1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận môn tài chính tiền tệ tự do hóa tài chính tài khoản vốn ở việt nam

22 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chính sách dùng trong việc kiềm chế tài chính bao gồm Trần lãi suất, yêu cầu về tỷ lệ thanh khoản, nhu cầu dự trữ cao của các ngânhàng, kiểm soát vốn, ngăn chặn giới hạn việc gia nhậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

TÊN ĐỀ TÀI: TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH - TÀI KHOẢN VỐN Ở VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: 1 Nguyễn Trung Kiên - MSSV: 21

2 Thái Huyền Trân - MSSV: 47

3 Hồ Bảo Vy - MSSV: 52

4 Hà Phương Anh - MSSV: 03 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trương Minh Tuấn

TPHCM - 5/2016

Trang 2

Mục lục

3 I.2 Các chính sách dùng trong việc kiểm chế tài chính 3

9 II.4 Tác động của tự do hóa tài chính lên nền kinh tế 4

II Chương II: Thực trạng tự do hóa thị trường vốn và tài chính 8

1 I Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vay nợ ODA 8

5 doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian quaII.1 Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các 17

III

Chương III: Giải pháp, định hướng ổn định và phát triển tự do hóa

1 I Các giải pháp được các nhà kinh tế đưa ra 19

Trang 3

CHƯƠNG 1 Khái quát về tự do hóa tài chính

I Kiềm chế tài chính

I.1 Kiềm chế tài chính

Là khái niệm để chỉ luật và chính sách của chính phủ hoặc những biện phápphi thị trường nhằm ngăn chặn các tổ chức trung gian tài chính của một kinh nềnkinh tế vận hành tối đa năng lực

I.2 Các chính sách dùng trong việc kiềm chế tài chính bao gồm

Trần lãi suất, yêu cầu về tỷ lệ thanh khoản, nhu cầu dự trữ cao của các ngânhàng, kiểm soát vốn, ngăn chặn giới hạn việc gia nhập khu vực tài chính , trần tíndụng hoặc những biện pháp hạn chế phân phối tín dụng, quyền sở hữu hoặc chiphối nhà nước đối với các ngân hàng

I.3 Tác động của kiềm chế tài chính

Kiềm chế tài chính dẫn đến việc phân phối kém hiệu quả ngồn vốn, làm tăngchi phí tài chính trung gian và tỷ lệ lãi từ tiết kiệm thấp, rõ ràng trên lý thuyết điều

đó làm cản trở sự phát triển.Những phát hiện dựa trên kinh nghiệm về tính hiệu quảcủa việc xóa bỏ kiềm chế tài chính, ví dụ tự do hóa tài chính đã ủng hộ quan điểmnày

Những ảnh hưởng không tốt từ kiềm chế tài chính lên sự phát triển của nềnkinh tế không hiển nhiên có nghĩa là những quốc gia nên lựa chọn chính sách pháttriển thị trường tài chính tự do và loại bỏ tất cả nguyên tắc và sự kiểm soát đã tạonên kiềm chế tài chính Nhiều nước đang phát triển đã giải phóng thị trường tàichính trải qua những cuộc một phần vì những cú sốc bên ngoài do tự do tài chínhgây ra Tự do tài chính có thể tạo ra bất ổn trong ngắn hạn và tăng trưởng trong dàihạn (Kaminsky and Schmukler, 2002) Đồng thời, do thị trường không hoàn hảo vàtính bất đối xứng của thông tin, việc xóa bỏ tất cả quy định tài chính công cộng cóthể không tạo ra một môi trường tối ưu cho phát triển tài chính Một biện pháp thaythế đối với việc giám sát tài chính có thể là một hệ thống các quy định mới nhằmđảm bảo cạnh tranh và những quy định cũng như việc giám sát cẩn trọng

II.Tự do hóa tài chính

II.1 Khái niệm về tự do hóa tài chính:

Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và cuối cùng là hủy bỏ sự kiểmsoát của nhà nước đối với hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia làm cho hệthống này hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường

II.2 Bản chất của tự do hóa tài chính:

Trang 4

Bản chất của tự do hóa tài chính là hoạt động tài chính theo cơ chế nội tạivốn có của thị trường chuyên vai trò điều tiết tài chính từ Chính phủ sang thi trường,muc tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệu quả giữa nhà nước và thị trường trong việcthưc hiện các mục tiêu nhiệm vụ kịnh tế xã hội Do đó kết quả của tự do hóa tàichính thường được thể hiện bằng tỷ số giữa tiền mở rộng trên thu nhập quốc dân.

