1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các trang trong thể loại “di truyền học”

202 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 14,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, ở một số thực khuẩn thể – thực khuẩn Bacillus subtilis PBS1 và PBS2 và thực khuẩn Yersinia piR1-37 – thymine được thay bằng uracil.[23] Một thực khuẩn thể khác thể Staphylococ

Trang 1

Các trang trong thểCác trang trong thể loại

“Di truyền học” loại “Di truyền học”

Trang 2

1 ARN 1

1.1 Phân loại 1

1.2 Hình ảnh 2

1.3 am khảo 2

2 Chất hoạt động bề mặt 3 2.1 Đặc điểm 3

2.2 Phân loại 3

2.3 Ứng dụng 4

2.4 Đọc thêm 4

2.5 am khảo 4

2.6 Liên kết ngoài 4

3 Chọn giống vật nuôi 5 3.1 Phương thức 5

3.2 am khảo 5

4 Chọn lọc nhân tạo 6 4.1 Ứng dụng 6

4.2 am khảo 6

5 Công nghệ Biofloc 7 5.1 Ứng dụng 7

5.2 am khảo 7

6 Công nghệ sinh học 8 6.1 Định nghĩa 8

6.2 Lịch sử 8

6.3 Ứng dụng 9

6.4 am khảo 9

6.5 am khảo 9

7 DAS 11 7.1 Trang và công cụ đang sử dụng DAS 11

7.2 am khảo 11

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

7.3 Liên kết ngoài 11

8 DNA 12 8.1 Cấu trúc 13

8.1.1 Phân loại nucleobase 15

8.1.2 Rãnh DNA 15

8.1.3 Cặp base 16

8.1.4 Có nghĩa và đối nghĩa 16

8.1.5 DNA siêu xoắn 17

8.1.6 Những mô hình cấu trúc DNA 17

8.1.7 DNA có thành phần hóa học thay thế 18

8.1.8 Cấu trúc bộ bốn 18

8.1.9 DNA phân nhánh 18

8.2 Những thay đổi hóa học và trình tự của DNA 18

8.2.1 Chỉnh sửa base và phương cách đóng gói DNA 19

8.2.2 Phá hủy (hư hại) 19

8.3 Chức năng sinh học 20

8.3.1 Gen và bộ gen 20

8.3.2 Phiên mã và dịch mã 21

8.3.3 Nhân đôi DNA (sao chép, tái bản) 21

8.3.4 Axit nucleic ngoại bào 22

8.4 Tương tác với protein 22

8.4.1 Protein liên kết DNA 22

8.4.2 Enzyme chỉnh sửa DNA 23

8.5 Tái tổ hợp di truyền 24

8.6 Tiến hóa 25

8.7 Sử dụng trong công nghệ 25

8.7.1 Kỹ thuật di truyền 25

8.7.2 Kỹ thuật nhận diện DNA 26

8.7.3 DNA enzyme hay xúc tác DNA 26

8.7.4 Tin sinh học 26

8.7.5 Công nghệ nano DNA 27

8.7.6 Lịch sử và nhân chủng học 27

8.7.7 Lưu trữ thông tin 27

8.8 Lịch sử nghiên cứu DNA 28

8.9 Xem thêm 29

8.10 Chú thích 29

8.11 am khảo 37

8.12 Liên kết ngoài 38

9 DNA tái tổ hợp 39 9.1 Xem thêm 39

Trang 4

9.2 am khảo 39

10 Dự án bản đồ gen người 40 10.1 Dự án 40

10.1.1 Tiền đề 40

10.1.2 Mục đích 41

10.1.3 Cách thức tiến hành 42

10.2 Bộ gen của ai đã được xác định trình tự? 42

10.3 Lợi ích mang lại 42

10.4 Chỉ dẫn 43

10.5 am khảo 43

10.6 Xem thêm 43

10.7 Liên kết ngoài 43

11 Enzym giới hạn 45 11.1 Phân loại enzyme giới hạn 45

11.2 Vị trí điểm cắt 45

11.3 Đoạn bổ sung và đoạn nối 45

11.4 Cách sử dụng 46

11.5 Nhiều trình tự nhận biết là palindromic 46

11.6 Tên gọi 46

11.7 í dụ minh hoạ 46

11.8 am khảo 46

11.9 Liên kết ngoài 46

12 Hóa sinh 47 12.1 am khảo 47

12.1.1 Sách tham khảo 47

12.2 Đọc thêm 49

12.3 Liên kết ngoài 49

13 Kỹ thuật di truyền 50 13.1 am khảo 50

