Tóm tắt quy trình: Quy trình gồm 9 mục chính như sau: − Phạm vi áp dụng − Xây dựng khu sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh − Tuyển chọn nguyên liệu làm thức ăn − Xây dựng công thức thức
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
Tên dự án sản xuất thử: Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh có mức protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu góp phần phát triển chăn nuôi lợn tập trung và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Mã số: B2009 - TN 03 - 05DA
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Văn Phùng
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2011
Trang 2Họ và tên Đơn vị công tác và lĩnh
vực chuyên môn
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao
- Đại học Thái Nguyên
Thư ký dự án, tiến hành các thí nghiệm trên quy mô lớn
Hoàng Toàn Thắng Viện Khoa học Sự sống -
Đại học Thái Nguyên
Tiến hành các hoạt động hội thảo, tập huấn, đăng ký chất lượng sản phẩm
Nguyễn Thị Hải Viện Khoa học sự sống -
Đại học Thái Nguyên
Tiến hành kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm
Trang 3Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức
protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu góp phần phát triển chăn nuôi
lợn tập trung và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Văn Phùng
ĐT: 0912 249 218 Email: phung.tranvan08@gmail.com
Cơ quan chủ trì đề tài: Đại học Thái Nguyên
Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Nông Lâm
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
1 ThS Bùi Thị Thơm: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2 TS Nguyễn Thị Hải: Bộ môn Hóa sinh Viện KHSS
3 PGS.TS Hoàng Toàn Thắng: Viện Khoa học Sự sống - ĐHTN
4 PGS.TS Trần Thanh Vân: Ban sau đại học - ĐHTN
5 Công ty TNHH TAGS Đại Minh
6 Các trang trại và nông hộ chăn nuôi lợn ngoại tại tỉnh Thái Nguyên
Thời gian thực hiện: từ 2009 – 2011
3 Nội dung chính
1 Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức protein hợp
lý được cân đối các axit amin thiết yếu
2 Chuyển giao quy trình công nghệ cho cơ sở sản xuất thức ăn gia súc và chăn nuôi trên địa bàn
3 Sản xuất thử nghiệm tại Công ty thức ăn gia súc Đại Minh: Số lượng 250 tấn/hai loại sản phẩm
4 Kết quả chính đạt được (Khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội…)
4.1 Sản phẩm khoa học
Trang 4Tóm tắt quy trình: Quy trình gồm 9 mục chính như sau:
− Phạm vi áp dụng
− Xây dựng khu sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
− Tuyển chọn nguyên liệu làm thức ăn
− Xây dựng công thức thức ăn
− Các bước tiến hành sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
− Đóng gói thành phẩm
− Kiểm tra chất lượng thức ăn
− Bảo quản và vận chuyển
− Vệ sinh cơ sở sản xuất
Quy trình này đã được Hội đồng khoa học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiệm thu và ban hành áp dụng trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và chuyển giao công nghệ vào sản xuất tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
− Bốn mô hình chăn nuôi lợn ngoại theo hướng tập trung sử dụng sản phẩm thức
ăn của dự án: Trang trại chăn nuôi lợn ngoại Thắng Lợi; Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi; Hai hộ gia đình Hường Cương và gia đình ông Dương Thanh Trọng tại xã Tích Lương - Thái Nguyên
4.3 Sản phẩm đào tạo
− Đào tạo sử dụng quy trình sản xuất hai sản phẩm của dự án cho 24 cán bộ kỹ thuật và công nhân thuộc Công ty sản xuất thức ăn và 04 cơ sở chăn nuôi trên địa bàn
− Đề tài tốt nghiệp của sinh viên:
1 Nguyễn Văn Nội (Sinh viên K6 B CNTY)
Tên khóa luận: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hình dạng, kích thước và
ẩm độ của thức ăn viên sản xuất tại Công ty TNHH TACN Đại Minh
2 Nguyễn Văn Giang (CNTY 38)
Trang 5thương phẩm tại thành phố Thái Nguyên
3 Phan Thanh Tùng (K6B CNTY)
Tên khóa luận: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn viên hỗn hợp sản xuất tại công
ty TNHH TACN Đại Minh đến khả năng sản xuất của lợn ngoại nuôi thịt
− Một nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học gồm 5 người
4.4 Kết quả của đề tài
1 Quy trình sản xuất thức
ăn hỗn hợp quy mô nhỏ
trên nền nguyên liệu địa
phương, có tỷ lệ protein
hợp lý được cân đối một số
axit amin thiết yếu
01 quy trình được Hội đồng KH nghiệm thu và Trường Đại học Nông lâm ban hành
01 quy trình được Hội đồng KH nghiệm thu và Trường Đại học Nông lâm ban hành
2 Sản phẩm thức ăn
Sản xuất 250 tấn sản phẩm:
SP1: 125 tấn SP2: 125 tấn
Sản xuất được 938,588 tấn thức ăn hỗn hợp thuộc hai loại sản phẩm: SP1: 497,15 tấn
- 2 đề tài khóa luận, chuyên
đề của sinh viên
- 1 nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học
24 cán bộ kỹ thuật và công nhân sản xuất thức ăn của công ty Đại Minh và chăn nuôi lợn trên địa bàn Nắm vững quy trình và áp dụng vào thực tiễn sản xuất
- 3 đề tài khóa luận, chuyên
đề của sinh viên
- 1 nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học (5 người)
1 báo cáo khoa học tại Hội nghị nghiên cứu khoa học Viện khoa học
sự sống - Đại học Thái Nguyên năm 2009
Trang 61 General information
Title: To improve production process of pellet feed which have suitable protein level balanced essential amino acids in order to develop pig husbandry and reduce environment pollution
Research team leader PGS.TS Trần Văn Phùng