II.3 Tiến trình tự do hóa tài chính

Tự do hóa tài chính được tiến hành sau tự do hóa thương mại Lộ trình tự dohóa tài chính trải qua những bước sau:

Bước 1: Cải tiến và hiện đại hóa ngân hàng, đây là điều kiện cần thiết để phát

triển cơ sở hạ tầng trên thị trường tài chính

Bước 2: Tự do hóa hoàn toàn lãi suất và thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi

có sự quản lý của nhà nước

- Tự do hóa lãi suất là một phần quan trọng của tự do hóa tài chính, bảnchất của tự do hóa lãi suất chính là cơ chế điều hành lãi suất hoàn toàn đểcho cung cầu vốn trên thị trường xác định lãi suất cân bằng Ngân hàngtrung ương chỉ can thiệp bằng các công cụ để điều hành theo định hướng

Bước 3: Tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vãng lai, xóa bỏ hoàn toàn cơ

chế phân bổ quota và những rào cản khác trong giao dịch vãng lai

Bước 4: Từng bước tự do hóa các giao dịch trên tài khoản vốn.

- Tự do hóa giao dịch vốn là quá trình dỡ bỏ dần những hạn chế đối với cácgiao dịch này như xóa bỏ hoàn toàn những quy định hạn chế tỷ lệ nắm giữ

cổ phiếu của các nhà đầu tư nước ngoài Cho phép các nhà đầu tư nướcngoài chuyển vốn về nước với các khoản đầu tư dài hạn-ngắn hạn thôngqua hệ thống ngân hàng Việt Nam Cho các doanh nghiệp trong nước tự

do tiếp cận với các nguồn vốn quốc tế thông qua phát hành cổ phiếu – tráiphiếu

II.4 Tác động của tự do hóa tài chính lên nền kinh tế

1I.4.1 Tự do hoá tài chính tác động đến quá trình chuyển tiết kiệm cho đầu tư

Tự do tài chính sẽ đẩy mạnh việc sử dụng vốn nhàn rỗi của tư nhân vào tiếntrình đầu tư, bởi vì khi đó, các ràng buộc về thủ tục vay vốn sẽ được đơn giản hoá,lãi suất huy động tương đối thấp do sự cạnh tranh của các tổ chức đầu tư tài chính.Tuy nhiên, một nhược điểm nổi bậc của quá trình luân chuyển tiền tệ là không thểchuyển hết toàn bộ số tiền tiết kiệm huy động được cho đầu tư, mà nó bị tiêu haocho các giao dịch phát sinh và còn đọng lại trong các tổ chức kinh doanh tài chính(dưới dạng dự trữ bắt buộc, tiền mặt chờ luân chuyển ) Hơn nữa, tự do hoá tài

Trang 5

chính bằng hình thức mở rộng các chi nhánh của các ngân hàng thương mại vàgiảm lượng dự trữ bắt buộc sẽ kích thích sự cạnh tranh trong khu vực kinh doanhtài chính, điều này làm giảm các khoản chi phí giao dịch, chi phí quản lý và đặc biệt

là giảm sự khác biệt giữa lãi suất cho vay và lãi suất vay vốn Chính điều này làm tỷtrọng tiền tiết kiệm dành cho đầu tư (f) ngày càng gia tăng

1I.4.2 Tự do hoá tài chính góp phần nâng cao hiệu quả việc phân bổ nguồn lực đầu tư

Bằng cách chuyển nguồn vốn vào các dự án đầu tư có khả năng sinh lời cao,

tự do hoá tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tưtoàn xã hội Quá trình tự do hoá tài chính đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải làm việcthật sự cật lực nhằm xác định những dự án nào là những dự án mang lại khả năngsinh lợi cao, để quyết định việc cho vay vốn trong khoảng thời gian ngắn nhất thủtục nhanh gọn nhất Như vậy, do áp lực cạnh tranh ngày càng tăng, các định chế vớitài chính ngày càng nâng khả năng làm việc Kết quả là việc đánh giá, thẩm định dự

án được thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao hơn Chính vì vậy, vốn đầu tư cóthể được đưa vào những dự án mang tính sinh lợi và có hiệu quả cao

