Ở bước thứ năm, nếu người định giá dựa trên cơ sở thu nhập để định giá doanh nghiệp thì ở bước này lại tiếp tục chia ra thành các bước như sau: Bước thứ nhất, ước tính dòng thu nhập phát
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
Môn học: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 5
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỰA
TRÊN CƠ SỞ THU NHẬP
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Nhóm HVTH:
Nguyễn Hoàng Minh Huy ĐT: 01665535960
Email: nhminhhuy94@gmail.com
Tô Thị Phương Thảo
Phan Tuyết Trinh
Lớp Cao học Tài chính K26
Tháng 06/2017
Trang 2MỤC LỤC
Mục tiêu nghiên cứu của chương 1
I NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ THU NHẬP 1
II ƯỚC TÍNH DÒNG THU NHẬP TRONG TƯƠNG LAI 2
1 Các thước đo thu nhập dùng trong định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở thu nhập 2
2 Chuẩn hóa thu nhập 4
3 Kỹ thuật dự phóng dòng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp 6
III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ THU NHẬP 9
1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền 9
2 Phương pháp vốn hóa dòng tiền 24
3 Phương pháp dòng tiền thặng dư 27
Trang 31
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA CHƯƠNG
Thứ nhất, nắm được cơ sở nền tảng của việc định giá dựa trên cơ sở thu nhập
Thứ hai, hiểu rõ nguyên tắc và cách thức chuẩn hóa dữ liệu dùng cho phương pháp định giá dựa
trên cơ sở thu nhập
Thứ ba, nắm rõ và phân biệt được 3 phương pháp định giá dựa trên cơ sở thu nhập
Thứ tư, hiểu rõ ưu, nhược điểm và cách ứng dụng của từng phương pháp cũng như của phương
pháp định giá dựa trên cơ sở thu nhập so với các phương pháp định giá khác
Thứ năm, nắm được một số biến thể mở rộng của 3 phương pháp định giá dựa trên cơ sở thu
I NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ THU NHẬP
Nền tảng của phương pháp định giá dựa trên cơ sở thu nhập là giá trị hiện tại và nguyên tắc nhìn
về tương lai Khi mua một tài sản nào đó chẳng hạn như một bất động sản, chứng khoán hay doanh nghiệp, nhà đầu tư có xu hướng quan tâm đến lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó mang lại Do quan tâm đến khía cạnh này nên khi định giá người định giá sẽ phải ước tính dòng thu nhập trong tương lai mà tài sản đó mang lại đồng thời cũng ước tính giá trị lãi suất chiết khấu tương ứng với dòng thu nhập trong tương lai và áp dụng một nguyên tắc chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai mà tài sản đó mang lại về hiện tại
Khi định giá một công ty, cho dù bằng phương pháp nào thì việc định giá đều được thực hiện theo quy trình gồm các bước như sau:
Bước thứ nhất, xác định mục tiêu định giá
Bước thứ hai, lập kế hoạch định giá
Bước thứ ba, tìm hiểu và nghiên cứu đối tượng định giá và thu thập hồ sơ
Bước thứ tư, phân tích tình hình tài chính công ty cần định giá
Bước thứ năm, xác định phương pháp định giá
Trang 42
Bước thứ sáu, lập chứng thư định giá
Ở bước thứ năm, nếu người định giá dựa trên cơ sở thu nhập để định giá doanh nghiệp thì ở bước này lại tiếp tục chia ra thành các bước như sau:
Bước thứ nhất, ước tính dòng thu nhập phát sinh trong tương lai của doanh nghiệp
Bước thứ hai, ước tính lãi suất chiết khấu
Bước thứ ba, xác định mô hình và các kỹ thuật tính toán để định giá doanh nghiệp
