1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tỷ lệ, chất lượng dầu thông, colophan các loài thông cho nhựa công nghiệp ở việt nam (thông hai lá, thông mã vĩ, thông ba lá)

106 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 624,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại cuộc hội thảo giữa tr-ờng đai học lâm nghiệp Việt Nam và tr-ờng tổng hợp kỹ thuật Dresden, vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng-ời dân đã đ-ợc Holm Uibrig đề cập khá đầ

Trang 1

NGUYỄN VĂN VIỆT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÂM NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ PHỎNG LÁI HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2007 - 2016

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học :

TS LÊ SỸ VIỆT

Hà Tây- Năm 2007

Trang 2

NGUYỄN VĂN VIỆT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÂM NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ PHỎNG LÁI HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2007 - 2016

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học :

TS LÊ SỸ VIỆT

Hà Tây- Năm 2007

Trang 3

Đặt vấn đề

Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung rất quan trọng, nhất là với sản xuất lâm - nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng tổ chức sử dụng đất đạt hiệu quả cao Đối với những Quốc gia có mật độ dân c- đông đúc có nền kinh tế phát triển chủ yếu từ nông nghiệp nh- Việt Nam thì việc quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả trên nguyên tắc bền vững, bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội và môi tr-ờng sinh thái là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của đất đai tại điều 17 và 18 ch-ơng II của Hiến pháp n-ớc CHXHCN Việt Nam đã quy định:

"Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà n-ớc thống nhất quản lý theo pháp luật quy định, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao Nhà n-ớc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"

Trong quá trình phát triển kinh tế của đất n-ớc theo h-ớng công nghiệp hoá hiện

đại hoá, nhu cầu về đất đai cho các ngành, các lĩnh vực ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp gây áp lực đến nguồn tài nguyên đất Do đó sử dụng đất đai hợp

lý, có hiệu quả, bảo vệ đất lâu bền đang là vấn đề đ-ợc quan tâm hàng đầu của n-ớc ta

Để thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế của vùng nông thôn, miền núi n-ớc ta, việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý là một nhiệm vụ có tính quyết định cho sự nghiệp phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển nông, lâm nghiệp vùng trung du, miền núi

Cấp xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất trong hệ thống đơn vị hành chính ở n-ớc ta,

có vị trí quan trọng trong việc ổn định xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn nông thôn Việt Nam nói chung và miền núi nói riêng Trên một đơn vị xã th-ờng tồn tại song song nhiều dân tộc anh em khác nhau cùng sinh sống và làm ăn Mỗi dân tộc đều

có phong tục tập quán, trình độ phát triển, văn hoá, kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy việc tổ chức, quản lý sao cho phù hợp với từng địa bàn cụ thể, đảm bảo sử dụng

đất đai, tài nguyên hợp lý, có hiệu qủa, bền vững và an toàn sinh thái chính là nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất

Tuy nhiên, tình hình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất mà đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong thời gian qua vẫn còn một số điểm tồn tại, đó là:

Trang 4

- Công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã tr-ớc đây hầu nh- chỉ đ-ợc thực hiện bằng sự áp đặt với sự trợ giúp từ trên xuống, thông qua cán bộ địa chính - nông - lâm xã và các cơ quan thiết kế quy hoạch cấp trên Do đó việc làm này ch-a lợi dụng đ-ợc

sự tham gia đóng góp ý kiến của ng-ời dân và cộng đồng

- Công tác điều tra cơ bản đ-ợc tiến hành tỉ mỉ nh-ng cũng chỉ do cán bộ chuyên môn thực hiện, thiếu sự đóng góp và tham gia của ng-ời dân do đó mà ch-a khai thác

đ-ợc những kinh nghiệm và hiểu biết của ng-ời dân địa ph-ơng mà th-ờng dựa vào ý kiến chủ quan của nhà quy hoạch, thiếu sự quan tâm đến nhu cầu và nguyện vọng của ng-ời dân

- Quy hoạch sử dụng đất th-ờng dựa trên chức năng của đất đai, lấy mục đích sử dụng đất làm đối t-ợng quy hoạch sản xuất, ch-a chú trọng tới việc phân tích đánh giá tiềm năng thực tế cộng đồng Từ đó việc xác định lựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi, các hệ thống biện pháp canh tác ch-a đ-ợc hợp lý dẫn đến năng xuất, chất l-ợng ch-a cao, đồng thời việc bảo vệ môi tr-ờng sinh thái ch-a thực sự ổn định và bền vững

- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã phần nào còn thiếu tính thực tiễn nên tính khả thi không cao

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã có sự tham gia của ng-ời dân giữ một vị trí hết sức quan trọng nhằm giúp ng-ời dân có thể tự quy hoạch sử dụng đất của mình một cách hợp lý, có hiệu quả, trên nguyên tắc bền vững, bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi tr-ờng sinh thái

Từ thực tiễn và những lý do trên, trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp xã và đề xuất đ-ợc ph-ơng án phát triển sản xuất lâm nông

nghiệp cho địa bàn nghiên cứu, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu đề xuất

ph-ơng án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp tại xã Phỏng Lái huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2016"

Trang 5

Ch-ơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên nh- đất, n-ớc, không khí, khoáng sản, thực vật,

động vật… có liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển của loài ng-ời Nh-ng trong đó, có thể nói rằng đất có vai trò rất lớn đối với sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung Tuy nhiên, do tốc độ tăng dân số ngày càng cao

đã đẩy loài ng-ời tới việc lạm dụng quá giới hạn vốn có của trái đất và đ-a trái đất ngày càng gần tới hơn với khả năng chịu đựng cuối cùng Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách ồ ạt, với c-ờng độ cao trong thời gian dài để phục vụ cho nhu cầu của con ng-ời đã làm cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt nhanh chóng

Nếu nh- tr-ớc đây thế giới có đến 17,6 tỷ ha rừng, chiếm 31,7% diện tích lục địa, thì hiện nay diện tích có rừng chỉ còn lại 4,1 tỷ ha chiếm 7,4% - Mỗi năm trung bình rừng nhiệt đới bị thu hẹp khoảng 11 triệu ha Diện tích trồng rừng hàng năm ở các n-ớc nhiệt đới chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất Riêng ở vùng Châu á - Thái Bình D-ơng, trong thời gian từ năm 1976 - 1980 đã mất 9 triệu ha rừng, trung bình hàng năm mất 1,8 triệu ha rừng, mỗi ngày mất trung bình khoảng 5000 ha rừng Cũng trong thời gian này Châu Phi mất 18,4 triệu ha rừng [15] Nạn phá rừng, khai thác quá mức diễn ra trầm trọng ở 56 n-ớc vùng nhiệt đới thuộc thế giới thứ ba Tình trạng mất rừng

đã dẫn đến hiện t-ợng xói mòn đất, sa mạc hoá diễn ra ngày càng nghiêm trọng Hiện nay đã có tới trên 857 triệu ng-ời phải sống ở các vùng hoang mạc Tính bình quân, hàng năm trên thế giới mất đi khoảng 12 tỷ tấn đất do bị xói mòn, rửa trôi Với l-ợng

đất nh- vậy có thể sản xuất ra 50 triệu tấn l-ơng thực Những thất thoát này đang trở thành mối quan tâm của thế giới Nhiều chính sách, chủ tr-ơng và các công trình, dự

án nghiên cứu nhằm giải quyết những mối quan tâm trên đã và đang thu hút nhiều chuyên gia đầu ngành ở các n-ớc trên thế giới về nhiều khía cạnh khác nhau nh-ng tóm lại quy hoạch sử dụng đất cần đáp ứng ba nhu cầu sau:

+ Thích hợp về mặt môi tr-ờng sinh thái:

+ Có hiệu quả về mặt kinh tế:

+ Lợi ích về mặt xã hội:

Trang 6

đất đã đ-ợc sử dụng làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất cây trồng và sử dụng

đất đai một cách có hiệu quả

Trên thế giới mô hình sử dụng đất đầu tiên là du canh, chính là những hệ thống nông nghiệp trong đó đất đã đ-ợc phát quang để canh tác trong một thời gian, ngắn hơn thời gian bỏ hoá (Conklin, 1957) Du canh đ-ợc xem là ph-ơng thức canh tác cổ x-a nhất, nó ra đời vào cuối thời kỳ đồ đá mới, khi con ng-ời đã tích luỹ đ-ợc những kiến thức ban đầu về tự nhiên Loài ng-ời đã v-ợt qua thời kỳ này bằng những cuộc cách mạng về kỹ thuật và trồng trọt Tuy nhiên cho mãi đến gần đây du canh vẫn còn

đ-ợc vận dụng ở một số nơi, nh- trên các rừng Vân Nam Sam ở Bắc Âu (Cox và Atkinss, 1979; Russell, 1968; Ruddle và Mans hard, 1981) Mặc dù có nhiều hạn chế

về môi tr-ờng, song ph-ơng thức này vẫn đ-ợc sử dụng khá phổ biến ở các vùng nhệt

đới Quan điểm về du canh còn đang đ-ợc đặt ra, mà một trong những cách nhìn mới coi du canh là một chiến l-ợc quản lý tài nguyên rừng trong đó có đất đai đ-ợc luân canh, nhằm khai thác năng l-ợng và vốn dinh d-ỡng của phức hệ thực vật - đất, của hiện tr-ờng canh tác (Mc Grath, 1987) Tuy nhiên, về chiến l-ợc phát triển kinh tế bền vững, du canh không đ-ợc nhiều Chính phủ và cơ quan quốc tế coi trọng Bởi du canh

đ-ợc coi nh- sự phí phạm về sức ng-ời, tài nguyên đất đai, là nguyên chính gây nên xói mòn và thoái hoá đất, dẫn đến tình trạng sa mạc hoá xảy ra nghiêm trọng

Theo Gofman (1969), hoạt động sản xuất nông nghiệp của loài ng-ời đã có từ hàng ngàn năm tr-ớc công nguyên

ở Tây Âu cuộc cách mạng nông nghiệp cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 thay thế chế

độ độc canh bằng chế độ luân canh, đã mở đầu cho sự thay đổi lớn trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ

Trang 7

Sau du canh là sự ra đời của các ph-ơng thức Taungya ở vùng nhiệt đới Taungya đ-ợc xem nh- một dấu hiệu báo tr-ớc cho các ph-ơng thức sử dụng đất sau này (Nair, 1978) Theo Blanford thì nguồn gốc của ph-ơng thức này đ-ợc xuất phát từ một địa ph-ơng, để chỉ ph-ơng thức du canh Sau đó đ-ợc miêu tả về ph-ơng pháp phục hồi rừng ở Miến

Điện vào những năm 1850 - 1858, do nhà t- bản Anh Quốc Dictaich Brandis vận dụng trong nghiên cứu tái sinh rừng Tếch (Blanford, 1958).Từ khi Dictaich Brandis cho những ng-ời dân sở tại (làm thuê) đ-ợc tiến hành trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, kết hợp d-ới rừng Tếch, ông đã rút ra kết luận là có thể trồng rừng Tếch với giá rất thấp Sau đó 2 thập kỷ, hệ thống canh tác Taungya đ-ợc cải tiến sửa đổi và dần dần

đ-ợc hoàn thiện, phổ biến trên toàn thế giới và đ-ợc coi nh- là một hệ thống sử dụng

đất có hiệu quả kinh tế lẫn môi tr-ờng sinh thái Theo thông báo của FAO năm 1990,

đến nay đã có tới 117 n-ớc trên thế giới áp dụng ph-ơng thức này

Hệ thống Taungya đ-ợc mọi ng-ời biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, ở một số n-ớc các tên gọi đ-ợc biểu thị cho sự đặc biệt của ph-ơng thức du canh, ở Inđônêxia ng-ời ta gọi là Tumbansang, ở Philippin là Kaigining; ở Malayxia là la dang; ở Srilanka là China Theo Von Hesmen (1966; 1970) và King (1979), hầu hết các rừng trồng ở vùng nhiệt đới đều đ-ợc hình thành từ những ph-ơng thức này, đặc biệt là ở Châu á và Châu Phi [16]

Nh- vậy, thấy rằng du canh là một hệ thống canh tác, trong đó các loài cây nông nghiệp và lâm nghiệp sinh tr-ởng kế tiếp nhau, còn Taungya bao gồm sự kết hợp đồng thời của cả hai loài cây trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành rừng trồng Đứng trên quan điểm sử dụng, quản lý đất thì cả hai quá trình trên đều có một điểm t-ơng

đồng là những cây nông nghiệp đ-ợc sử dụng một cách tốt nhất bởi độ phì của đất

đ-ợc tăng lên chính nhờ thảm mục của cây gỗ

Trong quá trình sử dụng con ng-ời đã làm thoái hóa khoảng 1,4 tỉ ha đất Theo Norman Mayer (1993), hàng năm trên toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha đất nông nghiệp do các nguyên nhân xói mòn, rửa trôi và sa mạc hóa, nhiễm độc hoặc bị chuyển hóa sang dạng khác

Trang 8

Theo FAO, đến năm 1980 các loại hình quảng canh và du canh trên toàn thế giới chiếm tới 45% diện tích đất nông nghiệp Đây là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng xói mòn, thoái hóa đất làm giảm năng suất cây trồng Do những yêu cầu của mình, con ng-ời ngày càng xâm hại đến rừng để lấy lâm sản và đất canh tác, làm cho diện tích đất rừng ngày càng thu hẹp, đe dọa đến môi tr-ờng sống

Theo dự báo của tổ chức dân số thế giới, nếu với tốc độ tăng tr-ởng dân số diễn ra nh- hiện nay thì đến năm 2025 dân số thế giới sẽ lên tới khoảng 8 tỷ ng-ời, tập trung ở các n-ớc chậm và đang phát triển Norman E Borlang (1996) cho rằng: Cũng nh- tr-ớc đây loài ng-ời vẫn sống dựa vào l-ơng thực, đặc biệt là hạt ngũ cốc, để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của mình Nếu mức tiêu thụ l-ơng thực theo đầu ng-ời vẫn giữ nguyên nh- hiện nay thì sự tăng dân số thế giới đòi hỏi phải tăng năng suất l-ơng thực thô thêm 2,6 tỷ tấn vào năm 2025, tức là tăng 57% so với năm 1990 Nếu những ng-ời nghèo thuộc các n-ớc đang phát triển (-ớc tính khoảng 1 tỷ ng-ời) đ-ợc cải thiện khẩu phần ăn, thì sản l-ợng l-ơng thực thế giới hàng năm phải tăng gấp đôi (t-ơng đ-ơng 4,5 tỷ tấn) vào năm 2025 [19] Theo kỷ yếu sản xuất của FAO và tính toán của Norman

E Borlang thì nguồn l-ơng thực từ ngũ cốc của thế giới mới chỉ có thể đạt 3,79 tỷ tấn vào năm 2025 [19] Chính vì vậy, quỹ đất nông nghiệp sẽ phải tăng để bù lại sự thiếu hụt l-ơng thực và cũng là h-ớng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Cũng theo Norman thì cơ hội để mở mang thêm đất mới cho trồng trọt đã đ-ợc tận dụng gần hết, nhất là với vùng đông dân nh- Châu á, Châu Âu [19] Trên thực tế thì đất đai mở mang có hạn và không thể đáp ứng đ-ợc với tốc độ gia tăng dân số tự nhiên trên toàn cầu Theo Ducal (1978), trong vòng 20 năm từ năm 1957 - 1977 đất canh tác trên thế giới tăng thêm 150 triệu ha bằng 10% đất đai có khả năng khai hoang cho nông nghiệp

và bằng 9% đất canh tác lúc đó, trong khi đó mức độ tăng tr-ởng dân số thế giới đã tăng tới 40% Nguồn l-ơng thực sản xuất ra trên đất mới khai hoang chỉ đủ cung cấp cho 30% dân số tăng thêm

Nh- chúng ta đã biết, tình trạng mất rừng do áp dụng những hệ thống canh tác lạc hậu đã làm cho tài nguyên đất bị suy kiệt nghiêm trọng làm cho năng suất của cây trồng giảm sút

Trang 9

Để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao về l-ơng thực, con ng-ời tìm cách giải quyết theo một trong hai h-ớng chính đó là: Tăng năng suất cây trồng bằng việc tận dụng tối

đa tiềm năng của các loại đất, thâm canh tăng mùa vụ và mở rộng diện tích canh tác

Để làm đ-ợc điều đó công tác điều tra, khảo sát, phân loại và đánh giá đất đai để tìm ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả nhất trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất hợp lý, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và đặc biệt là theo h-ớng nghiên cứu đánh giá tổng hợp tiềm năng của đất đai cho các mục tiêu sử dụng bền vững đã trở thành một yêu cầu bức thiết

Để tìm giải pháp nhằm nâng cao sản l-ợng l-ơng thực và khắc phục tình trạng thiếu hụt về l-ơng thực, đã thúc đẩy các nhà khoa học nghiên cứu tìm giải pháp về sử dụng đất đai bền vững Một trong những thành công của quá trình nghiên cứu đó là đã tìm ra hệ thống kỹ thuật canh tác trên đất dốc (SALT) nhằm sử dụng đất dốc bền vững

và đ-ợc trung tâm đời sống nông thôn Bapstit Mintanao Philippin tổng kết, hoàn thiện

và phát triển từ giữa những năm 1970 đến nay [25] Cho đến năm 1992 đã có 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc đ-ợc các tổ chức thế giới công nhận đó là:

- Mô hình SALT 1 (Sloping Agriculture Land Technology) Đây là mô hình tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất với sản xuất l-ơng thực Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp + 25% cây l-u niên (NN) + 50% cây nông nghiệp hàng năm

- Mô hình SALT 2 (Simple Agro - Livestock Technology) Đây là mô hình kinh

tế nông lâm, súc kết hợp với cơ cấu 40% cho NN + 20% LN + 20% chăn nuôi +20 % làm nhà ở và chuồng trại

- Mô hình SALT 3 (Sustainable Agro - Forest land Technology).Đây là mô hình

kỹ thuật canh tác nông, lâm kết hợp bền vững Với cơ cấu sử dụng đất là 40% cho NN + 60% cho LN Mô hình này đòi hỏi đầu t- cao cả về nguồn lực, vốn và hiểu biết về khoa học kỹ thuật

- Mô hình SALT 4 (Small Agro - Fruit Likelihood Technology) Đây là mô hình

kỹ thuật sản xuất cây nông lâm nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ Với cơ cấu sử dụng đất là 60% cho LN + 15% NN + 25% cây ăn quả Mô hình này đòi hỏi

Trang 10

phải đầu t- cao cả về nguồn lực, vốn liếng cũng nh- kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm

Bên cạnh những mô hình canh tác trên đất dốc ở mỗi quốc gia, do đặc điểm về

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và con ng-ời khác nhau nên còn nghiên cứu và đề xuất các mô hình thích hợp riêng nh-:

Mô hình Taungya ở Thái Lan là mô hình làng lâm nghiệp, trong đó Nhà n-ớc cấp

đất để làm nhà ở + v-ờn là 0,16 ha và mỗi hộ nhận 1,6 ha đất để trồng rừng, trồng cây nông nghiệp Nhà n-ớc hỗ trợ hệ thống đ-ờng giao thông, y tế và giáo dục ở Inđônêxia từ năm 1972, việc chọn đất để trồng cây lâm nghiệp đều do cơ quan lâm nghiệp Nhà n-ớc tổ chức Nông dân đ-ợc h-ớng dẫn trồng cây lâm nghiệp, nông nghiệp Sau khi trồng cây nông nghiệp đ-ợc 2 năm, nông dân bàn giao lại rừng cho nhà n-ớc, sản phẩm nông nghiệp họ toàn quyền sử dụng Ngoài ra ở đây còn có mô hình làng lâm nghiệp "La dang" rất đ-ợc chú ý