Hơn nữa, quá trình tự do tài chính sẽ giúp cho các cá nhân dễ dàng tiếp cậnđược các nguồn tín dụng Thông qua việc kinh doanh hoặc học tập bằng các nguồntín dụng vay mượn được, mỗi cá nhân có thể nâng cao kiến thức của mình Ngoài

ra, hiệu ứng lan tỏa (spillover/external effects) về “vốn tri thức” sẽ làm cho mặtbằng kiến thức của xã hội không ngừng nâng cao Chính vì vậy, chất lượng nguồnnhân lực của xã hội được cải thiện một cách đáng kể

1I.4.3 Tự do hoá tài chính và tiết kiệm

Việc tự do hoá tài chính sẽ đảm bảo cho lãi suất thực được dương bởi vì sựcân bằng giữa cung và cầu vốn trên thị trường tài chính Do sự tự điều chỉnh bởiquy luật cung và cầu, lãi suất tiền gửi vào trong các tổ chức tín dụng loại trừ đi tốc

độ lạm phát sẽ luôn luôn dương, khi đó người cho vay sẽ an tâm hơn khi gửi tiềnvào các tổ chức tín dụng Chính vì điều này sẽ thu hút vốn nhàn rỗi trong dânchúng, kết quả là làm gia tăng tín dụng cho các dự án đầu tư, kích thích tăng trưởngkinh tế

1I.4.4 Tự do hóa tài chính gây bất ổn vĩ mô

Dòng vốn chảy vào làm nâng giá nội tệ

 tăng lợi nhuận khu vực phi ngoại thương

 lợi nhuận khu vực ngoại thương giảm

 tăng thâm hụt tài khoản vãng lai tài trợ bằng nước ngoài

 dẫn đến: bong bóng tài sản, thâm hụt thương mại, lạm phát, chính sáchtiền tệ thiếu tự chủ

Trang 6

1I.4.5 Tự do hóa tài chính làm giảm chi phí giao dịch

Tự do hoá tài chính sẽ làm tăng thêm chất lượng các dịch vụ tài chính đượccung cấp (do sự độc quyền bị loại bỏ) Người tiêu dùng có thể được hưởng nhữngsản phẩm dịch vụ mới, đa dạng, tiện ích với chi phí và thời gian ít nhất

Tự do hoá các dịch vụ tài chính đem đến nhiều cơ hội cho việc chuyển giaocông nghệ và làm giảm thiểu chi phí giao dịch

1I.4.6 Làm cải thiện tính minh bạch

“Tự do hóa” tài chính là quá trình nới lỏng những hạn chế về các quyền thamgia, cũng như tiếp cận dịch vụ trên thị trường tài chính (TTTC) cho các bên kiếmtìm lợi ích trong phạm vi kiểm soát được của Pháp luật Tự do hóa tài chính do đótrước hết luôn gắn chặt với năng lực minh bạch và khả năng kiểm soát khả năngthanh tra giám sát các dòng chu chuyển vốn trong nền kinh tế cũng như chu chuyểnvốn giữa trong nước với nước ngoài của ngân hang trung ương (NHTW) để thúcđẩy nền kinh tế nói chung, các chủ thể kinh tế nói riêng ngày càng phát triển mộtcách vững chắc Điều đó cũng có nghĩa: không thể có cái gọi là tài chính tự do hoàntoàn ở bất kỳ quốc gia hay tổ chức kinh tế quốc tế nào

Phân loại :

Tự do thị trường tài chính trong nước gồm:

- Thị trường tiền tệ: là thị trường chỉ có những công cụ ngắn hạn (kỳ hạnthanh toán dưới một năm) được mua bán Hàng hóa mua bán trên thị trường tiền tệ

có tính thanh khoản rất cao Chứng khoán ngắn hạn có giao động giá trị nhỏ hơnvới các chứng khoán dài hạn, do vậy chúng là những khoản đầu tư an toàn

- Thị trường vốn: là thị trường trong đó diễn ra việc mua bán các công cụ nợdài hạn như cổ phiếu, trái phiếu

Thị trường vốn gồm ba bộ phận:

+ Thị trường cổ phiếu – chiếm tỷ lệ lớn trong thị trường vốn

+ Các khoản vay thế chấp

+ Thị trường trái phiếu dài hạn của các công ty

Tự do hóa tài khoản vốn:

 Là việc cho tự do tiến hành chuyển đổi các trong nước thành tài sản tàichính ở nước ngoài và ngược lại theo quy định Tức là tháo dỡ những ràng buộc:

+ Đối với người không cư trú đầu tư vào thị trường tài chính trong nước+ Đối với người cư trú đầu tư ra thị trường quốc tế

 Kết cấu tài khoản vốn

+ Nguồn vốn FDI (Foreign Direct Investment).

