1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thành lập quy trình xây dựng phầ mề ứng dụng trong mỏ.

56 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ..........................................................................................................................2 PHẦN 1: HIỂU BIẾT CHUNG............................................................................................................................3 VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM..........................................................................................................................3 A. Yêu cầ ngườ dùg:..........................................................................................................................3 A. Khá niệ:.......................................................................................................................................3 B. Nộ dung xá địh yêu cầ: ............................................................................................................3 C. Phương phá va ky thuậ xá địh yêu cầ: ..................................................................................3 D. Phân tíh va đặ ta yêu cầ ............................................................................................................4 B. Thiế kê giao diệ ngườ dùg: .........................................................................................................6 1. Nguyên ly thiế kế.........................................................................................................................6 2. Nộ dung thiế kế..........................................................................................................................7 3. Phương phá thiế kê ...................................................................................................................7 4. Công cu thiế kế............................................................................................................................8 C. Cá sưu liệ(Documentation): ..........................................................................................................8 1. Tổg quan ......................................................................................................................................8 2. Sưu liệ ngườ dùg......................................................................................................................8 3. Sưu liệ hê thốg: ..............................................................................................................................9 4. Chấ lượg sưu liệ ............................................................................................................................9 5. Bả tri sưu liệ.............................................................................................................................10 6. Cá mẫ sưu liệ cho quy trìh là phầ mề ...............................................................................10 PHẦN II: THÀH LẬ QUY TRÌH XÂY DỰG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG MỎ ........11 Chương 1:Phân tích va giới thiệ các thiết bị trong mỏ...........................................................................11 1 Trạm điệ mỏ.....................................................................................................................................11 2.CÁC MÁY VÀ THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU .............................................................23 3:Thiết bị vận tải ..................................................................................................................................41 PHẦN 3: ỨNG DỤNG XÂY DỰG PHẦN MỀM QUẢN LÝ PHÒNG CƠ ĐIỆN ............................46 Chương 1: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN XÂY DỰNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG MỎ ...........46 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU BÀI TOÁN, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU..................................................................49 1.Khả sát hê thống và phân tích hiệ trạng ...........................................................................................49 1.1Khảo sát hệ thống ...............................................................................................................................49 1.2 Phân tích hiện trạng hệ thống............................................................................................................49 PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG MỎ GVHD: TH.S CẢNH CHÍ THANH LÊ VĂN LƯỢGNGUYỄ THÀH PHÔ 2 2.PHÂN TÍCH VỀ XỬ LÝ ............................................................................................................................51 2.1 Xây dựng biểu đồ phầ cấp chức năng của chương trìh ...........................................................51 2.1.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệ của chương trìh......................................................................51 3.Thiế kê giao diệ .................................................................................................................................52 3.1 Phân tích chức năng ..........................................................................................................................53 4.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG .................................................................................................55 5. ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN .......................................................................................................................56 PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Trang 1

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 1

Mục Lục

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 2

PHẦN 1: HIỂU BIẾT CHUNG 3

VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 3

A Yêu cầu người dùng: 3

A Khái niệm: 3

B Nội dung xác định yêu cầu: 3

C Phương pháp và kỹ thuật xác định yêu cầu: 3

D Phân tích và đặc tả yêu cầu 4

B Thiết kế giao diện người dùng: 6

1 Nguyên lý thiết kế 6

2 Nội dung thiết kế 7

3 Phương pháp thiết kế 7

4 Công cụ thiết kế 8

C Các sưu liệu(Documentation): 8

1 Tổng quan 8

2 Sưu liệu người dùng 8

3 Sưu liệu hệ thống: 9

4 Chất lượng sưu liệu 9

5 Bảo trì sưu liệu 10

6 Các mẫu sưu liệu cho quy trình làm phần mềm 10

PHẦN II: THÀNH LẬP QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG MỎ 11

Chương 1:Phân tích và giới thiệu các thiết bị trong mỏ 11

1 Trạm điện mỏ 11

2.CÁC MÁY VÀ THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU 23

3:Thiết bị vận tải 41

PHẦN 3: ỨNG DỤNG XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ PHÒNG CƠ ĐIỆN 46

Chương 1: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN XÂY DỰNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG MỎ 46

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU BÀI TOÁN, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 49

1.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng 49

1.1Khảo sát hệ thống 49

1.2 Phân tích hiện trạng hệ thống 49

Trang 2

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 2

2.PHÂN TÍCH VỀ XỬ LÝ 51

2.1 Xây dựng biểu đồ phần cấp chức năng của chương trình 51

2.1.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu của chương trình 51

3.Thiết kế giao diện 52

3.1 Phân tích chức năng 53

4.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 55

5 ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 56

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1 Lê Văn Lượng

- Phần I : Hiểu biết chung về công nghệ phần mềm

+ Yêu cầu người dùng

+ Các sưu liệu

2 Nguyễn Thành Phố

- Phần II : Thành lập quy trình xây dựng phần mềm ứng dụng trong mỏ

+ Ứng dụng phân tích thiết kế hệ thống Quản lý các thiết bị cơ điện trong mỏ + Thiết kế hệ thống CSDL Quản lý các thiết bị cơ điện

Trang 3

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 3

PHẦN 1: HIỂU BIẾT CHUNG

 Thông thường các yêu cầu phần mềm được phân loại theo 4 thành phần của phần mềm:

- Các yêu cầu về phần mềm(Software)

- Các yêu cầu về phần cứng( Hardware)

- Các yêu cầu về dữ liệu(Data)

- Các yêu cầu về con người(people, Users)

B Nội dung xác định yêu cầu:

 Phát hiện các yêu cầu phần mềm (Requirements elicitation)

 Phân tích các yêu cầu phần mềm và thương lượng với khác hàng(Requirements analysis and negotiation)

 Mô tả các yêu cầu phần mềm (Requirements specification)

 Mô hình hóa hệ thống(System modeling)

 Kiểm tra tính hợp lý các yêu cầu phần mềm (Requirements validation)

 Quản trị các yêu cầu phần mềm(Requirements management)

C Phương pháp và kỹ thuật xác định yêu cầu:

Các vấn đề của phát hiện yêu cầu phần mềm (Problems)

 Phạm vi của phần mềm (Scope)

 Hiểu rõ phần mềm (Understanding)

 Các thay đổi của hệ thống (Volatility)

Trang 4

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 4

Phương pháp phát hiện yêu cầu phần mềm-Requirements Elictation Methodology

 Xác định các phương pháp sử dụng phát hiện các yêu cầu phần mềm:phỏng

vấn, làm việc nhóm, các buổi họp, gặp gỡ đối tác, v v

 Tìm kiếm các nhân sự (chuyên gia, người sử dụng)có những hiểu biết sâu sắc nhất, chi tiết nhất về hệ thống giúp chúng ta xác định yêu cầu phần mềm