Vào năm 1990, khi nghiên cứu hệ thống canh tác, FAO đã xuất bản cuốn

"Phát triển hệ thống canh tác" Công trình đã chỉ rõ ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn tr-ớc đây là ph-ơng pháp tiếp cận một chiều từ trên xuống, đã không phát huy đ-ợc tiềm năng nông trại và cộng đồng nông thôn Thông qua nghiên cứu và thực tiễn, ấn phẩm đã nêu lên ph-ơng pháp tiếp cận mới đó là ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ng-ời dân, nhằm phát triển hệ thống trang trại trong cộng đồng nông thôn trên cơ

sở bền vững Hệ thống trang trại là các hộ đ-ợc chia làm 03 phần cơ bản gồm:

- Nông hộ - đơn vị ra quyết định

- Trang trại và các hoạt động

- Các thành phần ngoài trang trại

Về ph-ơng pháp luận đã sử dụng đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân vào việc nghiên cứu các hệ thống canh tác Theo RobertCham bers [16,28], các cách tiếp cận chủ yếu là

- Tiếp cận Son deo của Peter Hildebrand (Hildebrand, 1981)

- Tiếp cận "nông thôn - trở lại - về nông thôn" của Ro bert Rhoades (Rhoades, 1982)

- Cách sử dụng cụm kiến nghị của L.W.Harrington (1984)

Trang 11

- Cách tiếp cận tài liệu của Robert Cham - bers: "Nghiên cứu nông nghiệp cho nông dân nghèo", phần 2: Một hệ biến hoá tồi tệ (đồng tác giả Javice Jiggins, trong Agricaltural Administraition and Extention)

- Cách tiếp cận "chẩn đoán và thiết kế của ICRAF", (Raintree)

- Ch-ơng trình nông nghiệp quốc tế - bản phân tích theo vùng các hệ canh tác của tr-ờng đại học Cornel (Garrett và cộng sự, 1987)

Nhìn chung, các cách tiếp cận đó đều xem xét đánh giá nhanh nh- một quá trình học tập liên tục và đang tiếp diễn, qua đó các kết quả của mỗi giai đoạn đều đ-ợc sử dụng để đánh giá lại các vấn đề và các biện pháp đã đ-ợc dự kiến Nhiều biện pháp

điều tra và phỏng vấn đ-ợc xây dựng đến các cách tiếp cận đó

Về mặt ph-ơng pháp, bản h-ớng dẫn [28] quan tâm tới các vấn đề sau:

- Cung cấp các chỉ dẫn để xây dựng một khung cảnh đáng tin cậy nhằm tiến hành phỏng vấn

- Tiếp thu thông tin qua các phạm vi quen thuộc, đặc biệt là các mặt cân, đo và -ớc tính thời gian

- Tạo nên việc liên hệ tốt đối với ng-ời phải trả lời tr-ớc khi đi vào các vấn đề tế nhị

- Khuyến khích ng-ời đ-ợc hỏi tham gia thảo luận về các lĩnh vực quan trọng đối với họ

- Thảo luận các kết quả trong suốt quá trình phỏng vấn cùng với tổ

- Kiểm tra thông tin, quan sát và sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu

Thực ra "sự tham gia" đã xuất hiện và đ-a vào từ vựng của RRA từ giữa thập kỷ 70

- Năm 1985 tại hội nghị RRA ở đại học Khon kean (Thái Lan) từ "sự tham gia/ ng-ời tham gia" đ-ợc sử dụng với sự tiếp tục của RRA

- Đến thời điểm 1987 - 1988 ng-ời ta chia ph-ơng pháp RRA ra làm 4 loại sau:

+ RRA cùng tham gia (Participatory RRA)

+ RRA thăm dò (Exploratory RRA)

+ RRA chủ đề (Topiacal RRA)

+ RRA giám sát (Monitoring RRA)

Trang 12

Trong đó cùng tham gia là giai đoạn chuyển đổi đầu tiên sang PRA Cũng trong thời điểm 1988, tại hai địa điểm trên thế giới cũng thực hiện hai ch-ơng trình phát triển nông thôn, trong đó PRA cũng đ-ợc tham gia sử dụng t-ơng tự nh- RRA

(1) ở Kenya Văn phòng môi tr-ờng quốc gia hợp tác với đại học Clack thực hiện PRA ở Mbuasayi, một cộng đồng ở huyện Machakos Một kế hoạch quản lý tài nguyên cấp thôn, bản đ-ợc xây dựng tháng 9/1988 Sau đó ng-ời ta mô tả RRA này nh- một PRA và đ-a ra ph-ơng pháp trong hai cuốn sổ tay h-ớng dẫn

(2) Ch-ơng trình hỗ trợ phát triển nông thôn Agkhan (ấn Độ), bắt đầu sử dụng PRA, có sự tham gia của ng-ời dân

Nh- vậy PRA đ-ợc hình thành vào cùng một thời điểm tại Kenya và ấn Độ (1988)

Từ năm 1990 - 1991, cuộc bùng nổ sử dụng PRA tại ấn Độ vào các ch-ơng trình

dự án phát triển nông thôn, lâm nghiệp xã hội và các n-ớc khác ở Châu á, Phi, các dự

án phát triển nông thôn nh-: Thái Lan, Trung Quốc, Ne pal, Philippin

Tiếp theo sau đó là sự tiếp nhận PRA của các tổ chức quốc tế nh-: IIED, Ford, Foundation, SIDA, CRES Hiện nay đã có tài liệu chuyên khảo về PRA ở mức độ quốc

là cơ sở lý luận và thực tiễn để các n-ớc vận dụng trong quy hoạch sử dụng đất đai một cách hợp lý

Trang 13

1.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô

có sự tham gia

Hội thảo quốc tế tại Việt Nam vào năm 1998 về vấn đề quy hoạch sử dụng đất cấp làng, bản đã đ-ợc FAO đề cập một cách khá chi tiết cả về mặt khái niệm lẫn sự tham gia trong việc đề xuất các chiến l-ợc quy hoạch sử dụng đất và giao đất cấp làng, bản

Tại cuộc hội thảo giữa tr-ờng đai học lâm nghiệp Việt Nam và tr-ờng tổng hợp

kỹ thuật Dresden, vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng-ời dân đã đ-ợc Holm Uibrig đề cập khá đầy đủ về mối quan hệ giữa các loại hình canh tác có liên quan nh-: quy hoạch rừng, vấn đề phát triển nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và ph-ơng pháp mới trong quy hoạch sử dụng đất

Nội dung chủ yếu của quy trình quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp bao gồm:

- Sự tham gia của ng-ời dân trong hoạt động thực thi quy hoạch sử dụng đất và giao đất: Đào tạo cán bộ và chuẩn bị ; Hội nghị làng, bản và chuẩn bị

- Điều tra ranh giới làng, bản khoanh vẽ đất đang sử dụng, điều tra rừng và xây dựng bản đồ sử dụng đất

- Thu thập và phân tích số liệu

- Quy hoạch sử dụng đất đai và giao đất

- Xác định đất canh tác nông nghiệp

- Sự tham gia của ng-ời dân trong hợp đồng hoặc khế -ớc và chuyển nh-ợng đất nông, lâm nghiệp

- Mở rộng quản lý và sử dụng đất

- Kiểm tra và đánh giá

Trang 14

xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr-ờng sống, là địa bàn phân bố các khu vực dân c-, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng" Quá trình sử dụng đất đã xuất hiện từ khi ra đời ph-ơng thức canh tác lúa n-ớc, nh-ng mãi đến thế kỷ thứ 15 thì kinh nghiệm sử dụng đất mới bắt đầu đ-ợc chú ý, trong Vân Đài loại ngữ, Lê Quý Đôn đã khuyên nông dân áp dụng luân canh với cây họ

đậu để tăng năng suất cây lúa Vào đầu thế kỷ 18, Nguyễn Công Trứ đã cho dân quai đê lấn biển để lấy đất canh tác lập nên huyện Tiền Hải - Thái Bình ngày nay

Trong thời kỳ Pháp thuộc, các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đã đ-ợc các nhà khoa học Pháp nghiên cứu và phát triển quy mô rộng

Từ năm 1955 - 1975, công tác điều tra và phân loại đất đã đ-ợc tổng hợp một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc Nh-ng đến sau năm 1975 thì các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ-ợc thống nhất Xung quanh chủ đề phân loại đất đã

có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994, ) Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất Những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong những giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả n-ớc Tuy nhiên ở n-ớc ta vấn đề quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô có sự tham gia của ng-ời dân mới đ-ợc nghiên cứu và ứng dụng trong những năm gần đây

Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô đã đ-ợc đề cập tới trong nhiều công trình nghiên cứu ở mức độ khác nhau Cho đến nay những nghiên cứu trên vẫn còn hết sức tản mạn và ch-a có sự phân tích tổng hợp thành cơ sở

lý luận để có thể áp dụng vào thực tiễn

Trong công trình "Sử dụng đất tổng hợp và bền vững" [25] của Nguyễn Xuân Quát, tác giả đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng nh- các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam, đồng thời cũng b-ớc đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích ứng cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững

Trang 15

Trong công trình "Đất rừng Việt Nam" [3], Nguyễn Ngọc Bình đã đ-a ra những quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng dựa trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của

đất rừng Việt Nam

Có thể nói, công tác nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất gắn liền với hệ thống canh tác ở n-ớc ta đã đ-ợc đẩy mạnh từ những năm 1995 Đáng chú ý là ba lần kiểm

kê quỹ đất của Tổng cục địa chính vào những năm 1978, 1985 và 1995 trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, để đề xuất chiến l-ợc sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc và các nghành có liên quan

Về luân canh, tăng vụ, trồng xen, gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai đã đ-ợc nhiều tác giả nh-: Phạm Văn Chiến (1964); Bùi Huy Đáp (1977); Vũ Tuyên Hoàng (1987);

Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Trọng Bình (1987); Bùi Quang Toản (1991), đề cập tới Theo các tác giả trên thì việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên đất dốc là rất thiết thực đối với các vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam

Năm 1996, trong công trình "Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định ở vùng trung du và miền núi n-ớc ta", Bùi Quang Toản đã đề xuất mở rộng đất nông nghiệp vùng đồi núi và vùng trung du [28]

