1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

93 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận * Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể: Hoạt động 2 : Học sinh

Trang 1

Ph ẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG

PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNGNgày soạn: 17.8.2015

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiêu bài học :

Học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức :

- Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPLbiện chứng và PPL siêu hình

2 Về kỹ năng :

Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quan điểmduy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày

3 Về thái độ :

Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng

II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng –

đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau

* Tiết 1: Làm rõ nội dung:

- Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- TGQ duy vật – TGQ duy tâm;

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố

bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh

Giới thiệu bài mới.

- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp tìm hiểu vai trò

của TGQ, PPLcủa Triết học

* Mục tiêu: Học sinh nắm được TH nghiên

cứu những quy luật chung, phổ biến- khác với

các môn KH khác -> trở thành TGQ, PPL

chung của khoa học

* Cách tiến hành:

- GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với

các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi:

1 Thế giới quan và phương pháp luận của Triết học.

a Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học.

- Triết học là hệ thống các quan điểm

lý luận chung nhất về thế giới và vị trícủa con người trong thế giới đó

Trang 2

- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:

GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới

quan, phương pháp luận của khoa học ?

- HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi

- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và

kết luận

* Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so

sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các

môn KH cụ thể:

Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận nhóm tìm

hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm

* Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới quan là

gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ DT

* Cách tiến hành:

GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn nghiên

cứu SGK và liên hệ thực tiễn, thảo luận

- Nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu biểu hiện

của các loại thế giới quan ?

+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ?

Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ?

- Đối tượng nghiên cứu của Triết học:

Là những quy luật chung nhất, phổbiến nhất về sự vận động và phát triểncủa giới tự nhiên, đời sống xã hội và tưduy

- Triết học có vai trò là thế giới quan,phương pháp luận chung cho mọi hoạtđộng thực tiễn và hoạt động nhận thứccủa con người

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

* Thế nào là thế giới quan:

Thế giới quan là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộc sống

* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt:

- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vậtchất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tưduy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào

có sau, cái nào quyết định cái nào ?

- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người

có thể nhận thức được thế giới kháchquan không ?

* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhấtvấn đề cơ bản của Triết học mà chiathành thế giới quan duy vật hay thế giớiquan duy tâm

- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữavật chất và ý thức thì vật chất là cái cótrước, cái quyết định ý thức Thế giớivật chất tồn tại khách quan, độc lập với

ý thức của con người, không do ai sángtạo ra và không ai tiêu diệt được

=> Thế giới quan duy vật có vai trò tíchcực trong việc phát triển khoa học

- Thế giới quan duy tâm cho rằng: ýthức là cái có trước và là cái sản sinh ragiới tự nhiên

=> Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa

về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗithời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP :

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;

- Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm

Trang 3

* GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thếgiới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?

VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”

2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

(Truyện Kiều - ND)E- DẶN DÒ :

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham khảo và làm các bàitập 1,2,3,4 (SGK trang 11)

- Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK

_

Ngày soạn 23.8.2015

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1

II- Nội dung trọng tâm :

Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ sở lý luận

để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau

* Tiết 2: Làm rõ nội dung:

Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu giữa Triết học và các

môn khoa học khác ? Cho ví dụ ?

Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế giới

quan trong Triết học ?

Giới thiệu bài mới.

- GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – hỏi HS: Emnhận xét gì về câu chuyện trên

- GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c và mục 2

C- DẠY BÀI MỚI :

Trang 4

Trong TH có 2 trờng phái chính đối lập nhau đó là: CNDV và CNDT hai trờng phái này

có cách trả lời khác nhau về vấn đề cơ bản của TH Tuỳ vào cách trả lời này mà

hệthống TGQ đợc xem là duy vật hay duy tâm vậy PPLBC và PPLSH là gì?

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp tỡm

hiểu về phương phỏp luận biện chứng và

phương phỏp luận siờu hỡnh

* Mục tiờu: HS hiểu được khỏi niệm:

phương phỏp luận, phương phỏp luậnTriết

học, phõn biệt được phương phỏp

luậnbiện chứng và phương phỏp luận siờu

GV: Em hóy giải thớch cõu núi của

Hờraclit SGK? Qua đú em hiểu thế nào

là phương phỏp luận biện chứng?

GV: Cho HS đọc và phân tích truyện

“Thầy bói xem voi”

HS: Đọc truyện

GV: Nêu câu hỏi.

GV: Việc làm của năm thầy bói khi xem

voi.

GV: Em có nhận xét gì về các yếu tố mà

năm thầy bói nêu ra?

- HS: Nghiờn cứu tài liệu, trả lời cõu hỏi

- Phương phỏp luận là khoa học về phươngphỏp, về những phương phỏp nghiờn cứu

- Phương phỏp luận biện chứng: Xem xột sựvật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhaugiữa chỳng, trong sự vận động và phỏt triểnkhụng ngừng

- Phương phỏp luận siờu hỡnh: Xem xột sựvật, hiện tượng một cỏch phiến diện, chỉthấy chỳng tồn tại trong trạng thỏi cụ lập,khụng vận động, khụng phỏt triển

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 2

(Rốn luyện kĩ năng: Phõn tớch, so sỏnh)

- GV: Kẻ bảng so sỏnh

- HS: Đọc hai VD trong SGK trang 9 và

điền vào bảng (lập sẵn) hoặc phỏt phiếu

Cỏc nhà DVtrước C.Mỏc Duyvật Siờuhỡnh T.giới TN cú trướcnhưng c.người lại phụ

Trang 5

thuộc vào số trờiCác nhà BC

trước C.Mác Duytâm chứngBiện YT có trước VC vàq.định VC

TH Lênin Duyvật chứngBiện

Mác-T.giới k.quan tồn tạiđộc lập với YT, luônv.động và pt

1- Nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau:

- Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác”

- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”

- Hêracơlit: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo phương pháp biện

chứng ?

