Nội dung chính của bài nghiên cứu Các nghiên cứu trước đây đã nhận thấy rằng các khoản đầu tư của các công ty đaquốc gia MNE bị ảnh hưởng bởi sự dịch chuyển và biến động c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI NGHIÊN CỨU SỐ 3:
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHIẾN LƯỢC FDI CỦA
CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN HỮU TUẤN
Trang 2MỤC LỤ
1 Tác gi c a bài nghiên c uả của bài nghiên cứu ủa bài nghiên cứu ứu 1
2 N i dung chính c a bài nghiên c uội dung chính của bài nghiên cứu ủa bài nghiên cứu ứu 1
3 Nh ng nghiên c u đi trững nghiên cứu đi trước ứu ước 1c 4 Đi m khác bi t gi a nghiên c u này sao v i các nghiên c u trệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ững nghiên cứu đi trước ứu ớc ứu ước 2c 5 Phương pháp và mô hình nghiên cứung pháp và mô hình nghiên c uứu 3
6 D li u nghiên c u và ch tiêu đo lững nghiên cứu đi trước ệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ứu ỉ tiêu đo lường các biến quan sát ường các biến quan sátng các bi n quan sátến quan sát 5
6.1 D li u nghiên c uững nghiên cứu đi trước ệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ứu 5
6.2 Ch tiêu đo lỉ tiêu đo lường các biến quan sát ường các biến quan sátng các bi n quan sátến quan sát 7
7 Các k t qu ngiên c u đến quan sát ả của bài nghiên cứu ứu ược 8c 7.1 S bi n đ ng c a t giá h i đoáiự biến động của tỷ giá hối đoái ến quan sát ội dung chính của bài nghiên cứu ủa bài nghiên cứu ỷ giá hối đoái ối đoái 9
7.2 Đi u tra thêm v vai trò c a s bi n đ ng t giáều tra thêm về vai trò của sự biến động tỷ giá ều tra thêm về vai trò của sự biến động tỷ giá ủa bài nghiên cứu ự biến động của tỷ giá hối đoái ến quan sát ội dung chính của bài nghiên cứu ỷ giá hối đoái 10
7.3 M t cu c đi u tra ti p theo v vai trò c a m c đ t giá h i đoáiội dung chính của bài nghiên cứu ội dung chính của bài nghiên cứu ều tra thêm về vai trò của sự biến động tỷ giá ến quan sát ều tra thêm về vai trò của sự biến động tỷ giá ủa bài nghiên cứu ứu ội dung chính của bài nghiên cứu ỷ giá hối đoái ối đoái 15
8 K t lu nến quan sát ận 17
Trang 31 Tác giả của bài nghiên cứu
Hai tác giả của bài nghiên cứu này là Bong-Soo Lee (Khoa Tài chính, Cao đẳngKinh doanh, Đại học bang Florida) và Byung S.Min (Trường kinh doanh Griffith,Khoa Kinh doanh Quốc tế và Nghiên cứu Châu Á, Đại học Griffith)
2 Nội dung chính của bài nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây đã nhận thấy rằng các khoản đầu tư của các công ty đaquốc gia (MNE) bị ảnh hưởng bởi sự dịch chuyển và biến động của tỷ giá hối đoái.Trong báo cáo này, tác giả xem xét lại vai trò của tỷ giá hối đoái và biến động trongxác định FDI, sử dụng dữ liệu về FDI ở Hàn Quốc trong khoảng thời gian trước và saucuộc khủng hoảng tài chính năm 1997
