1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội

19 282 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập học phần Hệ Hỗ trợ ra quyết định Decision Support Systems, bản thân em nhận thấy môn học rất có ý nghĩa thực tiễn và xin nhận đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, xây d

Trang 1

-BÀI TẬP LỚN

HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH

Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học

Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội

x

Hà Nội, 06/ 2016

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG 3

I YÊU CẦU MÔ HÌNH HỖ TRỢ LỰA CHỌN NGÀNH THI TUYỂN SINH ĐH 3

1.1 Hỗ trợ cho ai? 3

1.2 Lợi ích của mô hình hỗ trợ 3

1.3 Hỗ trợ cái gì ? 3

CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG 3

2.1 Sơ đồ làm việc của hệ thống 4

2.2 Mô tả danh sách các ngành sẽ thi tuyển 4

2.3 Mô tả các yêu cầu tuyển chọn của từng chuyên ngành 4

2.4 Mô tả hệ thống hỗ trợ như thế nào 7

2.5 Mô tả mong muốn của thí sinh 7

2.6 Xây dựng bộ đặc tính các ngành học 10

2.7 Bảng giá trị về độ phù hợp 11

2.8 Xây dựng hàm đánh giá 13

III MÔ HÌNH HỆ HỖ TRỢ LỰA CHỌN NGÀNH THI TS ĐẠI HỌC 16

3.1 Mô tả hệ thống phần cứng sẽ sử dụng 16

3.2 Xây dựng mô hình lựa chọn quyết định: 17

CHƯƠNG III THIẾT KẾ GIAO DIỆN 18

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Công việc quản lý tuyển sinh khá phức tạp Nếu số lượng thí sinh đăng ký dự thi quá đông thì công việc này càng phức tạp và mất nhiều thời gian Hiện nay các trường Đại học và Cao đẳng đang dần cải tiến cách thi từ thi viết sang thi trắc nghiệm thì máy tính càng có vai trò quan trọng với hệ thống quản lý tuyển sinh Công tác quản lý hồ sơ dự thi của các thí sinh ở các trường Đại học, Cao đẳng hay Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tuy có nhiều cải tiến song vẫn còn nhiều hạn chế và mất nhiều công sức Số lượng thí sinh ngày càng tăng, do vậy việc đưa máy tính vào công tác quản lý tuyển sinh là một điều thiết yếu Thực tế đã chứng minh điều đó vì đã có rất nhiều phần mềm ra đời đánh dấu một bước nhảy quan trọng trong công tác quản lý tuyển sinh ở tất cả các trường Đại học

Trong quá trình học tập học phần Hệ Hỗ trợ ra quyết định (Decision Support Systems), bản thân em nhận thấy môn học rất có ý nghĩa thực tiễn và xin nhận đề tài:

“Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học”

Cụ thể là mô hình nghiên cứu cho Trường đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội Một ngôi trường tuyển sinh và giảng dạy các môn năng khiếu cho sinh viên

Tuy nhiên do sự sắp xếp thời gian vào học phần chưa được nhiều nên đề tài còn nhiều thiếu xót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Đức Hiếu đã giảng dạy và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành bài!

Trang 4

CHƯƠNG I KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG

I YÊU CẦU MÔ HÌNH HỖ TRỢ LỰA CHỌN NGÀNH THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

1.1 Hỗ trợ cho ai?

Hỗ trợ những thí sinh có nguyện vọng, mong muốn lựa chọn học đúng ngành, nghề phù hợp nhất với sở thích, năng lực của bản thân tại trường đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội

1.2 Lợi ích của mô hình hỗ trợ.

Mô hình hỗ trợ lựa chọn sẽ giúp cho thí sinh lựa chọn được ngành học đúng với khả năng, sở thích mà không cần phải đến tận trường để nghe tư vấn, nhờ đó thí sinh tiết kiệm được thời gian đi lại nhất là với những thí sinh ở xa ngoại thành Hà Nội Hơn nữa với việc tham gia vào mô hình, thí sinh còn tự đánh giá được năng lực của bản thân nhờ vào việc tự trả lời các câu hỏi để biết mình có thể thi tuyển vào ngành nào và có khả năng đỗ ở ngành đó hay không?