3 Hãy cho biết ý kiến của em về tính biện chứng trong các câu sau;

- Không thầy đố mày làm nên

- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- Một cây mà chẳng lên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

4 Bài tập tình huống về nhà:

Liên đang khỏe mạnh bỗng bị ốm cả tuần không thể ngồi dậy được Bố mẹ của Liên rất lo

lắng Mấy người hàng xóm đến chơi và khuyên bố mẹ bạn Liên

Người thì khuyên rằng: phải đưa Liên đi khám bệnh để có phác đồ điều trị đúng, người

khác lại nói phải mời thầy cúng về nhà làm lễ chứ bệnh viện chắc gì đã khỏi, lại có ý kiến

cho rằng phải kết hợp cả hai vừa đi bệnh viện vừa mời thầy cúng về làm lễ mới nhanh khỏi

bệnh

E- DẶN DÒ

GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk Đọc trước bài 3

Trang 6

Ngày soạn 5 9.2015

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤTI- Mục tiêu bài học :

II- Nội dung trọng tâm :

Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát triển Học sinh hiểu

và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, thế nào là phát triển; chứngminh được sự vận động và phát triển là tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật hiện tượng

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề và giảng giải

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B - KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông củaHêracơlit?

Câu 2: Sống chết có mệnh giàu sang do trời là quan điểm của thế giới quan nào?HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

B- GIỚI THIỆU BÀI MỚI :

- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại Hy Lạp,một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược lại Thay cho lờitranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấy nói lên ông tathuộc phía nào của phe tranh luận ?

- HS trả lời

- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái 1- Thế giới vật chất luôn luôn vận động

Trang 7

niệm: Vận động là gì?

* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận

động theo quan điểm triết học

* Cách tiến hành:

- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về các sự

vật hiện tượng đang vận động xung

quanh chúng ta (cả những sự vật hiện

tượng có thể trực tiếp hoặc không trực

tiếp quan sát được).

- HS: Nêu các ví dụ

- GV: Hướng dẫn HS nhận xét và rút

ra định nghĩa vận động là gì ?

- HS: Nhận xét, nêu định nghĩa

- GV: Cùng trao đổi, nhận xét và kết luận

* Củng cố: GV hướng dẫn cho HS lấy

- Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất quay

quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi trong

hồ…

GV: Sự vận động của sự vật phản ánh

diều gì?

HS: Trả lời

GV: Giải thích, kết luận: sự vận động của

sự vật phản ánh nó dang tồn tại nên

không có vận dộng nó không tồn tại

Hoạt động 3: HS thảo luận tìm hiểu các

1: Một chiếc ôtô rời bến

2: Vận động của điện tích âm, điện tích

dương

3: Cây ra hoa kết quả

a) Thế nào là vận động.

* Ví dụ:- Chim đang bay

- Quạt đang quay

- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ

- Cây ra hoa, kết quả

- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp

* Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến đổi

(biến hoá) nói chung của các sự vậtvà hiệntượng trong giới tự nhiên và đời sống xãhội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

* Ví dụ:

- Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời

- Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môitrường

- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dịhoá…

* Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn có,

là phương thức tồn tại của các sự vật hiệntượng vật chất

c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.

Trang 8

1, Vận động của mỗi sự vật hiện tượng

có đặc điểm riêng hay không ? Tại

* Củng cố: - GV cho HS quan sát sơ đồ

và điền vào sơ đồ tên các hình thức vận

động phù hợp

- Liên hệ thực tiễn

GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc của nước ta giai đoạn 1930 –

1945? (giai đoạn này diễn ra đơn giản hay

phức tạp? có khó khăn như thế nào? Có

quanh co hay thụt lùi, kết quả cuối cùng

- Cây ra hoa, kết quả

- Sự phát triển của xã hội từ CXNT- CHNL- PK- TBCN- XHCN

* Nhận xét:

- Mỗi hình thức vận động có một đặc trưng riêng

- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau

- Các hình thức vận động phát triển theo trình tự từ thấp đến cao

Ở mục 1 chúng ta đã học và biết được như thế nào là vận động? Và các hình thứcvận động cơ bản của thế giới vật chất nhưng có phải vận động nào cũng là phát triển haykhông? Giờ chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của bài 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 3: Học sinh tìm hiểu khái

niệm phát triển

* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát

triển, phân biệt được giữa vận động và

phát triển

2- Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.

a) Thế nào là phát triển.

Trang 9

* Cách tiến hành:

- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động

của các sự vật và hiện tượng trong tự

nhiên, xã hội, tư duy (có thể lấy những ví

dụ của phần trước)

- HS nêu ví dụ

- GV ghi nhanh lên bảng phụ

- GV hướng dẫn HS nhận xét các ví dụ trả

lời các câu hỏi:

GV: Những sự vật hiện tượng trên vận

động theo những chiều hướng như thế

GV: Có quan điểm cho rằng: Tất cả

mọi sự vận động đều là phát triển Em

nhận xét như thế nào về quan điểm này

Hoạt động 5: Chứng minh: Phát triển là

khuynh hướng tất yếu của thế giới vật

phát triển của các sự vật hiện tượng trong

ví dụ ở phần trên và ví dụ trong sgk trang

- Cây lớn lên, ra hoa, kết quả

- Xã hội từ phong kiến lên TBCN

- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh

- Máy móc thay thế công cụ đồ đá

- Định nghĩa :

Phát triển là khái niệm dùng để khái quátnhững vận động theo chiều hướng tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cáimới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thaythế cái lạc hậu…

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

- Phát triển : Là khuynh hướng tất

yếu của thế giới vật chất Đó là cáimới thay thế cái cũ, cái tiến bộ thaythế cái lạc hậu

* Bài học :

Khi xem xét một svht hoặc đánh giá mộtcon người, cần phát hiện ra những nét mới,ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thànhkiến, bảo thủ

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

* Mục tiêu : - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5,6 sgk trang 22

1 Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển? Vì sao?

a Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào

b Sự thoái hoá của 1 loài động vật

Trang 10

c Cây cối khô héo mục nát.

d Nước đun nóng bốc thành hơi nước, hơi gặp lạnh ngưng tụ thành nước

2 Trong giờ GDCD thảo luận về Vận động và phát triển, có ý kiến khác nhau:

- Quân: Vận động chỉ đơn thuần là sự thay đổi vị trí của các vật thể trong không gian

- Long: Chỉ có vận động, không có sự phát triển, mọi vật sinh ra thế nào thì giữ nguyên thế

đó, nhất là bản tính con người

- Khang: Có vận động mới có phát triển, không có phát triển ngoài vận động

Hỏi: theo em, ý kiến của ai là đúng? Vì sao?