Tuy nhiên để ước tính dòng thu nhập trong tương lai và giá trị làm lãi suất chiết khấu thì người định giá cần phải ước tính đúng các tham số tài chính
II ƯỚC TÍNH DÒNG THU NHẬP TRONG TƯƠNG LAI
1 Các thước đo thu nhập dùng trong định giá doanh nghiệp dựa trên cơ sở thu nhập
Có 2 thước đo thu nhập được sử dụng phổ biến là lãi ròng và dòng tiền
1.1 Lãi ròng
Lãi ròng được tính như sau:
Lãi ròng = {Doanh thu – [Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp) + lãi vay] + Lợi nhuận của hoạt động đầu tư tài chính + Lợi nhuận của hoạt động bất thường x(1-T)
Khi sử dụng thước đo lãi ròng để định giá có 2 quan điểm Quan điểm thứ nhất cho rằng lãi ròng của tất cả các hoạt động (hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động khác) đều ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp nên khi định giá người định giá sử dụng ngay lãi ròng trên bảng cân đối kế toán Quan điểm thứ hai cho rằng chỉ xem xét đến lãi ròng được tạo ra từ hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, không xét đến lãi ròng có được từ các hoạt động khác Khi định giá, nguyên tắc của phương pháp này là chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai (ở đây là lãi ròng) về hiện giá Đứng ở góc độ của doanh nghiệp thì lãi suất chiết khấu phải là WACC, do đó phải chuẩn hóa lãi ròng: lãi ròng + lãi vay (1-T)
1.2 Dòng tiền
Dòng tiền là chỉ tiêu nói lên sự luân chuyển của tiền trong một thời kỳ nhất định
Phân loại:
Trang 5Dòng tiền thô = Lãi ròng + Chi không bằng tiền (khấu hao, các khoản trích lập dự phòng)
Lý do khấu hao được cộng trở lại trong cách tính dòng tiền thô: thứ nhất, khấu hao được tính vào chi phí dù không phải là khoản chi bằng tiền; thứ hai, khấu hao cũng là thu nhập, trích khấu hao để tái đầu tư tài sản cố định Cũng vì vậy mà phương pháp trích khấu hao là một yếu tố tác động và cần được chuẩn hóa khi tính thu nhập trong phương pháp định giá này
FCF< 0 tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh không đáp ứng nhu cầu chi đầu tư và chỉ trả
cổ tức từ đó có thể dẫn đến tình trạng: một là cắt bớt nhu cầu, hai là hướng đến nguồn tài trợ bên ngoài
FCF cao hay thấp cũng là cơ sở đánh giá khi đi vay, thể hiện khả năng tiếp cận thị trường vốn
FCF dương hay âm cho thấy nguồn tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ có đáp ứng được nhu cầu chi cho đầu tư và chi trả cổ tức
FCF tính theo phương pháp trực tiếp
= Lãi ròng + Khấu hao + Các khoản dự phòng Chênh lệch số dư cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho Chênh lệch số dư cuối kỳ và đầu kỳ khoản phải thu Chênh lệch số dư cuối kỳ và đầu kỳ khoản phải trả
= Lãi ròng + Khấu hao + Các khoản dự phòng Thay đổi trong vốn luân chuyển tiền mặt Căn cứ vào đối tượng thụ hưởng, FCF được chia thành FCFE và FCFF
Trang 64
FCFE là dòng tiền tự do vốn cổ phần còn gọi là dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu: là dòng tiền còn lại sau khi đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với chủ nợ và cổ đông ưu đãi, đáp ứng nhu cầu chi tiêu vốn đầu tư cũng như gia tăng vốn luân chuyển FCFE = Lãi ròng + Khấu hao – Chi trả cổ tức cổ đông ưu đãi – (chi tiêu vốn + thay đổi vốn luân chuyển không bao gồm tiền mặt) – (Nợ đã trả - Nợ mới phát hành) – (Cổ tức cổ phần ưu đãi +
Cổ phiếu ưu đãi mới phát hành)