 Xác định”môi trường kỹ thuật-technical environment”

 Xác định các “rằng buộc trong lĩnh vực domain constraints”

 Thu hút sự tham gia của nhiều chuyên gia, khách hàng để chúng ta có được quan điểm xem xét phần mềm khác nhau từ phía khách hàng

 Thiết kế các kịch bản sử dụng của phần mềm

Sản phẩm (output) của “phát hiện yêu cầu phần mềm”

 Bảng kê(statenment)các đòi hỏi và chức năng khả thi của phần mềm

 Bảng kê phạm vi ứng dụng của phần mềm

 Mô ta môi trường kỹ thuật của phần mềm

 Bảng kê tập hợp các kịch bản sử dụng của phần mềm

 Các nguyên mẫu xây dựng tham gia vào quá trình phát hiện các yêu cầu phần mềm-kể cả các nhân sự từ phía công ty-khách hàng

D Phân tích và đặc tả yêu cầu

 Phân loại các yêu cầu phần mềm và sắp xếp chúng theo các nhóm liên quan

 Khảo sát tỉ mỉ từng yêu cầu phần mềm trong mối quan hệ của nó với các yêu cầu phần mềm khác

 Thẩm định từng yêu cầu phần mềm theo các tính chất:phù hợp, đầy đủ ,rõ ràng ,không trùng lặp

 Phân cấp các yêu cầu phần mềm theo dựa trên nhu cầu và đòi hỏi khách hàng/người sử dụng

 Thẩm định từng yêu cầu phần mềm để xác địnhchúng có khả năng thực hiện được trong môi trường kỹ thuật hay không, có khả năng kiểm định các kiêu cầu phần mềm hay không

Trang 5

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 5

 Thẩm định các rủi ro có thể xảy ra với từng yêu cầu phần mềm

 Đánh giá thô(tương đối)về giá thành và thời gian thực hiện của từng yêu cầu phần mềm trong giá thành sản phẩm phần mềm và thời gian thực hiện phần mềm

 Giải quyết tất cả các bất đồng về yêu cầu phần mềm với khách hàng/người sử dụng trên cơ sở thảo luận và thương lượng các yêu cầu đề ra

Đăc tả các yêu cầu phần mềm là công việc xây dựng các tài liệu đặc tả, trong đó có thể sử dụng tới các công cụ như : mô hình hóa, mô hình toán học hình thức(a fomal mathematical model), tập hợp các kịch bản sử dụng, các nguyên mẫu hoặc bất kỳ một tổ hợp các công cụ nói trên

 Chất lượng của hồ sơ đặc tả đánh giá qua các tiêu thức:

- Tính rõ ràng, chính xác

- Tình phù hợp

- Tính đầy đủ, hoàn thiện

 Các thành phần của hồ sơ đặc tả:

- Đặc tả phi hình thức(informal specificaions)được viết bằng ngô ngữ tự nhiên

- Đặc tả hình thức(Formal specifications)được viết bằng tập các ký pháp có các quy định về cú pháp và ý nghĩa rất chặt chẽ

- Đặc tả vận hành chức năng(Operational Specifications): mô

tả các hoạt động của hệ thống phần mềm sẽ xây dựng

- Đặc tả mô tả(Desecriptive specification):đặc tả các đặc tính đặc trưng của phần mềm

 Đặc tả chức năng(Operational Specifications):thông thường khi đặc

tả các chức năng của phần mềm người ta thường sử dụng các công

cụ tìm kiếm tiêu biểu sau:

- Biểu đồ luồng dữ liệu(Data Flow Diagrams)

- Máy trạng thái hữu hạn(Finite state machines)

- Mạng Petri(Petri nets)

 Đặc tả mô tả(Descriptive specifications)

Trang 6

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 6

- Biểu đồ thực thể liên kết

- Đặc tả Logic

- Đặc tả đại số

Biểu đồ luồng dữ liệu(DFD)

 Hệ thống (System)tập hợp các dữ liệu được xử lý bằng các chức năng tương ứng

B Thiết kế giao diện người dùng:

1 Nguyên lý thiết kế

 Phải hiểu rõ trình độ cuả người sử dụng cũng như đăc thù các công việc của họ

 Lôi kéo người dùng vào việc thiết kế giao diện

 Kiểm tra và thử nghiệm thiết kế trên người dùng thật

 Áp dụng các quy ước thói quen trong thiết kế giao diện tuân thủ style chung cho toàn chương trình

 Người dùng cần được chỉ dẫn những công việc họ sẽ đối mặt tiếp theo:

- Chỉ cho người dùng hệ thống đang mong đợi họ làm gì

- Chỉ cho người dùng dữ liệu họ nhập đúng hay sai

- Giải thích cho người dùng hệ thống đang đứng yên do có công việc cần xử lý chứ không treo

- Khẳng định với người dùng hệ thống đa hay chưa hoàn thành một công việc nào đó

 Nên định hình giao diện sao cho các thông điệ, chỉ dẫn luôn xuất hiện cùng 1 vị trí

 Định hình các thông điệp và chỉ dẫn đủ dài để người dùng có thể đọc đượ, đủ ngắn để họ có thể hiểu được

 Các giá trị mặc định cần được hiển thị

 Lường trước những sai sót người dùng có thể gặp phải để phòng tránh

Trang 7

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 7

 Không cho phép xử lý tiếp nếu lỗi chưa được khắc phục

2 Nội dung thiết kế

Chúng ta phải luôn nhớ một nguyên tắc quan trọng khi xây dựng một hệ thống

phần mềm, đó là: người sử dụng không quan tâm đến cấu trúc bên trong của hệ

thống, đơn giản hay phức tạp; cái mà họ có thể đánh giá được và cảm nhận được chính là giao diện tương tác giữa hệ thống và người sử dụng Nếu người sử dụng cảm thấy giao diện không thích hợp, khó sử dụng thì rất có thể họ sẽ không sử

dụng cả hệ thống do vậy :

- Nắm được sự ảnh hưởng của người sử dụng tới giao diện

- Một số nguyên tắc khi thiết kế giao diện người dùng

- Phân loại các khả năng tương tác giữa người và máy để thiết kế giao diện cho phù hợp

- Biết cách biểu diễn thông tin cho phù hợp với người sử dụng

Ta làm theo 3 bước để thiết kế giao diện:

Bước 1: Lập hồ sơ phân cấp giao tiếp người dùng hoặc sử dụng lược đồ biến đổi trạng thái