GV: Đưa ra đáp án đúng

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 22

- Đọc trước bài 4

Trang 11

Tiết 5

Ngày soạn: 13.9.2015

Bài 4NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNGI- Mục tiêu bài học :

II- Nội dung trọng tâm :

Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn

* Tiết 1: Trọng tâm là khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

* Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn; Vaitrò của mâu thuẫn

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B – KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Cho ví dụ?

Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đây vào các hình thức vận động cơ bản

cho phù hợp theo trình tự từ thấp đến cao:

2- Hạt nảy mầm 4- Sự dao động của con lắc đơn.

HS : Trả lời

GV : Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý học Niutơn cho rằng, nguồn gốc củavận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thượng đế”, Hôn- bách nhà triết học duyvật tiêu biểu của Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng: “Vật chất vận động là do sức mạnh củabản thân nó, không cần đến một sức thúc đẩy nào từ bên ngoài”

Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng là gìchúng ta cùng nghiên cứu bài học…

C- DẠY BÀI MỚI :

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái niệm

mâu thuẫn

* Yêu cầu: Học sinh hiểu được kết cấu của 1

mâu thuẫn, phân biệt với mâu thuẫn thông

thường

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu lấy ví dụ về

mâu thuẫn tự nhiên, xã hội, tư duy; hướng dẫn

HS nhận xét mâu thuẫn, rút ra kết luận

- HS: Các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy nháp Đại

diện nhóm trình bày

- GV: Tổng hợp, nhận xét ghi một vài ví dụ

tiêu biểu trong tự nhiên, xã hội, tư duy lên

bảng-> yêu cầu HS nhận xét các ví dụ và nêu

kết luận

GV: Em hãy nhận xét các ví dụ trên? Mâu

thuẫn là gì ? Mỗi sự vật hiện tượng có nhiều

mâu thuẫn không?

HS: Trả lời

GV: KL

GV: Phân biệt mâu thuẫn thông thường với

mâu thuẫn triết học?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

-Mâu thuẫn (thông thường) là trạng thái xung

đột lẫn nhau

- Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập ràng buộc

nhau, tác động lên nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập của mâu

thuẫn

* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập của mâu

thuẫn theo quan điểm biện chứng

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

GV: Hai mặt đối lập vận động, phát triển

như thế nào ?

GV: Hai mặt đối lập có quan hệ với nhau

như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống nhất giữa các

* Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh

thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau lại vừa đấu tranh vớinhau

a Mặt đối lập của mâu thuẫn.

* Mặt đối lập của mâu thuẫn lànhững khuynh hướng, tính chất, đặcđiểm…mà trong quá trình vận động,phát triển của sự vật và hiện tượng,chúng phát triển theo những chiềuhướng trái ngược nhau

- Mặt đối lập của mâu thuẫn tồn tại

và ràng buộc lẫn nhau bên trong mỗi

sự vật hiện tượng

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Trang 13

* Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống nhất giữa

các mặt đối lập của sự vật hiện tượng

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng phương pháp động não giúp HS

hiểu thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối

* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.

1 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây :

a Sự thống nhát giữa các MĐL là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập

d Sự tiến bộ của XH nhờ đấu tranh GC

2 Trong lí luận về mâu thuẫn, người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì?

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 28

- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước phần còn lại của bài

Trang 14

-Tiết 6

Ngày soạn 20.9.2015

Bài 4:

NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

II- Nội dung trọng tâm :

Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn

Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn;Vai trò của mâu thuẫn

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và giảng giải, đàm thoại

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh vàphiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B – KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu hỏi: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “thống nhất” giữa các mặt đối lập ? Cho ví

dụ ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ -> Trongmột mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với nhau, nếu thiếu 1 trong 2 mặt đốilập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhưng 2 mặt đối lập lại vận động theo chiều hướng tráingược nhau Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Vậy đấu tranh giữa cácmặt đối lập là gì ? Sự thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập có ý nghĩa gì đối với sựvận động, phát triển của svht ?

C- DẠY BÀI MỚI :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đấu tranh 1 c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Trang 15

GV: Trong 1 mâu thuẫn các mặt đối

lập có quan hệ với nhau như thế nào ?

Có những biểu hiện gì ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV: Bổ sung và kết luận

GV: Theo quan điểm triết học: Thế nào

là đấu tranh giữa các mặt đối lập ?

GV: Đấu tranh giữa các mặt đối lập

trong mâu thuẫn khác với đấu tranh

thông thường như thế nào ?

- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi

- GV: Bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu: Mâu thuẫn là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng

minh được sự đấu tranh giữa các mặt đối

lập là nguồn gốc sự phát triển

* Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu thuẫn là

nguồn gốc, động lực của sự phát triển ?

- Cho HS nêu ví dụ

- HD HS phân tích và nhận xét và ghi vào

giấy nháp câu trả lời

Câu hỏi:

GV: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dị

hoá được giải quyết có tác dụng như

thế nào ?

GV: Trong xã hội: Mâu thuẫn giữa TS

và VS được giải quyết dẫn đến kết quả

như thế nào ?

GV: Trong tập thể lớp: Mâu thuẫn

giữa ý thức tốt và ý thức chưa tốt được

giải quyết có tác dụng như thế nào ?