FCFF là dòng tiền tự do của công ty, là tổng dòng tiền của tất cả nhà đầu tư đầu tư vốn vào công ty bao gồm cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ (chủ nợ) Dòng tiền tự do của công ty có thể được đo bằng 2 cách:
Cách 1: đảo ngược quy trình tính toán được sử dụng để tính FCFE bằng cách tính tổng các dòng
tiền sau:
- Dòng tiền của người có quyền lợi trong công ty (FCFE)
- Dòng tiền của người cho vay (bao gồm nợ gốc, lãi vay, nợ mới phát hành)
- Dòng tiền của cổ đông ưu đãi (thường là cổ tức ưu đãi)
FCFF = FCFE + Nợ đã trả - Nợ mới phát hành + Lãi vay (1-T) + Cổ tức ưu đãi
Cách 2: ước tính dòng tiền trước tất cả các quyền lợi của nhà đầu tư
FCFF = EBIT (1-T) – Mức tái đầu tư
= EBIT(1-T) – (Chi đầu tư – Khấu hao + Thay đổi Vốn luân chuyển không bao gồm tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn)
2 Chuẩn hóa thu nhập
Để ước tính dòng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp để định giá, người định giá thường bắt đầu từ việc trích xuất thu nhập ở thời điểm hiện tại trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trang 75
định giá Tuy nhiên thu nhập ở hiện tại cần phải được chuẩn hóa trước khi được sử dụng làm cơ
sở cho việc ước tính dòng thu nhập trong tương lai
Chuẩn hóa đặc điểm về sở hữu:
Ví dụ: Hãy sử dụng phương pháp vốn hóa dòng tiền để định giá công ty qua 2 trường hợp: TH1: NCF = $700.000 trên cơ sở không kiểm soát
TH2: NCF = $1.000.000 trên cơ sở có kiểm soát và mức lương cổ đông kiểm soát vượt quá mức thị trường 300.000
Biết rằng tỷ suất vốn hóa là 20%
Giải:
TH1:
TH2:
Nhờ có kiểm soát giá trị công ty tăng 1,5 triệu $
Như vậy, sự khác biệt giá trị công ty giữa 2 trường hợp là do dòng lợi ích kiểm soát được tách khỏi công ty được định giá như là một sự bù đắp vượt mức
Chuẩn hóa đặc điểm sở hữu là chuẩn hóa các tác động của đặc điểm sở hữu để đưa doanh nghiệp về điều kiện bình thường, ví dụ thù lao vượt trội cho nhân viên, lợi ích vượt trội của việc chăm sóc sức khỏe và nghỉ hưu, các khoản phải trả và chi phí vượt trội cho công ty liên kết cùng
1 doanh nghiệp mẹ, du lịch và giải trí phi lợi nhuận cho cổ đông và các cá nhân chủ chốt, chi trả tiền thuê tài sản vượt trội cho cổ đông, các giao dịch bên thứ ba (hợp đồng giữa doanh nghiệp và
tổ chức), thuế liên quan đến trả lương, đặc quyền đặc lợi dành cho cổ đông (dành mức ưu đãi trong lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, xóa nợ cho cổ đông kiểm soát)…
Đặc điểm sở hữu ảnh hưởng vấn đề quản trị công ty, do đó cần điều chỉnh những phát sinh dành riêng cho cổ đông kiểm soát
Chuẩn hóa các khoản mục bất thường, khoản mục không thường xuyên và khoản mục bị
tác động bởi kế toán (phương pháp hạch toán kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán)
Chuẩn hóa các khoản mục không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chuẩn hóa tác động của thuế
Trang 86
Chuẩn hóa các tác động từ sự hợp lực thông qua mua bán và sáp nhập
3 Kỹ thuật dự phóng dòng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp
Với mục tiêu ước tính dòng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp, người định giá sẽ phải dựa vào thu nhập ở hiện tại và các yếu tố tác động làm thay đổi dòng thu nhập trong tương lai so với hiện tại để ước tính Muốn vậy:
- Với thu nhập hiện tại: người định giá cần phải xác định căn cứ vào thước đo nào, quan trọng là phải thực hiện chuẩn hóa thước đo thu nhập hiện tại Việc ước tính thu nhập trong tương lai có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào chuẩn hóa thu nhập hiện tại
