MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 I.Cơ sở lý thuyết 7 1. Khái niệm và phân loại tài nguyên 7 1.1.Khái niệm tài nguyên 7 1.2.Phân loại 7 2. Vai trò tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế 8 3.Sử dụng tài nguyên 8 3.1 Nguyên tắc sử dụng tài nguyên 8 3.2 Nguyên tắc sử dụng môi trường 9 II. Vị trí địa lý, vai trò chức năng của thủy hải sản với nền kinh tế 10 1. Vị trí địa lý 10 2. Vai trò chức năng của thủy hải sản đối với nền kinh tế 10 III, Thực trạng của hoạt động khai thác thủy hải sản 12 1. Những đóng góp của thủy hải sản cho nền kinh tế tỉnh Khánh Hòa 12 2. Hoạt động khai thác thủy hải sản 12 2.1 Vấn đề khai thác thủy hải sản 12 2.2 Vấn đề nuôi trồng thủy hải sản 14 3. Đánh giá về hoạt động khai thác thủy hải sản 16 IV,Hiện trạng môi trường, hoạt động quản lý khai thác nuôi trồng thủy hải sản, phương hướng cách khắc phục những hạn chế trong khai thác nuôi trồng thủy hải sản 18 1 Hiện trạng môi trường trong khai thác nuôi trồng thủy hải sản 18 1.1 Những ảnh hưởng xấu của việc khai thác và nuôi trồng thủy hải sản đối với môi trường ở Khánh Hòa: 18 1.2 Những nhân tố khác ảnh hưởng đến môi trường khai thác nuôi trồng thủy hải sản 19 2 Hoạt động quản lý khai thác nuôi trồng thủy hải sản của các cơ quan chức năng. 21 2.1 Mặt tích cực 21 2.2 Những hạn chế trong công tác quản lý 21 3 Phương hướng ,cách khắc phục những hạn chế 22 3.1 Phương hướng 22 3.2 Cách khắc phục 23 V. Kết luận 29
Trang 1MỤC LỤ
LỜI MỞ ĐẦU 3
I.Cơ sở lý thuyết 7
1 Khái niệm và phân loại tài nguyên 7
1.1.Khái niệm tài nguyên 7
1.2.Phân loại 7
2 Vai trò tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế 8
3.Sử dụng tài nguyên 8
3.1 Nguyên tắc sử dụng tài nguyên 8
3.2 Nguyên tắc sử dụng môi trường 9
II Vị trí địa lý, vai trò chức năng của thủy hải sản với nền kinh tế 10
1 Vị trí địa lý 10
2 Vai trò chức năng của thủy hải sản đối với nền kinh tế 10
III, Thực trạng của hoạt động khai thác thủy hải sản 12
1 Những đóng góp của thủy hải sản cho nền kinh tế tỉnh Khánh Hòa 12
2 Hoạt động khai thác thủy hải sản 12
2.1 Vấn đề khai thác thủy hải sản 12
2.2 Vấn đề nuôi trồng thủy hải sản 14
3 Đánh giá về hoạt động khai thác thủy hải sản 16
IV,Hiện trạng môi trường, hoạt động quản lý khai thác nuôi trồng thủy hải sản, phương hướng cách khắc phục những hạn chế trong khai thác nuôi trồng thủy hải sản 18
1 Hiện trạng môi trường trong khai thác nuôi trồng thủy hải sản 18
1.1 Những ảnh hưởng xấu của việc khai thác và nuôi trồng thủy hải sản đối với môi trường ở Khánh Hòa: 18
1.2 Những nhân tố khác ảnh hưởng đến môi trường khai thác nuôi trồng thủy hải sản 19
2 Hoạt động quản lý khai thác nuôi trồng thủy hải sản của các cơ quan chức năng 21
2.1 Mặt tích cực 21
Trang 22.2 Những hạn chế trong công tác quản lý 21
3 Phương hướng ,cách khắc phục những hạn chế 22
3.1 Phương hướng 22
3.2 Cách khắc phục 23
V Kết luận 29
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÁO CÁO HỌP NHÓM 4
Môn: Kinh tế Môi trường Danh sách các thành viên:
1 Lê Thanh Hiền
2 Lưu Thị Hiền
3 Ngô Thị Hiền
4 Hoàng Minh Hiếu
5 Nguyễn Thị Phương Hoa
Thời gian: Từ 7h đến 9h, ngày… tháng 03 năm 2017