GV: Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

được giải quyết bằng cách nào ? Tại

- Trong học tập: chăm học- lười học

* Nhận xét: Trong quá trình phát triển, các

mặt đối lập phát triển theo chiều hướng tráingược nhau

* Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn

tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọilà: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.(T.26)

a) Giải quyết mâu thuẫn.

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho

sự vật hiện tượng không thể giữ nguyêntrạng thái cũ

- Khi mâu thuẫn được giải quyết, kết quả là

sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời, lại xuấthiện các Mâu thuẫn mới…

=> Như vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc vận động, phát triển của

sự vật hiện tượng

- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sựđấu tranh giữa các mặt đối lập không phảibằng con đường điều hoà mâu thuẫn

b) Ý nghĩa và bài học:

Trang 16

=> Quá trình này tạo nên sự vận động,

phát triển của sự vật hiện tượng ư vậy, sự

vật hiện tượng luôn luôn vận động, phát

triển không ngừng

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quy

luật và rút ra bài học PPL

* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa triết

học của quy luận mâu thuẫn rút ra được

bài học phương pháp luận

ra mâu thuẫn, tìm cách tác động, có nhưvậy mâu thuẫn mới được giải quyết, sự vật

cũ mới mất đi, sự vật mới mới ra đời

* Bài học:

- Mỗi loại mâu thuẫn có phương pháp giảiquyết khác nhau, do đó cần phân tích mâuthuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể

- Phân tích từng điểm mạnh – yếu của từngmặt đối lập, phân tích các quan hệ của mâuthuẫn

- Trong cuộc sống, phải biết phân biệtđúng, sai, tiến bộ, lạc hậu

- Biết đấu tranh phê bình và tự phê bình đểtiến bộ

- Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý”

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triểnnhân cách

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức

trọng tâm

Hs: Làm bài tập sau:

1 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(bằng cách điền đúng sai)

a Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối

b Mâu thuẫn là tuyệt đối

c Đẩu tranh là tương đối

d Không có sự vật nào không có 2 mặt đối lập

2 Từ quan niệm mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, khôngphải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn Em hãy nêu phương hướng của sự vận dụng quan điểm trên vào học tập và trong cuộc sống hằng ngày của em

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài

E- DẶN DÒ

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 28,29

Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước bài 5

Tiết 7

Trang 17

Ngày soạn 27.9.2015

Bài 5CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm chất và lượng theo nghĩa Triết học

- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luật phổ biến củamọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

2 Về kỹ năng:

- Giải thích được mặt chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi

II- Nội dung trọng tâm :

Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về lượng dẫnđến thay đổi về chất và ngược lại

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và động não

2 Hình thức tổ chức :

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về mối quan hệ giữa sự thayđổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cốbài học

V- Tiến trình bài học:

A - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B – KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng? Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau như thế nào ?

- GV nêu mục tiêu của bài học

Trang 18

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất trong

triết học

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm tìm hiểu, thảo luận về những thuộc tính

của 1 số sự vật hiện tượng:

Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của chanh?

Nhóm 2: Tìm hiểu thuộc tính của đường?

Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của muối?

Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt?

- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi ra

giấy, các nhóm cử đại diện lên trình bày

- GV HD học sinh nhận xét những thuộc tính

tiêu biểu của từng sự vật hiện tượng, để phân

biệt chúng cần dựa vào thuộc tính nào ?

- HS nêu ví dụ, chỉ ra những thuộc tính tiêu

biểu của các sự vật hiện tượng

- GV: Những thuộc tính trên nói lên chất

của sự vật hiện tượng? Vậy chất là gì ?

- HS: Phát biểu

- GV: Cho HS tìm hiểu thêm về khái niệm

chất để khắc sâu kiến thức:

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng.

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng

trong triết học, mối quan hệ giữa chất và

lượng trong một sự vật hiện tượng

* Cách tiến hành:

- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng, kích

thước, màu sắc của 1 số sự vật hiện tượng

xung quanh VD: Bàn, ghế, bảng, cây cối…

* Củng cố : Hãy chỉ ra chất và lượng trong

các sự vật hiện tượng sau : Nước, Hình chữ

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộctính cơ bản, vốn có của sự vật hiệntượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng

đó, phân biệt nó với các sự vật hiệntượng khác

- Lượng không chỉ rõ được sự khác nhaugiữa nó với cái khác

* Tóm lại:

Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất vàlượng đặc trưng của nó Chất và lượngluôn luôn thống nhất với nhau, chất nàothì lượng ấy

GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng chất

và lượng có quan hệ với nhau như thế nào?

- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn

vuông”, chuyện “Thi nói khoác”

Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa sự thay

đổi về lượng và sự biến đổi về chất

* Mục tiêu: HS hiểu rõ và giải thích đúng

3- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng

Trang 19

được cách thức sự phát triển của sự vật hiện

GV: Nêu sự khác nhau giữa quá trình biến

đổi về lượng và quá trình biến đổi về chất.

GV: Qua nội dung quy luật hãy rút ra bài

học cho bản thân ?

HS : Trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết luận

* Củng cố: HD học sinh nêu những câu thành

ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa sự thay đổi

về lượng dẫn đến thay đổi về chất

(4,9 < điểm <5,0 > (6,4 < điểm < 8,0…)

- Học lực: yếu –> TB -> Khá -> G

* Nhận xét: Cách thức biển đổi của

lượng

- Lượng biến đổi trước

- Sự biến đổi của các svht bao giờ cũngbắt đầu từ sự biến đổi của lượng

- Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nàovượt quá giới hạn của độ mới tạo ra biếnđổi về chất

* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biếnđổi về lượng chưa làm biến đổi về chấtcủa sự vật hiện tượng

* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sựbiến đổi của lượng làm thay đổi chất của

sự vật hiện tượng

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

- Chất biến đổi sau

- Chất biến đổi nhanh chóng

- chất mới ra đời thay thế chất cũ Khichất mới ra đời lại hình thành một lượngmới phù hợp với nó

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- Bài tập

1 Chất là gì? Vì sao nói sự vật có nhiều chất?

2 Khi nước chuyển hoá từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100oC được gọi là gìtrong quy luật lượng chất?