- Người định giá phải tiếp tục dự báo xu hướng biến động của dòng thu nhập trong tương lai so với hiện tại để ước tính Đây cũng là một bước khá quan trọng do người định giá phải:
Căn cứ vào xu hướng trong quá khứ (thường là chu kỳ 1 năm) kết hợp phân tích tác động của những thay đổi trong bản thân doanh nghiệp, của ngành, của nền kinh tế để ước tính dòng thu nhập trong tương lai
Ước tính dòng thu nhập tương lai: có rất nhiều kỹ thuật trong đó có 5 phương pháp chính
là phương pháp thu nhập hiện tại, phương pháp trung bình giản đơn, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp tuyến tính ổn định có xu hướng và phương pháp dự báo 4 phương pháp đầu thường được sử dụng trong phương pháp vốn hóa dòng tiền (CCF) hoặc là điểm xuất phát cho phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) Phương pháp thứ năm là cơ sở cho việc định giá theo DCF
Phương pháp thu nhập hiện tại
Phương pháp này được thực hiện khi người định giá dự báo dòng thu nhập trong tương lai có xu hướng không thay đổi so với thu nhập hiện tại và xu hướng này cũng đã xảy ra từ 5 năm trước
Từ đó người định giá có thể dùng thu nhập hiện tại làm dòng thu nhập trong tương lai để định giá doanh nghiệp
Nếu người định giá dự báo xu hướng dòng tiền trong tương lai có khác với thu nhập hiện tại nhưng đi theo xu hướng tăng trưởng đều bất biến thì việc ước tính cũng sẽ dựa vào thu nhập hiện tại nhưng có tốc độ tăng trưởng
Trang 9
7
Phương pháp trung bình đơn giản:
Ví dụ: Có thông tin về dòng tiền thuần của 1 công ty trong 5 năm
Hoặc tiếp tục lấy năm 2006 làm thu nhập hiện tại
Phương pháp này sử dụng phổ biến nhất trong dự báo dòng tiền CCF
Ví dụ: Sử dụng thông tin trong vd trên ước tính thu nhập tương lai theo phương pháp bình quân
dự báo dòng tiền thuần trong tương lai
Trang 108
Phương pháp tuyến tính ổn định có xu hướng:
Đây là một ứng dụng thống kê của công thức bình phương nhỏ nhất, phương pháp này thường được áp dụng khi dòng thu nhập trong quá khứ tương đối ổn định và dự kiến tiếp tục duy trì sự
ổn định này trong tương lai Phương pháp này được thực hiện dựa vào yêu cầu: bộ dữ liệu ít nhất 5 năm
Phương trình y = a + bx
Trong đó:
y: giá trị dự đoán của biến y với biến x đã chọn
a: hệ số chặn (giá trị ước tính của y khi x = 0)
b: độ dốc của đường xu hương (thay đổi trung bình trong y tương ứng với mỗi thay đổi trong x) x: biến độc lập
∑ ∑
̅ ̅
∑ ∑ ∑
∑ ∑ Trong đó:
X: Giá trị của biến độc lập
Y: Giá trị của biến phụ thuộc
N: Số lượng trong mẫu
X: Giá trị trung bình của biến độc lập
Y: Giá trị trung bình của biến phụ thuộc
Tập đoàn ACE – Dòng tiền lịch sử
Trang 11- Dựa trên xu hướng dòng thu nhập trong quá khứ để nhận thấy được xu hướng biến động trong dòng thu nhập để xác định thu nhập hiện tại
- Phân tích tác động của các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp đến các tiềm năng triển vọng doanh nghiệp để trên cơ sở đó dự phóng ra dòng thu nhập tương lai
III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ THU NHẬP
1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền
Giới thiệu phương pháp
Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) cho rằng giá trị của một tài sản hoạt động hay khoản đầu tư bất kỳ bằng với giá trị hiện tại của dòng thu nhập dự kiến trong tương lai của tài sản hay khoản đầu tư đó