Mobile: 0912 249 218 Email: phung.tranvan08@gmail.com
Presided organization: Thai Nguyen University
Implemented organization: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry Cooperation:
1 MSc Bui Thi Thom: Thainguyen University of Agriculture and Forestry
2 Dr Nguyen Thi Hai: Department of Biochemist - Institute of Life Sciences
3 Ass Prof Hoang Toan Thang: Institute of Life Sciences - Thainguyen
University
4 Ass Prof Tran Thanh Van: Department of Post graduate - TNU
5 Dai Minh animal feed company Ltd
6 Pig farms in Thai Nguyen province
2 Objectives
To improve and establish the production process of pellet mixed feed which having suitable protein level balancing essential amino acids and supply for local animal feed companies in order to (1) develop pig husbandry at large scale in Thai nguyen and some others provinces in Northern mountainous areas, (2) improvement the economic efficiencies and (3) reduce environment pollution
4.1 Research outcome products
Production process of mixed feed which having suitable protein level balancing essential amino acids:
Trang 7− Scope of application
− Construction the mixed feed areas
− Selection of materials for feed production
− Establish and calculating feed formulas
− Process and steps of mixed feed production
− Product package
− Feed qualification control
− Storage and transportation
− Hygienic and cleaning
This production process had approved by Scientific council of Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry and promulgated in research, education and training and applying in production of Northern mountainous provinces
4.2 Output products for application
− 938.588 ton of pellet mixed feed of two products for fattening pigs:
Product No 1: 497.15 ton
Product No 2: 441.438 ton
− Three models of large scale pig production using the project products: Thang Loi pig farm; Huong cuong pig farm and two pig farm at household level in Song Cong Thai Nguyen
4.3 Output products for education
− Technical training on production process of mixed feed for 24 technicians and workers of Dai Minh animal feed company Ltd and some pig farms in Thai Nguyen city
− Graduate thesis at Bsc level:
1 Graduate thesis of Nguyen Van Noi: (K6B CNTY) on: "Study on the factors affecting to the form, dimension and humidity of pellet mixed feed produced in Dai Minh animal feed company Ltd"
2 Gradate thesis of Nguyen Van Giang (CNTY 38): "Affection of pellet mixed feed produced at Dai Minh animal feed company Ltd to the pig growth and lean meat production in Thainguyen city"
3 Gradate thesis of Phan Thanh Tung (K6B CNTY): "Affection of pellet mixed feed produced at Dai Minh animal feed company Ltd to the growth of exotic pigs"
4 One student group for researching: 5 students
Trang 8Product name Expected in the schedule Real achievement
1 Production process of
mixed feed which having
suitable protein level
balancing essential
amino acids
01 production process approved and
promulgated by Scientific Council of TUAF
01 production process approved and
promulgated by Scientific Council of TUAF
2 Pellet mixed feed for
pig
250 ton of pellet mixed feed:
Product 1: 125 ton Product 2: 125 ton
To produce 938.588 ton pellet mixed feed: Product 1: 497.15 ton Product 2: 441.438 ton
3 Education supporting
products
- Technical training for
20 technicians and workers of Dai Minh animal feed company Ltd and some pig farms
in Thai Nguyen city
- 2 thesis of undergraduate student
- 1 student researching group
- Technical training for
20 technicians and workers of Dai Minh animal feed company Ltd and some pig farms
in Thai Nguyen city
- 3 thesis of undergraduate student
- 1 student researching group
Trang 9Để có được kết quả của dự án này, chủ nhiệm dự án xin trân trọng cảm
ơn sự tạo điều kiện của: Bộ giáo dục và đào tạo, vụ Khoa học công nghệ môi trường, Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban quản lý khoa học và môi trường – Đại học Thái Nguyên; Ban Giám hiệu trường Đại học nông Lâm, Phòng Quản lý khoa học và quan hệ quốc tế - trường Đại học Nông Lâm và các anh, chị quản lý bộ phận chức năng của Bộ, Đại học, các cơ quan liên quan Đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự hợp tác phối hợp của Công ty trách nhiệm hữu hạn thức ăn chăn nuôi Đại Minh, các trang trại lợn Thắng Lợi – Sông Công Thái Nguyên, Trại lợn Hùng Chi – Lương Sơn Thái Nguyên, gia đình anh chị Hường Cương; gia đình ông Dương Thanh Trọng – Tích Lương thành phố Thái Nguyên và các em sinh viên khoa Chăn nuôi thú y – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, khách hàng trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện, giúp đỡ, tin tưởng nhóm nghiên cứu dự án của chúng tôi đạt kết quả tốt trong thời gian triển khai 2 năm từ 2009 đến 2011
Xin trân trọng cảm ơn tất cả!
Chủ nhiệm dự án PGS.TS Trần Văn Phùng
Trang 10ADF Xơ còn lại sau thuỷ phân bằng dung dịch axit (gồm cellulose, lignin,
silic)
DXKĐ Dẫn xuất không đạm hoặc chất chiết không Ni-tơ
MĐNLTĐ Mật độ năng lượng trao đổi
NDF Xơ còn lại sau thuỷ phân bằng dung dịch trung tính (gồm cellulose,
lignin, hemicellulose)
NLTh Năng lượng thô
NLTH Năng lượng tiêu hoá
NLTĐ Năng lượng trao đổi
PrTS Protein tổng số
TDDTH Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc
Trang 11Nội dung Trang
2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 3
2.2.1 Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức protein
2.2.2 Chuyển giao quy trình công nghệ cho cơ sở sản xuất thức ăn gia súc và
2.2.3 Sản xuất thử nghiệm tại Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh 10
3.1 Kết quả hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức
protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu 10
3.1.1 Đánh giá chất lượng, tuyển chọn, sơ chế, bảo quản nguyên liệu địa phương
3.1.3 Hoàn thiện quy trình đảm bảo độ cứng và bền của viên thức ăn 24
3.1.5 Thí nghiệm xây dựng mô hình và và thử nghiệm sản phẩm của thức ăn
dạng viên đến sinh trưởng và chất lượng thịt của lợn ngoại nuôi thịt tại một số
trang trại và hộ gia đình chăn nuôi tập trung để đánh giá chất lượng hai sản
29
Trang 123.1.6 Tổng hợp quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên từ
3.2 Chuyển giao quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên cho
3.2.1 Kết quả sản xuất thử nghiệm tại Công ty TNHH TA chăn nuôi Đại Minh 39
Trang 13Bảng Trang Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng ngô địa phương sử dụng chế biến thức ăn
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng sắn lát địa phương sử dụng làm thức ăn
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra chất lượng cám gạo địa phương làm thức ăn cho lợn 14
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra chất lượng đậu tương sản xuất trên địa bàn làm thức
Bảng 3.5 Kết quả phân tích thành phần hóa học của một số loại nguyên liệu địa
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của chất liệu khuôn ép và đường kính lỗ khuôn ép đến hình
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của áp suất buồng hóa hơi đến độ bóng
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ buồng hóa hơi đến độ bóng
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi đến chiều
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi đến độ
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của tỷ lệ rỉ mật đường đến độ cứng và độ bền của viên
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến độ ẩm của thức ăn hỗn hợp 26
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của áp suất hơi nước đến độ ẩm của viên thức ăn hỗn hợp 27
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của thời gian làm lạnh đến độ ẩm của thức ăn hỗn hợp 29
Bảng 3.20 Tiêu tốn và chi phí thức ăn/ kg tăng khối lượng của lợn thử nghiệm 34
Trang 14Bảng 3.23 Nồng độ khí thải trong chuồng nuôi 36
Bảng 3.27 Thống kê tình hình sản xuất thức ăn thử nghiệm tại Công ty TNHH thức
Bảng 3.28 Hiệu quả kinh tế của sản xuất thức ăn tại Công ty TNHH thức ăn
Trang 151 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của dự án
Hiện nay, để giải quyết nhu cầu về thịt lợn cho tiêu dùng và xuất khẩu, bên cạnh việc phát triển chăn nuôi lợn lai và lợn địa phương chúng ta cũng đang phát triển mạnh chăn nuôi lợn ngoại quy mô tập trung trong các nông hộ và doanh nghiệp trên cơ sở nhập con giống và kỹ thuật lai giống Trong những năm vừa qua, tỷ trọng lợn ngoại trong chăn nuôi lợn đã đạt tới 20,96 %, góp phần
tích cực làm tốc độ tăng trưởng của chăn nuôi lợn đạt bình quân 6,0%/năm (Cục
Chăn nuôi, Bộ NN&PTNT 2006) Có thể nói rằng hiện nay các doanh nghiệp
chăn nuôi của nước ta đã có hầu hết các giống lợn thịt cao sản tốt nhất trên thế giới Tuy nhiên để phát huy hết tiềm năng năng suất của các giống lợn ngoại nhập về cần phải có kỹ thuật nuôi dưỡng và quy trình sản xuất thức ăn phù hợp Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ngoại nuôi thịt đòi hỏi đầy đủ nhu cầu về dinh dưỡng đặc biệt là protein vì đây là thành phần dinh dưỡng quan trọng tạo tổ chức cơ (nạc) rất cao Ở lợn có nhu cầu về tỷ lệ protein mà thực chất
là axit amin trong thức ăn rất lớn khi lợn ở giai đoạn sinh trưởng Nếu thức ăn không đủ cả về số lượng và tỷ lệ các axit amin sẽ dẫn đến sinh trưởng của lợn bị chậm lại, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thịt Ngược lại, nếu trong khẩu phần ăn cho lợn giai đoạn này có đủ thậm chí thừa lượng protein
mà không đủ về số lượng và tỷ lệ các axit amin thiết yếu sẽ dẫn đến việc đào thải nitơ ra môi trường bên ngoài tăng lên, vừa gây lãng phí thức ăn đạm, vừa ảnh hưởng đến môi trường do tăng tỷ lệ các chất độc thải ra từ các cơ sở chăn nuôi lợn như NH3, H2S, nitrate
Có nhiều biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu protein và axit amin cho lợn Nhưng vì nhiều lý do khác nhau như sự nhận thức, điều kiện thiết bị để kiểm tra chất lượng thức ăn mà người ta mới chỉ quan tâm nhiều tới việc loại thức ăn đó
có đảm bảo cho lợn sinh trưởng tốt hay không, hiệu quả sử dụng ra sao, mà chưa quan tâm tới tác động của các chất thải ra khi sử dụng loại thức ăn đó cho lợn đối với môi trường sống của con người Đây là một trở ngại lớn tới sự phát triển của nền chăn nuôi bền vững Hiện nay, hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều có xu hướng sử dụng thức ăn có mức protein cao để đáp ứng nhu cầu axit amin cho lợn Ngay cả nhiều cơ sở chăn nuôi lợn thịt sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
do các hãng thức ăn cung cấp cũng ở trong tình trạng tương tự, nguyên nhân là