Địa điểm: Thư viên Trường Đại học Thương Mại
Vắng: 0
Nội dung họp:
+ Nhóm trưởng thông báo Đề tài thảo luận
+ Nhóm trưởng và thư ký xây dựng chi tiết cho đề cương của bài thảo luận + Phân chia công việc
- Lê Thanh Hiền làm II, V
- Lưu Thị Hiền làm I
- Nguyễn Thị Hoài làm phần 1 của III
- Nguyễn Thị Phương Hoa làm phần 2 của III
- Ngô Thị Hiền làm phần 1 của IV
- Bùi Thị Hoàn làm phần 2 của IV và phần 3 của III
- Hoàng Minh Hiếu phần 3 của IV
Trang 4- Hoàng Thu Hoài làm Slide
- Dương Thị Hoài thuyết trình
Họp lần 2:
Thời gian họp: Từ 7h đến 9h, ngày….tháng 03 năm 2017
Địa điểm: Thư viên trường Đại học Thương Mại
Vắng: 0
Nội dung họp: Nhóm trưởng thu lại bài và sửa lại bài
Họp lần 3:
Thời gian họp: Từ 7h đến 9h, ngày….tháng 03 năm 2017
Địa điểm: Thư viên trường Đại học Thương Mại
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Việt Nam hiện nay đang trên con đường phát triển kinh tế , để đạt được nhữngthành tựu to lớn thì chúng ta phải nỗ lực không ngừng tìm ra hướng phát triểnbền vững và hiệu quả Chúng ta cần phải tận dụng những lợi thế vốn có để pháttriển đất nước Với ưu điểm đường bờ biển dài hơn 3260km Việt Nam có tiềmnăng mới cho khai thác thủy hải sản tự nhiên và phát triển nuôi trồng thủy sảntrong các vùng nước ngọt nội địa, nước lợ ven biển và nước biển Do đó ngànhthủy sản đã trở thành ngành mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân đáp ứng đượcnhu cầu thực phẩm tiêu dùng, hàng hóa và nguyên liệu cho ngành chế biến xuấtkhẩu, đóng góp nhiều trong cơ cấu GDP cả nước
Khánh Hòa là một trong những tỉnh có thế mạnh về đánh bắt và nuôi trồngthủy sản Là một tỉnh tiềm năng về thủy sản tuy nhiên việc phát triển lâu dàiđánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản cần phải có kế hoạch rõ rang, khoa học vàbền vững Ngoài những thuận lợi về điều kiện tự nhiên thì Khánh Hòa cũng cókhông ít những khó khăn liên quan đến việc khai thác và sử dụng tài nguyênthủy hải sản một cách hợp lý và thân thiện với môi trường Có nhiều vấn đề liênquan đền việc khai thác thủy hải sản quá mức, không hợp lý và việc nuôi trồngthủy hải sản chưa thực sự đạt hiểu quả như mong đợi ;việc này ảnh hưởng ítnhiều đến môi trường sinh thái Muốn phát triển kinh tế thủy hải sản thì chúng taphải tìm cách xây dựng hệ thống khai thác và nuôi trồng thủy sản một cách hợp
lý và thân thiện với môi trường Đây được coi là một vấn đề khá khó trong việcphát triển khai thác thủy hải sản và nuôi trồng thủy hải sản bền vững Và chúngtôi sẽ đi sâu và tìm hiểu về vấn đề khai thác và sử dụng tài nguyên thủy hải sản
ở tỉnh Khánh Hòa để từ đó đề ra những phương hướng, cách khác phục hiệu quả
có khả năng áp dụng vào những bất cập còn tồn tại
Trang 6 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu:
+ tìm hiểu được thực trạng của việc khai thác thủy hải sản
+Hiện trạng của môi trường khai thác thủy hải sản
+Đánh giá về hiệu quả của việc khai thác thủy hải sản
+Đánh giá được hoạt động quản lý khai thác
Trang 7I.Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm và phân loại tài nguyên
1.1.Khái niệm tài nguyên
Tài nguyên bao gồm các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trêntrái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống
và sự phát triển
1.2.Phân loại
- Phân loại theo bản chất của tài nguyên:
+ Tài nguyên thiên nhiên: là những tài nguyên gắn liền với các yếu tố tựnhiên, chúng tồn tại một cách khách quan
+ Tài nguyên nhân văn: là những tài nguyên gắn liền với con người vàcác giá trị do con người tạo ra trong quá trình phát triển lâu dài củamình
Cách phân loại tài nguyên này cho chúng ta biết bản chất tồn tại củacác loại tài nguyên khác nhau, từ đó biết cách khai thác sử dụng hợp lí
- Phân loại theo mục đích sử dụng
Trong mục đích sử dụng : người ta phân loại tài nguyên theo các dạngvật chất như tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tàinguyên trong lòng đất…
- Phân loại theo khả năng tái tạo
+ Tài nguyên tái tạo được hay phục hồi được: là những tài nguyên có thể
tự tái sinh hoặc được tái sinh một cách liên tục đều đặn, hoặc vì nó lặplại chu trình rất nhanh hoặc vì nó đang sống và có thể sinh sản hoặcđược sinh sản
Có thể chia làm hai dạng: tài nguyên tái tạo vô hạn và tài nguyên táitạo hữu hạn
+ Tài nguyên không tái tạo được hay không thể phục hồi: là những tàinguyên mà việc sử dụng chúng tất yếu dẫn đến cạn kiệt Đối với loạitài nguyên này, sau khi sử dụng, chúng bị biến đổi và không thể phụchồi lại tính chất đầu
Trang 8 Nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của con người trong việc khai thác
và sử dụng các tài nguyên tự nhiên
Trên cơ sở nhận thức về khả năng tái tạo, các quy luật, điều kiện củaquá trình tái tạo, giúp con người có ý thức trong quá trình sử dụng tàinguyên và có các giải pháp, kế hoạch khai thác và đầu tư phất triển tàinguyên một cách hợp lý
2 Vai trò tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế
- Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố nguồn lực quantrọng
Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố nguồn lực đầu vàocủa quá trình sản xuất Tuy nhiên, đó chỉ là điều kiện cần nhưng chưa
đủ Trên thực tế,nếu công nghệ là cố định thì lưu lượng của tài nguyênthiên nhiên sẽ là mức hạn chế tuyệt đối về sản xuất vật chất trongngành công nghiệp sử dụng khoáng quặng làm nguyên liệu đầu vàonhư nhôm, thép,… Tài nguyên chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi conngười biết khai thác và sử dụng một cách hiệu quả
- Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định+ Nhờ ưu đãi của tự nhiên có nguồn tài nguyên lớn, đa dạng hóa nềnkinh tế tạo nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự nghiệp hóa đất nước.+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên thường là cơ sở để phát triển một sốngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và cung cấpnguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế khác, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế trong nước
- Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản suất phát triển
Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở để phát triển nông nghiệp và côngnghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
3.Sử dụng tài nguyên
3.1 Nguyên tắc sử dụng tài nguyên
- Nội dung :” mức khai thác sử dụng tài nguyên phải luôn nhỏhơn mức tái tạo tự nhiên của tài nguyên.”