Tất cả những yếu tố khác không đổi, dòng tiền tương lai càng chắc chắn thì tài sản đó càng có giá trị
Mức độ chắc chắn của việc nhận được dòng dòng thu nhập trong tương lai là khác nhau giữa tài sản này và tài sản khác Rủi ro tài sản được đánh giá và đo lường dưới dạng tỷ lệ được gọi là tỷ suất chiết khấu", "tỷ suất sinh lợi" hoặc "chi phí sử dụng vốn"
Trang 1210
Trong đó:
PV = Hiện giá
CFn = Dòng thu nhập tương lai dự kiến vào kỳ thứ n hay kỳ cuối cùng tại đó dự kiến sẽ có một phần của thu nhập E1,2, v.v là dòng thu nhập dự kiến trong tương lai cho kỳ đầu tiên, kỳ thứ hai,
kỳ thứ ba, và v.v trước kỳ (hoặc năm) thứ n
r = tỷ suất chiết khấu
Trường hợp 1: Vào thời điểm n, công ty có giá trị tới hạn là P, ví dụ như giá trị tài sản thanh lí
hay trái phiếu hến thời kì đáo hạn, bán lại cố phiếu…thì công thức định giá được xác đinh như sau:
Trường hợp 2: Sau n thời kì tăng trưởng thì dòng thu nhập tăng trưởng bền vững với tốc độ g: ta
có công thức sau:
Hiện giá của NCF trong suốt thời kỳ tăng trưởng Hiện giá của kỳ cuối
Ví dụ: Một công ty có dòng tiền hiện tại là $10.000, công ty dự định dòng tiền sẽ tăng trưởng
và tỷ suất chiết khấu dự kiến như sau:
Trang 13Hãy xác định giá trị của doanh nghiệp
Giá trị cuối cùng Giá trị cuối cùng Giá trị cuối
cùng
=
=
=
$38.307
Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai sử dụng mô hình tăng
trưởng Gordon để tính giá trị cuối cùng $84.313
Trang 1412
Các chú ý khi định giá
1 Xác định ngày định giá
Một số mô hình DCF tính hiện giá của dòng tiền trong tương lai là tất cả các dòng tiền dự kiến
sẽ được nhận định kỳ vào ngày cuối cùng của mỗi giai đoạn dự báo (xem bảng 5.8) Điều này không phải áp dụng cho mọi trường hợp
Mặc dù một số mô hình được dựa trên dòng tiền liên tục trong năm, có một phương pháp khác gọi là quy ước nửa năm Quy ước nửa năm xử lý dòng tiền định kỳ như thể được nhận vào giữa năm Giai đoạn dự báo đầu tiên (n) bắt đầu vào giữa kỳ (0,5n) Mỗi giai đoạn dự báo kế tiếp được tính từ giữa năm này đến giữa năm sau (0,5n+1)
Bảng 5.8 Quy ƣớc cuối năm
Bảng 5.10 Quy ƣớc nửa năm
Hiện giá của NCF trong suốt thời kỳ tăng trưởng Giá trị cuối cùng
Bảng 5.11 Quy ƣớc định giá vào một ngày đặc biệt
Trang 15Điều chỉnh DCF cho ngày định giá đặc biệt
Do ngày định giá thường không phải là cuối năm tài chính của doanh nghiệp, cần phải điều chỉnh tính toán hiện giá để phản ánh đúng ngày định giá
Trong bảng 5.11, ngày định giá là ngày 31 tháng 8 năm 2009, với dự án đầu tiên kết thúc trong vòng bốn tháng, vào ngày 31 tháng 12 năm 2009 Giả sử phân phối thu nhập đều trong các tháng, thì 8/12 năm đã được đưa vào xem xét tại 31 tháng 8 năm 2009 Giả sử mô hình DCF là công cụ định giá thích hợp, giá trị hiện tại của dự án năm đầu tiên chỉ 4/12 của $100.000 là
$33.333 Nếu năm thứ hai dòng tiền là $107.000 hay tăng 7%, thì vào ngày 31 tháng 8 năm
2009, thời gian chiết khấu của $107.000 là 4/12 cộng với 1 năm
Ví dụ, giả sử bạn tính hiện giá của $100.000 và $107.000 như trên Bảng 5.12 trình bày sơ đồ cho năm 2009 Bảng 5.13 trình bày một cách nhìn khác
Bảng 5.12 Góc nhìn giản lƣợc cho năm 2009 (ví dụ cuối năm)
Trang 1715
$31.364 +83.909
$83.909
2 Mô hình định giá nhiều giai đoạn