Trang 7

+ Nguồn vốn PI.

+ Vay nợ

 Ích lợi của việc tự do hóa tài khoản vốn

+ Lợi ích tĩnh: Tái phân bổ vốn đầu tư từ nước giàu về vốn nhưng có suấtsinh lợi thấp sang nước nghèo về vốn nhưng có suất sinh lợi cao

+ Lợi ích động: Tạo ra cơ hội đa dạng hóa rủi ro (tài sản trong nước có thểđược kết hợp trong một danh mục đầu tư quốc tế rộng lớn), từ đó giảm chi phí vốncho các doanh nghiệp trong nước

 Bất cập:dẫn đến hiện tượng”Bay hơi tài khoản vốn”

Tự do hóa + Chính sách tiền tệ tồi = Bay hơi

mà lạm phát cao lại làm giảm đầu tư và hệ quả tất yếu là giảm mục tiêu tăngtrưởng

Đồng tiền định giá thực cao, sẽ làm cho khối lượng xuất khẩu giảm, và tăngkhối lượng nhập khẩu, làm giảm vị thế cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia

Tự do hóa tài chính trong điều kiện các định chế yếu kém là một tình trạngrất nguy hiểm cho nền kinh tế, xác suất rất lớn có khủng hoảng tài chính

Trang 8

CHƯƠNG II Thực trạng tự do hóa thị trường vốn và tài chính

Tự do hóa tài khoản vốn

Từ đầu năm 2007 đến nay sau khi Việt Nam trở thành thành viên WTO thìtốc độ gia tăng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cũng như việc Việt Nam đầu tư ranước ngoài đã rất mạnh trở lại so với những năm cuối thập niên 90 của thế kỷ trước

và ở qui mô cao hơn Chúng ta sẽ cùng nhìn lại từng bước phát triển của việc tự dohóa tài khoản vốn của Việt nam

I Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vay nợ ODA

I.1 Đối với FDI

I.1.1 Tình hình thu hút và thực hiện

Từ Năm 2000-2008

-Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI từ năm 2000 đến 2015:

Năm Số dự án

Tổng vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)

(*)

Tổng số vốn thực hiện (Triệu đô la

Trang 9

Năm Số dự án

Tổng vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)

(*)

Tổng số vốn thực hiện (Triệu đô la

(nguồn Tổng cục thống kê từ năm 2000 - 2013,

từ năm 2014 - 4/2016 nguồn Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

* Đồ thị biểu diễn số FDI đăng ký và FDI giải ngân:

(nguồn Tổng cục thống kê)

Trang 10

- Giai đoạn 2000-2008:Tổng số vốn đăng ký 128,65 tỷ USD, tổng số giảingân 39,88 tỷ USD Tỷ trọng giải ngân 30,1%.

Theo số liệu và đồ thị biểu diễn, FDI giai đoạn 2000-2005 có giá trị đăng kýthấp, nhưng tỷ trọng giải ngân khá cao (68,9%) Trong khi giai đoạn 2006-2008 cơmức đăng ký cao, giá trị giải ngân tuyệt đối cũng cao nhưng tỷ trọng giải ngân sovới đăng ký lại rất thấp (25%)

Nguyên nhân: Việt Nam đang trong giai đọan mở cửa => tốc độ FDI phụthuộc vào lộ trình hội nhập quốc tế Giai đoạn đầu, FDI chủ yếu vào các ngànhthương nghiệp, công nghiệp nhẹ do đó FDI đăng ký thấp nhưng tỷ trọng FDI giảingân cao

- Giai đoạn 2006-2008, hội nhập trở thành nhu cầu bức xúc của Việt nam vàthế giới =>tốc độ hội nhập cao =>lượng vốn đăng ký nhiều Tuy nhiên cơ cấu FDIvào các ngành công nghiệp lớn, thời gian triển khai dự án dài, cộng với khả năngquản lý dòng vốn FDI của chính phủ chưa đáp ứng được tốc độ phát triển FDI

=>Giải ngân chậm là 1 tất yếu

Năm 2009-2015

Nhìn chung vốn FDI vào Việt Nam năm 2015, bao gồm vốn đăng ký và giảingân, đã tăng khoảng 4 lần sau với năm 2006 Mức vốn FDI đăng ký trên 70 tỷUSD năm 2008 là mức cao nhất trong 10 năm qua trước hiệu ứng Việt Nam gianhập WTO Tuy nhiên, vốn FDI giải ngân năm 2008 ở mức khiêm tốn