Năm 1995, trong ch-ơng trình tập huấn hỗ trợ lâm nghiệp xã hội của tr-ờng đại học lâm nghiệp, Hà Quang Khải và Đặng Văn Phụ đã đ-a ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam [14] Trong đó các tác giả đã đi sâu phân tích về:

- Quan điểm về tính bền vững

- Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững

- Hệ thống sử dụng đất bền vững

- Kỹ thuật sử dụng đất bền vững

- Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất Quan điểm hệ thống và hệ thống sử dụng đất đ-ợc đề cập một cách toàn diện và

đầy đủ nhất là ch-ơng trình tập huấn của FAO Trong đó có những vấn đề sau đây đã

đ-ợc đề cập khá chi tiết trong bản h-ớng dẫn:

- L-ợc sử về sử dụng đất

- Khái niệm về hệ thống sử dụng đất

Trang 16

- Những đặc điểm của hệ thống sử dụng đất

- Đánh giá hệ thống sử dụng đất

- Một số hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận

Vấn đề sử dụng đất đai gắn liền với việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi tr-ờng ở vùng đồi trung du Bắc Việt Nam, đã đ-ợc Lê Vĩ đề cập tới trên các khía cạnh sau[36]:

- Tiềm năng đất vùng trung du

- Hiện trạng sử dụng đất vùng trung du

- Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững

Những nghiên cứu hệ thống canh tác ở n-ớc ta đ-ợc đẩy mạnh hơn từ sau khi đất n-ớc thống nhất Căn cứ vào điều kiện đất đai ngành lâm nghiệp đã phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái:

Trung du và miền núi Bắc bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc trung bộ; Nam trung bộ; Tây nguyên; Đông nam bộ; Đồng bằng sông Cửu Long

Qua nghiên cứu hệ thống nông nghiệp đồng bằng sông Hồng, Đào Thế Tuấn, đã phát hiện đ-ợc nhiều tồn tại, nguyên nhân của nó, đề xuất các mục tiêu và giải pháp khắc phục [30]

Phạm Tiến Dũng, Phạm Đức Vân, Phạm Chí Thành và Trần Văn Diễn (1993) trên cơ sở tổng hợp các luận điểm về các công trình nghiên cứu trong và ngoài n-ớc đã xây dựng nên cuốn giáo trình hệ thống nông nghiệp Ngoài phần hệ thống hoá nông nghiệp, các tác giả đã đề xuất chiến l-ợc phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm các hệ phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến ngành nghề, quản lý, l-u thông, phân phối [27] Công trình đã hỗ trợ đắc lực cho nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai ph-ơng diện lý luận và thực tiễn

Vấn đề kinh tế thị tr-ờng và quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô trong nền kinh tế thị tr-ờng đã đ-ợc đề cập trong công trình "Phát triển và quản lý trang trại trong kinh

tế thị tr-ờng" của Lê Trọng [31] Trong đó tác giả đã đề cập tới các vấn đề sau:

- Khái niệm về thị tr-ờng và kinh tế thị tr-ờng

- Tính phát triển tất yếu của kinh tế trang trại trong kinh tế thị tr-ờng

Trang 17

- Những vấn đề cơ bản về quản lý trang trại trong kinh tế thị tr-ờng

- Thực trạng về phát triển trang trại ở n-ớc ta hiện nay và một số bài học về quản

lý trang trại trong kinh tế thị tr-ờng

Năm 1998, Đào Hùng và các cộng sự đã đề xuất ph-ơng pháp phỏng vấn các cơ quan hữu quan và ph-ơng pháp phân tích thị tr-ờng nông lâm sản, trong tài liệu nghiên cứu thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm tại huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An [12]

Công tác quy hoạch sử dụng đất trên quy mô cả n-ớc giai đoạn 1995 - 2000 đã

đ-ợc Tổng cục địa chính xây dựng vào năm 1994 Trong đó việc lập kế hoạch giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác cũng đ-ợc đề cập tới Báo cáo đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định h-ớng phát triển đến năm

2000 làm căn cứ để các địa ph-ơng và các ngành thống nhất triển khai công tác quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất [32]

Để làm cơ sở cho chiến l-ợc sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả theo quan điểm phát triển bền vững Trong luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Nguyễn Huy Phồn [22] đã tiến hành đánh giá loại hình đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp Trên cơ sở

đánh giá một cách t-ơng đối có hệ thống về đất đai và hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp, tác giả đã xây dựng bản đồ thích nghi sử dụng đất cho một số loại đất chính phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, môi tr-ờng cho toàn vùng nghiên cứu

Về hệ thống chính sách và những quy định về quản lý sử dụng đất, cũng nh- hệ thống quản lý sử dụng đất các cấp đ-ợc đề cập khá đầy đủ và chi tiết trong " Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt 1 về lâm nghiệp xã hội" nhóm luật và chính sách (1998) của tr-ờng đại học lâm nghiệp [26] Tài liệu tập huấn "Những quy định và chính sách về quản lý và sử dụng đất" của Trần Thanh Bình (1997) [2], các chính sách có liên quan

đến phát triển kinh tế trang trại và nghề rừng (1997) Đề tài KX - 08 - 03 nghiên cứu về

"Các chính sách biện pháp hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn" [1] Ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn có ng-ời dân tham gia đã đ-ợc các tác giả Lý Văn Trọng, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc Bình (1997) đã phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài n-ớc biên soạn những vấn đề chính sau [ 29]:

- Các khái niệm và ph-ơng pháp tiếp cận trong quá trình tham gia

- Các ph-ơng pháp, công cụ đánh giá nông thôn có ng-ời dân tham gia

Trang 18

- Tổ chức quá trình đánh giá nông thôn

- Thực hành tổng hợp

Trong tài liệu h-ớng dẫn công tác quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp

có sự tham gia của ng-ời dân, Đoàn Diễm (1997), đã tập trung vào những vấn đề sau:

- Ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam

- Ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp của dự án GCP/ VIE/ 024/ ITA

Tài liệu tập huấn về quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia, Trần Hữu Viên, đã kết hợp ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất trong n-ớc và của một

số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng có dự án ở Việt Nam [36] Trong đó, tác giả đã trình bày về khái niệm và những nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất và giao đất có ng-ời dân tham gia.Trong luận án tiến sỹ nông nghiệp " Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam", Nguyễn Bá Ngãi [18], đã cơ bản khắc phục đ-ợc những hạn chế của việc quy hoạch sử dụng đất cấp xã, đó là:

- Ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất dựa trên cơ sở sử dụng ph-ơng pháp đánh giá tiềm năng của đất đai và khả năng thích hợp của cây trồng, nhu cầu, khả năng của cộng đồng và thị tr-ờng tiêu thụ

- Dựa trên mối quan hệ tổng hoà, tính nhạy cảm của các yếu tố dẫn đến quá trình

ra quyết định của cộng đồng trong quy hoạch sử dụng đất

- Đề cao vai trò quyết định của ng-ời dân và tổ chức cộng đồng, xác định ng-ời sản xuất chính là ng-ời tiến hành quy hoạch

Một số chính sách quan trọng của Đảng và Nhà n-ớc có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất nh-:

- Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 [23]

- Luật đất đai (1993) sửa đổi năm 2004 [10]

- Luật bảo vệ và phát triển rừng (2004) [24]

- Nghị định 64/CP; Nghị định số 01/CP và Nghị định số 02/CP của Thủ t-ớng Chính phủ về giao đất nông lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức và hộ gia

đình

Trang 19

- Quyết định 364/CP và Quyết định số 245/CP của Chính phủ về phân chia địa giới hành chính và phân cấp quản lý Nhà n-ớc về rừng và đất lâm nghiệp

- Nghị định 163/CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia

đình và cá nhân sử dụng lâu dài và mục đích lâm nghiệp

- Ch-ơng trình 327, Ch-ơng trình 661/TTg - CP của Thủ t-ớng Chính Phủ về ch-ơng trình 5 triệu ha rừng

- Ch-ơng trình 135 hỗ trợ hơn 1700 xã đặc biệt khó khăn trong toàn Quốc

Những chính sách và chủ tr-ơng này là cơ sở nhằm tạo điều kiện cho đại bộ phận lớn nhân dân các dân tộc miền núi vùng cao có khả năng nâng cao đời sống, tiếp nhận thông tin khoa học kỹ thuật, đ-ợc hỗ trợ vốn, giống và t- vấn về kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm và bao tiêu sản phẩm Đó cũng chính là cơ sở vững chắc để củng

đất trên cơ sở tôn trọng tập quán n-ơng rẫy cố định, lấy xã làm đơn vị để lập kế hoạch

và giao đất, có sự tham gia tích cực của ng-ời dân

- Ch-ơng trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển giai đoạn

1996 - 2001 trên phạm vi 05 tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, đã tiến hành thử nghiệm công tác quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã trên cơ sở kế hoạch phát triển cấp thôn, bản và hộ gia đình đã căn cứ vào nhu cầu và nguyện vọng của ng-ời sử dụng đất với cách tiếp cận từ d-ới lên trên tạo ra kế hoạch

có tính khả thi cao hơn Tuy nhiên, ch-a tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa chủ tr-ơng của Nhà n-ớc với nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân

Tác giả Vũ Văn Mễ và Desloges (1996) đã thử nghiệm ph-ơng pháp quy hoạch

sử dụng đất có ng-ời dân tham gia tại Quảng Ninh [17] đã đề xuất 6 nguyên tắc và các

Trang 20

b-ớc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã là: Kết hợp hài hoà giữa -u tiên của Chính phủ và nhu cầu nguyện vọng của nhân dân địa ph-ơng; Tiến hành trong khuôn khổ luật định hiện hành và các nguồn lực hiện có tại địa ph-ơng; Đảm bảo tính công bằng, chú ý đến cộng đồng các dân tộc miền núi, nhóm ng-ời nghèo và vai trò của phụ nữ; Đảm bảo phát triển bền vững; Đảm bảo nguyên tắc cùng tham gia; Kết hợp h-ớng tới mục tiêu phát triển cộng đồng [17] Khi thử nghiệm ph-ơng pháp này cho các tỉnh Thừa Thiên Huế, Gia Lai và Sa Đéc đã cho thấy rằng quy hoạch cấp xã phải dựa trên tình trạng sử dụng đất hiện tại, tiềm năng sản xuất của đất, các quy định của Nhà n-ớc

và nhu cầu, nghĩa vụ của nhân dân Cách tiếp cận toàn diện và tổng hợp này phù hợp với xu thế chung của thế giới hiện nay về áp dụng ph-ơng pháp quy hoạch tổng hợp