Có thể có nhiều hơn một thời kỳ tăng trưởng trong tính toán DCF Ví dụ, một doanh nghiệp mới thành lập có thể sẽ trải qua 4 năm tăng trưởng đáng kể, tiếp theo là 5 năm tăng trưởng cao và 4 năm nữa tăng trưởng với tốc độ cao hơn bình thường (xem bảng 5.14) Một số nhà phân tích cũng áp dụng tỷ suất chiết khấu khác nhau cho các thời kỳ tăng trưởng khác nhau để phản ánh các mức độ rủi ro khác nhau Tuy nhiên thực tế hầu hết việc định giá không áp dụng các mức chiết khấu khác nhau
Công thức mô hình thời kỳ tăng trưởng nhiều giai đoạn trong bảng 5.15
Bảng 5.14 Thời kỳ tăng trưởng nhiều giai đoạn
Thời kỳ Năm
Dòng tiền cho chủ sở hữu
Tốc độ tăng
trưởng trung bình
Tỷ suất chiết khấu vốn chủ sở hữu
Hệ số
PV cuối năm
Hiện giá của dòng tiền
N/A 60%
$7.940 10.080 11.200 11.560
11.010 10.480 9.960 9.480 9.060
Trang 188.030 7.180 6.310 5.700 Giá trị cuối
Trong đó:
r = chi phí sử dụng vốn
PV = hiện giá
i = thước đo thời gian (trong ví dụ này là năm)
n1 = số năm trong giai đoạn đầu của tăng trưởng
n2 = số năm trong giai đoạn thứ hai của tăng trưởng
NCF0 = dòng tiền năm 0
NCFn1 = dòng tiền trong năm n1
NCFn2 = dòng tiền trong năm n2
g1 = tốc độ tăng trưởng từ năm 1 đến năm n1
g2 = tốc độ tăng trưởng từ năm (n1+1) đến năm n2
g3 = tốc độ tăng trưởng bắt đầu từ năm (n2+1)
3 Xác định giá trị cuối cùng
Thành phần cuối cùng của trong DCF là giá trị cuối cùng, còn được gọi là giá trị tiếp tục Giá trị cuối cùng là giá trị của doanh nghiệp sau thời kỳ tăng trưởng hoặc dự báo
Trang 19Bảng 5.16 Giá trị DCF (phương pháp vốn đầu tư)
vốn đầu tư
Tỷ suất chiết khấu cho vốn đầu tư
Hệ số PV Hiện giá của
$8.621 7.878 7.198 6.578 6.011 63.715
Tổng giá trị của vốn “đã đầu tư”
Trừ: Giá trị thị trường của nợ có phát sinh lãi
100.000 (40.000) Giá trị thị trưởng của vốn chủ sở hữu $60.000 Tốc độ tăng trưởng = 6%
Vì vậy các mô hình dùng để xác định giá trị cuối cùng là:
a, Mô hình tăng trưởng Gordon (Gordon Growth Model - GGM)
Giá trị cuối cùng trong tăng trưởng Gordon*
Trang 2018
Trong đó:
NCF = Dòng tiền thuần tương ứng với k, tỷ suất sinh lợi yêu cầu
r = Tỷ suất sinh lợi yêu cầu hay tỷ suất chiết khấu tương ứng với dòng tiền thuần
g = Tốc độ tăng trưởng bền vững dài hạn
n = Số giai đoạn trong thời kỳ dự báo tăng trưởng
b, Mô hình số nhân kết thúc (Exit Multiple Model)
Một phương pháp khác để xác định giá trị cuối cùng là sử dụng một số nhân của thu nhập như lợi nhuận ròng, lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao (EBITDA)
Số nhân này thường được sử dụng bởi các ngân hàng đầu tư, được xác định từ dữ liệu thị trường và được gọi là "số nhân kết thúc"
Phương pháp này không được sử dụng nhiều như mô hình tăng trưởng của Gordon nhưng có thể được sử dụng để kiểm tra tính hợp lý của các mô hình khác
Ví dụ: Một công ty có EV/EBITDA trong quá khứ là 8, sâu đó công ty này áp dụng hệ số này
để tính giá trị cuối cùng của công ty EV=8*EBITDA
c, Mô hình “H”
Mô hình "H" giả định rằng sự tăng trưởng trong kỳ cuối cùng bắt đầu ở mức cao và giảm tuyến tính trong một giai đoạn, chuyển đổi xuống tới tốc độ tăng trưởng ổn định đến vĩnh cửu Mô hình "H" tính giá trị cuối cùng trong hai giai đoạn Giai đoạn đầu tiên định lượng giá trị do sự tăng trưởng bất thường của doanh nghiệp Giai đoạn thứ hai giả định tăng trưởng ổn định và sử dụng công thức tăng trưởng Gordon truyền thống (xem bảng 5.18)
Bảng 5.18 Mô hình H
Cộng