Bài 1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 1Tuần 1 + 2 + 3
Tiết thứ: 1 + 2 + 3
Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I Mục tiêu bài học
Sau khi học bài giảng, học sinh có khả năng về:
1 Kiến thức
- Biết: + Nhận biết được mối quan hệ giữa Triết học và các môn khoa học cụ thể.
- Hiểu: + Hiểu biết vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học
+ Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong Triết học + Bản chất của các trường phái Triết học trong lịch sử
+ So sánh biện chứng và phương pháp siêu hình
2 Kỹ năng
- Phân biệt sự giống nhau, khác nhau giữa tri thức Triết học và tri thức khoa học chuyên ngành
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống
3 Thái độ
- Trân trọng ý nghĩa của Triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán Triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận được học Triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên
SGK, SGV, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học
2.Học Sinh
Sách vở và các dụng cụ khác
III Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Diễn giảng và đối thoại
- Hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu khái quát môn học
3 Bài mới
Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế giới quan khoa học và phương pháp luận khoa học hướng dẫn Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho chúng ta tri thức
ấy Theo ngôn ngữ Hy Lạp – Triết học có nghĩa là ngưỡng mộ sự thông thái Ngữ nghĩa này được hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình, Triết học bao gồm mọi tri thức của nhân loại
Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết học Mác – Lênin là giai đoạn phát triển cao, tiêu biểu cho Triết học với tư cách là một khoa học
TIẾT 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò thế giới quan,
phương pháp luận của Triết học
GV cho HS lấy VD về đối tượng nghiên cứu của các
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
Trang 2- HS: Trả lời theo gợi ý của GV
? Khoa học tự nhiên gồm những môn khoa học nào?
? Khoa học xã hội và nhân văn bao gồm những môn
khoa học nào?
- HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV: Giảng giải: Triết học chi phối các môn khoa học
cụ thể nên nó trở thành thế giới quan, phương pháp
luận của khoa học Do đối tượng nghiên cứu của Triết
học là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự
vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và con người
nên Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp
luận cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận
thức của con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm thế giới quan
- GV: Cho HS lấy VD về truyện “Thần trụ trời” và
truyện “Thầy bói xem voi”
- GV: Nhận xét và kết luận:
Dựa vào tri thức của các ngành khoa học cụ thể,
Triết học diễn tả thế giới quan con người con người
dưới dạng hệ thống, phạm trù, quy luật chung nhất
giúp con người trong nhận thức, lý luận và hoạt động
thực tiễn
Hoạt động 3: Củng cố
Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học
Lịch sử Triết học luôn luôn là sự đấu tranh giữa
các quan điểm về các vấn đề nói trên Cuộc đấu tranh
này là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp trong
xã hội Đó là một thực tế và thực tế cũng khẳng định
rằng thế giới quan Duy vật có vai trò tích cực trong
việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò của con người
đối với tự nhiên và sự tiến bộ xã hội Ngược lại, thế
giới quan Duy tâm thường là chổ dựa về lý luận cho
các lực lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã
hội
* Khái niệm Triết học:
Triết học là hệ thống các quan điểm, lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
* Vai trò của Triết học:
Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
b Thế giới quan Duy vật và thế giới quan Duy tâm
* Thế giới quan:
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm
và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề cơ bản của Triết
học
? Triết học có những vấn đề cơ bản nào cần phải
giải quyết?
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Em có thể nhận biết về thế giới quanh em được
không?
Cho ví dụ minh họa
Hs: chú ý lăng nghe và trả lời câu hỏi
Lấy vd thực tế
Gv: nhận xét, kết luận chung
Hoạt động 2: Tìm hiểu Thế giới quan Duy vật và
thế giới quan Duy tâm
GV: dựa vào vấn đề cơ bản của triết học ta phân
biệt giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy
tâm
? Thế giới quan duy vật giải quyết vấn đề cơ bản
của triết học như thế nào?
HS: trả lời
HS: bổ sung
GV: nhận xét, kết luận
? Thế giới quan duy tâm giải quyết vấn đề cơ bản
của triết học như thế nào?
HS: trả lời
HS: bổ sung
? Em hiểu thế nào về quan niệm cùa G
Béc-cơ-li:”Tồn tại là cái được cảm giác”?