Trang 20

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập SGK t.33

Trang 21

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới

- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc các giá trịvăn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc

II- Nội dung trọng tâm :

Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh hướng phát triển của

Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV- Phương tiện dạy học :

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về khuynh hướng phát triểncủa sự vật hiện tượng, một số bảng so sánh giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

và phiếu học tập để củng cố bài học

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

GV: Nêu câu hỏi

Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về

chất ? Cho ví dụ ?

Câu 2: Sử dụng câu 3 sgk trang 33.

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài mới.

- GV nhận xét và dẫn dắt Trong bài 4, bài 5 phép biện chứng duy vật đã cho ta hiểu đượcnguồn gốc, cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nhưng sự vật hiện tượngvận động, phát triển theo khuynh hướng như thế nào ? Nội dung bài 6 sẽ cho chúng ta hiểu

rõ được điều đó…

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Phủ định

là gì ?

* Cách tiến hành:

1- Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình (t.34)

Trang 22

- GV hướng dẫn HS quan sát các sự vật hiện

2, Đặc điểm của phủ định biện chứng là gì ?

Cho ví dụ minh hoạ ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm, chuẩn bị nội

dung, cử đại diện trình bày

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét, phấn tích

và bổ sung thêm

- Rút ra kết luận

- Củng cố: Phân biệt PĐBC và PĐSH

+ Con gà ->Quả trứng; Cái kén-> con tằm

+ Bão đổ cây cối; XHPK -> XHTBCN

vật hiện tượng (chấm dứt sự phát triển)

b) Phủ định biện chứng:

Là sự phủ định diễn ra do sự phát triểncủa bản thân sự vật hiện tượng, có kếthừa những yếu tố tích cực của sự vậthiện tượng cũ để phát triển svht mới

* Đặc điểm của Phủ định biện chứng.

Đặc điểm 1: Tính khách quan.

- PĐBC mang tính tất yếu, khách quan,nguyên nhân sự phủ định nằm ngaytrong bản thân svht- đó là sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập PĐBC tạo điềukiện, làm tiền đề cho sự phát triển

Trang 23

+ Học tập: cấp 1-> cấp 2 -> cấp 3 triển liên tục, không ngừng

Hoạt động 3: Tìm hiểu khuynh hướng sự

phát triển

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ khuynh hướng

sự phát triển

* Cách tiến hành:

- GV giảng giải: Mọi svht đều được sinh ra

cùng với khả năng phủ định của chính bản

thân nó Những cái đang tồn tại đều là kết

quả phủ định cái đã tồn tại trước nó và đến

lượt nó, sẽ bị phủ định bằng những cái khác

mới hơn Đó là phủ định của phủ định

- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS phân tích ví

+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát triển

hơn cả về lượng và chất Như vậy sự phủ

định biện chứng diễn ra liên tục tạo ra

khuynh hướng tất yếu của sự phát triển, cái

mới luôn xuất hiện thay thế cái cũ Khuynh

hướng sự phát triển là luôn vươn tới cái mới

+ Khuynh hướng sự phát triển theo đường

xoáy trôn ốc

Hoạt động 4: Rút ra bài học trong thực tiễn

* Cách tiến hành:

- GV nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích và

rút ra kết luận về bài học cho bản thân

GV: Bằng kiến thức đã học qua bài, hãy

giải thích những ví dụ sau và rút ra bài

b) Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

- Khuynh hướng phát triển của sự vật vàhiện tượng là vận động đi lên, cái mới rađời kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ởtrình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiệnhơn

c) Bài học:

- Nhận thức cái mới, ủng hộ và làm theocái mới

- Tôn trọng quá khứ

Trang 24

a) Cái mới lạ hơn cái cũ.

b) Cái ra đời sau so với cái trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đó là những cái ra đời sau, tiến bộ hơn và hoàn thiện hơn

E- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập 5 tr.38

- Đọc bài 7

Tiết 10

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN

ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

Trang 25

I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bàihọc

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và thảo

luận nhóm

2 Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, thảo luận

nhóm

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ

dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa nhận thứccảm tính và nhận thức lý tính ổ to, bút dạ và phiếu học tập

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Giới thiệu bài mới.

GV: Con ngời ta luôn có những mong muốn tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh

và khám phá chính mình Nhng muốn làm được điều đó phải xuất phát từ thực tiễn mớigiúp con người có khả năng nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng Tục ngữ cócâu “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” Nghiên cứu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về

cầu HS động não phát biểu

GV: Theo em kết quả nhận thức có được là

do đâu ?

- GV giới thiệu bảng nêu các quan điểm về

nhận thức (Duy tâm, biện chứng trước Mác

và triết học duy vật biện chứng)

Trang 26

GV: Sự khác nhau giữa các quan điểm này

là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

- HS: Cả lớp trao đổi và trả lời

- GV: Nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá

trình nhận thức

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ

mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm

tính, nhận thức lý tính

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số vật

cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc,

kích thước của vật

+ HS phát biểu, GV ghi nhanh những dặc

điểm của vật lên góc bảng

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát,

yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã

quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những

hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận

thức

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS

thảo luận nhóm

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau

giữa 2 giai đoạn nhận thức

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai

đoạn nhận thức

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào

giấy khổ to

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng,

đại diện các nhóm trình bày

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

+Treo bảng so sánh nhận thức cảm tính, để

đối chiếu, nhận xét và kết luận

thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trìnhnhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phứctạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảmtính và nhận thức lý tính

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do

sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quancảm giác đối với sự vật, hiện tượng.Đem lại cho con người hiểu biết về đặcđiểm bên ngoài của chúng

=> Là giai đoạn nhận thức trực tiếp.+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưasâu sắc, chưa toàn diện

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựatrên các tài liệu do nhận thức cảm tínhđem lại, nhờ các thao tác của tư duynhư: phân tích, tổng hợp, so sánh, kháiquát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của

sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhậnthức gián tiếp

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc,toàn diện

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhậnthức cảm tính chính xác thì độ tin cậykhông cao

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ

sở cho nhận thức lý tính

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhậnthức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật,hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trắc nghiệm đểcủng cố kiến thức

- Giai đoạn nhận thức nào gắn với thực tiễn?

a Nhận thức lí luận

Trang 28

I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bàihọc

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và thảo

luận nhóm

2 Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, thảo luận

nhóm

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ

dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa nhận thứccảm tính và nhận thức lý tính ổ to, bút dạ và phiếu học tập

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Giới thiệu bài mới.