Hàn Quốc đã trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng vào khoảngnăm 1997 trong cuộc khủng hoảng tài chính ở Châu Á, dẫn tới sự mất giá đáng kể củađồng tiền won so với các ngoại tệ chính và sự gia tăng đáng kể trong sự biến động tỷgiá hối đoái Theo khuyến nghị của IMF, Hàn Quốc đã chuyển sang chế độ tỷ giá hốiđoái thả nổi và loại bỏ hầu hết các hạn chế đầu tư nước ngoài Sau cuộc khủng hoảng,giá trị của FDI đã tăng đáng kể Dòng vốn FDI đã tăng từ 997,7 triệu đô la Mỹ mộtnăm trước khủng hoảng (1981-1996) lên 10,9 tỷ đô la Mỹ mỗi năm sau cuộc khủnghoảng (1997-2006) Cụ thể, tỷ trọng FDI trên GDP trong năm 1998 tăng từ 0,3% trướckhủng hoảng lên 3,4% sau cuộc khủng hoảng Những phát triển này tạo ra sự thuận lợicho việc xem xét lại vai trò tương ứng của sự biến động và mức độ tỷ giá đến sự thayđổi FDI bằng cách so sánh các mối quan hệ trước và sau cuộc khủng hoảng tài chính
3 Những nghiên cứu đi trước
Các nghiên cứu hiện tại về tỷ giá hối đoái và FDI chủ yếu tập trung vào các khoảnđầu tư của MNEs Nhật Bản và Hoa Kỳ vào Hoa Kỳ và EU, sử dụng mức độ hoặc sựbiến động của tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm vềFDI đã tạo ra sự ủng hộ lẫn lộn về mối liên kết giữa dịch chuyển tỷ giá và FDI(Blonigen 1997) Ba báo cáo nghiên cứu của Froot và Stein (1991), Kogut và Chang(1996) và Blonigen (1997) phân tích FDI Nhật Bản tại Hoa Kỳ trong những năm
1980 Cả Froot và Stein (1991) và Blonigen (1997) phân tích vai trò của tỷ giá hối
Trang 4đoái thực, trước đây sử dụng dữ liệu tổng hợp, trong khi sau này sử dụng dữ liệu theongành Kogut và Chang (1996) phân tích đầu tư của các doanh nghiệp điện tử NhậtBản tại Hoa Kỳ.
Các kết quả ước tính của Caves (1989), Swenson (1994), Klein và cộng sự (1994)ủng hộ đề xuất rằng dòng FDI tăng lên khi đồng nội tệ mất giá, trong khi các nghiêncứu của Ray (1989) và Healy và Palepu (1993) không ủng hộ đề xuất này Cushman(1985, 1988), Goldberg và Kolstad (1995) và Zhang (2004) ủng hộ lý thuyết cho rằng
sự biến động tỷ giá hối đoái sẽ kích thích FDI của Mỹ ở nước ngoài Ngược lại,Galgau và Sekkat (2004) nhận thấy rằng sự biến động trong tỷ giá hối đoái của EU cóảnh hưởng gây cản trở đối với FDI
Các nghiên cứu hiện tại về FDI tại Hàn Quốc tập trung vào các yếu tố quyết địnhtruyền thống như thương mại (Min, 2006; Lee, 1994) và các cuộc đình công (Tcha,1998) Aguiar và Gopinath (2005) và Pulvino (1998) phân tích lượng FDI ở các nướcchâu Á được lựa chọn sau cuộc khủng hoảng nhưng tập trung chủ yếu vào ảnh hưởngcủa doanh số bán hàng và tính thanh khoản đối với số lần mua lại mà không tính đếncác biến số tỷ giá
4 Điểm khác biệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước
Trái ngược với các nghiên cứu trước, tác giả của nghiên cứu này tập trung vào tácđộng của cả sự biến động tỷ giá và mức độ tỷ giá đối với FDI từ các nền kinh tế pháttriển sang một nền kinh tế mở nhỏ, đặc biệt chú ý đến tác động của cuộc khủng hoảngtài chính năm 1997 và sử dụng các bảng phân tích dữ liệu rộng lớn Với các bằngchứng khác nhau trong các nghiên cứu trước, tác giả đã nỗ lực để tìm ra bằng chứngthực nghiệm mạnh mẽ về mối quan hệ giữa FDI và các biến số tỷ giá
Trong khi tác động của biến động tỷ giá lên quyết định đầu tư của các doanhnghiệp đa quốc gia (MNEs) đã được nghiên cứu, bài báo này khác với các nghiên cứuhiện tại trong ba quan điểm sau đây Thứ nhất, sự biến động tỷ giá mà tác giả điều tratrong báo cáo này không phải được tạo ra trực tiếp từ những cú hích của chính sáchcũng như những rào cản thương mại thực tế Hầu hết các nghiên cứu hiện tại cho rằng