Bước 2: Lập bản mấu đối thoại và giao diện người dùng

Bước 3: Tham khảo và tiếp thu ý kiến phản hồi của người dùn Nếu cần thiết quay trở lại bước 1 và bước 2

3 Phương pháp thiết kế

- Giao diện dựa trên cửa sổ và Frame:

phần cơ bản nhất của một giao diện là cửa sổ, nó chứa các điều khiển ở góc trên bên phải như phóng to thu nhỏ hay đóng cửa sổ

Cửa sổ có thể được chia thành các vùng được gọi là frame, mỗi frame có thể hoạt động độc lập với các frame khác trong một cửa sổ

- Giao diện dựa trên menu:

Chiến thuật đối thoại phổ biến nhất và cổ điển nhất là menu.có rất nhiều loại menu:

 Menu kéo thả, menu xếp tầng

 Menu pop-up

 Thanh công cụ và menu icon

 Menu siêu liên kết

- Giao diện dựa trên dòng lệnh:

Trang 8

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 8

Thay cho menu hoặc cũng có thể bổ xung thêm cho menu, một số ứng dụng được thiết kế sử dụng đối thoại dựa trên tệp lệnh( còn gọi là giao diện ngôn ngữ lệnh)

- Đối thoải hỏi-đáp:

Hình thức đối thoại hỏi đáp được dùng chủ yếu để hỗ trợ cho đối thoại dựa trên menu hoặc dựa trên câu lệnh Người dùng được gợi ý bằng câu hỏi mà họ cần cho câu trả lời Câu hỏi đơn giản nhất là : Yes\No…

4 Công cụ thiết kế

Có rất nhiều công cụ để thiết kế giao diện như:

Sưu liệu là một phần của hệ thống phần mềm

- Có hai lớp sưu liệu kết hợp với hệ thống máy tính

+ Lớp sưu liệu người dùng mô tả làm thế nào để sử dụng hệ thống

+ Sưu liệu hệ thống được mô tả thiết kế và thực hiện hệ thống

2 Sưu liệu người dùng

- Là sưu liệu mô tả chức năng của hệ thống

- Không tham chiếu đến chức năng được thực hiện như thế nào

- Sưu liệu người dùng nên được cấu trúc sao cho không nhất thiết phải đọc hết tất

cả sưu liệu trước khi bắt đầu dùng hệ thống

Có 5 loại sưu liệu cho người dùng:

- Mô tả chức năng, giải thích hệ thống có thể làm gì

- Sưu liệu cài đặt, giải thích làm thế nào để có thể cài đặt được hệ thống, chi tiết từng cấu hình phần cứng

cụ thể:

- Giới thiệu, giải thích thuật ngữ, cách bắt đầu hệ thống

- Tham chiếu, mô tả chi tiết tất cả tiện ích của hệ thống

- Hướng dẫn người quản trị hệ thống, những trường phát sinh, backup hệ thống

a) Mô tả chức năng

-Phác thảo yêu cầu của hệ thống

-Phác thảo mục đích của người thiết kế hệ thống

-Mô tả hệ thống có thể làm được gì, không làm được gì

Trang 9

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 9

-Giới thiệu ví dụ minh họa nhỏ bất kỳ chỗ nào có thể

-Vẽ sơ đồ là tốt nhất

b) Bảng giới thiệu

-Cung cấp cái nhìn tổng quát hệ thống

-Trình bày giới thiệu thông tin đối với hệ thống

-Mô tả làm thế nào bắt đầu hệ thống, làm thế nào thực hiện sử dụng những tiện ích chung của hệ thống

-Chỉ cho người dùng tránh những rắc rối khi họ làm sai

3 Sưu liệu hệ thống:

- Chứa tất cả những sưu liệu mô tả quá trình thực hiện của hệ thống từ sưu liệu đặc tả đến bản kế hoạch test cuối cùng

+ Tài liệu mô tả thiết kế

+ Sưu liệu mô tả thực hiện

+ Sưu liệu mô tả kiểm thử

- Cần thiết để hiểu và bảo trì hệ thống

Những thành phần của sưu liệu hệ thống:

-Định nghĩa và đặc tả yêu cầu và kết hợp

-Trình bày đặc tả tất cả hệ thống làm thế nào những yêu cầu được phân rã thành những nhóm các chương trình tương tác với nhau

-Một kế hoạch kiểm thử chi tiết làm thế nào đẻ mỗi đơn vị của chương trình được kiểm thử

-Kế hoạch kiểm thử được chấp nhận, vạch ra sự nối kết những người dùng hệ thống

4 Chất lượng sưu liệu

-Quan trọng như chất lượng chương trình

-Tạo những sưu liệu tốt không đơn giản, tiến trình cũng khó như tạo một chương trình tốt

-Cần lập một chuẩn cho sưu liệu và yêu cầu tất cả các sưu liệu phải tuân thủ theo định dạng đó

-Những tiêu chuẩn của sưu liệu:

+ Mô tả định dạng trước cho tất cả các tài liệu

+ Đánh số trang và cách thức ghi chú trang

+ Phương thức tham khảo tài liệu khác

+ Số đề mục và đề mục con

-Phong cách viết là yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến chất lượng sưu liệu

-Một số cách viết nên tránh:

+ Câu quá dài

+ Mô tả quá phức tạp

+ Lặp lại

+ Thông tin tham chiếu toàn là số

+ Không có những chi tiết gợi nhớ cho người đọc

Trang 10

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 10

5 Bảo trì sưu liệu

-Hệ thống thay đổi thì sưu liệu cũng được cập nhật theo

-Tất cả những sưu liệu kết hợp nên được cập nhật khi một thay đổi bởi chương trình

-Hỗ trợ bảo trì sưu liệu với công cụ phần mềm

-Ghi nhận mối liên hệ sưu liệu

-Nhắc người phát triển khi thay đổi một sưu liệu có tác động đến sưu liệu khác -Ghi nhận những thay đổi trong sưu liệu

6 Các mẫu sưu liệu cho quy trình làm phần mềm

-Xác định yêu cầu (SRS) Software Requirements Speccifications – Chuẩn IEE 830-1984

+ Giới thiệu

Mục đích

Phạm vi

Định nghĩa

Tài liệu tham khảo

Mô tả cấu trúc tài liệu

+ Mô tả chung:

Tổng quan về sản phẩm

Chức năng sản phẩm

Đối tượng người dùng

Ràng buộc tổng thể

Giả thiết về sự lệ thuộc

+ Yêu cầu chi tiết:

Yêu cầu chức năng 1

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Thiết kế ràng buộc

Sưu liệu kiến trúc phần mềm

Thiết kế thành phần

Trang 11

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 11

PHẦN II: THÀNH LẬP QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG MỎ

Chương 1:Phân tích và giới thiệu các thiết bị trong mỏ

1 Trạm điện mỏ

1.1 Đặc điểm của việc thiết kế cung cấp điện hầm mỏ

Hệ thống cung cấp điện hầm mỏ có những nét đặc trưng rất cần được xét đến trong quá trình thiết kế và vận hành, dưới đây là một số đặc điểm cơ

trình làm việc

3) Sự giới hạn của không gian nơi làm việc trong hầm lò buộc phải sử dụng

các thiết bị có kích thước nhỏ gọn

4) Những công việc trong các hầm lò được đặc trưng bởi sự nguy hiểm điện giật lớn, bởi vậy việc cung cấp điện phải gắn liền với vấn đề an toàn lao động

5) Sự đa dạng của các chế độ làm việc của các thiết bị điện và các cơ cấu dẫn đến sự

không ổn định của phụ tải, sự dao động điện áp lớn do các động cơ công suất lớn khởi

động gây nên

6) Tuyệt đại đa số các cơ cấu máy móc được hoạt động với sự trợ giúp của các động cơ dị bộ rotor ngắn mạch Các điều kiện vận hành của chúng rất khác biệt so với các động cơ bình thường, không chỉ vì điều kiện đặc biệt trong hầm mỏ mà còn do đặc điểm của các quá trình công nghệ ở hầm lò

1.2 Yêu cầu đối với thiết kế cung cấp điện hầm mỏ

Với những điều kiện làm việc khắc nghiệt, buộc hệ thống cung cấp điện hầm mỏ phải được thiết kế và xây dựng phù hợp Cũng như đối với hệ thống cung cấp điện bất kỳ nào, hệ thống cung cấp điện cho các tầng lò cần thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:

- Chất lượng điện cao nhất, tức là giá trị điện áp và tần số trên đầu vào các hộ dùng điện luôn nằm trong giới hạn cho phép;

Trang 12

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 12

- Cung cấp điện liên tục (độ tin cậy cung cấp điện cao);

- Kinh tế và an toàn;

- Tổn thất trong mạng điện thấp nhất

Ngoài những yêu cầu trên, do đặc điểm khác biệt, mạng điện hầm mỏ còn đòi hỏi một số yêu cầu khác là:

- Tính cơ động và linh hoạt cho các thiết bị điện di động (máy đào, tổ hợp

khai thác, máy san, thiết bị bốc dỡ, tời, băng tải v.v.);

- Sử dụng các thiết bị được chế tạo đặc biệt chống cháy nổ, ẩm ướt v.v.;

- Kích thước tối thiểu do không gian chật hẹp trong hầm lò;

- Độ bền cơ học cao, có khả năng chống rung cao

Hệ thống cung cấp điện cần phải được lập kế hoạch để đảm bảo sự phát triển của sản xuất

mà không cần đến quá trình cải tạo hệ thống điện trong quá trình vận hành ở giai đoạn

tính toán Thêm vào đó các tham số của hệ thống cần phải được giám sát và điều chỉnh để

có thể đảm bảo hiệu quả kinh tế cao

bảo vệ tác động nhanh, đảm bảo sự an toàn tối đa và sự làm việc tin cậy của các

phần tử hệ thống.Các sơ đồ cung cấp điện phải được xây dựng đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho các loại phụ tải thích hợp Dưới góc độ tin cậy cung cấp điện phụ tải điện hầm

mỏ được phân thành ba loại:

- Loại I bao gồm: buồng nâng hạ (thang máy, máy quạt của tất cả các hệ thống thông

thoáng, máy bơm và các cơ cấu phòng cứu hỏa, thiết bị của hệ thống khử khí, thiết bị nồi hơi v.v Phụ tải loại I chỉ được phép mất điện không quá thời gian tự động đóng nguồn dự phòng

- Loại II bao gồm: xe kíp nâng hạ, máy hút chân không, tổ hợp công nghệ, thiết bị của xí nghiệp tuyển khoáng, các thiết bị chính của các điểm dân cư v.v Phụ tải loại II chỉ được phép mất điện không quá thời gian đóng nguồn dự phòng bằng tay

- Loại III gồm: các phương tiện giao thông, phân xưởng cơ khí, nhà kho,

chiếu sáng trong nhà v.v

1.3Các hộ tiêu thụ điện hầm mỏ

*Các thiết bị điện trong hệ thống khai thác

Việc khai thác quặng, than được thực hiện bởi các máy đào, máy xúc v.v Máy đào

là thiết bị được sử dụng rất rộng rãi để đào bới, xử lý đất (hình 8.1) Chúng có thể có

nhiều dạng khác nhau: Máy đào rotor băng truyền có kết cấu đơn giản nhưng rất cơ động Thiết bị này khai thác nhờ một rotor quay, có thể đồng thời theo chiều dọc và chiều

ngang Thiết bị được cung cấp điện bởi đường cáp mềm lấy từ trạm biến áp di động hoặc tĩnh tại Công suất tiêu thụ của máy đào tùy thuộc vào từng loại, dao động trong khoảng vài trăm đến vài ngàn kW

Các máy đào làm việc theo chế độ liên tục được phân loại: máy đào dọc kiểu xích; kiểu quay; kiểu cày và máy đào ngang Máy đào dọc có năng suất cao hơn so với máy đào

Trang 13

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 13

ngang, nhưng có kích thước lớn hơn vì vậy chúng được sử dụng ở các địa hình rộng rãi Máy đào kiểu cày được sử dụng ở địa hình mở chủ yếu để đào các kênh dẫn Máy đào

kiểu ngang được thiết kế với bộ phận làm việc kiểu xích và thường được sử dụng để khai thác vật liệu xây dựng như cát, đất sét v.v.)