GV: Con ngời ta luôn có những mong muốn tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh

và khám phá chính mình Nhng muốn làm được điều đó phải xuất phát từ thực tiễn mớigiúp con người có khả năng nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng Tục ngữ cócâu “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” Nghiên cứu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- Sự vật, hiện tượng trong TGKQ

- Các cơ quan cảm giác

- Hoạt động của bộ não

* Khái niệm: Nhận thức là quá trìnhphản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ

Trang 29

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn,

phân biệt được với thực tế

GV: Trong các hoạt động đó, hoạt động

nào giữ vai trò quan trọng nhất? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, KL

GV: Phân biệt sự khác nhau giữa khái

niệm thực tiễn và thực tế ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích

=> Nhờ đó con người hiểu được bảnchất sự vật, hiện tượng và từng bước cảitạo thế giới khách quan

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn

đối với nhận thức

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của

thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra

được bài học cho bản thân

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo

luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn

Nhóm 1: Tại sao nói thực tiễn là cơ sở

Nhóm 4: Tại sao nói thực tiễn là tiêu

3- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đềubắt nguồn từ thực tiễn Nhờ tiếp xúc củacác cơ quan cảm giác và hoạt động của bộnão, con người phát hiện ra các thuộctính, hiểu được bản chất các sự vật, hiệntượng

Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học

- Dự báo thời tiết

- Các câu tục ngữ…

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luônđặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thứcphát triển

Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước tahiện nay

Trang 30

chuẩn của chân lý Cho ví dụ?

- HS: Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn

bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là

động lực, là mục đích của nhận thức mà còn

tiêu chuẩn của chân lý

GV: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản

thân ?

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi

đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà

không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

Ví dụ: Ứng dụng các phát minh khoa học:công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thunhận được qua nhận thức đối chiếu vớithực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mớikhẳng định được tính đúng đắn của nó

Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơnđộc lập tự do

- Nhà bác học Galilê phát minh rađịnh luật về sức cản của không khí

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liềnvới thực tiễn

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trắc nghiệm đểcủng cố kiến thức

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bằng các kiến thức đã học, em hãy cho biết: Dựa vào cơ sở nào mà cha ông ta đúc rút được kinh nghiệm thành câu tục ngữ:

A : Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

B: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

C: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

HS: Cả lớp làm bài tập

E- DẶN DÒ.

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong sgk trang 44

- Về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 7 tiết sau kiểm tra 45p

Tiết 13

Ngày soạn: 21.10.2015

KIỂM TRA 45 PHÚT – KÌ I I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 31

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập lại kiến thức từ bài 1- 7 Thông qua bài kiểm tra đánh giá

kết quả học tập của HS từ đó có phương hướng cho các bài học sau

2 Kĩ năng : Từ những kiến thức đã được học, HS hoàn thành bài kiểm tra đạt từ 5 điểm

trở lên

3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, trung thực, HS nghiêm túc trong giờ kiểm

tra

-Củng cố - khắc sâu kiến thức về các nội dung đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

III/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Đề kiểm tra; 1 đề

Đáp án, biểu điểm

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Ma trận đề kiểm tra

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Mức độ

các lĩnh vực

tự nhiên, xã hội, tư duy con người?

Số câu :

Số điểm : = %

1đ1đ= 10%

thực tiễn đối với nhận thức?

“ Tốt gỗ hơntốt nướcsơn Xấungười đẹpnết còn hơnđẹp người:

Câu ca daotrên khuyênchúng tađiều gì

Trang 32

Số điểm : = % 4,5đ = 45%

Tổng số câu

Tổng điểm=%

4 10đ =100%

Đề bài:

Câu 1: Vận động là gì? Trình bày các hình thức cơ bản của vận động? Ví dụ? (2,5đ) Câu 2: Phủ định biện chứng là gì? Cho 3 ví dụ về PĐBC ở các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy con người? (3đ)

Câu 3: Thực tiễn là gì? Trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? (3.5đ)

Câu 4: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

Câu ca dao trên khuyên chúng ta điều gì? (1đ)

4/Hướng dẫn về nhà:

-GV nhận xét ý thức, thái độ làm bài kiểm tra của học sinh

-Những tồn tại cần rút kinh nghiệm

-Chuẩn bị trước bài 9

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Tiết 14

CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,

LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

Trang 33

- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật chất, tinh thần và sự biến đổi của

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 1: Phân tích rõ được Con người là chủ thể của lịch sử

- Tiết 2: Làm rõ: Con người là mục tiêu phát triển của xã hội

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm

2 Hình thức tổ chức :

Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị phiếu

học tập

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

B- Nhận xét bài kiểm tra 45 p tuần trước

Giới thiệu bài mới.

- GV giới thiệu bài: Khi nghiên cứu về quá trình phát triển của lịch sử, các nhà triếthọc duy tâm cho rằng: Thần thánh, thượng đế đã tạo ra và quyết định sự phát triển của lịch

sử loài người Dựa vào kết quả nghiên cứu khảo cổ học và nhiều ngành khoa học khác,triết học duy vật biện chứng đã khẳng định: Giới tự nhiên có trước con người, còn người

và xã hội là sản phẩm của tự nhiên Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triểncủa xã hội Để hiểu rõ thêm về nội dung này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay:bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội

+ Giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong tiết 1

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

+ GV tổ chức cho HS thảo luận về Vai trò

của lao động đối với sự phát triển của lịch sử

+ HD học sinh nghiên cứu sgk, đọc tư liệu

tham khảo -> thảo luận

Câu hỏi :

1- Con người là chủ thể của lịch sử.

a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình.