tỷ giá hối đoái là nội sinh như là một chức năng cung tiền tương đối giữa nước đầu tưvà nước tiếp nhận (Aizenman, 1992, Devereux và Engel, 2001, Goldberg và Kolstad,
Trang 51995, Russ, 2007) Giả định này cho phép các nhà nghiên cứu đưa ra các ảnh hưởngthứ cấp bao gồm các cú hích do sự thay đổi trong cung tiền Ngược lại, những cú híchtrong bài báo này phần lớn là do sự tin tưởng của các nhà đầu tư quốc tế về cuộckhủng hoảng tài chính khu vực ở Châu Á Kawai (2000), trong số những người khác,nêu ra nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á đối với việc tăng nhanhnguồn vốn trong khu vực Do đó, bài báo này tập trung vào các tác động đầu tiên chứkhông phải tác động phụ (tức là nhu cầu tiêu dùng) và do đó không có sự thiên vị ướclượng liên quan đến một biến nội sinh
Thứ hai, các nghiên cứu hiện tại về mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái và FDI phầnlớn là về trường hợp của Hoa Kỳ Nghiên cứu này xem xét vấn đề cho một nền kinh tế
mở nhỏ Tài liệu về FDI tại các nền kinh tế mới nổi có xu hướng tập trung vào việchội nhập theo chiều dọc dựa trên quyền sở hữu truyền thống-vị trí địa lý- khuôn khổnội địa hóa hoặc tác động của FDI đối với các nền kinh tế chủ nhà (ví dụ nhưBraconier và cộng sự, 2005, Enright, 2009; Aybar and Aysun, 2009)
Thứ ba, tác giả điều tra tác động của sự biến động tỷ giá đối với quyết định đầu tưcủa MNEs so sánh giữa hai mẫu nhỏ: trước (hoặc theo hệ thống tỷ giá cố định) và saukhủng hoảng tài chính (hoặc dưới hệ thống thả nổi) Với những bằng chứng mạnh mẽ
về thay đổi cơ cấu năm 1997, tác giả sử dụng hai mô hình thực nghiệm để giải quyết
sự thay đổi cơ cấu: một là mô hình hai nhóm và hai là mô hình biến giả khủng hoảng.Tác giả sử dụng hai loại FDI: mức độ FDI và tỷ lệ của nó đối với GDP Đối với sựbiến động tỷ giá hối đoái, họ sử dụng cả dữ liệu đã quan sát được (ví dụ như độ lệchchuẩn trung bình di động) và dự báo dựa trên GARCH
5 Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Bảng phân tích dữ liệu là cần thiết để có được các ước lượng nhất quán với sự hiệndiện của các biến đã lược bỏ và khi không có các biến quan trọng Ngược lại với cácước tính hiện tại dựa vào dữ liệu mặt cắt ngang hoặc dữ liệu chuỗi thời gian, tác giảlưu ý rằng các hằng số thời gian không quan sát được, yếu tố quốc gia hoặc các hành
vi không đồng nhất của các nhà đầu tư nước ngoài có thể ảnh hưởng đến các dòngFDI Như vậy, tác giả sử dụng một mô hình bảng hiệu ứng không được chú ý(Chamberlain, 1984; Wooldridge, 2002) cho các phân tích của họ:
Trang 6trong đó, i là t ng qu c gia đ u t riêng l , t: ch s th i gian nh hối đoái ầu tư riêng lẻ, t: chỉ số thời gian Ảnh hưởng ư ẻ, t: chỉ số thời gian Ảnh hưởng ỉ tiêu đo lường các biến quan sát ối đoái ờng các biến quan sát Ảnh hưởng ưởng ng i trong công