Các máy đào sử dụng để khai thác mỏ được cung cấp điện từ trạm biến áp hoặc trạm tiếp nối di động điện áp 36 kV

Hinh1: Dạng bao quát của máy đào trong hầm lò khai thác

1.4Thiết bị chiếu sáng

Trang 14

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 14

Ở các lối đi của hầm lò được bố trí hệ thống chiếu sáng với các loại đèn có công suất

100500 W, điện áp 127 hoặc 220 V Sơ đồ kết cấu đèn chiếu sáng được thể hiện trên

Hình 8.7 Kết cấu đèn chiếu sáng hầm lò:

1 – đầu vào đui đèn; 2 – dây treo đèn; 3 – đui đèn; 4 – bóng đèn; 5 – chụp đèn

Trang 15

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 15

Đối với tầng khai thác khoảng cách giữa các đèn được chọn là Lđ1 = 58

m, theo đường tời nghiêng là Lđ2 = 78 m, ở điểm tập kết không dưới 3 đèn

Như vậy số lượng đèn cần thiết được xác định theo biểu thức:

Trong đó:

l1- chiều dài tầng khai thác là, m;

l2 - khoảng cách từ cửa sổ tầng khai thác đến đoàn tàu vận chuyển, m;

l3- khoảng cách đến thiết bị chất tải, m;

Ni – số lượng đèn cần thiết ở điểm tập kết thứ i;

ntk – số lượng điểm tập kết sản phẩm

Công suất đặt của đèn chiếu sáng:

P

cs= nđPđ.10-3, kW;

Công suất tính toán của mạng điện chiếu sáng có xét đến hiệu suất của

đèn và mạng điện được xác định theo biểu thức:

Trong đó:

Pđi – công suất định mức của đèn, W;

đ – hiệu suất của bóng đèn;

mđ – hiệu suất của mạng chiếu sáng;

cosđ – hệ số công suất của đèn chiếu sáng

1.2.5TRạm biến áp trong mỏ

Trang 16

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 16

Do đặc điểm phụ tải phân bố trên phạm vi rộng và vị trí khai thác luôn thay đổi,

nên việc sử dụng các trạm biến áp tĩnh tại thông thường sẽ gây tốn kém và làm giảm chất lượng điện Thêm vào đó, sự thay đổi liên tục vị trí làm việc của các thiết bị khai thác

hầm mỏ đòi hỏi phải có các trạm biến áp di động để đáp ứng các yêu cầu cung cấp điện Việc áp dụng các trạm biến áp di động cho phép đưa sâu điện áp cao vào tâm tải để cung cấp điện cho các thiết bị lớn Các trạm biến áp di động được chế tạo theo kiểu hợp bộ

1035/0,4 kV Sơ đồ trạm biến áp hợp bộ di động được thể hiện trên hình 8.9a)

Trạm biến áp trạm biến áp được bảo vệ bởi cầu chảy cao áp và các thiết bị bảo vệ chống sét, mắc ngay trên đầu vào Các thiết bị mạch thứ cấp bao gồm hệ thanh góp, các aptomat tổng, aptomat nhánh, các thiết bị đo lường gồm các máy biến dòng, apemet, vonmet, công

tơ, thiết bị kiểm tra cách điện v.v Tất cả các thiết bị được lắp đặt hợp bộ trong một công

Trang 17

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 17

tơ nơ có bánh xe để có thể dễ dàng di chuyển (hình 8.9b) Các đặc tính kỹ thuật của một

số trạm biến áp hợp bộ được thể hiện trong bảng 8.5

1.5 Sơ đồ cung cấp điện hầm mỏ

Cũng như tất cả các hệ thống cung cấp điện khác, hệ thống điện hầmmỏ phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản là: đảm bảo cung cấp cho các hộ tiêu thụ

đầy đủ khốilượng điện năng chất lượng, tin cậy, kinh tế an toàn và linh hoạt Các

thiết bị điện hầm mỏ được cung cấp từ lưới quốc gia hoặc từ các trạm phát điện địa

phương Điện năng được truyền tải đến các trạm biến áp phân phối chính và từ đó

sẽ được đưa đến các trạm phân phối và từ thanh cái các trạm phân phối điện năng

được dẫn đến các thiết bị dùng điện

Hệ thống cung cấp điện cho các vỉa tầng dọc được xác định có xét đến vị trí của

trạm biến áp vùng, sự hiện diện của các nguồn dự phòng và khả năng truyền tải

của các phần tử mạng điện Để đảm bảo an toàn trong trường hợp sự cố mất điện,

cần trang bị các cầu thang máy có cơ cấu truyền động bằng tời đặc biệt quay tay,

hoặc sử dụng mạng điện từ trạm phát Diesel Công suất cực đại xuất hiện trong

giai đoạn mở tầng lò, nó có thể đạt đến 0,81,2 MW cho mỗi vỉa tầng

a) Sơ đồ cung cấp điện cho khu vực mỏ lộ thiên

Đối với các thiết bị điện ở mỏ lộ thiên, việc cung cấp điện có thể được

thực hiện theo sơ đồ hình tia, sơ đồ đường trục, hoặc sơ đồ hổn hợp Đường

trục chính có thể xây dựng dọc hoặc ngang mặt cắt khu vực mỏ Các thiết bị

điện được đấu vào qua trạm phân phối lộ thiên và qua các cơ cấu chuyển đổi

Các nhánh rẽ được xây dựng dưới dạng đường dây trên không hoặc đường

cáp

b) Cung cấp điện cho các thiết bị sân giếng

Trong buồng trạm biến áp phân xưởng và trạm tháo nước chính và ở

khu vực sân giếng có thể lắp đặt các thiết bị sau: máy bơm thoát nước chính,

các cơ cấu vận chuyển và bốc dỡ (băng truyền, máy đẩy, máy đảo), các thiết

bị phục vụ giếng khoan (máy bơm, máy đào), các thiết bị cung cấp cho mạch

tín hiệu, tự động, chiếu sáng v.v Các thiết bị này được cung cấp điện từ

Trang 18

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 18

TBAPX Phụ thuộc vào loại động cơ máy bơm của trạm tháo nước chính (cao hay hạ áp) người ta áp dụng các sơ đồ cung cấp cho thiết bị sân giếng (hình

8.11)

Ở sơ đồ hình 8.11a tất cả các thiết bị dưới 1000 V được cung cấp từ hai

máy biến áp làm việc đặt tại trạm biến áp phân xưởng Công suất mỗi máy

được tính toán với điều kiện đảm bảo cung cấp cho tất cả các thiết bị sân

giếng, kể cả các động cơ của máy bơm tháo nước chính Để thực hiện sơ đồ

này thường người ta sử dụng các máy biến áp di động (hoặc trạm biến áp di

động) công suất 400 630 kVA

Sơ đồ hình 8.11b sử dụng khi các máy bơm của trạm tháo nước chính

có các động cơ trên 1000V (thường là 6 kV) Các động cơ nhận điện trực tiếp từ thanh cái tủ phân phối 6 kV của trạm biến áp phân xưởng, các thiết bị còn

lại của sân giếng nhận điện từ hai máy biến áp của TBAPX Công suất của

mỗi máy cần được tính chọn sao cho đảm bảo cung cấp cho phụ tải của các

thiết bị hạ áp ở sân giếng

c) Sơ đồ cung cấp điện dưới hầm lò

Cung cấp điện cho các thiết bị dưới hầm lò được thực hiện từ trạm biến

áp chính qua trạm biến áp trung tâm dưới lòng đất và trong một số trường hợp – trực tiếp từ trạm biến áp chính qua các giếng khoan