1.2.3 Những kết luận rút ra từ nghiên cứu và kinh nghiệm của Việt Nam

Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về QHSDĐ, quy hoạch lâm nông nghiệp nh-ng hiện Việt Nam vẫn ch-a có ph-ơng pháp luận, lý thuyết hoàn chỉnh cho quy hoạch lâm nông nghiệp đặc biệt là ở cấp cơ sở Qua những nghiên cứu thử nghiệm về quy hoạch lâm nông nghiệp trên thế giới và thực tế ở Việt nam có thể rút ra một số kết luận sau:

- Nội dung quy hoạch ch-a phát huy đ-ợc tính định h-ớng, chiến l-ợc của cấp vĩ mô ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của thị tr-ờng, ch-a phát huy đ-ợc tiềm năng, khả năng của địa ph-ơng Do vậy ph-ơng án quy hoạch xây dựng không đạt hiệu quả cao, ch-a phát huy đ-ợc vai trò quản lý, chỉ đạo đối với sản xuất, tính khả thi không cao

- Ph-ơng pháp quy hoạch ch-a thống nhất cho nên việc vận dụng có khác nhau ở các ch-ơng trình và dự án Ph-ơng pháp quy hoạch có sự tham gia ng-ời dân đã đạt đ-ợc một số thành công nh-ng ch-a đ-ợc tổng kết nên ch-a xây dựngđ-ợc ph-ơng pháp chung nhất cho công tác quy hoạch.

Trang 21

Ch-ơng 2

Mục tiêu, đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp

nghiên cứu 2.1 Mục tiêu

2.2 Đối t-ợng nghiên cứu

Một số chủ tr-ơng chính sách của Nhà n-ớc về các vấn đề liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của ngành nông lâm nghiệp tại tỉnh Sơn La nói chung và xã Phỏng Lái huyện Thuận Châu nói riêng: luật đất đai, chiến l-ợc phát triển nông lâm nghiệp, luật bảo vệ phát triển rừng…

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện dân sinh kinh tế xã hội và nhân văn của khu vực nghiên cứu

Các cơ chế chính sách đã và đang áp dụng ảnh h-ởng đến quy hoạch sử dụng đất tại xã Phỏng Lái

Các hoạt động đã và đang thực hiện liên quan đến quy hoạch sử dụng đất tại địa ph-ơng

Một số mô hình sử dụng đất tại xã Phỏng Lái

Thị tr-ờng, giá cả khu vực xã Phỏng Lái

2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

Do yêu cầu của luận văn tốt nghiệp, điều kiện thời gian có hạn, nên chỉ tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp tại xã Phỏng Lái - huyện Thuận Châu - Tỉnh Sơn La

Giới hạn của luận văn là xây dựng ph-ơng án quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm sinh thái của địa ph-ơng Bên cạnh đó còn dựa vào chiến l-ợc phát triển chung của huyện, tỉnh trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp để cùng ng-ời dân tham gia xây dựng nên ph-ơng

án phát triển lâm nông nghiệp của xã Phỏng Lái

Trang 22

2.4 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn đã đ-ợc xác định đề tài tập trung nghiên cứu một

số nội dung chủ yếu sau:

2.4.1 Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sản xuất đất lâm nông nghiệp

- Quan điểm hệ thống trong quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

- Quan điểm bền vững trong quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

- Quy hoạch sản xuất lâm nông nghiệp trong nền kinh tế thị tr-ờng

- Tác động của hệ thống chính sách và pháp luật đến quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp

2.4.1.2 Cơ sở thực tiễn

- Cơ sở kinh tế của quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp

- Cơ sở kỹ thuật của quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp

2.4.2 Vị trí và mối quan hệ của quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

2.4.2.1 Vị trí của cấp xã đối với công tác qui hoạch phát triển lâm nông nghiệp

2.4.2.2 Chức năng của xã trong qui hoạch phát triển lâm nông nghiệp 2.4.2.3 Mối quan hệ của qui hoạch phát triển lâm nông nghiệp xã với các loại hình qui hoạch khác

2.4.2.4 Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã ở n-ớc ta trong những năm qua

2.4.3 Đề xuất ph-ơng án quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp xã Phỏng Lái

2.4.3.1 Yêu cầu của quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

2.4.3.2 Xây dựng khung phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

2.4.3.3 Trình tự công tác quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

- Điều tra, phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn của xã Phỏng Lái

Trang 23

- Điều tra hiện trạng sử dụng đất lâm nông nghiệp xã Phỏng Lái

- Phân tích hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn xã

- Lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng lâm nông nghiệp

- Quy hoạch phân bổ sử dụng đất lâm nông nghiệp và xây dựng bản đồ quy hoạch

sử dụng đất

- Quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp xã Phỏng Lái

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật thực hiện ph-ơng án quy hoạch

2.5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm ph-ơng pháp luận

Quy hoạch sử dụng đất thực chất là bố trí sử dụng các loại đất đai một cách hợp

lý nhằm khai thác triệt để mọi tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các nguồn lực để thu đ-ợc những nguồn lợi tối đa

Quy hoạch sử dụng đất là một lĩnh vực đa ngành, có quan hệ mật thiết với nhiều yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm chế độ chính sách, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên môi tr-ờng Quy hoạch sử dụng đất chỉ

có thể thành công khi nó đ-ợc kết hợp đồng bộ các yếu tố trên nhờ những hiểu biết về

kỹ thuật tiên tiến Khi những điều kiện này thay đổi, sẽ kéo theo sự thay đổi của công tác quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất hợp lý là khi đạt đ-ợc những mục tiêu tr-ớc mặt và mục tiêu lâu dài, phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong toàn khu vực Muốn vậy, khi quy hoạch cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa hiện tại và t-ơng lai, cục bộ và toàn diện, chi tiết và tổng thể, giữa cung và cầu

Trang 24

Các thông tin liên quan đến tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên, h-ơng -ớc của thôn bản về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cũng đ-ợc thu thập trên cơ sở kế thừa

2.5.2.1.2 Nhóm thông tin về xã hội

Các thông tin về xã hội đ-ợc thu thập từ phòng thống kê và phòng kinh tế huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La gồm:

- Dân số, lao động, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, trình độ dân trí

- Nhu cầu và tình hình sử dụng lao động, giá nhân công

- Văn hoá, giáo dục và y tế, khả năng tiếp nhận và chuyển giao khoa học kỹ thuật

và công nghệ

- Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thuỷ lợi và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn

2.5.2.1.3 Nhóm thông tin kinh tế, sản xuất

- Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất lâm nông nghiệp xã Phỏng Lái

- Tình hình sản xuất lâm nông nghiệp của xã từ năm 2002 - 2006

- Tình hình chăn nuôi và chế biến nông lâm sản

- Năng suất, sản l-ợng của các loại cây trồng

- Thông tin thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm và giá cả trong địa bàn xã và khu vực từ năm 2002 - 2006

- Ph-ơng h-ớng, đ-ờng lối, chính sách chủ tr-ơng của tỉnh đối với hoạt động sử dụng đất, sản xuất nông lâm nghiệp

2.5.2.1.4 Nhóm thông tin về tài nguyên môi tr-ờng

- Tổng diện tích đất đai: Bao gồm các thông tin chi tiết về 3 loại đất

- Trữ l-ợng các loại rừng, bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng

- Giải pháp áp dụng trong quản lý bảo vệ rừng

- Các số liệu về thời tiết, khí hậu

2.5.2.2 Ph-ơng pháp điều tra nhanh nông thôn

Bằng các công cụ phỏng vấn và tiếp xúc lãnh đạo các ban ngành liên quan tại tỉnh, huyện, xã, thôn và hộ nông dân Sử dụng công cụ này để thu thập những thông tin

Trang 25

cơ bản, xác định sơ bộ các vấn đề để xây dựng đề c-ơng nghiên cứu và ph-ơng pháp thu thập số liệu

2.5.2.2.1 Ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

- Sử dụng các công cụ phân tích lịch mùa vụ cho các cây trồng hàng năm, sử dụng lao động ở phạm vi xã, thẩm định cho các thôn

- Sử dụng công cụ phân tích xu h-ớng cho các loài cây trồng chính cấp thôn

- Sử dụng công cụ đắp sa bàn, đi lát cắt để đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích hệ thống canh tác

- Sử dụng công cụ sơ đồ Ven để phân tích hệ thống tổ chức và mối quan hệ giứa các tổ chức với đối t-ợng quy hoạch

- Sử dụng ph-ơng pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) để đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất và quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp

- Họp thôn để trình bày, thảo luận củng cố thông tin

2.5.2.2.2 Ph-ơng pháp điều tra chuyên đề

Điều tra chuyên đề đ-ợc sử dụng để thu thập bổ sung các thông tin còn thiếu trong quá trình PRA, cụ thể là:

- Lĩnh vực trồng trọt: Điều tra các chỉ tiêu về tình hình giao đất nông nghiệp, các thông tin chung về cây trồng, năng suất sản l-ợng cây trồng của xã, tình hình đầu t- thâm canh, sâu bệnh, tổn thất cây trồng, thông tin khuyến nông, khuyến lâm

- Lĩnh vực chăn nuôi: Điều tra các chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi của xã, chủng loại giống, bãi chăn thả, dịch bệnh, khả năng đầu t- cải tạo giống,

- Lĩnh vực lâm nghiệp: điều tra các chỉ tiêu về tình hình sử dụng đất lâm nghiệp,

tình hình giao đất lâm nghiệp, quản lý bảo vệ rừng, đầu t- phát triển rừng

2.5.2.2.3 Ph-ơng pháp đánh giá đất đai

Tài nguyên đất của xã Phỏng Lái đ-ợc điều tra đánh giá dựa trên bản đồ tài nguyên đất tỉ lệ 1: 10.000 và bản đồ nông hoá tỉ lệ 1:100.000, kết hợp với điều tra bổ sung trên thực địa