14 Lò phản ứng quang sinh học 51 14.1 Xem thêm 51

14.2 Liên kết ngoài 51

14.3 Chú thích 51

15 Nghiên cứu tương quan toàn bộ nhiễm sắc thể 53 15.1 Giới thiệu 53

15.2 am khảo 53

15.2.1 Môn học liên quan 53

Trang 5

iv MỤC LỤC

16.1 Lịch sử 54

16.2 Vấn đề bản quyền của kỹ thuật PCR 54

16.3 ực nghiệm PCR 54

16.3.1 Đoạn mồi 55

16.3.2 y trình 55

16.3.3 Ví dụ 56

16.3.4 Tối ưu hoá PCR 56

16.3.5 Recent developments in PCR techniques 57

16.4 Những ứng dụng của PCR 57

16.4.1 Vân tay di truyền 57

16.4.2 Kiểm tra huyết thống 57

16.4.3 Chẩn đoán bệnh di truyền 57

16.4.4 Tách dòng gene 57

16.4.5 Gây đột biến điểm 58

16.4.6 Phân tích mẫu DNA cổ 58

16.4.7 Xác định kiểu gene của các đột biến 58

16.4.8 So sánh mức độ biểu hiện của gene 58

16.5 Các liên kết ngoài 58

16.6 am khảo 58

17 Phương pháp Dideoxy 59 17.1 Nội dung 59

17.2 Xem thêm 59

17.3 am khảo 59

18 Sinh vật cơ khí hóa 60 18.1 Tổng quan 60

18.2 Nguồn gốc 60

18.3 Con người cơ khí hóa 60

18.4 Social cyborgs 60

18.5 Sinh vật cơ khí hóa trong đời sống con người 60

18.5.1 Trong y học 60

18.5.2 Trong quân sự 61

18.5.3 Trong nghệ thuật 61

18.5.4 Trong các vũ trụ giả tưởng quen thuộc 61

18.6 Chú thích 61

18.7 am khảo 61

18.8 Đọc thêm 62

19 Sữa non 63 19.1 Đặc điểm 63

Trang 6

19.2 Công dụng 63

19.3 Trên thị trường 64

19.4 am khảo 64

19.5 Chú thích 64

20 Tế bào gốc 65 20.1 Lịch sử 65

20.2 Công nghệ và ứng dụng 65

20.3 Tính xác thực của ứng dụng tế bào gốc từ dây rốn 65

20.4 am khảo 65

21 Tế bào mẹ nguyên sơ 66 21.1 Nên tìm hiểu 66

21.2 am khảo 66

22 ịt trong ống nghiệm 67 22.1 Chú thích 67

23 Tiêm ủng 68 23.1 Lịch tiêm chủng tại Việt Nam 68

23.2 Chú thích 68

23.3 Liên kết 69

24 Tin sinh học 70 24.1 Các lĩnh vực nghiên cứu chính 70

24.1.1 Genomics - Hệ gene học 70

24.1.2 Sinh học tiến hoá 72

24.1.3 Phân tích chức năng gene 72

24.1.4 Các hệ thống sinh học kiểu mẫu 73

24.1.5 Phân tích hình ảnh mức độ cao 73

24.2 Công cụ phần mềm 73

24.3 Xem thêm 74

24.3.1 Môn học liên quan 74

24.4 Hình ảnh 74

24.5 am khảo 74

24.6 Liên kết ngoài 74

24.6.1 Dự án phần mềm 74

24.6.2 Tổ chức 74

24.6.3 ư mục 75

24.7 Sách tham khảo 75

25 Trứng đực 76 25.1 Xem thêm 76

25.2 Chú thích 76

Trang 7

vi MỤC LỤC

26.1 Cơ sở khoa học 77

26.1.1 á trình hấp thụ 77

26.1.2 á trình phân hủy và chuyển hóa 77

26.1.3 á trình tích tụ 77

26.2 Các loài có tiềm năng ứng dụng 77

26.2.1 Cỏ hương bài (Cỏ Vetiver) 78

26.2.2 Cải xoong 78

26.2.3 Cây hoa dại Alyssum Bertolonii 78

26.2.4 Cây dương xỉ 78

26.2.5 Cây điên điển 78

26.2.6 Cây rau muống 78

26.2.7 Cây bồn bồn 78

26.2.8 Cây lau sậy 78

26.2.9 Bèo tây[3] 78

26.3 Chú thích 78

27 Di truyền học 80 27.1 Lịch sử 80

27.1.1 Di truyền học Mendel và cổ điển 81

27.1.2 Di truyền học phân tử 82

27.2 Đặc trưng của di truyền 82

27.2.1 Di truyền riêng rẽ và quy luật Mendel 82

27.2.2 Ký hiệu và biểu đồ 83

27.2.3 Tương tác của nhiều gen 83