th c t ng h p ứu ổng hợp ξ ợc ξit là c đ nh riêng l , và bi n ng u nhiên này cho bi t nh hối đoái ịnh riêng lẻ, và biến ngẫu nhiên này cho biết ảnh hưởng của ẻ, t: chỉ số thời gian Ảnh hưởng ến quan sát ẫu nhiên này cho biết ảnh hưởng của ến quan sát ả của bài nghiên cứu ưởngng c a ủa bài nghiên cứu
qu c gia không thay đ i theo th i gian Thái đ phân bi t ho c thân thi n c a công ối đoái ổng hợp ξ ờng các biến quan sát ội dung chính của bài nghiên cứu ệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ặc thân thiện của công ệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ủa bài nghiên cứuchúng đ i v i các doanh nghi p đa qu c gia (MNEs) kinh doanh nối đoái ớc ệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ối đoái ởng ước ởng ại là một ví c s t i là m t ví ội dung chính của bài nghiên cứu
d v tính không đ ng nh t này x’ụ về tính không đồng nhất này x’ ều tra thêm về vai trò của sự biến động tỷ giá ồng nhất này x’ ất này x’ it bi u th vector các bi n đ c l p quan sát định riêng lẻ, và biến ngẫu nhiên này cho biết ảnh hưởng của ến quan sát ội dung chính của bài nghiên cứu ận ượcc thay
đ i theo th i gian, ngo i tr bi n t giá h i đoái, EXRATE, và ổng hợp ξ ờng các biến quan sát ại là một ví ến quan sát ỷ giá hối đoái ối đoái εit bi u th sai s riêng ịnh riêng lẻ, và biến ngẫu nhiên này cho biết ảnh hưởng của ối đoái
bi t không quan sát đệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ượcc và thay đ i theo th i gianổng hợp ξ ờng các biến quan sát .
Vì tác giả dự định xem xét những thay đổi trong đầu tư của MNEs ở Hàn Quốctrước và sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 với dự đoán về sự thay đổi về cơcấu năm 1997, họ đã mở rộng mô hình(1) theo hai cách Trước tiên, họ ước tính cùngmột mô hình (1) cho hai nhóm khác nhau:
trong đó bi n EXRATE ch ra các bi n liên quan đ n trao đ i nh đ bến quan sát ỉ tiêu đo lường các biến quan sát ến quan sát ến quan sát ổng hợp ξ ư ội dung chính của bài nghiên cứu i n đ ngến quan sát ội dung chính của bài nghiên cứu t giá ỷ giá hối đoáivà m c đ t giá H g i mô hình (2) là hai nhóm mô hình M t trong nh ng u đi m ứu ội dung chính của bài nghiên cứu ỷ giá hối đoái # # ội dung chính của bài nghiên cứu ững nghiên cứu đi trước ư
c a phân tích hai nhóm này là có th so sánh tr c ti p các thông s ủa bài nghiên cứu ự biến động của tỷ giá hối đoái ến quan sát ối đoái ước ượcc l ng trướcc và sau cu c kh ng ho ng tài chính.ội dung chính của bài nghiên cứu ủa bài nghiên cứu ả của bài nghiên cứu
Sự mở rộng khác của mô hình (1) bao gồm cả một biến nhị phân cho cuộc khủnghoảng tài chính và một biến tương tác giữa EXRATE và biến nhị phân
Tác giả gọi mô hình này (3) này mô hình biến giả khủng hoảng Ưu điểm của môhình này là nó có thể điều tra ảnh hưởng của EXRATE đến FDI như thế nào Hệ số δcủa biến số tương tác nếu có ý nghĩa sẽ hàm ý rằng biến số EXRATE ảnh hưởng đếnFDI thông qua sự kiện khủng hoảng Ngược lại, hệ số λ có ý nghĩa cho thấy một ảnhhưởng trực tiếp của sự kiện khủng hoảng lên FDI Một thành quả khác của mô hình(3) là tác giả có thể điều tra thời gian ảnh hưởng của EXRATE đối với FDI bằng cáchđịnh nghĩa Dcrisiskhác nhau