* Quá trình phát triển của con người:

- Người tối cổ: biết sử dụng hòn đá,cành cây làm công cụ lao động

- Người tinh khôn: Lúc đầu sử dụngcông cụ lao động bằng đồ đá, sau bằng

đồ kim loại

Trang 34

GV: Người tối cổ, người tinh khôn đã chế

tạo ra những công cụ lao động nào?

GV: Việc thay đổi công cụ lao động có ý

nghĩa gì đối với sự chuyển hoá từ vượn cổ

thành người ?

GV: Những công cụ lao động có ý nghĩa gì

đối với sự ra đời và phát triển của lịch sử

xã hội ?

+ HS: Cả lớp trao đổi

+ GV: ghi nhanh ý kiến của HS lên góc bảng

phụ

+ GV: Nhận xét, kết luận: Lịch sử loài người

hình thành từ khi con người biết lao động sản

xuất Nhờ chế tạo và sử dụng cclđ, con người

đã tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật để

chuyển sang thế giới loài người

* Hoạt động 2: Chứng minh con người là

chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh

thần cho xã hội, là động lực của các cuộc

Nhóm 1+3: Lấy ví dụ chứng minh con người

là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất cho

xã hội ?

Nhóm 2+4: Lấy ví dụ chứng minh con người

là chủ thể sáng tạo ra các giá trị tinh thần cho

Lịch sử loài người hình thành khi con người

biết chế tạo công cụ lao động, xét cho cùng

đó là lịch sử phát triển của các PTSX mà

trong đó con người là lực lượng chính Vì

vậy con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử,

* Quá trình phát triển của xã hội.

- Người tối cổ sống theo bầy, đàn tronghang động, núi đá, sau biết dựng lều

- Người tinh khôn: Sống từng nhómnhỏ, có quan hệ họ hàng, dần hìnhthành thị tộc, bộ lạc

=> xã hội loài người ra đời

* Việc chế tạo ra công cụ lao động đãlàm cho xã hội ngày một phát triển

* Tóm lại: Như vậy thông qua quá trình

lao động và chế tạo công cụ lao động đãgiúp con người tự sáng tạo ra lịch sửcủa chính mình

b- Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.

* Chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất:

- Để tồn tại và phát triển con người phảilao động sản xuất tạo ra của cải vật chất

* Sáng tạo ra các giá trị tinh thần:

- Đời sống lao động của con người lànguồn đề tài vô tận của các giá trị vănhoá, tinh thần

- Con người là tác giả của các côngtrình văn hoá nghệ thuật

Ví dụ:+ Các kỳ quan thế giới + VN: Cung đình Huế, cồngchiêng Tây Nguyên

c- Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn làđộng lực thúc đẩy con người khôngngừng đấu tranh để cải tạo xã hội, mọicuộc cách mạng xã hội đều do conngười tạo ra

Ví dụ: Từ CXNT -> CHNL -> PK ->TBCN - > XHCN

Kết luận: Con người là chủ thể của lịch

sử, sáng tạo ra lịch sử Trong quá trình

Trang 35

con người cần biết tônbtrọng các quy luật

khách quan, biết vận dụng quy luật khách

quan trong các hoạt động thực tiễn của mình

đó, con người luôn tôn trọng và biết vậndụng quy luật khách quan để phục vụcuộc sống của mình

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài

- Con người sáng tạo ra lịch sử của mình ntn ? Cho ví dụ ?

- Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất tinh thần cho xã hội ntn? Cho ví dụ

- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp

- GV: Giao bài tập về nhà cho HS

1 Câu nào không thể hiện con người là chủ thể của lịch sử

a Con người là động lực của cuộc cách mạng xã hội

b Con người là chủ thể sáng tạo nên các GTVC và GTTT của xã hội

c Con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình

d Con người là sản phẩm của lịch sử

2 Tại sao con người phải lao động tạo ra của cải vật chất?

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi số 1 trong sgk trang 59

- Đọc trước nội dung mục 2 và phần Tư liệu tham khảo – sgk trang 60

-Ngày soan: 4.11.2015

CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,

LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

I- Mục tiêu bài học:

Học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

Trang 36

- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người.

- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật chất, tinh thần và sự biến đổi của

II- Nội dung trọng tâm :

- Tiết 2: Làm rõ: Con người là mục tiêu phát triển của xã hội

III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp :

Kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm

2 Hình thức tổ chức :

Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị phiếu

học tập

V- Tiến trình bài học:

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :

B- KIỂM TRA BÀI CŨ :

Gv: Nêu câu hỏi

Câu hỏi: Chứng minh: Con người là chủ thể của lịch sử ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, cho điểm

- GV nêu yêu cầu của bài học, trọng tâm của tiết 2

C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Chứng minh: Con người là

mục tiệu sự phát triển của xã hội

* Cách tiến hành:

1- Đặt vấn đề: GV ghi câu hỏi ra bảng phụ

cho học sinh thảo luận lớp:

Câu hỏi: Thông qua các hình tượng: Thần trụ

trời, Sơn Tinh, Đăm San hay Prômêtê trong

thần thoại Hy Lạp đã thể hiện khát vọng của

con người ngay từ buổi đầu lịch sử như thế

nào ?

- HS: Trả lời ý kiến cá nhân

- GV: Cho HS thảo luận, nhận xét và rút ra

kết luận

2- HD phân tích:

- GV chia học sinh thành 3 nhóm, hướng dẫn

2- Con người là mục tiêu sự phát triển xã hội (t.56)

a- Vì sao con người là mục tiêu phát triển xã hội.

