công đoàn bộ phận và tổ công đoàn
- Sơ kết, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm hoạt động của công đoàn
Trang 34- Nắm bắt kịp thời và xử lý tốt những thông tin cần thiết phục vụ quá trình hoạt động của chủ tịch công đoàn cơ sở.
- Tổ chức các cuộc trao đổi, tọa đàm.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cá nhân.
- Giải quyết đúng đắn các mối quan hệ trong quá trình làm việc.
- Kiểm tra hoạt động của các công đoàn bộ phận và tự kiểm tra hoạt động của bản thân mình.
2.2.3 Phương pháp công tác của chủ tịch công đoàn cơ sở
Trang 353 CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG CÔNG NHÂN Ở
CƠ SỞ
3.1 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
về xây dựng giai cấp công nhân, vận động công nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế
35
Trang 36Một là, kiên định quan điểm của đảng về vị
trí, vai trò của GCCN trong điều kiện hiện nay
Sự lớn mạnh của GCCN là một điều kiện tiên quyết đảm bảo thành công của công cuộc đổi mới và sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
Hai là, xây dựng GCCN lớn mạnh phải gắn
kết hữu cơ với xây dựng, phát huy sức mạnh của khối liên minh công – nông – trí, của tất cả các giai cấp, các tầng lớp xã hội, đồng thời tăng cường quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với GCCN trên toàn thế giới
36
Trang 37Ba là, chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh
phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển KT- XH, CNH, HĐH đất nước, hội nhập KT quốc tế
Bốn là, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hoá GCCN là một nhiệm vụ chiến lược
Năm là, xây dựng GCCN lớn mạnh là trách
nhiệm của cả HTCT, của toàn xã hội và sự nổ lực vươn lên của bản thân của mỗi người công nhân
37
Trang 383.2 Mục tiêu xây dựng giai cấp công nhân, vận động công nhân trong giai đoạn hiện nay
Một là
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, có giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng
- Có ý thức công dân, yêu nước, yêu chủ nghĩa
xã hội, tiêu biểu cho tinh hoa văn hóa dân tộc
- Nhạy bén và vững vàng trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và những biến đổi của tình hình trong nước
Trang 393.2 Mục tiêu xây dựng giai cấp công nhân, vận động công nhân trong giai đoạn hiện nay
Hai là
- Phát triển nhanh về số lượng, nâng cao chất lượng
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề
Trang 403.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường công tác
vận động công nhân ở cơ sở
3.3.1 Bảo đảm việc làm, đời sống cho công
nhân và người lao động
3.3.2 Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở
40
Trang 413.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường công tác
vận động công nhân ở cơ sở
3.3.3 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng ở cơ sở, đề cao trách nhiệm của chính quyền, phát huy vai trò của tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong công tác vận động công nhân
3.3.4 Nâng cao năng lực cán bộ các đoàn thể nhân dân đáp ứng yêu cầu vận động công nhân trong thời kỳ đổi mới
41
Trang 421 Câu hỏi ôn tập
1.1 Trình bày những vấn đề cơ bản về tổ chức Công đoàn
Trang 432 Câu hỏi thảo luận
2.1 Hình thức tổ chức và nội dung họat động chủ yếu của Công đoàn cơ sở? Liên hệ thực tế?
Trang 443.5 Điều lệ Công Đoàn Việt Nam ( Đại hội Đại biểu Công Đoàn toàn quốc thông qua ngày 5 tháng 11 năm 2008)