6 Dữ liệu nghiên cứu và chỉ tiêu đo lường các biến quan sát
Trang 76.1 Dữ liệu nghiên cứu
Số liệu bao gồm tám quốc gia có nguồn FDI lớn vào Hàn Quốc ở ba vùng khácnhau trên thế giới: Hoa Kỳ Và Canada ở Bắc Mỹ, Nhật Bản và Singapore ở Châu Á,Đức, Vương quốc Anh, Pháp và Thụy Sĩ ở Châu Âu Tỷ trọng trung bình của FDI của
8 quốc gia trong tổng số FDI vào Hàn Quốc là khoảng 76% trong giai đoạn lấy mẫu.Hình 1 cho thấy đầu tư của Hoa Kỳ và Nhật Bản dẫn đầu FDI, mặc dù tỷ trọng củaNhật Bản đã giảm từ giữa những năm 1980, trong khi đầu tư của Hoa Kỳ đã tăng lênkhoảng 32%
Hình 1: Đ th th hi n t tr ng FDI c a 8 qu c gia chính (t ng c ng) và riêng c a Mỹ v i ồng nhất này x’ ịnh riêng lẻ, và biến ngẫu nhiên này cho biết ảnh hưởng của ệt giữa nghiên cứu này sao với các nghiên cứu trước ỷ giá hối đoái # ủa bài nghiên cứu ối đoái ổng hợp ξ ội dung chính của bài nghiên cứu ủa bài nghiên cứu ớc
Nh t B n vào dòng FDI Hàn Qu c 8 nận ả của bài nghiên cứu ối đoái ước ớcc l n bao g m Hoa Kỳ, Canada, Nh t B n, ồng nhất này x’ ận ả của bài nghiên cứuSingapore, Đ c, Anh, Pháp và Th y Sỹ.ứu ụ về tính không đồng nhất này x’
Dữ liệu thu được từ nhiều nguồn khác nhau Giá trị của FDI được lấy từ các số liệucho FDI thể hiện bằng đô la Mỹ do chính phủ Hàn Quốc cung cấp, và chỉ số CPI là từInternational Financial Statistics (IFS) do Quỹ Tiền tệ Quốc tế sản xuất Biến tỷ giáđược lấy từ Đại học British Columbia (Dịch vụ Tỷ giá hối đoái)
Tác giả đo lường sự biến động tỷ giá chủ yếu bằng hai phương pháp khác nhau.Thứ nhất, tác giả tính trung bình động của độ lệch chuẩn của tỷ giá hối đoái danhnghĩa VOLATILITY_SDM Thứ hai, tác giả tính toán phương sai dự kiến từ ước tính
Trang 8của GARCH(1,1) về tỷ giá hối đoái Họ cũng tính toán biến tỷ giá hối đoái bìnhphương để điều tra sự phi tuyến trong mối quan hệ giữa đầu tư và tính không chắcchắn.
B ng 1: S bi n đ ng t giá h i đoái c a đ ng Won đ i v i các đ ng ti n chính ối đoái của đồng Won đối với các đồng tiền chính ủa đồng Won đối với các đồng tiền chính ồng Won đối với các đồng tiền chính ối đoái của đồng Won đối với các đồng tiền chính ới các đồng tiền chính ồng Won đối với các đồng tiền chính ền chính
tr ưới các đồng tiền chính c và sau kh ng ho ng 1997 ủa đồng Won đối với các đồng tiền chính
Tác giả sử dụng hai tỷ giá song phương khác nhau liên quan đến mức độ dữ liệu.Một là tỷ lệ danh nghĩa, EXRATE_N, được tính bằng số đơn vị tiền tệ của nước chủnhà trên mỗi đơn vị của đồng tiền của quốc gia nguồn, còn tỷ giá hối đoái thực làEXRATE_REAL được đo bằng cách điều chỉnh tỷ lệ danh nghĩa theo tỷ số của chỉ sốCPI
Bảng 2 cho thấy rằng tỷ giá hối đoái của đồng won Hàn Quốc với tất cả các đồngtiền chính trên toàn cầu đã tăng lên Ví dụ tỷ giá hối đoái so với đô la Mỹ đã tăngmạnh vào thời điểm bắt đầu cuộc khủng hoảng và giá trị của đồng won đã giảmkhoảng 46% vào đầu tháng 3 năm 1998 so với mức năm 1996
Ghi chú: Giá trị trung bình của tỷ giá hối đoái danh nghĩa sử dụng số liệu hàng tháng cho trước 1996) và sau cuộc khủng hoảng (1997-2006) Số trong ngoặc đơn là độ lệch tiêu chuẩn.
