1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng hệ hỗ trợ mua máy ảnh số trên mạng

30 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 661,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những kiến thức có đượckhi tiếp cân môn học hệ hỗ trợ ra quyết định, em thấy khả năng xây dựng một hệ hỗ trợ mua máy ảnh số trên mạng, để khách hàng tham khảo khi mua hàngqua mạng là

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-BÀI TẬP LỚN

HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH

Đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng hệ hỗ trợ mua máy ảnh số trên mạng

Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Đức Hiếu

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG THỰC 5

1.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÁC WEBSITE CUNG CẤP 5

1.1.1 Mục đích 5

1.1.2 Khảo sát một số trang Web có hỗ trợ khách hàng 5

1.1.3 So sánh khả năng hỗ trợ của các trang web 6

1.2 YÊU CẦU MÔ HÌNH HỖ TRỢ MUA MÁY ẢNH SỐ TRÊN MẠNG 6

1.2.1 Hỗ trợ ai? 6

1.2.2 Lợi ích của mô hình hỗ trợ 6

1.2.3 Hỗ trợ cái gì? 6

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ HỖ 7

2.1 HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỰC 7

2.1.1 Bài toán thực tế 7

2.1.2 Thông tin đầu vào 7

2.2.3 Thông tin đầu ra 9

2.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỰC 9

2.3 MÔ HÌNH HỆ HỖ TRỢ MUA MÁY ẢNH SỐ TRÊN MẠNG 10

2.3.1 Mô tả hệ thống phần cứng sẽ sử dụng 10

2.3.2 Xây dựng mô hình lựa chọn quyết định 11

2.4 Xây dựng đặc tính của máy ảnh 11

2.5 Bảng giá trị về độ phù hợp 14

2.6 Xây dựng hàm so sánh 19

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 26

3.1 Tổng quan về giao diện mô tả yêu cầu người sử dụng 26

3.2 Chi tiết giao diện tương tác với người sử dụng trong trường hợp cụ thể 27 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi của cácgiao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI và EFT Cả hai côngnghệ này đều được giới thiệu thập niên 70, cho phép các doanh nghiệp gửi cáchợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử Sự phát triển và chấpnhận của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM) và ngân hàng điện thoại vàothập niên 80 cũng đã hình thành nên thương mại điện tử Một dạng thương mạiđiện tử khác là hệ thống đặt vé máy bay bởi Sabre ở Mỹ và Travicom ở Anh.Vào thập niên 90, thương mại điện tử bao gồm các hệ thống hoạch định tàinguyên doanh nghiệp (ERP), khai thác dữ liệu và kho dữ liệu

Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra WorldWideWeb trình duyệt web vàchuyển mạng thông tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi làInternet (www) Các công ty thương mại trên Internet bị cấm bởi NSF cho đếnnăm 1995 Mặc dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm

1994 với sự đề nghị của trình duyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm đểgiới thiệu các giao thức bảo mật (mã hóa SSL trên trình duyệt Netscape vàocuối năm 1994) và DSL cho phép kết nối Internet liên tục Vào cuối năm 2000,nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông quaWorld Wide Web Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệ với từ "ecommerce"với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thông qua Internet dùng cácgiao thức bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử

Quyết định doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như tìnhhình kinh tế, hoàn cảnh thị trường, chiến lược của đối thủ cạnh tranh, vận hànhcủa công ty, và thay đổi của công nghệ, Do đó, những người quản lí ra quyếtđịnh phải có mọi thông tin cần thiết thay vì thông tin không đầy đủ hay chỉphỏng đoán Đó là lí do tại sao các công cụ công nghệ thông tin (CNTT) như hệtrợ giúp quyết định (DSS) đã được phát triển để giúp cho người quản lí ra quyếtđịnh tốt hơn Công cụ DSS như Trinh sát doanh nghiệp (BI) và Bảng điều khiểncủa người điều hành thu thập mọi dữ liệu liên quan, phân tích và tổ chức chúng

Trang 4

dưới dạng hiển thị nó dễ dàng cho người quản lí kiểm điểm rồi ra quyết định Vìquyết định doanh nghiệp ảnh hưởng tới thành công của doanh nghiệp, các quyếtđịnh dựa trên thông tin có liên quan và được phân tích kĩ, có cơ hội tốt hơn đểdẫn tới những kết quả thành công

Có thể thấy, hệ hỗ trợ ra quyết định đang đem lại rất nhiều hiệu quả cho conngười, nhất là khi kết hợp với thương mại điện tử Với những kiến thức có đượckhi tiếp cân môn học hệ hỗ trợ ra quyết định, em thấy khả năng xây dựng một

hệ hỗ trợ mua máy ảnh số trên mạng, để khách hàng tham khảo khi mua hàngqua mạng là hoàn toàn khả thi Ứng dụng này có ý nghĩa thực tiễn cao: hỗ trợkhách hàng lựa chọn được máy ảnh số phù hợp với mình, tiết kiệm thời gian tìmkiếm lại hiệu quả, chính xác vì các kết quả nhận được hoàn toàn từ những tínhtoán khách quan