27.3 Cơ sở phân tử của tính di truyền 84

27.3.1 ADN và nhiễm sắc thể 84

27.3.2 Sinh sản 85

27.3.3 Tái tổ hợp và liên kết gen 85

27.4 Biểu hiện gen 86

27.4.1 Mã di truyền 86

27.4.2 Kiểu gen, kiểu hình và môi trường 87

27.4.3 Điều hòa gen 87

27.5 Biến đổi di truyền 88

27.5.1 Đột biến 88

27.5.2 Chọn lọc tự nhiên và tiến hóa 88

27.6 Nghiên cứu và công nghệ 89

27.6.1 Sinh vật mẫu 89

27.6.2 Di truyền y học 89

27.6.3 Kỹ thuật di truyền 90

27.6.4 Xác định trình tự ADN và hệ gen học 90

27.7 Một vài vấn đề xã hội liên quan 90

Trang 8

27.7.1 Sự di truyền trí thông minh 90

27.7.2 Ưu sinh học 91

27.7.3 Đạo đức sinh học 91

27.7.4 Sinh vật biến đổi di truyền 91

27.7.5 Khoa học hình sự 91

27.8 am khảo 91

27.8.1 ư mục 94

27.9 Liên kết ngoài 95

28 Adam nhiễm sắc thể Y 96 28.1 Hình ảnh 96

28.2 Chỉ dẫn 96

28.3 am khảo 96

28.4 Xem thêm 96

28.5 Liên kết ngoài 96

29 ADN ty thể 97 29.1 Nguồn gốc 97

29.2 Đặc trưng 97

29.3 Cấu trúc 98

29.4 Sự kiện em bé ra đời với mtDNA ghép 98

29.5 Chỉ dẫn 98

29.6 am khảo 98

29.7 Xem thêm 98

29.8 Liên kết ngoài 98

30 Alen 99 30.1 Hình ảnh 99

30.2 Chú thích 99

30.3 am khảo 99

31 Amelogenin 100 31.1 Chú thích 100

32 ARN thông tin 101 32.1 “Vòng đời” một ARN thông tin 101

32.1.1 Phiên mã 101

32.1.2 Chế biến 101

32.1.3 Sửa chữa 102

32.1.4 Vận chuyển 102

32.1.5 Dịch mã 102

32.1.6 Phân hủy 102

32.2 Cấu trúc ARN thông tin 102

Trang 9

viii MỤC LỤC

32.2.1 Vùng mã hóa 102

32.2.2 Vùng không mã hóa 102

32.3 ARN thông tin đối mã (anti-sense ARN thông tin) 103

32.4 Xem thêm 103

32.5 am khảo 103

33 Axit nucleic 104 33.1 Hình ảnh 104

33.2 am khảo 105

33.3 Liên kết ngoài 105

34 Bệnh di truyền 106 34.1 am khảo 106

35 Biến nạp 107 35.1 am khảo 108

36 Bộ gen 109 36.1 Hình ảnh 109

36.2 am khảo 109

37 Chimera (di truyền học) 110 37.1 Mức độ phổ biến 110

37.2 am khảo 110

38 Cistron 111 38.1 Chú thích 111

39 Cổ ai di truyền 112 39.1 Loài người 112

39.2 Các loài thú 112

39.3 Sự kiện thảm họa Toba 113

39.4 uần dưỡng và nuôi trồng 113

39.5 Chỉ dẫn 113

39.6 am khảo 113

39.7 Xem thêm 114

39.8 Liên kết ngoài 114

40 Danh sá nhóm đơn bội mtDNA theo ủng tộc 115 40.1 Bảng danh sách 115

40.2 Chỉ dẫn 115

40.3 am khảo 115

40.4 Xem thêm 115

40.5 Liên kết ngoài 115

Trang 10

41 Di truyền 116

41.1 Lịch sử 116

41.2 Hình ảnh 117

41.3 Xem thêm 117

41.4 am khảo 117

41.5 Đọc thêm 117

41.6 Liên kết ngoài 117

42 Di truyền học loài người 118 42.1 Sự khác nhau về di truyền và các mẫu thừa kế 118

42.2 Chỉ dẫn 118

42.3 am khảo 118

42.4 Xem thêm 118

42.5 Liên kết ngoài 118

43 Di truyền Mendel 119 43.1 Tổng quát 119

43.2 y tắc Mendel thứ nhất- y tắc đồng dạng 119

43.3 y tắc Mendel thứ hai- y tắc phân ly 119

43.3.1 í nghiệm 120

43.4 y tắc Mendel thứ ba - y tắc phân ly độc lập 120

43.4.1 í nghiệm 120

43.5 Xem thêm 120

43.6 Sách tham khảo 120

43.7 am khảo 120

44 Đọc sửa (sinh học) 121 44.1 Chú thích 121