- Ngay từ vừa mới thoát khỏi thế giớiđộng vật, con người đã luôn khát khaovươn tới cuộc sống tự do, hạnh phúc vàluôn đấu tranh để hoài bão, ước mơ đó

Trang 37

thảo luận.

+ Nhóm 1: Em ước mong được sống trong

một xã hội như thế nào ?

- GV: nêu vấn đề chung: Vậy vì sao nói

con người là mục tiêu phát triển của xã

hội ?

- HS phát biểu ý kiến cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: Chứng minh: CNXH với sự

phát triển toàn diện cho con người

* Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Lịch sử xã hội loài người

đã trải qua những hình thái xã hội nào ?

đề lớn mang tính chất toàn cầu, đe doạcuộc sống con người

VD: + Vấn đề tài nguyên, môi trường,bệnh tật hiểm nghèo, khủng bố

Tóm lại:

Con người là chủ thể của lịch sử nêncon người phải được coi trọng, mục tiêuphát triển của xã hội phải là mục tiêunhằm phục vụ con người, đảm bảo cácquyền và lợi ích chính đáng và phải vìhạnh phúc của con người

2- Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện con người.

* So sánh các chế độ xã hội:

CXNT: Mức sống thấp, con người phụ thuộc tự nhiên

CHNL: Cuộc sống khó khăn, con người bị áp bức, bóc lột

PK: Cuộc sống có phát triển nhưng chậm, ý thức DT,TG, con người bị áp bức, bóc lột

TBCN: Kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao, vẫn còn tư hữu, có áp bức, bóc lột

XHCN: Kinh tế phát triển, chế độ cônghữu, con người được tự do phát triển

* Nhận xét: Xã hội loài người trải qua 5

hình thái xã hội nhưng chỉ có chế độXHCN mới thực sự coi con người làmục tiêu phát triển của xã hội và mụctiêu cao cả của CNXH là vì tự do, hạnhphúc cho con người

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

Trang 38

- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.

- Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển của xã hội ?

- Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện của con người

- Bài tập tình huống (Về nhà)

Linh và Khánh tranh luận với nhau;

- Linh: Tớ nghe nói thuôc nổ mà ông Nô ben phát minh ra được sử dụng vào chiến tranh và đã tàn sát hàng chục triệu người vô tội, thê mà ông Nô ben vẫn được tôn vinh là một nhà khoa học vì con người, tớ thấy thật mâu thuẫn

- Khánh: Thế cậu không biết à, vì toàn bộ tài sản do phát minh thuốc nổ mang lại được ông ấy đề nghị làm giải thưởng trao cho ai có công trình khoa học mang lại hạnh phúc cho con người

- Linh: Tớ thấy tốt nhất là ông ấy đừng có phát minh ra cái hại người đó

- Khánh: Nói như cậu thì làm sao có thể có được những cống hiến xuất sắc cho sự phát triển của loài người từ trước tới nay Hơn nữa, thuốc nổ nếu được sử dụng vì con người thì nó sẽ rất có ích đó

Hỏi: Hãy cho biêt suy nghĩ của em về cuộc trao đổi giữa Linh và Khánh Quan điểm của em về vấn đề này như thế nào?

Trang 39

1.Chuẩn bị của giáo viên:

-Soạn bài, chuẩn bị phiếu học tập.

-Những câu chuyện liên quan đến nội dung bài học

2.Chuẩn bị của học sinh:

-Soạn bài.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển của xã hội?

Phương án trả lời:

Con người là chủ thể của lịch sử , con người sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội cho nên sự phát triển của xã hội phải là con người để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần.

3.Giảng bài mới:

-Giới thiệu bài mới: (1’)

Tục ngữ có câu: “ Cái nết đánh chết cái đẹp”.Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức của con người như gốc của cây, như nguồn của sông Người luôn nhấn mạnh vai trò quan trọng và tích cực đạo đức trong đời sống xã hội Vì sao đạo đức lại quan trọng đến như vậy? Đạo đức là gì? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài 10.

-Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1: Đàm thoại

Đạo đức là sự điều chỉnh

hành vi của con người phù

hợp với lợi ích chung của

cộng đồngNgược lại chỉ

biết đến lợi ích cá nhân bất

chấp lợi ích của người

khác, của XH được coi là

Trang 40

chép trong khi thi

trường hợp này có phải là

đạo đức không?

- Sự thay đổi đó thể hiện

ntn?

Hiện nay Đảng và Nhà

nước ta chủ trương xây

dựng 1 nền văn hóa, tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân

tộc.

- Lấy ví dụ?

Tính tự giác Hành vi phù hợp với cộng đồng.

- Không vi phạm nội quy

- PK: Yêu nước là chấp hành mệnh lệnh tuyệt đối của nhà vua.

- XHCN: Góp sức vào sự nghiệp phát triển đất nước

- PL: Tham gia giao thông không được vượt đèn đỏ

Đạo đức: Giúp đỡ người nghèo

PTTQ: Nếp sống hằng ngày như thờ cúng ông bà, ăn cơm phải mời

mực này cũng biến đổi theo.

- Nền đạo đức nước ta hiện nay là một nền đạo đức tiến bộ, phù hợp với

sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

b Phân biệt đạo đức với pháp luật

- Pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế được quy định bằng văn bản.

- Đạo đức là sự điều chỉnh hành vi mang tính

tự nguyện, phù hợp với yêu cầu xh.

HĐ2: Tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm

* Nhóm 1: Vai trò đạo đức

đối với cá nhân? Ở mỗi cá

nhân tài năng và đạo đức

cái nào hơn? Vì sao?

a Đối với cá nhân.

- Góp phần hoàn thiện nhân cách.

- Có ý thức và năng lực, sống có ích cho xã hội.

- Giáo dục lòng nhân ái,

vị tha

b Đối với gia đình.

- Đạo đức là nền tảng của gia đình.

- Tạo nên sự ổn định, phát triển vững chắc của

Ngày đăng: 07/10/2017, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w