Trong bất kỳ trường hợp nào cũng cần thực hiện việc cung cấp riêng

biệt cho các thiết bị điện dưới hầm lò, tức là mạng cung cấp cho các thiết bị

dưới đất độc lập với các mạng điện cung cấp cho các thiết bị trên bề mặt

Trang 19

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 19

Cung cấp riêng biệt là một trong những biện pháp nâng cao độ an toàn và tin cậy cung cấp điện dưới hầm lò, nó nhất thiết phải được áp dụng để thiết kế hệ thống cung cấp cho các thiết bị mới và cải tạo mạng điện đang hoạt động

Việc cung cấp riêng biệt cho các thiết bị dưới hầm cho phép:

Ngăn ngừa sự hư hỏng cách điện khi xẩy ra sự cố ở các thiết bị điện

trên mặt đất hoặc trong các mạng điện của các đối tượng cung cấp điện

khác (ngắn mạch chạm đất, quá điện áp khí quyển v.v.);

- Tự động kiểm tra và cắt dòng điện rò (ngắn mạch chạm đất) bởi các cơ

cấu bảo vệ chống ngắn mạch chạm đất;

- Hạn chế điện thế trên vỏ thiết bị điện;

- Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện;

- Giảm ảnh hưởng xấu của các thành phần sóng hài bậc cao đối với mạng

điện dưới hầm lò và hạn chế sự dao động điện áp khi đóng cắt các thiết

bị công suất lớn;

Thiết kế cung cấp điện riêng biệt cho các thiết bị dưới hầm cần sử dụng

số lượng tối thiểu máy biến áp Thường các máy biến áp được sử dụng là loại điều biến ba pha ba cuộn dây, máy biến áp với cuộn dây phân tách phía hạ áp

và máy biến áp cách ly

Phụ thuộc vào độ sâu của hầm, có thể áp dụng các sơ đồ cung cấp điện

sau:

1 Các thiết bị dưới hầm có độ sâu trên 300m được cung cấp điện theo sơ đồ

điện áp 6 kV đặt trong ống dẫn;

2 Các thiết bị dưới hầm có độ sâu dưới 300m và ở cách xa đường dẫn được

cung cấp điện qua các lỗ khoan

Đặc điểm khác biệt của hầm cụt là sự gián đoạn cung cấp điện có thể

dẫn đến sự tích lũy khí đốt và sẽ dẫn đến sự cháy nổ, đe dọa đến tính mạng

người thợ mỏ, do đó tất cả các thiết bị tiêu thụ điện ở đây được coi là phụ tải

loại I Sơ đồ cung cấp điện nhất thiết phải có nguồn dự phòng Sơ đồ cung cấp điện phải có độ tin cậy cao như phân đoạn thanh cái, phân đoạn đường dây

v.v

d) Sơ đồ cung cấp điện cho tổ hợp máy đào

Đặc điểm của máy đào là luôn luôn thay đổi vị trí trong quá trình làm việc, vì vậy sơ đồ cung cấp điện cho các thiết bị này được thực hiện với sự trợ giúp của các rulo cáp mềm, có thể thay đổi chiều dài đường dây Có thể áp dụng ba

phương án xây dựng sơ đồ cấp điện cho các tổ hợp máy đào:

Phương án 1: Cung cấp điện trực tiếp từ trạm giảm áp chính (hình 8.12a) với đường dây phân phối 610kV Điểm kết nối dùng để liên kết đường dây phân phối với đường cáp mềm

Phương án 2: Cấp điện cho tổ hợp máy đào qua trạm biến áp dẫn sâu

35/610kV (hình 8.12b) với rulô cáp mềm gắn ngay trên máy đào

Phương án 3: Cấp điện cho tổ hợp máy đào với sự tham gia của trạm biến áp

Trang 20

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 20

dẫn sâu đặt ngay trên tổ hợp máy (hình 8.10c) Phương án này thường áp dụng cho các tổ hợp máy công suất rất lớn

1.6 Chọn vị trí, số lượng và công suất trạm biến áp

Các trạm biến áp chính (TBAC) cung cấp điện cho khu vực mỏ phải được

cung cấp ít nhất từ hai nguồn độc lập Vị trí của trạm biến áp chính được chọn trên cơ sở yêu cầu sau:

- Thuận tiện cho việc bố trí các xuất tuyến của mọi cấp điện áp;

- Gần đến mức có thể các tuyến đường vận chuyển của khu vực mỏ;

- Không có sự hiện diện trên lãnh thổ kể cả hành lang của các xuất tuyến

trên không các công trình kỹ thuật khác;

- Nằm trong phạm vi giới hạn của khu vực an toàn;

- Có khả năng phát triển mở rộng trong tương lai

Khi lựa chọn vị trí của các trạm biến áp chính cần tính đến đặc điểm của

biểu đồ gió, nồng độ bụi bẩn và các khí độc hại v.v

Khoảng cách tối thiểu từ các thiết bị phân phối của trạm biến áp mở

35110kV đến các nguồn sinh bụi là:

- Đến bãi thải không dưới 100 m;

- Đến quạt khuếch tán, kho quặng và của điểm bốc dỡ - 50m;

Trang 21

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 21

- Đến các trang thiết bị kỹ thuật khác – 30m

Phụ thuộc vào sơ đồ chung của hệ thống cung cấp điện ngoài trời, giá trị phụ tải tính toán, vị trí của các điểm tải, việc cung cấp điện của hầm mỏ có thể được thực hiện qua một hoặc hai trạm phân phối chính Sơ đồ có từ hai trạm phân

phối chính trở lên được sử dụng khi:

- Có ít nhất hai nhóm tải công suất lớn hoặc rất lớn;

- Sự phát triển của hầm mỏ theo các giai đoạn;

- Trong mọi trường hợp nếu việc áp dụng nhiều trạm phân phối chính có hiệu quả kinh tế

Việc chọn cấp điện áp cho đường dây cung cấp và cùng với nó là loại trạm

phân phối, nhìn chung phụ thuộc vào phụ tải tính toán và cấp điện áp của các nguồn cung cấp