44.2 Liên kết ngoài 121

45 Đột biến sinh học 122 45.1 Nguyên nhân 122

45.2 Phân loại 122

45.3 Đột biến gen 122

45.3.1 Cơ chế 123

45.3.2 Vai trò 123

45.3.3 Ý nghĩa 124

45.4 Đột biến NST 124

45.4.1 Về số NST 124

45.4.2 Về cấu trúc 125

45.5 am khảo 125

45.6 Chú thích 126

45.7 Xem thêm 126

Trang 11

x MỤC LỤC

46.1 Lịch sử 127

46.2 am khảo 127

47 Eve ty thể 128 47.1 Hình ảnh 128

47.2 Chỉ dẫn 128

47.3 am khảo 128

47.4 Xem thêm 128

47.5 Liên kết ngoài 128

48 Gen 129 49 Giải Gruber về Di truyền học 130 49.1 Người nhận giải 130

49.2 am khảo 130

49.3 Liên kết ngoài 130

50 GMO 131 50.1 am khảo 131

51 Haplotype 132 51.1 Lịch sử 132

51.2 Nguồn gốc 132

51.3 Đặc trưng 132

51.4 Chỉ dẫn 132

51.5 am khảo 132

51.6 Xem thêm 132

51.7 Liên kết ngoài 132

52 Hệ số di truyền 133 52.1 Chú thích 133

53 Hiệp hội Di truyền học ần kinh và Hành vi ốc tế 134 53.1 Hoạt động 134

53.2 am khảo 134

53.3 Xem thêm 134

53.4 Liên kết ngoài 134

54 Kiểu gen 135 54.1 Chú thích 135

54.2 Liên kết ngoài 135

55 Kiểu hình 136 55.1 Biến dị kiểu hình 136

Trang 12

55.2 am khảo 137

56 Kim Lực 138 56.1 Hoạt động 138

56.2 Các nghiên cứu 138

56.3 Chỉ dẫn 138

56.4 am khảo 138

56.5 Xem thêm 138

56.6 Liên kết ngoài 138

57 Lai kinh tế 139 57.1 Phương pháp 139

57.2 Hiệu quả 139

57.3 Ghi chú 140

57.4 Liên kết ngoài 140

57.5 Xem thêm 140

58 Mã di truyền 141 58.1 Đặc điểm của mã di truyền 141

58.2 Phân loại mã di truyền 141

58.3 Mã di truyền và axit amin 142

58.4 Hình ảnh 142

58.5 am khảo 142

58.6 Liên kết ngoài 142

59 Mức phản ứng 143 59.1 am khảo 143

60 Nguyên tắc bổ sung 144 60.1 am khảo 144

61 Nhân giống tạp giao 145 61.1 Mục đích 145

61.2 Biện pháp 145

61.3 am khảo 145

61.4 Xem thêm 145

61.5 Liên kết 145

62 Nhiễm sắc thể Y 146 62.1 Phát hiện 146

62.2 Tác động và tiến hóa 146

62.3 Hình ảnh 146

62.4 Chỉ dẫn 146

62.5 am khảo 146

Trang 13

xii MỤC LỤC

62.6 Xem thêm 146

62.7 Liên kết ngoài 146

63 Nhóm đơn bội 147 63.1 Sự thành tạo haplogroup 147

63.2 Chỉ dẫn 148

63.3 am khảo 148

63.4 Xem thêm 148

63.5 Liên kết ngoài 148

64 Nhóm đơn bội Y-ADN 149 64.1 Những nhóm đơn bội chính 149

64.1.1 Biểu diễn cây 149

64.2 Bảng lịch sử phát triển Haplogroup Y-ADN ở châu Âu 149

64.3 Chỉ dẫn 149

64.4 am khảo 149

64.5 Xem thêm 149

64.6 Liên kết ngoài 149

65 Nhóm máu 150 65.1 Các hệ nhóm máu 150

65.2 Phân loại theo hệ thống ABO 150

65.3 Phân loại theo hệ thống Rh 151

65.4 Chú thích 151

65.5 am khảo 151

66 Nucleotide 152 66.0.1 Nucleotide 152

66.0.2 Deoxynucleotides 152

66.1 Tổng hợp 152

66.1.1 Trong tự nhiên 152

66.1.2 Dùng hóa bảo trợ 152

66.2 am khảo 152

66.3 Xem thêm 152

66.4 Các liên kết ngoài 153

67 Phát sinh ủng loại học 154 67.1 Xây dựng cây phát sinh chủng loại 154

67.2 Hạn chế và cách giải quyết khác 154

67.3 Vai trò của hóa thạch 154

67.4 Lịch sử 154

67.5 Chỉ dẫn 154

67.6 am khảo 154

Trang 14

67.7 Sách tham khảo 154