1.3 Hỗ trợ cái gì ?

Hỗ trợ thí sinh lựa chọn ngành bằng việc đưa ra danh sách các ngành sẽ tổ chức thi tuyển năm nay, giúp thí sinh chọn ngành phù hợp để nộp hồ sơ tham gia thi tuyển vào trường

CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

2.1 Mô tả:

- Thí sinh truy cập vào website: http://www.skda.edu.vn, đăng ký thông tin hồ

sơ cá nhân

- Thí sinh sẽ xem thông báo tuyển sinh trong đó có các ngành sẽ tổ chức thi tuyển trong năm

- Thí sinh sẽ tham gia trả lời các câu hỏi của hệ thống đưa ra

- Hệ thống sẽ làm nhiệm vụ xử lý các câu trả lời của thí sinh để đưa ra “lời khuyên” về ngành phù hợp qua sự đánh giá bản câu hỏi mà thí sinh vừa trả lời

- Thí sinh quyết định lựa chọn ngành và xác nhận nộp hồ sơ qua hệ thống

Trang 5

2.2 Sơ đồ làm việc của hệ thống:

2.3 Mô tả danh sách các ngành sẽ tổ chức thi tuyển:

- Diễn viên kịch – điện ảnh

- Diễn viên chèo

- Diễn viên cải lương

- Đạo diễn

- Biên kịch điện ảnh

- Quay phim

- Nhiếp ảnh

- Biên đạo múa

- Thiết kế mỹ thuật sân khấu,điện ảnh, hoạt hình, thời trang

2.4 Mô tả các yêu cầu tuyển chọn của từng chuyên ngành:

 Diễn viên kịch – điện ảnh:

+ Ngoại hình: chiều cao Nữ: 1.55cm

Nam: 1.60cm + Giọng nói: không nói ngọng, nói lắp

Thí sinh

Đăng nhập hệ thống

khai báo thông tin cá

nhân

Hệ thống

Trả lời bản câu hỏi của hệ thống

Xử lý các câu trả lời của thí sinh

Giới thiệu ngành học phù hợp

Xem ngành học

được giới thiệu

Quyết định nộp hồ

sơ dự thi

Trang 6

+ Khả năng diễn xuất: diễn xuất tự nhiên, lôi cuốn người xem, phản ứng nhanh với các tình huống

 Diễn viên chèo + Ngoại hình: Chiều cao Nữ: 1.50cm

Nam: 1.55cm + Giọng nói: không nói ngọng, nói lắp

+ Khả năng diễn xuất: diễn xuất tự nhiên, hát được các làn điệu chèo quen thuộc

 Diễn viên cải lương + Ngoại hình: Chiều cao Nữ: 1.50cm

Nam: 1.55cm + Giọng nói: không nói ngọng, nói lắp

+ Khả năng diễn xuất: diễn xuất tự nhiên, hát được bài ca cải lương quen thuộc

 Đạo diễn

+ Khả năng chỉ đạo kịch bản, xử lý tình huống diễn xuất của diễn

viên

+ Khả năng phân tích phim: phân tích tâm lý, tình huống, sự kiện

xảy ra trong phim

 Biên kịch điện ảnh + Khả năng viết văn: Tạo dựng câu truyện dựa trên ý tưởng nào đó

 Quay phim + Biết sử dụng máy ảnh kỹ thuật số

+ Khả năng phân tích phim: phân tích tâm lý, tình huống, sự kiện

xảy ra trong phim

 Nhiếp ảnh + Biết sử dụng máy ảnh kỹ thuật số

 Biên đạo múa + Ngoại hình:

Nữ: 1.50cm Nam: 1.55cm

+ Khả năng diễn xuất: biết múa theo yêu cầu của đoạn video.

Trang 7

+ Khả năng tự dựng bài: lên ý tưởng, hình thành một hoạt cảnh.

 Thiết kế mỹ thuật sân khấu,điện ảnh, hoạt hình, thời trang

+ Biết vẽ: vẽ được tĩnh vật, vẽ vật di chuyển

2.5 Mô tả hệ thống hỗ trợ như thế nào.

2.5.1 Mô tả mong muốn của thí sinh

- Giới tính của bạn?

+ Nam

+ Nữ

- Nơi bạn từng sinh sống (ảnh hưởng tới bộ môn nghệ thuật lựa chọn)?

+ Đồng bằng

+ Miền núi

+ Vùng biển

+ Cao nguyên

- Bạn đã từng học tại một trường năng khiếu chưa?

+ Đã từng

+ Chưa bao giờ

- Bạn đã từng được học bộ môn nghệ thuật nào?