Ở khoảng cách gần (1,5 3km) đến các nguồn cung cấp và nếu cấp điện áp của đường dây cung cấp (6 hoặc 10 kV) giống với cấp điện áp của mạng phân phối hầm mỏ, thì việc cung cấp điện được thực hiện không cần qua biến áp Trong trường hợp này TBAC sẽ là trạm phân phối cấp điện cho các thiết bị của các

phân xưởng gần ở trên mặt đất

Ở các trạm biến áp chính thường số lượng máy biến áp được chọn không dưới hai, công suất của mỗi máy bằng 0,650,75 tổng công suất tính toán Trạm biến áp chính đồng thời cũng có thể là trạm phân phối trung tâm (PPTT) Từ thanh cái 6(10kV) cấp điện trực tiếp đến các thiết bị công suất lớn như thiết bị nâng

hạ, máy nén, quạt và các thiết bị khác Công suất của máy biến áp động lực

được chọn có xét đến tổn thất

1.7 Chất lượng điện ở mạng điện

Với sự hiện diện của các thiết bị công suất lớn, các chế độ làm việc của chúng

có ảnh hưởng rất lớn đến các tham số của mạng điện và ngược lại, một sự thay đổi bất kỳ của các tham số mạng điện cũng có thể ảnh hưởng đến độ ổn định

của các điểm tải Điều đó đỏi hỏi sự lưu ý đặc biệt trong quá trình thiết kế và vận hành mạng điện hầm mỏ Sự tác động lớn nhất đối với các tham số của

mạng điện xẩy ra trong quá trình mở máy Mức độ giảm điện áp cho phép phụ thuộc vào tần suất mở máy và tự mở máy và đặc tính của các thiết bị điện

Sự phi đối xứng sẽ làm tăng tổn thất trong mạng điện và tăng sự đốt nóng của các thiết bị, đôi khi có thể dẫn đến sự tác động nhầm của các thiết bị bảo vệ và

tự động điều khiển trong mạng điện Tổn thất điện áp trong mạng điện phụ

thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tham số của các máy biến áp và đường dây, đặc tính của phụ tải, tỷ lệ giữa công suất tác dụng và chiếu sáng phản kháng Ở

mạng điện cung cấp cho các thiết bị hầm mỏ với đa số là động cơ dị bộ, độ lệch điện áp độ lệch điện áp thường mang dấu âm, tức là giá trị

điện áp U tại các điểm tải nhỏ hơn giá trị định mức Un (độ lệch điện áp v=(UU n).100/Un)

vào tỷ lệ giữa công suất tác dụng và công suất phản kháng và tỷ lệ giữa các

điện trở của mạng điện, độ dao động điện áp có thể đạt giá trị khá lớn Sự thay

Trang 22

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 22

đổi của phụ tải mang tính ngẫu nhiên, bởi vậy việc đánh giá chất lượng điện

phải được thực hiện theo phương pháp xác suất thông kê: Giá trị độ lệch trung bình của điện áp (hay kỳ vọng toán của độ lệch điện áp) tb được xác định bởi tích phân hàm độ lệch điện áp (t) trong khoảng thời gian T

1.2.8Hệ số công suất

Phần lớn các thiết bị động lực ở khu vực hầm mỏ thường có hệ số công suất

thấp, vì vậy nguồn công suất phản kháng cần được bổ sung bằng cách lắp đặt các cụm tụ bù Phương pháp xác định dung lượng thiết bị bù đã được trình bày ở mục1 Cần lưu ý là việc lắp đặt thiết bị bù không phải là để triệt tiêu công

suất phản kháng Q như nhiều người từng lầm tưởng, mà là để sử dụng nguồn công suất phản kháng tại chỗ, không cần phải truyền tải từ các nhà máy điện tới (hình 8.13), do đó cho phép giảm tổn thất trên đường dây

Mặc dù công suất phản kháng tiêu thụ bởi các động cơ là Q1 (hình 8.13),

nhưng công suất truyền tải trên đường dây chỉ là Q2 < Q1, phần còn lại được cung cấp bởi thiết bị bù:Q1=Q2+Qc

Do phụ tải phản kháng thay Q1 đổi, nên vào thời điểm cực tiểu, nếu giá trị Qc

là cố định, thì có thể dẫn đến hiện tượng thừa công suất phản kháng, gây ảnh hưởng sấu đến chất lượng điện năng và làm tăng tổn thất Vì vậy để nâng cao hiệu quả bù công suất phản kháng cần phải lắp đặt cơ cấu tự động điều chỉnh dung lượng bù, phụ thuộc vào phụ tải phản kháng của hầm mỏ.Giá trị công suất bù được xác định theo biểu thức (6.58) Hệ số cos 2 cần đạt được thường nằm trong giới hạn 0,900,94

Việc bù công suất phản kháng để nâng hệ số cos2 lên quá cao là không cần

thiết, vì khi đó hiệu quả bù sẽ giảm nhiều

Sự có mặt của các thiết bị bù công suất phản kháng có thể gây ra hiện tượng

công hưởng Các tụ điện là thiết bị bù mang tính dung tuyến tính, do đó chúng không tạo nên sóng hài, tuy nhiên, việc lắp đặt các tụ điện vào trong hệ thống điện (với tổng trở mang tính cảm) có thể gây nên hiện tượng cộng hưởng hoàn toàn hoặc cộng hưởng riêng với một trong số các sóng hài Bậc của sóng hài

HO (HO –Harmonic Order) của cộng hưởng tần số tự nhiên giữa cảm kháng hệ thống điện và bộ tụ là:

Trang 23

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 23

Sk – công suất ngắn mạch của hệ thống tại vị trí đặt tụ, tính bằng kVA;

Qnc - công suất định mức của tụ, kVAR;

HO – bậc của sóng hài tần số riêng (fo)

Ví dụ: khi HO=2,93 nghĩa là tần số riêng của bộ tụ điện – cảm kháng hệ thống điện gần bằng tần số hài bậc 3 của hệ thống điện Do HO = fo/50, suy ra: f o = 50.HO = 50.2,93=146,5Hz Tần số riêng càng gần tới tần số của một

sóng hài nào đó của hệ thống thì ảnh hưởng bất lợi càng lớn Trong ví dụ vừa nêu trên, điều kiện cộng hưởng với thành phần sóng hài bậc 3 của một song

biến dạng chắc chắn xảy ra Trong những trường hợp như vậy cần tiến hành

những biện pháp để thay đổi tần số riêng đến một giá trị mà nó không thể cộng hưởng với bất cứ thành phần sóng hài nào hiện diện trong hệ thống Điều này được thực hiện bằng cách thêm vào cuộn cảm triệt sóng hài nối tiếp với các bộ

tụ điện Đối với hệ thống điện tần số 50Hz, các cuộn kháng nêu trên được điều chỉnh sao cho tần số cộng hưởng của hệ thống tụ điện – cuộn dây dịch chuyển đến 190Hz Đối với hệ thống 60Hz tần số cộng hưởng cần chỉnh đến 228Hz