do trong phần lớn các loại thức ăn hỗn hợp mới chỉ cân đối cho 2 loại axit amin thiết yếu là lysine và methionine, vả lại không phải bất kỳ cơ sở chăn nuôi hoặc
Trang 16hãng sản xuất thức ăn nào cũng có đủ điều kiện kiểm tra sự cân đối axit amin thiết yếu trong thức ăn hỗn hợp Thị trường thức ăn gia súc cho thấy một thực trạng là giá bán các loại thức ăn đạm như đậu tương, bột cá khá cao, làm tăng giá thành thức ăn dẫn đến làm giảm lợi nhuận của người chăn nuôi Vì vậy, việc xác định được tỷ lệ cân bằng các axit amin thiết yếu trong thức ăn hỗn hợp vừa
có ý nghĩa tiết kiệm thức ăn cung cấp protein đắt tiền, vừa là cách đáp ứng tốt nhất về nhu cầu protein, axit amin cho lợn thịt, nó không chỉ trực tiếp làm giảm giá thành thức ăn, làm tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi mà còn làm giảm sự đào thải các chất độc gây ô nhiễm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh sống của con người
Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài khoa học công nghệ cấp bộ trọng điểm mã số B2006 – TN03 – 14TĐ do các cán bộ khoa học của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên thực hiện đã chứng minh hiệu quả của các khẩu phần thức ăn giảm tỷ lệ protein có cân đối một số axit amin thiết yếu trong chăn nuôi lợn giai đoạn hiện nay Khi giảm tỷ lệ protein trong khẩu phần mà vẫn đảm bảo tỷ lệ các axit amin như lysine, threonine, tryptophan và methionine thì không ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn giai đoạn sinh trưởng 18-50 kg, tiêu tốn và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của lợn không có sự thay đổi đáng kể, trong đó đã đưa ra khẩu phần phù hợp với chăn nuôi của khu vực có mức protein thấp (17%) nhưng giữ mức lysine ở 1,1% đồng thời được cân đối thêm methionine, threonine và tryptophan
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất của khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học của Trường, các cơ quan chức năng với doanh nghiệp sản xuất thức ăn và các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn Thái Nguyên sẽ là động lực góp phần đưa nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất Ngoài ra, những
hệ thống thiết bị phân tích thức ăn hiện đại, đồng bộ của Viện Khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên sẽ hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp trong phân tích đánh giá chất lượng thức ăn nhằm đảm bảo chất lượng thức ăn hỗn hợp sản xuất ra
Với những sở cứ đó, việc tiếp tục hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn có mức protein hợp lý được cân đối một số axit amin thiết yếu ở quy mô công nghiệp và chuyển giao quy trình ra thực tiễn sản xuất là rất cần thiết, góp phần
phát triển chăn nuôi và kinh tế xã hội cho địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc
Trang 171.2 Mục tiêu của dự án
Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu cho lợn ngoại nuôi thịt để chuyển giao cho các cơ sở tổ chức sản xuất thức ăn ở quy mô công nghiệp nhằm phát triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh lân cận thuộc khu vực miền núi phía Bắc, nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn
và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
1.3 Yêu cầu của dự án
Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn ngoại nuôi thịt quy mô nhỏ trên nền nguyên liệu địa phương, có tỷ lệ protein hợp lý được cân đối một số axit amin thiết yếu để áp dụng trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và chuyển giao công nghệ của khu vực trung du miền núi phía Bắc Đào tạo, tập huấn và chuyển giao công nghệ cho 20 cán bộ kỹ thuật và công nhân sản xuất thức ăn của công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh và công nhân chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Sản xuất 250 tấn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn với hai sản phẩm có
tỷ lệ protein hợp lý được cân đối một số axit amin thiết yếu, sử dụng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các khu lân cận
2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện dự án
− Địa điểm thực hiện: Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh và một
số cơ sở chăn nuôi trên địa bàn như: Trang trại chăn nuôi lợn ngoại Thắng Lợi; Hùng chi; gia đình Hường Cương và ông Dương Thanh Trọng
− Phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu thức ăn tại Phòng thí nghiệm hóa sinh - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
− Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 5 năm 2009 đến 30 tháng 5 năm
Trang 18nghiệm – Viện Khoa học sự sống Các nguyên liệu khi tuyển chọn cần phải đảm bảo đồng đều, không bị mốc, độ ẩm, tạp chất, sâu mọt và các chỉ tiêu cảm quan
+ Mẫu nguyên liệu tuyển chọn là mẫu khô và chống sâu, mọt, tạp chất bằng phương pháp sàng, nhặt bỏ mốc, sấy khô bằng trang thiết bị thô sơ thủ công tại địa phương
+ Mặt khác quan sát bằng mắt, mũi để đánh giá chỉ tiêu cảm quan như : màu sắc, mùi lạ
- Một số nguyên liệu chính sử dụng để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho lợn như ngô, sắn, cám gạo, đậu tương
- Đánh giá chỉ tiêu về thành phần hóa học của nguyên liệu địa phương sử
dụng làm thức ăn cho lợn như sau:
Phương pháp xác định một số chỉ tiêu chất lượng thức ăn:
+ Phương pháp xác định vật chất khô: Việc xác định vật chất khô của thức
ăn gia súc được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326: 2007 (ISO 6496:1999)