Bên cạnh đó, theo Cục Đầu tư Nước ngoài (FIA) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu

tư ghi nhận số liệu của hệ thống thông tin về Đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 19tháng 4 năm 2016 cả nước có 697 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư vớitổng vốn đăng ký là 5,08 tỷ USD, tăng 89,9% so với cùng kỳ năm 2015 Đến 19tháng 4 năm 2016, có 314 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốnđăng ký tăng thêm là 1,8 tỷ USD, tăng 72,4% so với cùng kỳ năm 2015

Theo lĩnh vực đầu tư:

Trong 4 tháng đầu năm 2016 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngànhlĩnh vực, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút đượcnhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 299 dự án đầu tư đăng ký mới,tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 5,24 tỷ USD, chiếm đến 76,2% tổng vốn đầu

tư đăng ký trong 4 tháng Lĩnh vực hoạt động chuyên môn khoa học công nghệđứng thứ 2 với 64 dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 334triệu USD, chiếm gần 4,9% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực bán buôn, bán lẻ,sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy đứng thứ ba với 242,5 triệu USD tổng vốn đầu tưđăng ký cấp mới và tăng thêm, chiếm 3,5%

Theo đối tác đầu tư:

Trong 4 tháng đầu năm 2016 có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tưtại Việt Nam Hàn Quốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm

là 2,837 tỷ USD, chiếm 41,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Singapore đứng vị trí

Trang 11

thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 730 triệu USD, chiếm10,6% tổng vốn đầu tư; Đài Loan đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và tăng thêm là 664 triệu USD, chiếm 9,6% tổng vốn đầu tư.

Theo địa bàn đầu tư:

Trong 4 tháng đầu năm 2016 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 46 tỉnhthành phố, trong đó với dự án LG Display 1,5 tỷ USD, Hải Phòng vươn lên dẫn đần

về thu hút vốn đầu tư với 13 dự án cấp mới và 8 dự án điều chỉnh vốn với tổng sốvốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,666 tỷ USD, chiếm 24,2% tổng vốn đầu tư.Đồng Nai đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 724,7 triệuUSD, chiếm 10,5% Hà Nội đứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăngthêm 663,6 triệu USD chiếm 9,6% tổng vốn đầu tư

Nhận định: vào Việt Nam những năm qua rất ổn định, và đóng góp của

doanh nghiệp FDI với nền kinh tế Việt Nam đang chiếm tỷ trọng lớn

Có thể nhận thấy, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 10 năm từ

2006-2015 liên tục tăng trưởng

Nếu như năm 2006 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam chưa đạt

70 tỷ USD, thì năm 2015 con số này đã xấp xỉ 330 tỷ USD.Cùng với việc thu hútnhiều vốn FDI, khối doanh nghiệp này đang chiếm tỷ trọng trên 65% kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam trong nhiều năm qua - Nguồn: Tổng cục Thống kê, Tổngcục Hải quan

I.1.2 Tác động của FDI đối với VN:

I.1.2.1 Tích cực:

Về kinh tế:

Ngày đăng: 06/10/2017, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.1.1. Tình hình thu hút và thực hiện Từ Năm 2000-2008 - Tiểu luận môn tài chính tiền tệ tự do hóa tài chính tài khoản vốn ở việt nam
1.1. Tình hình thu hút và thực hiện Từ Năm 2000-2008 (Trang 8)
- Lãi suất cố định: FDI có nhiều ưu thế hơn so với các hình thức huy động khác ví dụ việc vay vốn nước ngoài luôn đi cùng với một mức và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, hoặc là các khoản viện trợ thường đi kèm với điều kiện về chính trị. - Tiểu luận môn tài chính tiền tệ tự do hóa tài chính tài khoản vốn ở việt nam
i suất cố định: FDI có nhiều ưu thế hơn so với các hình thức huy động khác ví dụ việc vay vốn nước ngoài luôn đi cùng với một mức và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, hoặc là các khoản viện trợ thường đi kèm với điều kiện về chính trị (Trang 13)
Ta có số liệu về :tình hình cam kết ODA và thực hiện ODA của nước ta từ năm 1993- 2014 (đơn vị: triệu USD) - Tiểu luận môn tài chính tiền tệ tự do hóa tài chính tài khoản vốn ở việt nam
a có số liệu về :tình hình cam kết ODA và thực hiện ODA của nước ta từ năm 1993- 2014 (đơn vị: triệu USD) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w