Trang 9- Phải chú ý tới việc khai thác sao cho tránh ảnh hưởng tới quá trình tái
sinh của tài nguyên
- Thực hiện giải pháp hỗ trợ:sử dụng một số tài nguyên tái tạothay thế cho tài nguyên không tái tạo được
3.2 Nguyên tắc sử dụng môi trường
-Nội dung :”luôn giữ cho mức thải ra môi trường nhỏ hơn khả năngđồng hóa của môi trường”
- Khả năng đồng hóa là khả năng biến đổi chất thải thành chất vô hạitrong môi trường
Trang 10II Vị trí địa lý, vai trò chức năng của thủy hải sản với nền kinh tế
1 Vị trí địa lý
- Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, giáp với
tỉnh Phú Yên về phía Bắc, tỉnh Đắk Lắk về phía Tây Bắc, tỉnh LâmĐồng về phía Tây Nam, tỉnh Ninh Thuận về phía Nam, và BiểnĐông về phía Đông
- Khánh Hòa hiện nay bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh (NhaTrang và Cam Ranh), 1 thị xã (Ninh Hòa) và 6 huyện (Vạn Ninh, DiênKhánh, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và huyện Trường Sa) vớitổng diện tích 5217,6 km² Một phần quần đảo Trường Sa (huyệnTrường Sa) nằm dưới sự quản lý của tỉnh Khánh Hòa, nhưng bị tranhchấp về chủ quyền bởi một số quốc gia khác
- Khánh Hòa có bờ biển dài hơn 200 km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏcùng nhiều vịnh biển đẹp như Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh ,với khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình 26⁰C, có hơn 300 ngày nắngtrong năm, và nhiều di tích lịch sử văn hóa khác Với những lợi thế đóKhánh Hòa đã trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn củaViệt Nam
2 Vai trò chức năng của thủy hải sản đối với nền kinh tế
- Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân ViệtNam : Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâuvùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn củangười dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào Trong thờigian tới, các mặt hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụthực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam
- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm :Ngành Thuỷ sản là mộttrong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung cấp các sảnphẩm tiêu dùng trực tiếp Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tếquốc dân, Ngành Thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực
Trang 11thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamincho thức ăn.
- Xóa đói giảm nghèo : Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóađói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sảnđến cả vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn dinh dưỡng,đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn : Những biến đổi khí hậumôi trường làm đất nhiễm mặn đây là điều kiện khó khăn cho việctrồng lúa nước chính vì thế chúng ta lựa chọn việc nuôi trồng thủy hảisản là lựa chọn phù hợp nhất, ngoài ra thì nguồn lợi thủy hải sẳn đemlại cho người dân là khá lớn trong khi nông sản thì ngày càng rướt giá
- Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai
- Nguồn xuất khẩu quan trọng
- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu,vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo :Ngành Thuỷ sản luôn giữ vaitrò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền trên biển, ổn định xãhội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phần thựchiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
Trang 12III, Thực trạng của hoạt động khai thác thủy hải sản
1 Những đóng góp của thủy hải sản cho nền kinh tế tỉnh Khánh Hòa
-Khai thác và nuôi trồng thủy hải sản đem lại nguồn lợi cho nền kinh tế tỉnhKhánh Hòa
- Không những thế khai thác và nuôi trồng thủy hải sản phát triển kéo theonhững ngành nghề khác liên quan phát triển theo như nghề làm lưới, đóng tàu,chế biến thủy hải sản,…làm cho kinh tế phát triển
-Tạo công ăn việc làm cho người dân tỉnh Khánh Hòa,giúp cho thu nhập củangười dân tăng lên góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
-Cung cấp nguồn thực phẩm ổn định cho người dân tỉnh Khánh Hòa giúp bình
ổn giá cả thị trường của thực phẩm
2 Hoạt động khai thác thủy hải sản
2.1 Vấn đề khai thác thủy hải sản
Tổng sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa năm 2016 đạt 89.353tấn, trong đó cá ngừ đại dương đạt 4.072 tấn, cá ngừ các loại đạt 27.520 tấn, cácloài cá khác đạt 57.761 tấn Hiện toàn tỉnh có trên 9.800 tàu cá với tổng côngsuất khoảng trên 500.000 cv, trong đó nhóm tàu từ 90 cv trở lên có gần 1.300chiếc Ngư trường hoạt động tương đối rộng, từ ngoài khơi vùng biển KhánhHòa đến vùng biển quần đảo Hoàng Sa, DK1 đến vùng giáp ranh biển Malaysia.Tuy nhiên, trong vụ cá Bắc vừa qua, vấn đề khai thác thủy hải sản của bà conngư dân vẫn tiếp tục gặp một số khó khăn như:
Ngư trường khai thác đã bị thu hẹp đáng kể do các nước trong khu vựctăng cường kiểm soát hoạt động khai thác trên biển, bắt giữ trái phép tàu
Trang 13cá và ngư dân trên các vùng biển đang tranh chấp, trong khi các vùngbiển này vốn là ngư trường truyền thống của ngư dân ta.