+ Phương pháp xác định protein thô: Xác định hàm lượng protein thô trong các loại thức ăn được tiến hành theo TCVN 4328- 1: 2007 (ISO 5983: 2005) bằng phương pháp Kjeldahl trên hệ thống phân tích Gerhardt của Đức
+ Phương pháp xác định lipit: Hàm lượng lipit trong thức ăn được tiến hành theo TCVN 4331: 2001 (ISO 6492:1999) trên hệ thống phân tích bán tự động Shoxhlet và trên thiết bị tự động Soxhtherm của Đức
+ Phương pháp xác định hàm lượng khoáng tổng số: Xác định hàm lượng khoáng tổng số được tiến hành theo TCVN 4327: 2007 (ISO 5984:2002) + Phương pháp xác định xơ thô: Xác định hàm lượng xơ thô trong các loại thức ăn được tiến hành theo TCVN – 4329 : 2007 (ISO 6865:2000) trên
hệ thống phân tích xơ ANKOM 200/220 của Mỹ
+ Phương pháp phân tích axit amin: Xác định hàm lượng axit amin trong các loại thức ăn được tiến hành trên hệ thống phân tích Biochrom 20 của
Mỹ Dự án chủ yếu cân đối 3 axit amin thiết yếu: Lysine, methionine, threonine
+ Phương pháp xác định năng lượng thô: Xác định năng lượng thô trong các loại thức ăn được tiến hành trên hệ thống phân tích Calorimeter Kal 2
Trang 19+ Phương pháp xác định năng lượng trao đổi dựa theo tài liệu của Lã Văn Kính (2003)
+ Phương pháp xác định P: Xác định hàm lượng P trong các loại thức ăn được tiến hành theo TCVN - 1525:2001 (ISO 6491:1998) trên thiết bị UV-Vis
+ Phương pháp xác định Ca: Xác định hàm lượng Ca trong các loại thức ăn được tiến hành theo TCVN - 1526-86 trên máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
+ Phương pháp xác định các nguyên tố khoáng vi lượng (Fe, Cu, Zn, Mn): TCVN - 1527-96 hàm lượng các nguyên tố khoáng đa - vi lượng được tiến hành trên máy Cực phổ Metrohm 797 VA (Thụy Sĩ) và máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
+ Phương pháp xác định hàm lượng VTM B1, C: Thí nghiệm tiến hành trên máy Cực phổ Metrohm 797 VA (Thụy Sĩ)
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất liệu làm khuôn ép đến hình dạng
của viên thức ăn
- Sử dụng phương pháp so sánh hai loại chất liệu làm khuôn làm bằng sắt và bằng inox
- Thí nghiệm dùng một loại công thức và nguyên liệu thức ăn đưa vào ép viên trên hai loại khuôn trên Cố định các thông số kỹ thuật khác như kích thước nghiền, thời gian trộn, độ bão hòa của hơi nước…
Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa
hơi đến kích thước của viên thức ăn tìm được số liệu chính thức của quy trình Khảo sát tại nhiệt độ buồng hóa hơi 77, 80, 83 và 850C Khảo sát áp suất buồng hóa hơi tại 3,0; 3,5 và 4,0 kg/ cm2 Khảo sát 3 lần, mỗi lần lấy mẫu kiểm tra 100 gam Khảo sát kích thước viên thức ăn có trong 100 gam thức ăn và đánh giá bằng cảm quan
Trang 20Thí nghiệm 3: Đánh giá của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi đến độ
bóng mịn của viên thức ăn
Các chỉ tiêu theo dõi: Độ mịn và bóng của bề mặt viên thức ăn, mức xù xì của bề mặt viên thức ăn, độ bóng mịn…
2.2.1.3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình để đảm bảo độ cứng, độ chắc tối ưu của viên thức ăn:
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi
đến độ cứng và độ bền của thức ăn viên
Bố trí thí nghiệm giống như phần thí nghiệm 2 ở mục 2.2.1.2
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tỷ lệ rỉ mật đường đến độ cứng và bền của
thức ăn viên
- Sử dụng các công thức có tỷ lệ rỉ mật đường khác nhau: 2, 3 và 4%
- Đảm bảo cùng loại nguyên liệu và tương đương về công thức
Phương pháp kiểm tra độ cứng và độ bền của viên thức ăn:
Kiểm tra độ cứng của viên bằng thiết bị đo lực
Kiểm tra độ bền: Thí nghiệm dùng một hộp hình chữ nhật (300 x 300 x
450 mm), xung quanh bao lưới sàng có kích thước lỗ sàng bằng 0,8 phần kích thước của viên thức ăn Cho vào đó một lượng viên đã ép vào hộp và quay trong 3-10 phút với tần số 15-50 vòng/phút Cân lại khối lượng thức ăn trong hộp (Mn) rồi so với khối lượng thức ăn trước khi đưa vào quay (M0) để tính độ bền của viên thức ăn (B) theo công thức:
Mn
B = *100
M0
Độ bền của viên thức ăn tính theo %
2.2.1.4 Hoàn thiện quy trình để đảm bảo độ ẩm tối ưu của viên thức ăn:
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu đến độ ẩm của thức ăn viên
- Xác định ẩm độ đầu vào khác nhau đến ẩm độ của thức ăn viên thành phẩm: (12%; 14% và 16%)
- Phương pháp xác định vật chất khô: Việc xác định vật chất khô của thức
ăn gia súc được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326: 2007 (ISO 6496:1999)
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của áp suất hơi nước đến độ ẩm của thức ăn viên
Bố trí thí nghiệm giống như phần thí nghiệm 2 ở mục 2.2.1.2
Trang 21Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời gian làm nguội sau khi ép viên tới độ ẩm của
thức ăn
Tiến hành đo ẩm độ, nhiệt độ môi trường; Thời gian làm nguội là 6 - 8 -
10 phút Điều chỉnh tốc độ lưu thông gió là 10.000 m3/giờ; áp suất của buồng làm nguội là 1.800 PA
2.2.1.5 Kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm về chất lượng sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên
- Phân tích thành phần hóa học của thức ăn viên để đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu như: Protein thô, lipit, xơ, khoáng, năng lượng, vitamin, axit amin… Tại phòng hóa sinh – Viện Khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên
- Phương pháp phân tích tương tự mục 2.2.1.1
2.2.1.6 Thử nghiệm ảnh hưởng của thức ăn sản phẩm dạng viên cho lợn ngoại nuôi thịt tại một số trang trại chăn nuôi tập trung để đánh giá chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Trang 22dụng 25 con/mô hình) Sản phẩm để so sánh là loại thức ăn mà các cơ sở chăn nuôi hiện đang sử dụng làm lô đối chứng (Thức ăn của CP)
Sơ đồ bố trí thử nghiệm đối với một loại sản phẩm:
TT Nội dung ĐVT
Đối chứng
HTX Thắng Lợi
Trại Hùng Chi
Hường Cương
Ông Trọng
- Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu:
+ Theo dõi về sinh trưởng: Cân lợn tại các thời điểm khảo sát (1 tháng/lần) Trên cơ sở số liệu thu được tính toán sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
+ Theo dõi về tiêu tốn và chi phí thức ăn: Theo dõi đầy đủ số lượng thức ăn tiêu thụ của từng lô thí nghiệm Tính toán các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Tổng thức ăn tiêu thụ Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng =
Tổng khối lượng thịt tăng Tổng chi phí thức ăn Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng =
Tổng khối lượng thịt tăng + Phương pháp mổ khảo sát: Theo phương pháp mổ khảo sát của Liên Xô (cũ) (Hội chăn nuôi Việt Nam (2002) Theo dõi các chỉ tiêu như tỷ lệ móc hàm, thịt xẻ, thịt nạc, mỡ, xương, da và tỷ lệ hao hụt
Trang 23+ Phân tích thành phần hoá học của thịt lợn: Tiến hành xác định thành phần hóa học của thịt lợn qua các chỉ tiêu như: Vật chất khô, protein tổng số, lipit, khoáng tổng số tại Phòng thí nghiệm hóa sinh Viện Khoa học Sự sống – Đại học Thái Nguyên
- Phương pháp khảo sát các chỉ tiêu về môi trường:
Sử dụng các thiết bị của Trung tâm Quan trắc môi trường – Cục bảo vệ môi trường Thái Nguyên để lấy mẫu khí, đo và phân tích hàm lượng H2S, NH3
và lấy mẫu nước thải của cơ sở thử nghiệm để phân tích hàm lượng nitrate
2.2.1.7 Xây dựng quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên sử dụng nguyên liệu địa phương
- Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, xây dựng một quy trình hoàn thiện để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên từ nguyên liệu địa phương tại Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh, với quy mô nhỏ, công suất 35 nghìn tấn/ năm
- Ứng dụng chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các cơ sở chăn nuôi lợn tự sản xuất thức ăn và sử dụng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường Đại học Nông Lâm
2.2.2 Chuyển giao quy trình công nghệ cho cơ sở sản xuất thức ăn gia súc và chăn nuôi trên địa bàn:
Đã chuyển giao: Công thức thức ăn, quy trình sản xuất cho Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh
- Hình thức chuyển giao: (1) Tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật về sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các cơ sở sản xuất thức ăn (Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh) và các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn (2) Hướng dẫn kỹ thuật tại hiện trường cho người sản xuất
- Nội dung tập huấn:
+ Vai trò của cân đối dinh dưỡng đối với sinh trưởng vật nuôi và việc đào thải các chất như nitơ, lưu huỳnh và một số khí thải ra môi trường bên ngoài
+ Tập huấn về kỹ thuật cân đối thành phần dinh dưỡng và axit amin trong khẩu phần
+ Kỹ thuật sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (dạng viên và dạng bột) cho lợn nuôi thịt
+ Kỹ thuật bảo quản thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh sau khi sản xuất
+ Ứng dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn thịt
Trang 24- Số lượng học viên tham gia: 20 người bao gồm cán bộ, công nhân của Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh và các cơ sở chăn nuôi khác trên địa bàn
- Thời gian tập huấn: 3 ngày
2.2.3 Sản xuất thử nghiệm tại Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh:
- Số lượng: 250 tấn, đóng gói 25 kg/ 1 bao Trong đó:
Sản phẩm 1 (Công thức 1): 125 tấn bao gồm DMF 952S - giai đoạn sinh trưởng và DMF 954S - giai đoạn vỗ béo;
Sản phẩm 2 (Công thức 2): 125 tấn bao gồm DMF 1183S - giai đoạn sinh trưởng và DMF 1193S - giai đoạn vỗ béo
- Tổ chức thực hiện: Do Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh đảm nhiệm Bao gồm các khâu như: Thu mua nguyên liệu, sơ chế, nghiền, trộn, đóng viên, làm nguội thức ăn, bao gói sản phẩm, giá thành
- Tổ chức hội nghị khách hàng (2 ngày) đánh giá về chất lượng thức ăn sản phẩm sản xuất ra tại Công ty
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các số liệu thu được đều được xử lý thống kê sinh vật học trên phần mềm STATGRAPH version 4.0 của Cục thống kê, USA
3 KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN
3.1 Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức protein
hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu:
3.1.1.Kết quả đánh giá chất lượng, tuyển chọn, sơ chế, bảo quản nguyên liệu địa phương sử dụng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên
- Tình hình sản xuất một số nguyên liệu chính làm thức ăn cho lợn tại khu vực trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Số liệu thống kê tình hình sản xuất hạt ngũ cốc qua 3 năm từ 2007 -2009