2.5.2.2.4 Ph-ơng pháp phân chia 3 loại rừng và phân cấp phòng hộ

Trang 26

Ph-ơng pháp phân chia 3 loại rừng theo tiêu chuẩn phân chia 3 loại rừng của Bộ nông nghiệp và PTNT Ranh giới 3 loại rừng dựa vào quy định trong ph-ơng án quy hoạch 3 loại rừng của cấp tỉnh và cấp huyện Kết quả phân cấp rừng phòng hộ của xã

và sự điều chỉnh trên thực địa có sự tham gia của ng-ời dân Nội dung phân chia 3 loại rừng là xác định ranh giới 3 loại rừng, xác định giữa bản đồ và thực tế để đóng cột mốc sau này Tính toán và tổng hợp diện tích các loại rừng, xác định các giải pháp kỹ thuật xây dựng rừng, chuyển hoạ ranh giới lên bản đồ phân chia 3 loại rừng

2.5.2.2.5 Ph-ơng pháp phân chia các loại trạng thái rừng

Việc phân chia các loại trạng thái rừng đ-ợc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kết hợp đi điều tra khảo sát thực

địa, bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Bổ sung hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất bằng ph-ơng pháp khoanh vẽ trạng thái rừng, lập ô tiêu chuẩn điều tra thu thập các chỉ tiêu lâm học chủ yếu và các thông tin liên quan khác

Ph-ơng pháp bổ sung hiện trạng tài nguyên rừng: Sử dụng ph-ơng pháp khoanh

vẽ lô trạng thái theo dốc đối diện, diện tích lô tối thiểu 1 ha Sử dụng bản đồ địa hình gốc UTM tỷ lệ 1/25.000

Phân loại rừng tự nhiên và đất trống đồi núi trọc theo quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6 - 84) do bộ Lâm nghiệp (Nay là bộ Nông nghiệp & PTNT) ban hành ngày 1 tháng 8 năm 1984

Đối với rừng trồng, phân chia trạng thái theo cơ cấu loài cây trồng và năm tuổi

- Ph-ơng pháp lập ô tiêu chuẩn và thu thập số liệu đ-ợc tiến hành nh- sau:

+ Đối với rừng tự nhiên: Mỗi trạng thái rừng lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình tại các vị trí chân, s-ờn, đỉnh, diện tích ô 500 m2( 25 x 20m), thu thập các chỉ tiêu: tên cây, đ-ờng kính

D1.3, chiều cao HVN của 3 cây có đ-ờng kính trung bình gần trung tâm ô, xác định phẩm chất cây theo 3 cấp (a, b, c); đo đếm tái sinh trên ô dạng bản 25 m2 (25 x 1 m) với các chỉ tiêu thu thập: Tên cây, chiều cao cây theo 2 cấp chiều cao (1 < m và > 1m), phẩm chất cây theo 2 loại khoẻ và yếu Thu thập các chỉ tiêu về cây bụi, thảm t-ơi

+ Đối với rừng trồng ph-ơng pháp lập ô tiêu chuẩn và thu thập các chỉ tiêu t-ơng tự rừng tự nhiên

2.5.2.2.6 Chọn điểm và hộ gia đình đại diện để điều tra

Trang 27

Trong xã chọn 3 thôn đại diện, đặc tr-ng cho xã về các mặt nh-: Dân c- và phân

bố dân c-, dân tộc, điều kiện tự nhiên có đầy đủ hoặc gần đầy đủ các kiểu sử dụng đất Tiến hành phỏng vấn 10 hộ/1 thôn để bổ sung vào kết quả PRA Việc phỏng vấn hộ gia

đình đ-ợc tập trung vào các thông tin kinh tế, xã hội và chính sách Tại thôn cũng có sự thảo luận nhóm để đánh giá các yếu tố về chính sách, tổ chức và văn hoá để thực hiện

- Các thông tin liên quan đến các điều kiện tự nhiên nh-: Vị trí địa lý, địa hình

địa vật, khí hậu thuỷ văn, thổ nh-ỡng, thực vật tự nhiên đ-ợc thu thập từ tài liệu gốc của xã, huyện và tỉnh

- Các thông tin về điều kiện kinh tế xã hội nh-: Dân c- , việc làm, các dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng (Ytế, giáo dục, giao thông, thông tin liên lạc, thị tr-ờng giá cả )

đ-ợc tổng hợp theo mục đích của đề tài

- Hệ thống thông tin liên quan đến tổ chức và thể chế đ-ợc tổng hợp và phân tích bằng ph-ơng pháp SWOT Ph-ơng pháp phân tích tập trung vào các chỉ tiêu: Tổ chức cộng đồng, dịch vụ khuyến nông, quản lý và bảo vệ rừng, dịch vụ thú y, hoạt động tín dụng,

2.5.2.3.2 Tổng hợp và phân tích thông tin điều tra chuyên đề

- Thông tin thu thập đ-ợc để phục vụ quy hoạch sử dụng đất cho phát triển sản xuất lâm nông nghiệp đ-ợc tổng hợp theo ph-ơng pháp tối -u hoá mục tiêu và phân tích tiêu chuẩn áp dụng cho xây dựng kế hoạch Bài toán phân tích kinh tế đ-ợc sử dụng cho việc lựa chọn các ph-ơng án

- Thông tin đ-ợc tổng hợp cho phân tích các hệ thống canh tác theo hệ thống bảng, bản đồ phân chia 3 loại rừng và phân cấp rừng phòng hộ, xây dựng bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1:10.000 đ-ợc kết hợp giữa khảo sát hiện tr-ờng và tính toán nội nghiệp Sau đó đ-ợc chuyển hoạ lên bản đồ tại hiện tr-ờng

Trang 28

- Trong quá trình xử lý tài liệu, tiến hành chỉnh lý và sắp xếp các thông tin theo thứ tự -u tiên, mức độ quan trọng của vấn đề, phân tích các ý kiến, quan điểm để lựa chọn tìm ra giải pháp

- Thực trạng công tác quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp đã và đang thực hiện

đ-ợc đánh giá theo sơ đồ SWOT

2.5.2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế

Ph-ơng pháp CBA đ-ợc vận dụng để phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất, làm cơ sở cho việc lựa chọn các mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế nhất để tiến hành quy hoạch sản xuất Các số liệu tổng hợp và phân tích bằng các hàm kinh tế trong ch-ơng trình EXECL bằng các ph-ơng pháp sau:

P CP

P  (2-2)

- Hiệu quả đầu t-:

x100tV

PPv

d

 (2-3) , Trong đó:

P: Là tổng lợi nhuận trong 1 năm

nsả

vàodùngtíchDiện

Thuếthu

Trang 29

doanhxuất kinhn

sả

vốnsốTổng

Thuếthu

- Tính giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV)

NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất sau khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

i: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay vốn (%)

t: là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

Bt: Là tổng giá trị hiện tại của thu nhập ròng từ năm thứ 0 -> … n

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất Hoạt động nào có NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (BCR)

BCR là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh chất l-ợng đầu t- và cho biết thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

CPV BPV t

Ct i

Bt BCR

1

1 ) (

) (

(2-7),

Trong đó:

BCR: Là tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng)

Trang 30

BPV: Là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV: Là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Hoạt động sản xuất nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ng-ợc lại nếu BCR < 1 thì việc sản xuất đó không có hiệu quả hay là quá trình sản xuất đó bị lỗ

- Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR)

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu t- có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, nếu IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càng sớm IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ

( thì i = IRR (2-8)

Trang 31

Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là vấn đề tiên quyết của công tác quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp Để đảm bảo đ-ợc hiệu quả và bền vững trong sử dụng đất cấp xã thì quy hoạch cần đ-ợc xây dựng trên cơ sở lý luận và cở sở thực tiễn

Về mặt lý luận QHSDĐ cấp xã phải đ-ợc xây dựng dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải nằm trong hệ thống QHSDĐ cấp vĩ mô

- Có sự tham gia tính cực của ng-ời dân tại chỗ

- Đ-ợc xây dựng trên quan điểm hệ thống

- Phù hợp với yêu cầu phát triển lâu dài

- Có thị tr-ờng tiêu thụ rộng lớn và ổn định

- Phù hợp với luật pháp và các chính sách hiện hành

Về cơ sở thực tế QHSDĐ cấp xã phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Phát huy cao nhất tiềm năng của các loại đất đai

- Đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

- Đảm bảo an toàn về mặt môi tr-ờng

- Đ-ợc đông đảo mọi ng-ời dân trong cộng đồng chấp nhận

Quy hoạch sử dụng đất th-ờng đ-ợc phân chia thành hai hệ thống: QHSDĐ theo

đơn vị lãnh thổ và QHSDĐ theo đơn vị sản xuất kinh doanh Trong hệ thống QHSDĐ theo đơn vị lãnh thổ, cấp thôn/bản th-ờng đ-ợc gọi là cấp vi mô nằm trong hệ thống

Trang 32

QHSDĐ cấp vĩ mô (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp toàn quốc) Các khu rừng phòng

hộ, rừng đặc dụng, lâm tr-ờng nằm trong hệ thống QHSDĐ theo đơn vị sản xuất kinh doanh Trong phạm vi giới hạn của đề tài, chỉ xin giới thiệu QHSDĐ theo đơn vị quản

lý lãnh thổ

Đối t-ợng và nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp mĩ mô

Cấp vĩ mô là cấp có tầm lớn bao quát có tính chất liên ngành Trong QHSDĐ nó

là cấp định h-ớng thống nhất cho các cấp QHSDĐ thấp hơn (cấp vi mô) Về đối t-ợng QHSDĐ cấp vĩ mô bao gồm: Cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện

* Cấp quốc gia

Bao gồm QHSDĐ cả n-ớc, theo ngành (chủ yếu là ngành lâm nghiệp và nông nghiệp) và theo vùng lãnh thổ (gồm nhiều tỉnh) Nhìn chung QHSDĐ cấp Quốc gia đề cập tới những nội dung chủ yếu sau:

- Nghiên cứu chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển nông lâm nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành trên phạm vi toàn quốc

- Điều chỉnh việc quy hoạch đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của cả n-ớc

* Cấp tỉnh

- Nghiên cứu ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển của tỉnh và căn cứ vào QHSDĐ toàn quốc để xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển nông lâm nghiệp và các ngành trong phạm vi của tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành trong phạm vi tỉnh

- Điều chỉnh việc khoanh định ranh giới các loại đất cho phù hợp với từng giai

đoạn phát triển kinh tế xã hội

* Cấp huyện

- Nghiên cứu ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện và căn cứ vào QHSDĐ cấp tỉnh để xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển nông lâm nghiệp và các ngành trong phạm vi huyện

- Quy hoạch 3 loại đất cho các ngành trong huyện

Trang 33

- Điều chỉnh việc quy hoạch 3 loại đất nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của huyện

- Đối t-ợng và nội dung của QHSDĐ cấp xã, thôn và cấp hộ gia đình

* Cấp xã

Căn cứ vào dự án phát triển kinh tế xã hội của xã, QHSDĐ của huyện và điều kiện cơ bản liên quan đến phát triển nông lâm nghiệp xã Xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển nông lâm nghiệp xã và tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai trong xã, đồng thời xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai

* Cấp thôn bản:

Căn cứ vào QHSDĐ cấp xã và điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế xã hội của thôn, bản mà tiến hành QHSDĐ nông lâm nghiệp cho thôn, bản theo ph-ơng pháp cùng nhau tham gia

3.1.1.2 Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia

Trong quá trình đánh giá và xây dựng chiến l-ợc nông thôn hiện vẫn áp dụng ph-ơng pháp tiếp cận một chiều, thiếu quan tâm đến vai trò tham gia của ng-ời dân Vì vậy, việc thay đổi ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn từ trên xuống bằng ph-ơng pháp tiếp cận có ng-ời dân tham gia (ph-ơng pháp tiếp cận từ d-ới lên) là cần thiết Bởi kiến thức bản địa đ-ợc hình thành và phát triển liên tục qua các thế hệ trong các cộng đồng

địa ph-ơng Kiến thức bản địa là do toàn thể cộng đồng sáng tạo qua quá trình lao

động, sản xuất cộng đồng Theo thời gian các kinh nghiệm truyền thống ngày càng

Trang 34

hoàn thiện và phong phú hơn Các kiến thức bản địa luôn gắn liền và hoà hợp với điều kiện tự nhiên, văn hoá, phong tục tập quán truyền thống của địa phương…

Ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ng-ời dân là ph-ơng pháp có khả năng khuyến khích, thúc đẩy cộng đồng trong việc đánh giá hiện trạng cũng nh- xác định yêu cầu và đề xuất chiến l-ợc phát triển, trong thực thi và theo dõi, giám sát và đánh giá các ph-ơng án sử dụng đất

- Các hoạt động của PRA chủ yếu tập trung vào phát triển cộng đồng một cách bền vững thông qua sự nỗ lực của chính cộng đồng

- PRA là công cụ tiếp cận dân mang tính học hỏi, chia sẻ và trao đổi kiến thức và kinh nghiệm giữa cán bộ và cộng đồng ng-ời dân

- Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng-ời dân xuất hiện ở n-ớc ta cùng với việc chuyển h-ớng tổ chức sản xuất trong ngành lâm nghiệp từ một nền lâm nghiệp Nhà n-ớc sang lâm nghiệp xã hội, phát triển sản xuất theo h-ớng thị tr-ờng, đa dạng hoá ngành nghề, nhiều thành phần tham gia làm kinh tế theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa

Trong lâm nghiệp xã hội, ng-ời dân giữ vai trò trung tâm, họ vừa là đối t-ợng vừa

là mục tiêu vừa là nhân tố hành động Vì vậy việc thu hút sự tham gia của ng-ời dân và cộng đồng trong quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất lâm nông nghiệp là điều kiện tiên quyết cho những thành công sau này

Quy hoạch sử dụng đất trong ch-ơng trình phát triển sản xuất lâm nghiệp xã hội phải do chính ng-ời dân trực tiếp tham gia thì tính khả thi mới cao và mới mang lại hiệu quả, ng-ời h-ớng dẫn (cán bộ) chỉ đóng vai trò hỗ trợ, t- vấn và thúc đẩy Nh- vậy, trong QHSDĐ có ng-ời dân tham gia, mục tiêu đ-ợc ng-ời dân xác định và đ-ợc

điều chỉnh linh hoạt tuỳ theo điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa ph-ơng, ng-ời dân đ-ợc khuyến khích và coi việc QHSDĐ nh- là nhiệm vụ chính của họ Họ tự giác

và chủ động trong việc tham gia thực hiện

- Quá trình QHSDĐ cấp xã theo PRA đ-ợc tiến hành qua các b-ớc sau:

+ Đầu tiên là thành lập tổ công tác ở xã

+ Chuẩn bị kế hoạch chi tiết

+ Xác định quyền sử dụng đất đai hiện tại

Trang 35

+ Điều tra các nguồn tài nguyên, xây dựng bản đồ tài nguyên

+ Xác định hiện trạng sử dụng đất

+ Đánh giá tiềm năng đất đai

+ Thu thập các thông tin về dân sinh, kinh tế xã hội

+ Dự thảo QHSDĐ

+ Tổ chức hội nghị để thông qua ph-ơng án QHSDĐ

Trong quá tình triển khi các b-ớc QHSDĐ cần đặt ng-ời dân và cộng đồng ở vị trí trung tâm và nên xác định vị trí của cán bộ quy họach nh- là ng-ời thúc đẩy hoặc hậu thuẫn để giúp ng-ời dân và cộng đồng đánh giá thực trạng và đề xuất quy hoạch

Có nh- vậy những kiến thức của ng-ời dân mới đ-ợc khai thác một cách triệt để vào công tác điều tra đánh giá và phân tích hiện trạng, các nhu cầu và nguyện vọng của ng-ời dân và cộng đồng mói đ-ợc xem xét một cách toàn diện vào việc xây dựng ph-ơng án quy hoạch và đề xuất giải pháp

3.1.1.3 Quan điểm hệ thống trong quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã

Quan điểm hệ thống trong quy hoạch là sự khám phá đặc điểm của đối t-ợng bằng cách nghiên cứu bản chất và đặc tính của các mối tác động qua lại giữa các yếu

tố Do đó tiếp cận hệ thống là con đ-ờng nghiên cứu và xử lý đối với các phức hệ có tổ chức theo quan điểm sau:

+ Không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các phần tử mà trong mối quan hệ với các phần

tử khác và chú ý tới những thuộc tính mới xuất hiện

+ Nghiên cứu hệ thống trong mối t-ơng tác với môi tr-ờng của nó

+ Xác định rõ cấu trấu "Thứ bậc" của hệ thống đang nghiên cứu

+ Các hệ thống th-ờng là hệ thống hữu đích, hoạt động của nó có thể điều khiển

đ-ợc để đạt tới mục tiêu đã định, do đó cần kết hợp nhiều mục tiêu

+ Kết hợp cấu trúc và hành vi của hệ thống vì hành vi phụ thuộc một cách tái định hoặc ngẫu nhiên vào cấu trúc

+ Nghiên cứu hệ thống trên nhiều góc độ do tính đa cấu trúc (phức tạp) của hệ thống Quan điểm hệ thống đ-ợc nhiều nhà khoa học tiếp cận trong nghiên cứu tự nhiên, kinh tế xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài ng-ời Trong nghiên cứu về

Trang 36

lĩnh vực nông lâm nghiệp, đề xuất khái niệm hệ thống nông trại hay hệ thống canh tác, trên cơ sở coi đầu vào và đầu ra của nông trại là một tổng thể nghiên cứu độ màu mỡ của đất Grigg (1977) đã sử dụng khái niệm hệ thống nông nghiệp để phân biệt kiểu nông nghiệp và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là yếu tố quan trọng tạo nên năng suất

và hiệu quả, đồng thời cũng là nhân tố trong hệ sinh thái nông nghiệp

Việc sử dụng đất đòi hỏi phái có kiến thức tổng hợp dựa trên quan điểm hệ thống, hay nói cách khác sử dụng đất là điều khiển hệ thống trong sự vận động của nó

+ FAO (1993) đã đ-a ra khái niệm hệ thống sử dụng đất nh- sau:

- Loại hình sử dụng bao gồm nhóm các hệ thống sử dụng đất nh- nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên, cây hàng năm, cây lâu năm, nông nghiệp đ-ợc t-ới tiêu, lâm nghiệp Mỗi hệ thống bao gồm các kiểu sử dụng đất

- Kiểu sử dụng đất là một dạng trong các loại hình sử dụng đất chính nh-ng ở mức chi tiết hơn, ứng với một hoặc tổ hợp cây trồng và một ph-ơng thức kỹ thuật, kinh

tế xã hội nhất định

- Hệ thống sử dụng đất là một kiểu sử dụng đất xác định đối với đơn vị đất đai bao gồm cả yếu tố đầu vào lẫn đầu ra

+ Những đặc tr-ng của các hệ thống sử dụng đất:

- Hệ thống sử dụng đất đ-ợc coi là hợp phần cơ bản của hệ thống canh tác, tất cả các tác động đều coi đất là trung tâm

- Hệ thống sử dụng đất th-ờng có tính tổng hợp cao

- Hệ thống sử dụng đất mang tính chất đa ngành, nhằm phát huy tối đa sức sản xuất của đất, tạo ra nhiều loại sản phẩm hàng hoá

- Hệ thống sử dụng đất luôn luôn là hệ cân bằng động

- Hệ thống sử dụng đất luôn mang tính truyền thống

3.1.1.4 Quan điểm bền vững trong quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp

Trong những năm gần đây khi đã triển khai chính sách giao đất giao rừng cùng với việc quy hoạch sử dụng đất, nhiều nơi đã sử dụng ph-ơng pháp canh tác mới nh-; Nông lâm kết hợp, VAC, SALT Trên cơ sở chính sách giao đất giao rừng để phát