Bên cạnh đó, tình trạng thiếu lao động trong khai thác hải sản vẫn diễn raphổ biến ở nhiều địa phương, nhất là những lao động lành nghề đã quađào tạo, ngoài ra thời tiết năm qua diễn biến thất thường dẫn đến nguồnlợi thay đổi và biến động cả về số lượng và chất lượng…
Ngư dân Mai Thành Phúc, xã Phước Đồng (TP Nha Trang, Khánh Hòa) chobiết: “Ngư trường đánh cá của ngư dân chúng tôi đang rất khó khăn, tuy nhiềutàu 67 hiện đại đã được ra khơi nhưng khi đánh cá ở những vùng tranh chấp vẫnluôn chịu thiệt khi tàu Trung Quốc dùng đèn cao áp với công suất cao chiếu vào
để xua đuổi Dù khó khăn, nhưng đến mùa đánh bắt ngư dân chúng tôi vẫn rakhơi kiên trì bám biển để bảo vệ ngư trường”
Tuy đánh xa bờ bắt khó khăn là vậy, thì trên bờ hiện nhiều ngư dân cũnggặp khó khăn không kém Một số tàu 67 của đồng nghiệp ông Phúc dù đãđược hạ thủy nhưng vẫn bị mắc cạn do không mua được bảo hiểm
Với mỗi một loài thủy hải sản vị trí phân bố lại rời rạc, không tập trungcũng gây ra những khó khăn đáng kể:
- Đối với nghề vây và nghề rê trôi, ngư trường khai thác có khả năng chonăng suất cao chủ yếu ở một số khu vực như ven bờ Phú Yên - KhánhHòa (vùng biển miền Trung và giữa biển Đông), khu vực phía tây namcủa quần đảo Trường Sa
- Đối với khai thác cá ngừ vằn, ngư trường khai thác cao xuất hiện phía tâyquần đảo Trường Sa…
Trang 142.2 Vấn đề nuôi trồng thủy hải sản
*Về mặt khách quan:
- Những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản (NTTS) trên địa bàn tỉnh KhánhHòa gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn đề phát triển không theo quy hoạch,môi trường nuôi bị ô nhiễm… Vì thế, rất cần những biện pháp hiệu quả đểNTTS phát triển bền vững trong những năm tới
Không ít tồn tại như sau:
Theo lãnh đạo UBND TP Cam Ranh xã Cam Bình có 187ha nuôi lồng
bè, xã Cam Lập có 49ha nuôi vẹm xanh và 180ha trồng rong sụn, phườngCam Phúc Bắc có 52ha nuôi vẹm xanh Riêng quy hoạch nuôi ao đìa thìchưa có, mặc dù diện tích NTTS trên đìa của địa phương hiện nay lên đếnhơn 600ha
Hiện nay, nghề NTTS mặt nước trên địa bàn TP Cam Ranh phát triển tựphát với số lượng lớn, hơn 29.330 lồng Mặc dù địa phương đã triển khaicắm mốc quy hoạch chi tiết, vận động người dân di chuyển lồng bè đếnvùng quy hoạch nuôi lồng bè ở Cam Bình nhưng các hộ vẫn chưa thựchiện
- Nguyên nhân là do :
Khu vực quy hoạch ở vùng nước sâu, có sóng lớn, trong khi lồng bè hiện chưađảm bảo an toàn Bên cạnh đó, vùng quy hoạch lại nằm khá xa (hơn 5 hải lý)…khiến chi phí đầu tư của người dân tăng lên, việc quản lý lồng bè khó khăn hơn