(1981-B ng 2: S thay đ i t giá h i đoái c a đ ng Won Hàn Qu c đ i v i các đ ng ổi tỷ giá hối đoái của đồng Won Hàn Quốc đối với các đồng ối đoái của đồng Won đối với các đồng tiền chính ủa đồng Won đối với các đồng tiền chính ồng Won đối với các đồng tiền chính ối đoái của đồng Won đối với các đồng tiền chính ối đoái của đồng Won đối với các đồng tiền chính ới các đồng tiền chính ồng Won đối với các đồng tiền chính
ti n chính tr ền chính ưới các đồng tiền chính c và sau kh ng ho ng năm 1997 ủa đồng Won đối với các đồng tiền chính
Ghi chú: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá thực là giá trị trung bình cho trước (1981-1996) và sau cuộc khủng hoảng (1997-2006) Số ở trong ngoặc là độ lệch chuẩn Phương pháp đo lường tỷ giá thực tế dựa trên CPI
B ng 3: Tóm t t d li u ắt dữ liệu ữ liệu ệu
Trang 9Trong Bảng 3, tác giả tóm tắt các định nghĩa và nguồn cho tất cả các biến được sửdụng trong nghiên cứu này
6.2 Chỉ tiêu đo lường các biến quan sát
FDI_REAL : được tính bằng log của FDI thực, đơn vị là nghìn $, nguồn là BộThương mại, Công nghiệp và Năng lượng ở Hàn Quốc
FDI_GDPK: tỷ trọng FDI/GDP của Hàn Quốc, đơn vị là %, nguồn là BộThương mại, Công nghiệp và Năng lượng ở Hàn Quốc
Pacific Exchange Rate Service
Exchange Rate Service
VOLATILITY_SDM: Độ lệch chuẩn trung bình động, nguồn là PacificExchange Rate Service
100, nguồn là Model Estimate
Ngoài ra, tác giả sử dụng một số biến giải thích (kiểm soát) như x’it trong các môhình(1) ~ (3)
Quốc, nguồn là Neumayer and Spess (2005)
Trang 10 GS: Chỉ số ổn định của Chính phủ dao động từ 0 (rủi ro cao) đến 12 (rủi rothấp), Neumayer and Spess (2005).
IP: Chỉ số đầu tư dao động từ 9 (rủi ro cao) đến 12 (rủi ro thấp), nguồn làNeumayer and Spess (2005)
KOSPI: Lợi tức của thị trường chứng khoán Hàn quốc, được đo bằng nhữngthay đổi trong chỉ số giá cổ phiếu Hàn Quốc, nguồn là Ngân hàng Hàn Quốc và
Ủy ban Chứng khoán của Hàn Quốc, 1997
bằng logarit tự nhiên lượng xuất khẩu sang nước có nguồn FDI, đơn vị là triệu
$, nguồn là Ngân hàng Hàn Quốc và Hiệp hội Thương mại Hàn Quốc
IMPORT: lượng nhập khẩu của Hàn Quốc từ các nước đầu tư, được tính bằnglogarit tự nhiên lượng nhập khẩu từ nước có nguồn FDI, đơn vị là triệu $,nguồn là Ngân hàng Hàn Quốc và Hiệp hội Thương mại Hàn Quốc
và Hiệp hội Thương mại Hàn Quốc
STRIKE_RATIO: Sự khác biệt trong tần số tranh chấp lao động ,được xác địnhbằng cách lấy ngày không làm việc ở nước nguồn FDI / ngày không làm việc ởHàn Quốc (cả hai đều được bình thường hóa theo số lượng việc làm), nguồn làNiên giám thống kê lao động
nguồn là Niên giám thống kê lao động
ngoài chia cho thuế suất thuế doanh nghiệp ở Hàn Quốc, nguồn là BusinessSchool, University of Michigan (interactive D.B.)