ở các địa phương trong khu vực cho thấy: Sản lượng tăng từ 4,2939 - 4,4489 - 4,5751 triệu tấn, trong đó lúa ngô là hai loại cây chính Năm 2009 tổng diện tích trồng lúa của vùng trung du miền núi phía Bắc là 669,9 ngàn ha, sản lượng thu hoạch đạt 3,471 triệu tấn Các tỉnh đạt sản lượng lúa cao trong khu vực gồm: Bắc Giang 572,8 ngàn tấn, Phú Thọ 362,8 ngàn tấn, Thái Nguyên 341,1 ngàn tấn, Bắc Kạn 97,4 ngàn tấn… Cây lúa ở vùng trung du miền núi phía Bắc được coi là cây chủ đạo để cân đối lương thực nuôi sống con người, người dân khai hoang mở rộng diện tích trồng lúa ở bất kỳ nơi nào có khả năng và ruộng nước là
Trang 25một tài sản thừa kế có ý nghĩa sống còn với người nông dân Xét trên bình diện chung, sản lượng lúa ở khu vực này đủ để cân đối nhu cầu lương thực
Diện tích gieo trồng ngô khoảng 440 ngàn ha, bằng việc áp dụng giống mới nên năng suất thu hoạch và sản lượng ngô không ngừng tăng lên Sản lượng ngô các năm từ 2007-2009 lần lượt là 1,4017 -1,5446 - 1,5276 triệu tấn (chiếm trên 30% sản lượng ngô của cả nước) Các tỉnh đi đầu trong sản xuất ngô là Sơn La (132,1 ngàn ha và 524,3 ngàn tấn sản lượng), Hòa Bình (34,0 ngàn ha và 136,5 ngàn tấn sản lượng), Hà Giang (46,8 ngàn ha và 121,4 ngàn tấn sản lượng), Cao Bằng (37,2 ngàn ha và 111 ngàn tấn sản lượng) Một số nơi như Hà Giang, Cao Bằng còn sử dụng giống địa phương, mặc dù năng suất thấp nhưng chất lượng cao để cung cấp lương thực, đặc biệt cho nhân dân các dân tộc sống ở vùng rẻo cao Những nơi có sản lượng ngô hàng hóa lớn như Sơn La, Hòa Bình trồng chủ yếu các giống ngô mới năng suất cao để làm thức ăn vật nuôi Riêng Sơn La là một trong những vùng sản xuất ngô lớn nhất khu vực, ở đây có khí hậu ôn hòa
và đặc biệt thời tiết khi thu hoạch ngô rất khô ráo, thuận lợi cho thu hái, phơi khô và dự trữ ngô Tuy nhiên, việc sản xuất ngô trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta thường gặp khó khăn khi vào mùa mưa, độ ẩm không khí lên cao rất thuận lợi cho việc phát triển của nấm mốc sinh độc tố aflatoxin với nhiều dạng trên hạt ngô ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và sức khỏe vật nuôi Cám gạo là sản phẩm phụ có tỷ lệ cao nhất khi xay xát thóc lúa để sản xuất gạo Nếu tính lượng cám thu được bình quân là 10% khối lượng lúa thì với sản lượng lúa thu được của toàn vùng là hơn 3 triệu tấn, khu vực này có ít nhất 30.000 tấn cám gạo để dùng cho chăn nuôi Cám gạo là hỗn hợp của các thành phần chính trong hạt lúa gồm vỏ lụa bao quanh hạt gạo, phôi nhũ, một phần nhỏ trấu và một ít tấm Chất lượng của cám thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng trấu trong cám và chất lượng của công nghệ xay xát thóc gạo Cám lẫn nhiều trấu sẽ giảm chất lượng do tăng tỷ lệ xơ thô và silic, giảm mức lượng của thức ăn và giảm tỷ lệ tiêu hoá chung Tuỳ theo lượng trấu còn ít hay nhiều mà cám được phân thành loại I và loại II Ở miền núi, thóc gạo chủ yếu được chế biến bằng các cơ sở tư nhân công suất nhỏ, dây truyền sản xuất đơn giản, cám sản xuất ra tới đâu được tiêu thụ hết tới đấy Chất lượng các mẫu cám ít biến đổi bởi công nghệ mà chủ yếu là do yếu tố giống lúa, các giống lúa đặc sản thường có chất lượng cám cao hơn
Trang 26Diện tích trồng sắn của vùng khá ổn định và biến động trong khoảng 97
-101 ngàn ha, sản lượng củ sắn thu được qua các năm từ 2007 -2009 lần lượt là 1132,3 -1309,9 và 1216,8 ngàn tấn Các tỉnh trồng nhiều sắn nhất Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Lao Cai, Tuyên Quang Trước những năm 2000, sắn được xác định là lương thực nên thường tính quy đổi đưa vào cân đối lương thực/đầu người Hiện nay củ sắn đang là một loại nông sản cao giá để làm thức ăn vật nuôi, làm tinh bột sắn, làm nhiên liệu lỏng sinh học Biopetrol bởi hiệu suất thu hồi Etanol cao khi nấu cồn từ sắn khô Củ sắn là sản phẩm chính thường ít sử dụng ở dạng tươi mà thường ở dạng khô: củ sắn sấy khô, sắn lát phơi khô hoặc sắn duôi sợi phơi khô Mẫu sắn khô tốt thường trắng không có vỏ, không bị mọt, mốc, chết nhựa và không lẫn vật lạ Sắn là nguồn thức ăn giàu năng lượng và rẻ tiền ở Việt Nam (Năng lượng trong 1kg vật chất khô của củ sắn tương đương mức năng lượng trong 1kg hạt ngũ cốc) Hầu hết các mẫu sắn tươi nghèo protein (0,9 -1,5%) nhất là các giống sắn địa phương Một số giống sắn cao sản do tổ chức CIAT đưa vào Việt Nam có tỷ lệ protein được cải thiện nhiều như giống sắn KM60 có 3,55%, giống tăng sản 62 có 4,81% protein trong vật chất khô
Đậu tương là cây họ đậu được trồng nhiều ở khu vực miền núi phía Bắc Diện tích trồng dao động trong khoảng từ 61,90 - 63,3 nghìn ha; sản lượng đạt
từ 69,90 - 75,70 nghìn tấn (Nguồn: Niên giám Thống kê 2009 - Nhà xuất bản
Thống kê) Trong đó, Hà Giang là địa phương trồng nhiều đậu tương nhất với
21,20/61,90 ngàn ha (chiếm trên 34,24% diện tích đậu tương toàn vùng), sản lượng thu hoạch cao nhất: 23,70/74,40 ngàn tấn (chiếm gần 30% sản lượng đậu tương toàn vùng) Chất lượng đậu tương của Hà Giang khá tốt tỷ lệ protein trong khoảng 37 -39% và hàm lượng xơ thấp hơn nhiều so với đậu tương vùng Tây Nguyên và Đông nam bộ Mặc dù sản lượng đậu tương còn khiêm tốn nhưng tỷ trọng sản phẩm do khu vực này sản xuất ra so với cả nước là rất đáng kể, đạt 74,40/213,60 ngàn tấn chiếm 33% sản lượng đậu tương của cả nước Hiện nay ngành trồng trọt đang tích cực đưa các giống lạc, giống đậu tương năng suất cao vào sản xuất đi liền với sự ổn định và mở rộng diện tích thì sản lượng đậu đỗ của khu vực TDMNPB sẽ tăng lên Mặc dầu đây là nguồn cung cấp protein chính cho chăn nuôi ở nước ta, nhưng hiện tại với mức sản lượng đạt được, sản phẩm chủ yếu để tiêu thụ nội địa làm thực phẩm cho người, phần dùng cho chăn nuôi ít Vì vậy, hàng năm chúng ta phải nhập khá nhiều các loại khô dầu đậu tương, khô dầu lạc từ nước ngoài mà chủ yếu là Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc để phục vụ chăn nuôi