Trang 37

triển kinh tế hộ gia đình hoặc kinh tế hộ ở các vùng nông thôn, nhất là vùng trung du

và miền núi B-ớc đầu đã mở ra những triển vọng to lớn trong việc áp dụng hệ thống

kỹ thuật sử dụng đất trong t-ơng lai Những hệ thống này góp phần đảm bảo tính bền vững và có hiệu quả thiết thực đối với ng-ời dân phải canh tác nông nghiệp trên đất dốc Việc phát triển phải đảm bảo lợi ích lâu dài cho ng-ời dân, tài nguyên môi tr-ờng cần đ-ợc gìn giữ cho các thế hệ t-ơng lai và đ-ợc thể hiện cơ bản ở những mặt sau:

- Đạt đ-ợc hiệu quả cao về mặt kinh tế

- Đảm bảo an ninh về mặt môi tr-ờng

- Thích ứng cao về mặt xã hội

Điều đáng l-u ý ở đây là không bao giờ có thể tìm thấy một mô hình hay hệ thống sử dụng đất vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao lại vừa đáp ứng đ-ợc tối đa các yêu cầu của xã hội và có khả năng phát huy tối đa hiệu quả về mặt môi tr-ờng Vì vậy khi QHSDĐ cần lựa chọn và đề xuất đ-ợc ph-ơng án tối -u nhất có thể dung hoà tối đa các yếu tố sau đây:

- Mô hình có thể đem lại hiệu qủa kinh tế cao nhất có thể đ-ợc

- Mô hình phải đem lại lợi ích về thu nhập và việc làm cao nhất, đ-ợc xã hội chấp nhận cao

- Mô hình phải có tác dụng bảo vệ và cải tạo đất đai tốt nhất, đồng thời duy trì nguồn n-ớc, bảo vệ môi tr-ờng không khí và tính cân bằng cả hệ sinh thái

Để thoả mãn đồng thời các điều kiện trên thì hiệu quả tổng hợp của ph-ơng án sử dụng đất phải đạt tới trị số cao

Có thể nói, quản lý rừng bền vững là một vấn đề phức tạp, đề cập tới nhiều khía cạnh khác nhau và chịu ảnh h-ởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều yếu tố Vì vậy, những giải pháp quản lý rừng bền vững phải đ-ợc xây dựng dựa trên các quan

điểm tổng hợp, toàn diện và hệ thống Đó là:

- Quản lý sử dụng tài nguyên rừng phải dựa trên quan điểm tổng hợp, kết hợp giữa cung cấp lâm sản gỗ và ngoài gỗ với các mục đích khác về xã hội và môi tr-ờng Các mô hình sử dụng đất đều phải kết hợp hài hoà giữa lâm nghiệp với các ngành kinh

tế khác theo ph-ơng thức tổng hợp bền vững nh- nông lâm kết hợp, lâm nông công nghiệp, nông lâm thủy sản

Trang 38

- Kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi tr-ờng sinh thái

- Đáp ứng đ-ợc nhu cầu tr-ớc mắt, song đồng thời phải duy trì đ-ợc giá trị di truyền và năng suất t-ơng lai của tài nguyên, đảm bảo lợi ích lâu dài, không gây ra nhiều tác động tiêu cực đối với môi tr-ờng sinh thái

- Kết hợp hài hoà giữa các -u tiêu quốc gia và toàn xã hội với nhu cầu, nguyện vọng của ng-ời dân và cộng đồng

3.1.1.5 Quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp trong nền kinh tế thị tr-ờng

Hiện nay có nhiều khái niệm về thị tr-ờng đ-ợc diễn đạt theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau

- Thị tr-ờng là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, chuyển nh-ợng, mua bán hàng hoá và dịch vụ [31]

- Thị tr-ờng là một hình thức biểu hiện sự phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận ở đâu? và khi nào? có sự phân công lao động xã hội thì ở đó

và khi ấy có thị tr-ờng [31]

Kinh tế thị tr-ờng là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao, trong đó các quan

hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đ-ợc tiền tệ hoá Các yếu tố của sản xuất nh- vốn, tài sản, sức lao động, chất xám, các sản phẩm và dịch vụ làm ra đều có giá trị và giá cả đ-ợc hình thành bởi tác động của quy luật cung cầu trên thị tr-ờng Trong nền kinh tế thị tr-ờng, mỗi chủ thể kinh tế đều theo đuổi lợi ích và lợi nhuận của mình trong mọi hoạt động kinh doanh Do đó, kinh tế thị tr-ờng cần phải bảo đảm những điều kiện sau:

- Các chủ thể kinh tế phải có tính tự chủ, độc lập với nhau có toàn quyền quyết

định mọi hoạt động kinh doanh của mình

Sản xuất cái gì?

Sản xuất nh- thế nào?

Sản xuất cho ai?

Số l-ợng bao nhiêu?

Tự họ quyết định, ng-ời bán với ng-ời mua tự do giao dịch

- Mua bán theo giá cả thị tr-ờng

Trang 39

- Đảm bảo có đủ thông tin về thị tr-ờng

Quá trình sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp ở n-ớc ta hiện nay đang vận

động theo cơ chế thị tr-ờng, sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nền kinh tế thị tr-ờng Do vậy, việc xác định ph-ơng h-ớng, mục tiêu và quy mô kinh doanh hợp

lý có ý nghĩa quan trọng và là điều kiện tiên quyết trong sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp Xác định ph-ơng h-ớng gắn liền với quy mô sản xuất hàng hoá và dịch vụ là những vấn đề lớn có quan hệ chặt chẽ với nhau

Để xác định ph-ơng h-ớng, quy mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ nông lâm nghiệp của các đơn vị cần dựa vào những phân tích khoa học về quan hệ cung cầu trên thị tr-ờng và khả năng của mỗi vùng Trong đó phải trả lời đ-ợc 5 vấn đề cơ bản sau [31]:

- Sản xuất và dịch vụ cái gì?

- Sản xuất bao nhiêu?

- Sản xuất và dịch vụ nh- thế nào?

- Sản xuất và dịch vụ cho ai?

- Lợi nhuận thu đ-ợc bao nhiêu?

Trên cơ sở xác định ph-ơng h-ớng, quy mô sản xuất hàng hoá và dịch vụ mà xác

định mục tiêu kinh doanh cho từng đơn vị Sau khi xác định đ-ợc ph-ơng h-ớng, mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì QHSDĐ là căn cứ để quy hoạch tổ chức các biện pháp kinh doanh, quản lý và sử dụng đất đai, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Vì vậy, QHSDĐ cần bám sát các mục tiêu kinh doanh đã xác định, căn cứ vào những

điều kiện cơ bản của khu vực có liên quan đến quá trình sản xuất nông lâm nghiệp, áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật và những điều kiện khác có liên quan để quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp hợp lý và hiệu quả

Thực tế đã chứng minh, thị tr-ờng và sự biến động của thị tr-ờng có tính chất quyết định đến sự thay đổi mục tiêu kinh doanh và những nội dung của nó

3.1.1.6 Tác động của yếu tố chính sách và pháp luật đến quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp

Sau năm1954, Hiến pháp đầu tiên ở miền Bắc đ-ợc thông qua vào năm 1959, trong đó quy định rõ ba hình thức sở hữu: Sở hữu Nhà n-ớc, tập thể và cá nhân về đất

đai

Trang 40

Đất đai đ-ợc chuyển từ sở hữu t- nhân sang giao cho các doanh nghiệp Nhà n-ớc

và các hợp tác xã nông nghiệp quản lý sử dụng vào năm 1960

Đến khi đất n-ớc hoàn toàn độc lập (1975) Hiến pháp lần thứ 2 đ-ợc ban hành vào năm 1980, lấy việc xây dựng nền kinh tế quốc dân dựa trên cơ sở 2 thành phần kinh tế là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể về đất đai làm nhiệm vụ trung tâm Đến năm 1986, Đại hội VI của Ban chấp hành Trung -ơng Đảng đã thông qua chính sách

đổi mới đ-a đến việc khởi đầu của việc chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng nhiều thành phần có sự điều tiết của Nhà n-ớc theo

định h-ớng xã hội chủ nghĩa Những chính sách mới đã tạo điều kiện thuận lợi thúc

đẩy nền kinh tế đất n-ớc không ngừng phát triển, đặc biệt là đã đề cao vai trò của hộ gia đình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quản lý nguồn tài nguyên đất đai, giảm bớt sự kiểm soát của Nhà n-ớc một cách thích ứng Động lực đằng sau những nỗ lực đó

là sự cần thiết phải nâng cao sức sản xuất của đất và đảm bảo công tác quản lý đất đai ngày càng tốt hơn

* Các chính sách hiện hành về đất đai tác động đến quá trình sản xuất nông lâm nghiệp

+ Dựa trên Hiến pháp năm 1980 Luật đất đai đầu tiên của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc thông qua tháng 12 năm 1987

+ Luật đất đai năm 1988 và Nghị quyết 10 đã đặt nền móng cho quá trình quản lý

đất đai Tuy nhiên, sau một thời gian Luật đất đai năm 1988 đã bộc lộ một số điều bất hợp lý Chính vì vậy, sau khi Hiến pháp IV đ-ợc thông qua vào năm 1992 thì Luật đất

đai sửa đổi cũng đ-ợc thông qua vào tháng 7 năm 1993 So với Luật đất đai năm 1988, Luật đất đai năm 1993 đã có một số thay đổi lớn, cụ thể:

- Phân chia thành đất đô thị và khu dân c- nông thôn (đất thổ c-)

- Nhà n-ớc đảm bảo cho ng-ời dân sử dụng đất có 5 cơ bản quyền trên mảnh đất

đ-ợc giao là: Quyền chuyển đổi, quyền chuyển nh-ợng, quyền cho thuê, quyền thừa kế

và quyền thế chấp

- Ng-ời sử dụng đ-ợc h-ởng thêm một số quyền lợi sau: Đ-ợc nhận sự h-ớng dẫn

và trợ giúp từ Nhà n-ớc để cải thiện đất đai, đ-ợc h-ởng những quyền lợi từ các dự án,

Ngày đăng: 04/10/2017, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w