BỐ CỤC ĐỀ TÀI:

Lời mở đầu: Giới thiệu tổng quan về đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

Chương 1: Khảo sát yêu cầu hệ thống thực

Chương 2: Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng hệ hỗ trợ mua máy ảnh số trên mạng Chương 3: Thiết kế giao diện

Chương 4: Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 5

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG THỰC

1.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÁC WEBSITE CUNG CẤP MÁY ẢNH SỐ

1.1.1 Mục đích

Nhằm hiểu rõ hoạt động của hệ thống thực, quy trình mua hàng của khách hàng

và sự tư vấn của nhân viên trong công ty, các kết quả mà trang Web bán máyảnh số đã đạt được từ đó xác định rõ những phần còn thiếu cần bổ xung, hoànthiện hệ hỗ trợ mua máy ảnh số trên mạng

1.1.2 Khảo sát một số trang Web có hỗ trợ khách hàng

Trang 6

- Phân loại tùy chọn ít

1 Digiworldhanoi.com.v

n

Có đánh giá về sản phẩm, có hỗ trợ khách hàng so sánh sản phẩm

3

1.2 YÊU CẦU MÔ HÌNH HỖ TRỢ MUA MÁY ẢNH SỐ TRÊN MẠNG 1.2.1 Hỗ trợ ai?

Những người có nhu cầu mua máy ảnh số trên mạng theo khả năng kinh tế, nhucầu sử dụng

1.2.2 Lợi ích của mô hình hỗ trợ

- Website hệ hỗ trợ sẽ giúp cho khách hàng tìm được máy ảnh số phù hợp vớiyêu cầu của mình nhất mà không cần đến cửa hàng, nhờ đó, khách hàng có thểtiết kiệm được thời gian mua sắm

- Khi tham gia vào mô hình, khách hàng còn được mở rộng phạm vi lựa chọnmáy ảnh số, ngoài những máy ảnh số mình lựa chọn, khách hàng còn có thêmdanh sách các máy ảnh số nên mua

1.2.3 Hỗ trợ cái gì?

Hỗ trợ việc đưa ra danh sách máy ảnh phù hợp với nhu cầu của người tìm mua

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ HỖ TRỢ MUA MÁY ẢNH SỐ TRÊN MẠNG

2.1 HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỰC

2.1.1 Bài toán thực tế

Trang 7

Một khách hàng vào website với mục đích mua máy ảnh số:

+ Nếu khách hàng đã có thông tin chính xác của máy ảnh số cần mua thì họ sẽtìm mua luôn chiếc máy ảnh đó

+ Nếu khách hàng chưa có thông tin chính xác về máy ảnh số thì họ sẽ liệt kêmột số chi tiết chính của máy ảnh số mà họ muốn mua rồi đề nghị website tưvấn để mua được máy ảnh số ưng ý nhất

2.1.2 Thông tin đầu vào

Mô tả mong muốn của người mua máy ảnh:

- Thông tin về chi phí người mua có thể bỏ ra:

+ Khoảng kinh phí có thể bỏ ra để mua máy ảnh

- Bạn muốn kích thước ảnh sau khi chụp sẽ như thế nào?

Trang 8

- Bạn mong muốn sử dụng máy ảnh của hãng nào?

+ Liệt kê các hãng sản xuất

- Bạn có muốn chế độ bảo hành dài hạn không?

Trang 9

2.2.3 Thông tin đầu ra

Danh sách máy ảnh số cùng với những thông tin chi tiết phù hợp với những yêucầu mà khách hàng đã cung cấp

2.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỰC

Mô tả:

- Khách hàng vào website, đưa ra các yêu cầu về máy ảnh số cần mua

- Hệ thống sẽ làm nhiệm vụ xử lý tìm kiếm, tính toán phù hợp, tiếp đó lựa chọnnhững chiếc máy ảnh số phù hợp với yêu cầu của khách hàng

- Để đưa ra được danh sách các máy ảnh số cho khách hàng, hệ thống thườngdựa vào thông tin, các yêu cầu của khách hàng đưa ra Từ tập thông tin đã cósẵn, so sánh các thông tin có sẵn với các yêu cầu của khách hàng và tìm ra máyảnh số có đặc tính tương đối giống

- Dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, phân tích và so sánh các lựachọn của các khách hàng trước mà từ đó giới thiệu cho khách hàng một số máyảnh số phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng

- Khách hàng xem danh sách các máy ảnh số được đưa ra

- Khách hàng sẽ là người quyết định lựa chọn máy ảnh số phù hợp nhất để mua Như vậy khách hàng chính là người đưa ra quyết định cuối cùng

Sơ đồ làm việc của hệ thống thực:

Trang 10

Giới thiệu máy ảnh số phù hợp nhất.