Trang 27- Hiện trạng chất lượng một số nguyên liệu chính làm thức ăn cho lợn tại khu vực trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Vùng trung du miền núi phía Bắc là nơi sản xuất nhiều loại nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm như ngô, thóc gạo, sắn, cám gạo, đậu đỗ Tuy nhiên, do phương thức sản xuất và điều kiện kinh tế xã hội còn thấp, các loại nguyên liệu này sau khi thu hoạch thường được phơi khô bằng ánh nắng mặt trời, hoặc bảo quản bằng phương pháp để khô tự nhiên trên kho chứa trên ránh bếp Do thời tiết khí hậu vào thời điểm thu hoạch (tháng 5 - 6 và 9 - 10 hàng năm) không mấy khi thuận hòa, cho nên việc sơ chế thường chưa đảm bảo kỹ thuật, dẫn đến giảm chất lượng sau khi thu hoạch Kết quả đánh giá về độ ẩm và một số chỉ tiêu cảm quan của một số loại nguyên liệu chính được trình bày tại
Tạp chất (%)
Sâu mọt (con/kg)
Chỉ tiêu cảm quan
Độ
ẩm (%)
Tạp chất (%)
Sâu mọt (con/kg)
Chỉ tiêu cảm quan
1 Sơn La 13,27 2,78 1,00
Màu sáng, không có mùi lạ
12,98 2,45 1,00
Màu sáng, không
Trang 28làm cho số con mọt/kg ngô cũng cao hơn Vì vậy, sử dụng nguyên liệu ngô địa phương để làm thức ăn hỗn hợp cần phải sử dụng ngay sau khi nhập Nếu muốn
dự trữ cần phải sấy để tránh hiện tượng mốc, hoặc mối mọt
Kết quả kiểm tra chất lượng sắn lát địa phương được trình bày tại bảng 4.2
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng sắn lát địa phương sử dụng làm thức ăn
Tạp chất (%)
Sâu mọt (con/kg)
Chỉ tiêu cảm quan
Độ
ẩm (%)
Tạp chất (%)
Sâu mọt (con/kg) Chỉ cảm quan tiêu
1 Tuyên Quang 11,98 2,1 0,33 Màu sáng
trắng, không
có mùi mốc
11,03 1,85 0 Màu sáng
trắng, không có mùi mốc
có chiều hướng tăng hơn mặc dù các nhà cung cấp đã bảo quản khá tốt (Dùng túi hai lớp - nilon và PP) Số lượng sâu mọt cũng tăng lên Vì vậy, cần lưu ý công tác bảo quản sắn lát trong sản xuất thức ăn hỗn hợp
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra chất lượng cám gạo địa phương làm thức ăn cho lợn
STT Địa điểm nhập
Tháng 6 (n=3) Tháng 11 (n=3)
Độ
ẩm (%)
Mảnh sắc nhọn
Sâu mọt (con/kg)
Chỉ tiêu cảm quan
Độ
ẩm (%)
Mảnh sắc nhọn
Sâu mọt Chỉ cảm quan tiêu
1 Tuyên Quang 11,78 0 0 Có màu
tươi, mùi thơm đặc trưng, không vón cục
11,65 0 0 Có màu
tươi, mùi thơm đặc trưng, không vón cục
Trang 29độ, tỷ lệ mảnh sắc nhọn, số lượng sâu mọt và màu sắc (Bảng 4.3) Tuy nhiên, đây phần lớn là lượng cám gạo mới say sát, được các nhà cung cấp bảo quản tốt, không phải là cám gạo thu mua từ dân cho nên chất lượng tốt
Kết quả kiểm tra chất lượng đậu tương sản xuất trên địa bàn làm thức ăn cho lợn được trình bày trên bảng 4.4
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra chất lượng đậu tương sản xuất trên địa bàn làm
Tạp chất (%)
Sâu mọt (con/kg)
Chỉ tiêu cảm quan
Độ
ẩm (%)
Tạp chất (%)
Sâu mọt Chỉ tiêu cảm quan
1 Hà Giang 11,46 1,5 0
Có màu vàng sáng, không có mùi lạ
12,98 1,20 0
Có màu vàng sáng, không có mùi lạ
để làm thức ăn cần phải xử lý nhiệt để loại bỏ các độc tố có trong hạt đậu tương Như vậy, một số nguyên liệu chính sử dụng làm thức ăn cho lợn như ngô, sắn, cám gạo và đậu tương được sản xuất tại một số tỉnh của khu vực trung du
và miền núi phía Bắc có ưu điểm là nguyên liệu sản xuất tại chỗ, giá cả hợp lý (Đặc biệt vào thời điểm sau thu hoạch), chất lượng khá tốt Tuy nhiên, do phương pháp sơ chế và bảo quản sau thu hoạch còn đơn sơ nên độ ẩm còn cao, nhiều mẫu còn có tỷ lệ mọt cao Cho nên, sử dụng các loại nguyên liệu này cần phải giám sát chặt chẽ từ khâu tuyển chọn nguồn nguyên liệu để mua, không mua những lô hàng có độ ẩm cao, nhiều mọt, màu sắc không đặc trưng Những
lô nguyên liệu có độ ẩm cao cần sử dụng ngay hoặc sấy trước khi bảo quản Các
Trang 30loại đậu đỗ cần phải xử lý nhiệt trước khi phối chế bằng cách rang hoặc sử lý qua hơi nước nóng
- Kết quả phân tích thành phần hóa học của một số nguyên liệu chính làm thức ăn cho lợn
Bảng 3.5 Kết quả phân tích thành phần hóa học của một số loại nguyên
liệu địa phương làm thức ăn cho lợn (% trong mẫu ban đầu)
TT Loại cây Địa chỉ VCK Protein TS Lipit TS Xơ TS Khoáng TS DXKĐ
Trang 31Bảng 3.6 Thành phần axit amin của một số nguyên liệu thức ăn
Hàng trên: g/kg thức ăn; Hàng dưới: % trong protein tổng số
TT Loại thức ăn Địa chỉ VCK (%)
90,53 8,14 2,96 0,3 3,12 3,42 2,61 0,62 2,58 2,78 9,94 2,06 2,34 2,76 2,05 2,22 3,37 3,43 5,97 5,93 17,05
3,39 0,34 3,48 3,82 2,99 0,79 2,96 3,19 11,4 2,36 2,68 3,17 2,35 2,55 3,86 3,93 6,85 6,8 19,55
10 Ngô lai LVN 10
Sơn Dương - Tuyên Quang
88,87 8,35 1,87 0,9 0,8 1,7 2,69 0,60 3,1 2,9 11,3 4,17 2,19 4,37 1,76 2,12 2,87 8,49 4,1 6,06 11,43
2,19 0,98 1,2 2,18 3,03 0,76 3,49 3,18 12,58 4,65 2,58 4,95 1,99 2,31 3,13 9,47 4,29 6,82 12,39
Trang 32TT Loại thức ăn Địa chỉ VCK
Trang 33TT Loại thức ăn Địa chỉ VCK
91,12 40,28 24,16 5,66 6,05 11,70 15,28 5,59 29,10 17,45 29,85 18,35 7,64 22,21 13,82 17,01 26,62 11,46 18,60 56,66 45,90
6,02 1,41 1,51 2,91 3,81 1,39 7,25 4,35 7,43 4,57 1,90 5,53 3,44 4,24 6,63 2,85 4,63 14,11 11,43