Các tần số này tương ứng với giá trị của bậc sóng hài HO bằng 3,8 đối với hệ thống lưới 50Hz tức là nằm khoảng giữa các sóng hài bậc 3 và bậc 5 của lưới Với kiểu bố trí này sự có mặt của cuộn kháng sẽ làm tăng dòng điện tần số cơ bản lên một lượng nhỏ từ 7 8% và do đó điện áp đặt trên tụ cũng theo tỉ lệ

tương ứng Tính chất này được xem xét, ví dụ, khi sử

dụng tụ thiết kế ở điện áp 440V cho hệ thống lưới 400V Khi tiến hành bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số cos bằng thiết bị tụ mà có sự hiện diện của các thành phần sóng hài bậc cao của điện áp và dòng điện, thì sẽ có nguy cơ

gây quá tải cho tụ bởi các dòng điện cao tần do hiện tượng công hưởng gây ra Ngoài ra các thành phần sóng hài cũng gây ảnh hưởng đến chế độ làm việc của các thiết bị tự động điều chỉnh công suất tụ

Các kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ không sin của điện áp trong mạng

điện khá cao Quá trình vận hành thiết bị bù cho thấy các cụm tụ sự xuất hiện chế độ cộng hưởng ứng với tỷ lệ giữa điện trở cảm kháng máy biến áp và điện trở dung kháng của tụ

Kết quả nghiên cứu chế độ làm việc của các cụm tụ bù trong điều kiện điện áp không sin cho thấy cần phải đánh giá sự giảm hiệu quả bù của tụ do sự gia tăng độ méo của điện áp và dòng điện Sự giảm hiệu quả bù của các bộ tụ khi tăng hệ số công suất của phụ tải từ giá trị cos1 đến cos2 dẫn đến sự cần thiết phải tăng thêm công suất của các thiết bị bù một lượng Qky, phụ thuộc vào hệ số

=THD, biểu thị mức độ không sin của điện áp và dòng điện phụ

2.CÁC MÁY VÀ THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU

1.Các công đoạn của quá trình khai thác

• Bóc lớp phủ mặt

• Tách rời nguyên liệu khai thác ra khỏi mỏ

Trang 24

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 24

• Đập sơ bộ những tảng nguyên liệu lớn đã được tách ra khỏi mỏ

• Vận chuyển nguyên liệu đã khai thác về nhà máy

Các thiết bị công nghệ cho quá trình khai thác

• Máy khoan lỗ để nổ mìn

• Máy gạt

• Máy xúc

• Máy cào

• Máy đập

• Máy khai thác cơ khí thủy lực

• Các máy vận chuyển v.v

2.1 MÁY XÚC

-Máy xúc gián đoạn - một gàu: máy làm việc theo chu kỳ, các công đoạn xúc- chuyển-

đổ nguyên liệu không xảy ra đồng thời

-máy xúc liên tục - nhiều gàu: toàn bộ quá trình làm việc theo một chu kỳ

kín, các công việc xúc- chuyển- đổ nguyên liệu xảy ra đồng thời

2.1.1 Máy xúc một gầu gián đoạn

Phân loại theo thiết bị làm việc:

- Máy xúc gầu xuôi, máy xúc gầu ngược, máy xúc gầu dây, gầu ngoạm

• Phân loại theo tính năng của máy:

- Máy xúc vạn năng: làm việc với bất kỳ các loại nguyên liệu

- Máy xúc bán vạn năng: làm việc với một vài loại nguyên liệu xác định

- Máy xúc đặc biệt: chỉ lắp một loại gầu cố định

2.1.2 Máy xúc gầu xuôi (gàu ngửa, loại dùng dây cáp)

Trang 25

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 25

Trang 26

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 26

Cấu tạo và nguyên tắc làm việc:

Gầu (1) gắn vào cán gầu (2), thân cán gầu có răng (3) ăn khớp vào bánh xe răng

lắp trên trục áp lực (4) gắn trên cần trục (5) được đặt nghiêng một góc 35- 60o Do cấu tạo

cán gầu (2) có thể chuyển động qua lại dọc theo trục của nó, hoặc xoay xung quanh trục

áp lực (4) khi nâng hay hạ gầu Buồng máy (6) mang toàn bộ cần trục (5), cán gầu và gầu

có thể quay 360 trong mặt phẳng ngang nhờ đặt trên mâm quay (13)

Trong khi máy làm việc, tời (7) quay nhả cáp (8) ra, trục áp lực (4) quay, cán gầu (2) di

chuyển nhấn hàm gầu vào nguyên liệu ở vị trí A, tiếp theo tời (7) quay ngược lại cuộn cáp

(8) vào, gầu dịch chuyển từ vị trí A-B xúc đầy nguyên liệu Buồng máy mang cần trục,

cán gầu và gầu chứa đầy nguyên liệu quay một góc xác định (90180o) đến vị trí đổ

nguyên liệu Nhờ tời (9), cáp (10) được cuộn lại, đáy gầu mở ra tháo nguyên liệu vào

đóng hoặc vào thiết bị vận chuyển Tời (11) và cáp (12) dùng điều chỉnh độ nghiên thích

hợp của cần trục (5)

Phạm vi sử dụng:

• Máy xúc gầu xuôi được dùng rất phổ biến để khai thác nguyên liệu từ loại I-III (bảng

Trang 27

A-LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 27

1) ở độ cao hơn mức đặt máy từ 1,5 2,5m Dung tích gầu có thể từ 0,25-30m3 Thông

nguyên liệu vào đóng hoặc vào thiết bị vận chuyển

Phạm vi sử dụng

Được sử dụng để khai thác nguyên liệu ở cao độ ngang hoặc thấp hơn mức đặt

Trang 28

LÊ VĂN LƯỢNG-NGUYỄN THÀNH PHỐ 28

Ngày đăng: 06/10/2017, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.7. Kết cấu đèn chiếu sáng hầm lò: - Thành lập quy trình xây dựng phầ mề ứng dụng trong mỏ.
Hình 8.7. Kết cấu đèn chiếu sáng hầm lò: (Trang 14)
Sơ đồ hình 8.11b sử dụng khi các máy bơm của trạm tháo nước chính - Thành lập quy trình xây dựng phầ mề ứng dụng trong mỏ.
Sơ đồ h ình 8.11b sử dụng khi các máy bơm của trạm tháo nước chính (Trang 18)
Hinh2. Sơ đồ thông thoáng hầm lò - Thành lập quy trình xây dựng phầ mề ứng dụng trong mỏ.
inh2. Sơ đồ thông thoáng hầm lò (Trang 44)
SƠ ĐỒ CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TRONG MỎ - Thành lập quy trình xây dựng phầ mề ứng dụng trong mỏ.
SƠ ĐỒ CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TRONG MỎ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w