67.8 Xem thêm 154

67.9 Liên kết ngoài 155

68 Phiên mã 156 68.1 ành phần tham gia 156

68.2 Diễn biến 156

68.3 Chế biến 156

68.4 Hình ảnh 157

68.5 am khảo 157

69 Sinh trắc vân tay 158 69.1 am khảo 158

69.2 Liên kết ngoài 158

70 Tam giác U 159 70.1 am khảo 159

70.2 Lưu ý 160

71 ể đạm độc 161 71.1 ể đạm độc chính (PrP) 161

71.1.1 Phát hiện 161

71.2 Cơ chế sao chép của ể đạm độc 161

71.3 Bệnh do nhiễm thể đạm độc 161

71.3.1 Lây nhiễm 161

71.3.2 Phương pháp chữa trị và chẩn đoán 161

71.3.3 Tổng quan 161

71.3.4 Báo cáo 161

71.3.5 Di truyền học 162

71.3.6 Nghiên cứu 162

71.3.7 Khác 162

71.4 am khảo 162

72 uyết nội cộng sinh 163 72.1 Chỉ dẫn 163

72.2 am khảo 163

72.3 Xem thêm 163

72.4 Liên kết ngoài 163

73 ường biến 164 73.1 Ví dụ 164

73.2 Vai trò 164

73.3 am khảo 164

73.4 Liên kết ngoài 164

Trang 15

xiv MỤC LỤC

74.1 Các loại tính trạng 165

74.1.1 Tính trạng số lượng 165

74.1.2 Tính trạng chất lượng 165

74.1.3 Tính trạng trội 165

74.1.4 Tính trạng lặn 165

74.1.5 Tính siêu trội 165

74.2 Một số khái niệm liên quan 165

74.2.1 Kiểu gen 165

74.2.2 Kiểu hình 165

74.3 Chú thích 166

75 Tổ ức Bộ gen loài người 167 75.1 Lịch sử 167

75.2 Hoạt động 167

75.3 am khảo 167

75.4 Xem thêm 167

75.5 Liên kết ngoài 167

76 Tổ tiên ung gần nhất 168 76.1 Tổ tiên chung gần nhất của tất cả người đang sống 168

76.2 Chỉ dẫn 169

76.3 am khảo 169

76.4 Xem thêm 169

76.5 Liên kết ngoài 169

77 Trình tự axit nucleic 170 77.1 Xem thêm 170

77.2 am khảo 170

78 Ủy ban HUGO về danh mục gen 171 78.1 Hướng dẫn đặt tên 171

78.2 y trình đặt tên 171

78.3 y trình hiệu đính tên 171

78.4 am khảo 171

78.5 Xem thêm 171

78.6 Liên kết ngoài 171

79 Vật liệu di truyền 172 79.1 am khảo 172

80 Viroid và Prion 173 80.1 Xem thêm 173

80.2 am khảo 173

Trang 16

80.3 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 174

80.3.1 Văn bản 174

80.3.2 Hình ảnh 178

80.3.3 Giấy phép nội dung 186

Trang 17

Chương 1

ARN

Axít ribonucleic (viết tắt ARN hay RNA) là một trong

hai loạiaxít nucleic, là cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử

Ở một số loài mà không có ADN (như một số loạivirút),

thì ARN đóng vai trò là vật chất di truyền Nó khác với

ADNở chỗ có dạng mạch đơn hoặc mạch vòng, chứa

đường ribose thay vì deoxyribose và uracilthay cho

thymine

ARN chủ yếu nằm trongtế bào chất, có cấu tạo đa phân

do nhiều đơn phân (gọi là ribonucleotit) kết hợp lại

Mỗi ribonucleotit bao gồm: đường pentose(C5H10O5);

axít Photphoric H3PO4; một trong bốn loại Bazơ-Nitric

(nitrogeneous base - là hợp chất bazơ có chứa nguyên

tử nitơ):Adenin(A),Guanin(G),Uraxin(U),Xitozin(X)

á trình đa phân hóa đòi hỏi sự hiện diện của 1

enzyme gọi làRNA polymerase

Các Ribonuleotit được liên kết với nhau bằng liên kết

cộng hóa trị giữa đường của Ribonucleotit này với

H3PO4 của Axít nucleotit kế tiếp, tạo thành chuỗi

Polynucleotit

ARN mensajero.