+ Hội họa

+ Âm nhạc

+ Thiết kế

+ Diễn kịch

+ Nhiếp ảnh

+ Múa

- Chiều cao của bạn nằm ở khoảng nào?

+ Thấp (dưới 1.50cm)

+ Trung bình (từ 1.50cm đến 1.60cm)

+ Cao (từ 1.60cm trở lên)

- Bạn yêu thích bộ môn nghệ thuật nào?

+ Diễn kịch

+ Hát chèo

+ Hát cải lương

+ Nhiếp ảnh

+ Hội họa

Trang 8

+ Múa

- Bạn đã từng tham gia câu lạc bộ nào tại trường cấp 3?

+ CLB Nhiếp ảnh

+ CLB Vẽ tranh

+ CLB ca múa nhạc

+ CLB diễn kịch

+ CLB báo tường

- Bạn đã thử làm một việc nào sau đây?

+ Diễn kịch trước đám đông + Tự biên tập video trên máy tính + Chỉnh sửa ảnh theo ý thích + Bình luận về một bài văn, thơ, tác phẩm nghệ thuật nào đó + Viết kịch bản phim ngắn

+ Chỉ đạo diễn xuất cho một nhóm người

+ Biểu diễn múa trước đám đông + Hát trước đám đông

+ Gửi ảnh tham gia một cuộc thi + Quay một đoạn video có nội dung

- Bạn thích các bộ môn nghệ thuật nào?

+ Dân tộc + Cổ điển + Bán cổ điển + Hiện đại

- Khi có thời gian, bạn thích xem những thể loại gì sau?

+ Nghe hòa nhạc + Xem kịch + Xem phim tại rạp + Nghe các diễn giả phát biểu + Xem các triển lãm ảnh + Xem múa đương đại

- Gia đình bạn có ai làm từng làm trong ngành nghệ thuật không? Nếu có thì

họ từng làm gì?