Xem danh sách máy ảnh số giới thiệu Quyết định mua loại nào

2.3 MÔ HÌNH HỆ HỖ TRỢ MUA MÁY ẢNH SỐ TRÊN MẠNG

2.3.1 Mô tả hệ thống phần cứng sẽ sử dụng

Xây dựng sựa trên hệ thống máy chủ web, hệ thống cơ sở dữ liệu được trích lọc

từ các website bán hàng đang hoạt động trên mạng internet

Trang 11

2.3.2 Xây dựng mô hình lựa chọn quyết định

Mô hình hỗ trợ khách hàng lựa chọn máy ảnh số được xây dựng dựa trên kinhnghiệm (mô hình Case Bases Reasonning- CBR), giải quyết bài toán tối ưu đamục tiêu trong đó nhiều mục tiêu có thể mâu thuẫn nhau Chẳng hạn như về giáthành và chất lượng luôn mâu thuẫn với nhau khi tư vấn Điểm lưu ý chính khixây dựng mô hình là làm sao chung hoà được các mâu thuẫn đó

2.4 Xây dựng đặc tính của máy ảnh

- Phân loại hãng sản xuất máy ảnh:

- Phân loại giá thành của máy ảnh:

+ Giá rẻ: Dưới 3 triệu

+ Cấp thấp: Từ 3 triệu đến 5 triệu

+ Cấp trung: Từ 5 triệu đến 7 triệu

+ Cao cấp: Từ 7 triệu đến 11 triệu

- Phân loại độ phân giải của máy ảnh:

Trang 12

3 7.1" x 4.7" 10.6" x 7.1"

4 8.2" x 5.4" 12.2" x 8.2"Vừa 56 10.0" x 6.7"9.1" x 6.1" 15.0" x 10.0"13.7" x 9.1"Lớn 128 11.5" x 7.7"14.1" x 9.4" 17.3" x 11.5"21.2" x 14.1"Rất lớn 1622 16.3" x 10.9"19.1" x 12.8" 24.5" x 16.3"28.7" x 19.1"

+ Tồi: Hỗ trợ dải ISO dưới 800

+ Trung bình: Hỗ trợ dải ISO từ 800 đến 1600

+ Khá: Hỗ trợ dải ISO từ 1600 đến 3200

+ Tốt: Hỗ trợ dải ISO trên 3200

- Chất liệu vỏ của máy ảnh:

Trang 13

- Phân loại các dòng máy ảnh:

+ PnS (ống kính liền máy)

+ DSLR (ống kính và thân máy rời nhau)

- Khả năng của đèn flash hỗ trợ:

Trang 14

Bảng 1: Mong muốn sử dụng hãng sản xuất máy ảnh

Trang 15

khuôn mặtMàn hình

Bảng 5: Chi phí có thể bỏ ra để mua máy ảnh

Trang 16

Bảng 8: Điều kiện môi trường khi chụp ảnh

Chống va đập Chịu mọi thời tiết Chống nước

Bảng 9: Chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng

ISO dưới 800 ISO từ 800 đến

1600

ISO từ 1600đến 3200

Trang 17

Flash vừa phải Flash sáng, rộng Flash rất sáng, rộng, xa

Bảng 12: Thời gian bảo hành

e j : giá trị tham số thứ j của trường hợp i

d j : Giá trị tham số tốt nhất của trường hợp i

Trang 18

Hàm [2] đánh giá độ giống nhau giữa 2 trường hợp k và ki:

Hàm chính xác hóa [3] có sự tham gia của trọng số Wj:

Trong đề tài cụ thể là hỗ trợ lựa chọn mua máy trên trên mạng, ta xác định trọng

số tại các bảng như sau:

Bảng 4: Những tính năng hiện đại người dùng mong muốn có 3

Ta xét tại bảng 1: Mong muốn sử dụng hãng sản xuất máy ảnh, trong trườnghợp người sử dụng mong muốn mua được máy ảnh của hãng Canon thì điểm là

ej bây giờ là SIMj(d,d)=1, áp dụng hàm [2] giá trị Ki0 sẽ là = 0,167, bảng so sánh

các tham số theo từng trường hợp như sau:

1

( , ) ( , )

m

j j ij j

i

SIM d d SIM k k

i m

j j

w SIM d d SIM k k

Trang 19

Tương tự, ta sẽ tính được các bộ giá trị trên các bảng còn lại, cụ thể:

Bảng 2: Thông tin giới tính

Trang 20

khuôn mặt

Bảng 5: Chi phí có thể bỏ ra để mua máy ảnh

85mmCàng

Trang 21

Chống va đập Chịu mọi thời tiết Chống nước

Bảng 9: Chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng

ISO dưới 800 ISO từ 800 đến

1600

ISO từ 1600đến 3200

Trang 22

Bảng 12: Thời gian bảo hành

Sau khi đã có bảng so sánh giữa các tham số, ta áp dụng hàm [3] để xác định giá

trị max = ((8*0.167) + (1*0.167) + (12*0.2) + (3*0.2) + (0.2*11) + (0.25*7) +(0.167*10) + (0.333*6) + (0.5*6) + (0.25*9) + (0.333*4) + (0.333*5) +

(0.333*2))/ 84 = 0.25

Vậy giá trị max đạt được là 0.25

Trang 23

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN

3.1 Tổng quan về giao diện mô tả yêu cầu người sử dụng

Trang 24

3.2 Chi tiết giao diện tương tác với người sử dụng trong trường hợp cụ thể

Thông tin đầu vào mô tả yêu cầu của người sử dụng:

- Hãng máy ảnh: Canon

- Giới tính: Nam

- Mục đích chụp ảnh: Du lịch

- Tính năng hiện đại: Có

- Khoảng chi phí có thể bỏ ra: từ 4 đến 6 triệu

- Kích thước ảnh sau khi chụp: Lớn

- Mức độ zoom của máy ảnh: Càng nhiều càng tốt

- Điều kiện thời tiết sử dụng máy ảnh: Nắng nóng

- Thường chụp nơi thiếu sáng: Đôi lúc

Trang 26

Sau khi nhấn Submit, tùy chọn đầu tiên là danh sách các máy ảnh của hãngCanon và các tính năng đúng như yêu cầu của người sử dụng đã khai báo sẽhiện ra.

Trang 28

Như vậy có thể thấy, danh sách máy ảnh sau khi hiển thị chỉ đưa ra những máyảnh theo đúng tiêu chí mà người sử dụng đã khai báo, không hề có sự hỗ trợ đểđưa ra danh sách những máy ảnh liên quan, phù hợp với yêu cầu của người sửdụng Chính vì vậy, một tùy chọn khác được đưa ra đó là danh sách đề xuất vớidanh sách những máy ảnh số có độ phù hợp sau khi được tính toán.

Cụ thể, khi thay đổi tham số tại bảng 3 có trọng số lớn nhất có thể thấy độ phùhợp tương đối sát so với trường hợp lý tưởng, từ đó chúng ta tiếp tục tính toán,

so sánh giữa các đặc tính với nhau để có danh sách được sắp xếp theo độ phùhợp từ cao xuống thấp

Kết quả hiển thịchính xác như

mô tả của người

sử dụng

Max= 0.25

For Hàm SIMtại 12 bảng

So sánh kết quả SIM vớiđiểm phù hợp

0.220 < SIM < 0.25

Hiển thị kết quảdanh sách máy ảnhphù hợp

Nếu < 0.220

hoặc > 0.25

Trang 29

Danh sách máy ảnh đề xuất

Trang 30

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN

Khi việc thương mại điện tử đang dần trở thành phương thức mua bán chínhtrong tương lai thì việc nghiên cứu để xây dựng thành công trang web hỗ trợkhách hàng lựa chọn sản phẩm thực sự là một việc làm thực tế và có ý nghĩa rấtlớn trong việc bảo vệ và nâng cao quyền lợi của khách hàng, giúp khách hàngnhanh chóng chọn được sản phẩm phù hợp nhất với mục đích của bản thân.Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh thu của các công ty cung cấp hàng quamạng sẽ không ngừng được tăng lên, đóng góp một lượng đáng kể cho nguồnthu của đất nước Sau một thời gian tìm hiểu mô hình hỗ trợ ra quyết định vàkhảo sát thực tế, em đã hoàn thành đề tài “Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng hệ hỗtrợ mua máy ảnh số trên mạng”

Với thời gian và kiến thức có hạn nên việc thực hiện đề tài không tránh khỏinhiều sai sót Rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo và cácbạn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đức Hiếu đã hướng dẫn, chỉbảo tận tình để em hoàn thành được bài tập này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bài giảng Hệ hỗ trợ ra quyết định – GS TS Nguyễn Đức Hiếu

[2] Giáo trình nhập môn UML, Huỳnh Văn Đức, NXB Lao động và Xã hội,2003

[3] Decision Support Systems and intelligent System – authors Efraim Turbanand Jay E Aronson

Ngày đăng: 04/10/2017, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w