A hairpin loop from a pre-mRNA Highlighted are the nucleobases (green) and the ribose-phosphate backbone (blue) Note that this is a single strand of RNA that folds back upon itself.

1.1 Phân loại

Về vai trò tham gia các quá trìnhphiên mãvàdịch mãthông tin di truyền, ARN được chia làm ba loại chính:1

Trang 18

ARN thông tin (ký hiệu: mARN, viết tắt từ

messenger ARN ): gồm một sợi Polynucleotit dạng

thẳng, có từ 600 đến 1500 đơn phân gọi là

ribonucleotit (Rinu) Sao chép đúng mạch mẫu

của gen quy đinh cấu trúc Có chức năng sao

chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến

Riboxom là nơi tổng hợp protein

ARN vận chuyển (ký hiệu: tARN, viết tắt từ

transfer ARN”): là một mạch Polynucleotit có từ 80

đến 100 ribonucleotit tự xoắn như hình chạc ba nên

một số đoạn có nguyên tắc bổ sung A-U; G-X Có

những đoạn không có nguyên tắc bổ sung, những

đoạn này tạo thành các thùy tròn Một trong các

thùy tròn mang bộ ba đối mã Một sợi mút của sợi

ARN 3' gắn với một acid amin và đầu mút tự do 5'.

Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại acid amin ứng

với bộ ba đối mã mà mang Các acid amin sẽ được

vận chuyển đến riboxom để tổng hợp protein.

ARN riboxom(ký hiệu: rARN, viết tắt từ ribosomal

ARN ): gồm một mạch dạng xoắn tương tự tARN.

Là thành phần cấu tạo ribôxôm - nơi tổng hợp

protein Ribosome được cấu tạo từ 2 tiểu phần: ở

sinh vật nhân sơ ribosome 70s gồm tiểu đơn vị lớn

50s và tiểu đơn vị bé 30s ở sinh vật nhân chuẩn

ribosome 80s gồm tiểu đơn vị lớn 60s và tiểu đơn

vị bé 40s

Ngoài ra, một số ARN có vai trò điều khiển hoạt động

gen hoặc có chức năng tham gia các quá trình phát

triển, biệt hoá tế bào nhưRNAi(interfering RNA) hay

Trang 19

Chương 2

Chất hoạt động bề mặt

Một mixen với phần đầu kị nước hoà tan trong dầu, trong khi

phần ưa nước hướng ra phía ngoài

Chất hoạt động bề mặt (tiếng Anh: Surfactant, Surface

active agent) đó là mộtchất làm ướtcó tác dụng làm

giảmsức căng bề mặtcủa một chất lỏng Là chất mà

phân tửcủa nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi

kị nước

2.1 Đặc điểm

Chất hoạt động bề mặt được dùng giảmsức căng bề mặtcủa mộtchất lỏngbằng cách làm giảm sức căng bề mặttại bề mặt tiếp xúc (interface)của hai chất lỏng Nếu cónhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạthóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chấtlỏng đó Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt vào trong mộtchất lỏng thì các phân tử của chất hoạt hóa bề mặt có

xu hướng tạo đám (micelle, được dịch là mixen),nồng

độmà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám được gọi là

nồng độ tạo đám tới hạn Nếu chất lỏng lànướcthì cácphân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu

ưa nước ra tạo nên những hình dạng khác nhau nhưhình cầu (0 chiều), hình trụ (1 chiều), màng (2 chiều).Tính ưa, kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặctrưng bởi một thông số làđộ cân bằng ưa kị nước(tiếng

Anh: Hydrophilic Lipophilic Balance-HLB), giá trị này

có thể từ 0 đến 40 HLB càng cao thì hóa chất càngdễhòa tantrong nước, HLB càng thấp thì hóa chất càng dễhòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu

2.2 Phân loại

Tùy theo tính chất mà chất hoạt hóa bề mặt được phântheo các loại khác nhau Nếu xem theo tính chất điệncủa đầu phân cực của phân tử chất hoạt hóa bề mặt thì

có thể phân chúng thành các loại sau:

• Chất hoạt hóa ion: khi bị phân cực thì đầu phân

cực bịion hóa

• Chất hoạt hóa dương: khi bị phân cực thì

đầu phân cực mangđiện dương, ví dụ: Cetyltrimêtylamôni brômua (CTAB)

(CTAB)

• Cetyl pyridinium clorua (CPC)

• Polyethoxylated tallow amin (POEA)

• Benzalkonium clorua (BAC)

• Benzethonium clorua (BZT)

• Chất hoạt hóa âm: khi bị phân cực thì đầu

phân cực mangđiện âm3

Trang 20

• Natri dodecyl sulfat (SDS), amoni lauryl

sulfat, và các muối ankyl sulfat khác

• Natri laureth sulfat, hay natri lauryl ete

sulfat (SLES)

• Ankyl benzen sulfonat

• Xà phòng và các muối của axit béo

• Chất hoạt hóa phi ion: đầu phân cực không bị ion

hóa, ví dụ: Ankyl poly(êtylen ôxít)

• Ankyl poly(etylen oxit)

• Copolymers của poly(etylen oxit) và

poly(propylen oxit) (trong thương mại gọi

là các Poloxamer hay Poloxamin)

• Ankyl polyglucozit, bao gồm:

• Cocamit MEA, cocamit DEA

• Chất hoạt hóa lưỡng cực: khi bị phân cực thì đầu

phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện

dương tùy vàopHcủa dung môi, ví dụ: Dodecyl

Chất hoạt hóa bề mặt ứng dụng rất nhiều trong đời

sống hàng ngày Ứng dụng phổ biến nhất làbột giặt,

sơn,nhuộm…

Ngoài ra những ứng dụng trong các lĩnh vực khác như

• Trong công nghiệp dệt nhuộm: Chất làm mềm cho

vải sợi, chất trợ nhuộm

• Trong công nghiệpthực phẩm: Chất nhũ hóa cho

bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp

• Trongdầu khí: Chất nhũ hóa dung dịch khoan

• Trong công nghiệp khoáng sản: Làm thuốctuyểnnổi, chất nhũ hóa, chất tạo bọt để làm giàu khoángsản

2.4 Đọc thêm

• Tính HLB của một chất hoạt hóa bề

2.5 Tham khảo

2.6 Liên kết ngoài

• (tiếng Anh)Surfactants explained for Parents

Sigma-Aldrich: Surfactants - structures,information, and application

Trang 21

Chương 3

Chọn giống vật nuôi

Chọn giống trong ngànhchăn nuôi, là việc phát hiện

và giữ lại những cá thể mang đặc tính tốt đáp ứng các

yêu cầu đề ra và loại thải các cá thể xấu không đạt

yêu cầu, nhằm hoàn thiệngiống vật nuôivà nâng cao

năng suấtvật nuôi Chọn lọc là một trong ba khâu rất

quan trọng trong công tác giống vật nuôi (chọn

lọc-chọn phối-nhân giống) Đó là khâu đầu tiên và có vai

trò quyết định của công tác giống Muốn có những cá

thể để ghép đôi rồi từ đó nhân lên thì trước hết phải

chọn lọc từ các cá thể tốt từ quần thể Trên cơ sở chọn

lọc tốt kết hợp với nuôi dưỡng chăm sóc tốt thì con vật

sẽ phát huy được giá trị của phẩm giống

3.1 Phương thức

• Chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên (natural

selection) là quá trình đào thải chọn lọc trong điều

kiện tự nhiên, tồn tại lại những cá thể có tính năng,

tính trạng thích hợp Tất cả các con vật đều bắt

nguồn từ thú hoang và chịu ảnh hưởng sâu sắc

của chọn lọc tự nhiên Đó là mối tương quan giữa

cơ thể và ngoại cảnh Cá thể nào thích nghi được

thì tồn tại và phát triển, cá thể nào không thích

nghi được thì bị tiêu diệt

Chọn lọc nhân tạo: Chọn lọc nhân tạo (Artificial

selection) là quá trình chọn lọc nhân tạo do con

người tiến hành, nhằm chọn ra những cá thể có

tính năng tính trạng mong muốn

• Chọn lọc cá thể: Chọn lọc cá thể (Individual

selection) là quá trình chọn lọc từng con (cá thể)