OUTPUT: GDP thực / số lượng việc làm, nguồn là Thống kê tài chính quốc tếvà Niên giám thống kê lao động
7 Các kết quả ngiên cứu được
7.1 Sự biến động của tỷ giá hối đoái
Sau khi nhận thấy rằng độ tin cậy của các hệ số ước tính sử dụng biến số biến độngquan sát được sẽ giảm xuống khi các biến kiểm soát còn thiếu khác cũng rất quan
Trang 11trọng trong việc giải thích FDI, tác giả ước tính mô hình hai nhóm bao gồm một sốbiến kiểm soát Kết quả ước lượng trong Bảng 4 cho thấy chiến lược đầu tư của cácMNEs lớn ở Hàn Quốc đã thay đổi khi sự biến động của tỷ giá tăng sau cuộc khủnghoảng Tác giả đo lường sự biến động tỷ giá như độ lệch chuẩn trung bình động ,VOLATILITY_SDM Có thể thấy hệ số của biến số biến động thể hiện mối tươngquan nghịch sau cuộc khủng hoảng (cột 2) Trước khủng hoảng, hệ số của biến số bấtổn tỷ giá không có ý nghĩa (cột 1).
Sự khám phá này phù hợp với ít nhất hai giả thuyết khác nhau Thứ nhất, dựa theogiả thuyết dựa trên lựa chọn (Pindyck, 1998, Dixit and Pindyck, 1994, Campa, 1993),
sự biến động tiền tệ làm chậm sự gia nhập của các tập đoàn đa quốc gia vì sự biếnđộng làm tăng giá trị tùy chọn liên quan đến việc chờ đợi trước khi phải chịu chi phíchìm cần thiết để sản xuất ở nước ngoài Sự không chắc chắn về tỷ giá đã tăng lên kể
từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, một phần là do việc áp dụng tỷ giáhối đoái nổi của tất cả các nước gặp khủng hoảng, ngoại trừ Malaysia (Kawai, 2000).Thứ hai, sự suy giảm của người tiêu dùng do sự bất ổn gia tăng về thu nhập có thểlà lý do Gupta et al (2007) cho thấy các nền kinh tế có dòng vốn chảy vào trongnhững năm trước khủng hoảng hoặc tăng gánh nặng nợ từ bên ngoài trong cuộc khủnghoảng đều có xu hướng chậm lại trong thời gian khủng hoảng Các tài liệu hiện tại chorằng sự thất bại trong giám sát và kiểm soát doanh nghiệp dẫn đến các vấn đề quản lý,trong đó một mức đầu tư không hiệu quả và tỉ lệ nợ/vốn cao đang tồn tại ở các nước bịkhủng hoảng, bao gồm Hàn Quốc (Borensztein và Lee, 1999; Corsetti Et al, 1999).Thực tế, Hàn Quốc đã có sự tăng trưởng âm 6,9% trong năm 1998, mặc dù sau đó đãđược khôi phục nhanh chóng trong tốc độ tăng trưởng Với việc giảm quy mô thịtrường, cùng với rủi ro tỷ giá tăng, các nhà đầu tư nước ngoài có thể đã trì hoãn quyếtđịnh đầu tư Ngoài ra, tác giả có thể giải thích kết quả như gợi ý rằng sự biến động tỷgiá cao hơn có thể làm giảm lợi nhuận kỳ vọng tương đương, được sử dụng trongNPV dự kiến của các quyết định đầu tư hiện tại
B ng 4: K t qu ưới các đồng tiền chính c tính c a mô hình hai nhóm s d ng s bi n đ ng t giá h i ủa đồng Won đối với các đồng tiền chính ử dụng sự biến động tỷ giá hối ụng sự biến động tỷ giá hối ối đoái của đồng Won đối với các đồng tiền chính đoái