GV: nhận xét, kết luận
Thực tế khẳng định thế giới quan duy vật có vai trò
quan trọng, tích cực trong sự phát triển của xã hội,
ngược lại thế giới quan duy tâm thường là chỗ dựa
về lí luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hảm
sự phát triển
Hoạt động 3 : Củng cố
GV nhắc lại trọng tâm bài học
Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 11 SGK
* Vấn đề cơ bản của Triết học:
- Mặt thứ nhất: Giữa vật chất (tồn tại, tự
nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần), cái nào
có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?
- Mặt thứ hai: Con người có thể nhận thức và
cải tạo thế giới khách quan không?
* Thế giới quan Duy vật và thế giới quan Duy tâm:
- Thế giới quan Duy vật cho rằng: Giữa vật
chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
- Thế giới quan Duy tâm cho rằng: Ý thức là
cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên
TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình
- GV đặt vấn đề: Thuật ngữ: “Phương pháp” bắt
nguồn từ tiếng Hy Lạp
Trong lịch sử Triết học có phương pháp luận cơ
bản đối lập nhau
GV hướng dẫn HS giải thích câu nói của
Hê-ra-clit:”Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” và
c Phương pháp luận Biện chứng và phương pháp luận Siêu hình:
* Phương pháp và phương pháp luận:
- Phương pháp: là cách thức đạt tới mục đích đặt ra
- Phương pháp luận: là khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu
Trang 4phân tích truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi
- HS: Trả lời, trao đổi
- GV: Nhận xét , kết luận
Từ đó rút ra khái niệm phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình
Hoạt động 3 : Tìm hiểu Chủ nghĩa Duy vật Biện
chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan
Duy vật và phương pháp luận Biện chứng
1.GV: Sử dụng bảng so sánh sau:
Các
nhà
DV
trước
Mác
Duy
vật
Siêu hình
TGTN có trước, nhưng con người phụ thuộc vào số trời
Các
nhà
BC
trước
Mác
Duy
tâm chứngBiện
Ý thức có trước, quyết định vật chất
Triết
học
Mác –
Lênin
Duy
vật chứngBiện
TGKQ, tồn tại độc lập với ý thức và luôn vận động, phát triển
- GV: Từ bảng so sánh, hướng dẫn HS lấy VD trong
thực tế để minh họa
- GV: Liệt kê ý kiến của HS lên bảng phụ
- HS: Cả lớp trao đổi
- GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4 : Củng cố
Phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm
Lựa chọn nội dung thích hợp điền vào ô tương
ứng
* Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình:
- Phương pháp luận Biện chứng là xem xét
sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc, quan
hệ lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động, phát triển không ngừng của chúng
- Phương pháp luận Siêu hình là xem xét sự
vật, hiện tượng một cách phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển, máy móc, giáo điều, áp dụng một cách máy móc đặt tính của sự vật này vào sự vật khác
2 Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan Duy vật và phương pháp luận Biện chứng
- Thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo đúng quy luật khách quan
- Con người nhận thức thế giới khách quan
và xây dựng thành phương pháp luận
- Thế giới quan phải xem xét sự vật, hiện tượng với quan điểm Duy vật Biện chứng
- Phương pháp luận phải xem xét sự vật, hiện tượng với quan điểm Biện chứng Duy vật
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
a Vật chất có trước, ý thức có sau
b Sống chết có mệnh, giàu sang do trời
c Thời tiết có bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông
d Phú quí sinh lễ nghĩa
e Tồn tại là cái được cảm giác
f Có số làm quan
g Thượng đế tạo ra vạn vật
h Một năm khởi đàu từ mùa xuân
i Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 4 Củng cố - Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và toàn bài - GV giảng giải, kết luận: Triết học Duy vật Biện chứng là thế giớiquan của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là cơ sở lý luận, là sức mạnh tinh thần động viên quần chúng lao động đứng lên làm cách mạng giải phóng mình khỏi áp bức, bóc lột Đó là lý do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm Triết học Duy vật Biện chứng để xây dựng xã hội mới phát triển về kinh tế và văn hóa Một lần nữa, chúng ta thấy được sự đúng đắn, tin cậy, hấp dẫn nhất của Triết học Mác – Lênin 5 Dặn dò Về nhà học bài và làm các bài tập Chuẩn bị bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất V Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của nhà trường Ký duyệt của tổ trưởng Người soạn
Nguyễn Thị Diễm Trang