+ Diễn viên

Trang 9

+ Nhà thơ/ nhà văn + Biên kịch/ đạo diễn + Nhiếp ảnh gia + Họa sĩ

+ Ca sĩ + Vũ công

2.6 Xây dựng bộ đặc tính của các ngành học

Bảng 1: các ngành nghề đào tạo

- Diễn viên kịch – điện ảnh

- Diễn viên chèo

- Diễn viên cải lương

- Đạo diễn

- Biên kịch điện ảnh

- Quay phim

- Nhiếp ảnh

- Biên đạo múa

- Thiết kế mỹ thuật sân khấu,điện ảnh, hoạt hình, thời trang

Bảng 2: Các loại hình đào tạo âm nhạc

- Truyền thống

- Cổ điển

- Bán cổ điển

- Đương đại

Bảng 3: Nghệ thuật sân khấu

- Kịch truyền thống

- Múa cung đình

- Kịch câm

- Chèo

- Tuồng

- Vọng cổ

Bảng 4: Những thể loại trong làm phim

- Quay phim

- Chụp ảnh

- Biên đạo

Trang 10

- Viết kịch bản

Bảng 5: Những trường phái vẽ tranh

- Tranh trừu tượng

- Tranh truyền thần

- Tranh sơn dầu

- Tranh sơn mài

- Tranh lụa

2.7 Bảng giá trị về độ phù hợp

Bảng 1 Các ngành nghề đào tạo

Diễn

viên

kịch –

điện

ảnh

Diễn viên chèo

Diễn viên cải lương

Đạo diễn Biênkịch

điện ảnh

Quay phim Nhiếpảnh Biênđạo

múa

Diễn

kịch

1 0.8 0.5 0.3 0.7 0.1 0 0

Hát

chèo

0 1 0.7 0 0.1 0 0 0

Hát cải

lương

0.2 0.4 1 0.7 0.1 0 0.8 0.5

Nhiếp

ảnh

0 0.1 0.4 0.5 0 0.7 1 0

Hội họa 0 0.6 0.5 0 1 0.9 0.4 0.1 Múa 0.2 0.3 0.5 0.8 0.9 0.6 0 1

Bảng 2: Các loại hình đào tạo âm nhạc

Đồng bằng Miền núi Vùng biển Cao nguyên

Truyền

thống 0 0.3 0.6 1

Cổ điển 0.6 1 0.5 0.9

Bán cổ điển 0.5 0.7 1 0.8

Đương đại 1 0 0.4 0.3

Trang 11

Bảng 3: Nghệ thuật sân khấu

Kịch

truyền

thống

Múa cung đình Kịch câm Chèo Tuồng Vọng cổ

Nghe hòa

nhạc 0.7 1 0.6 0.1 0 0

Xem kịch 1 0.3 0 0 0.8 0.5

Xem

phim tại

rạp

0.5 0.3 1 0.7 0 0.9

Nghe các

diễn giả

phát biểu

0.4 0.7 0.5 1 0.1 0

Xem các

triển lãm

ảnh

0.6 0 0.8 0.3 1 0.1

Xem múa

đương đại

0.9 0.8 0.5 0 0 1

Bảng 4: Những thể loại trong làm phim

Quay phim Chụp ảnh Biên đạo Viết kịch bản CLB Nhiếp ảnh 1 0.9 0.3 0

CLB Vẽ tranh 0.8 0.5 0 1

CLB ca múa

CLB diễn kịch 0.1 0.7 1 0

CLB báo tường 0.1 0.2 1 0.7

Trang 12

Bảng 5: Những trường phái vẽ tranh

Tranh trừu tượng truyền thầnTranh Tranh sơndầu Tranh sơnmài Tranh lụa Hội họa

1 0.7 0.5 0 0

Âm nhạc 0.3 1 0.9 0.4 0.1 Thiết kế 0.8 0.5 1 0.1 0 Diễn kịch 0.9 0.8 0.2 1 0.7 Nhiếp ảnh 0 0.1 0.6 0.8 1 Múa 0.9 0.6 1 0.7 0.8

2.8 Xây dựng hàm đánh giá

Hàm [1] đánh giá giữa 2 giá trị đặc trưng trong bảng:

SIMj(dj, ej) Î[0,1] (1-abs(d-e)/max)

Trong đó:

ej : giá trị tham số thứ j của trường hợp i

dj : Giá trị tham số tốt nhất của trường hợp i

Hàm [2] đánh giá độ giống nhau giữa 2 trường hợp k và ki:

Hàm chính xác hóa [3] có sự tham gia của trọng số Wj:

1

( , )

m

j j ij j

i

SIM d d SIM k k

m

1

1

( , )

m

j j j ij j

j j

w SIM d d SIM k k

w

Trang 13

Trong đề tài cụ thể là hỗ trợ lựa chọn ngành thi đại học, ta xác định trọng số tại các bảng như sau:

Ta xét tại bảng 1: Mong muốn lựa chọn được ngành học, trong trường hợp thí sinh mong muốn lựa chọn được ngành phù hợp là e j bây giờ là SIM j (d,d)=1, áp dụng hàm [2] giá trị K i0 sẽ là = 0.125, bảng so sánh các tham số theo từng trường hợp như sau:

Diễn

viên

kịch –

điện

ảnh

Diễn viên chèo

Diễn viên cải lương

Đạo diễn

Biên kịch điện ảnh

Quay phim

Nhiếp ảnh

Biên đạo múa

Diễn

Hát

Hát cải

lương 0.025 0.05 0.125 0.0875 0.0125 0 0.1 0.0625

Nhiếp

Hội họa 0 0.075 0.0625 0 0.125 0.1125 0.05 0.0125

Tương tự, ta sẽ tính được các bộ giá trị trên các bảng còn lại, cụ thể:

Bảng 2: Các loại hình đào tạo âm nhạc

Đồng bằng Miền núi Vùng biển Cao nguyên

Trang 14

thống 0 0.075 0.15 0.25

Cổ điển 0.15 0.25 0.125 0.225

Bán cổ điển 0.125 0.175 0.25 0.2

Đương đại 0.25 0 0.1 0.075

Bảng 3: Nghệ thuật sân khấu

Kịch

truyền

thống

Múa cung đình

Kịch câm Chèo Tuồng Vọng cổ

Nghe hòa

Xem kịch 0.167 0.050 0.000 0.000 0.133 0.083

Xem

phim tại

Nghe các

diễn giả

phát biểu 0.067 0.117 0.083 0.167 0.017 0.000

Xem các

triển lãm

Xem múa

đương đại 0.150 0.133 0.083 0.000 0.000 0.167

Bảng 4: Những thể loại trong làm phim

Quay phim Chụp ảnh Biên đạo Viết kịch bản

Trang 15

CLB Nhiếp ảnh 0.250 0.225 0.075 0.000

CLB Vẽ tranh 0.200 0.125 0.000 0.250

CLB ca múa

CLB diễn kịch 0.025 0.175 0.250 0.000

CLB báo tường 0.025 0.050 0.250 0.175

Bảng 5: Những trường phái vẽ tranh

Tranh trừu tượng

Tranh truyền thần

Tranh sơn dầu

Tranh sơn mài Tranh lụa Hội họa

Âm nhạc 0.060 0.200 0.180 0.080 0.020

Thiết kế 0.160 0.100 0.200 0.020 0.000

Diễn kịch 0.180 0.160 0.040 0.200 0.140

Nhiếp ảnh 0.000 0.020 0.120 0.160 0.200

Sau khi đã có bảng so sánh giữa các tham số, ta áp dụng hàm [3] để xác định

giá trị max = ((0.125*5) + (0.25*4) + (0.167*1) + (0.25*2) + (0.2*3))/15 =

0.1928

III MÔ HÌNH HỆ HỖ TRỢ LỰA CHỌN NGÀNH THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC.

3.1 Mô tả hệ thống phần cứng sẽ sử dụng

- Xây dựng một hệ thống mạng máy tính cho trung tâm gồm các máy chủ và các máy khách được nối với nhau bằng Switch và Router

Trang 16

- Xây dựng và phát triển hệ thống trên nền Web Base.

3.2 Xây dựng mô hình lựa chọn quyết định

Mô hình hỗ trợ thí sinh lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học dựng dựa trên kinh nghiệm (mô hình Case Bases Reasonning- CBR), giải quyết bài toán tối ưu đa mục tiêu trong đó nhiều mục tiêu có thể mâu thuẫn nhau Chẳng hạn như về sở thích và khả năng luôn mâu thuẫn với nhau Điểm lưu ý chính khi xây dựng mô hình là làm sao chung hoà được các mâu thuẫn đó

Trang 17

CHƯƠNG III THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Trang 19

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN.

Với đề tài nhận được là Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học, bản thân em nghiên cứu đề tài thực tế tại đơn vị là

trường đại học Sân khấu – Điện ảnh HN, đặc thù của trường là tuyển sinh đào tạo các ngành nghệ thuật nên rất cần thiết có một hệ hỗ trợ có tính ứng dụng vào thực tế, việc này giúp cho thí sinh rút ngắn được rất nhiều thời gian cũng như chi phí đi lại,

vì thí sinh chỉ cần có mạng internet để truy cập vào website của trường là có thể lựa chọn được ngành học đúng với khả năng sở thích của mình, sau đó thí sinh có thể nộp hồ sơ qua mạng

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu bản thân em chưa sắp xếp được nhiều thời gian cũng như kiến thức có hạn nên đề tài còn nhiều thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Đức Hiếu đã giảng dạy và hướng dẫn

em hoàn thành bài tập này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bài giảng Hệ hỗ trợ ra quyết định – GS TS Nguyễn Đức Hiếu

[2] Giáo trình nhập môn UML, Huỳnh Văn Đức, NXB Lao động và Xã hội, 2003

Ngày đăng: 04/10/2017, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ làm việc của hệ thống: - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
2.2. Sơ đồ làm việc của hệ thống: (Trang 5)
Bảng 1. Các ngành nghề đào tạo - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 1. Các ngành nghề đào tạo (Trang 10)
2.7. Bảng giá trị về độ phù hợp - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
2.7. Bảng giá trị về độ phù hợp (Trang 10)
Bảng 4: Những thể loại trong làm phim - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 4 Những thể loại trong làm phim (Trang 11)
Bảng 3: Nghệ thuật sân khấu - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 3 Nghệ thuật sân khấu (Trang 11)
Bảng 5: Những trường phái vẽ tranh - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 5 Những trường phái vẽ tranh (Trang 12)
Bảng 2: Các loại hình đào tạo âm nhạc 4 - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 2 Các loại hình đào tạo âm nhạc 4 (Trang 13)
Bảng 1. Các ngành nghề đào tạo 5 - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 1. Các ngành nghề đào tạo 5 (Trang 13)
Bảng 3: Nghệ thuật sân khấu - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 3 Nghệ thuật sân khấu (Trang 14)
Bảng 4: Những thể loại trong làm phim - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 4 Những thể loại trong làm phim (Trang 14)
Bảng 5: Những trường phái vẽ tranh - Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng Hệ hỗ trợ lựa chọn ngành thi tuyển sinh đại học Mô hình trường đại học Sân khấu- Điện ảnh Hà Nội
Bảng 5 Những trường phái vẽ tranh (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w