một, căn cứ vào những chỉ tiêu nhất định để chuẩn

bị ghép đôi Để chọn lọc cá thể cần tiến hành đánh

giá qua tổ tiên, bản thân và qua đời con

• Chọn lọc theo nhóm: Chọn lọc theo nhóm là quá

trình chọn lọc và sử dụng theo nhóm dựa trên

những chỉ tiêu nhất định tính chung cho toàn

nhóm

• Chọn lọc kiểu hình: Chọn lọc kiểu hình

(phenotypic selection) là chọn các cá thể dựa

trên các chỉ tiêu về ngoại hình, sức sản xuất, sức

sinh sản của chúng

• Chọn lọc khác: Chọn lọc vô ý thức (ngẫu nhiên),

chọn lọc có ý thức

3.2 Tham khảo

• Giáo trình chăn nuôi Nhà xuất bản Nông nghiệp

Hà Nội 2000 TS Trần Văn Tường

5

Trang 22

Chọn lọc nhân tạo

Chọn lọc nhân tạo hay sinh sản có chọn lọc là một

quá trình mà con người chọn các loài động vật khác vàthực vật theo một vàitính trạngđặc biệt mà con ngườimuốn á trình này nhằm đào thải những biến dị bấtlợi cho con người và tích lũy nhữngbiến dịcó lợi

Ví dụ: một nông dân nuôi gà rừng sẽ chọn ra nhữngcon gà đẻ nhiều trứng nhất để gây giống, lứa con củanhững con gà này sẽ đẻ ra lượng trứng nhiều hơn mứctrung bình so với những con gà khác, rồi người đó lạichọn những con đẻ nhiều trứng nhất trong lứa này đểphối giống, tạo ra lứa cháu Trải qua hàng chục thế hệchọn lọc như vậy sẽ tạo ra giốnggà siêu trứng, có thể

đẻ ra lượng trứng nhiều gấp mấy lần so với gà rừng

4.1 Ứng dụng

4.2 Tham khảo

6

Trang 23

Chương 5

Công nghệ Biofloc

Biofloc (BFT) là tập hợp vật chất hữu cơ lơ lửng trong

nước có chứa tảo, động vật nguyên sinh, vi sinh vật…;trong đó, chiếm ưu thế hơn là các vi sinh vật dị dưỡng;chúng được gắn kết với nhau bằng chất keo sinh họcgọi polyhydroxy alkanoat (PHA) tạo thành khối bông,xốp, màu vàng nâu Biofloc có hàm lượng chất lượngdinh dưỡng cao, trở thành thức ăn cho cho nhiều loạiđộng vật thủy sinh (tôm, cá…)

5.1 Ứng dụng

BFT là một công nghệ mới được ứng dụng rộng rãitrong nuôi trồng thủy sản Khi bổ sung nguồn cacbontheo một tỷ lệ phù hợp cùng với lượng nitơ sẵn có trongmôi trường ao nuôi sẽ giúp cho vi sinh vật dị dưỡngphát triển, chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ thànhprotein trong sinh khối làm thức ăn tự nhiên cho cá,tôm

Hiện nay, BFT được ứng dụng phổ biến trong nuôitrồng thủy sản ở nhiều nơi trên thế giới

Trang 24

Công nghệ sinh học

Cấu trúc của insulin.

Công nghệ sinh học là ngành được xây dựng dựa trên

hệ thống các sinh vật sống hoặc các tổ chức sống nhằm

sản xuất và tạo ra các sản phẩmcông nghệdựa trên

ngành sinh học, đặc biệt được ứng dụng rộng rãi trong

nông nghiệp, khoa họcthực phẩm, vàdược phẩm.Hiệp

hội đa dạng về sinh họccủaLiên Hiệp ốcđã đưa ra

một vài định nghĩa về công nghệ sinh học:[1]

6.1 Định nghĩa

A Gel Documentation System with computer monitor

Khái niệm công nghệ sinh học bao trùm nhiều quy

trình chủ yếu có hai công đoạn trong việc làm này là

thay đổi hay phân tích các sinh vật sống theo mục đíchcủa con người như thuần hóa động vật, trồng trọt vàcải tạo những sinh vật này thông qua các hoạt độngsinh sản nhưchọn lọc có điều kiện, lai ghép haynhânbản vô tính Khái niệm này trong thời hiện đại bao gồmcông nghệ gencũng như cáccông nghệ nuôi cấy mô và

tế bào Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ định nghĩa công nghệsinh học là việc ứng dụng khía cạnh sinh học của sinhvật, hệ thống hoặc các quá trình sinh học vào nhiềungành công nghiệp khác nhau để hiểu biết về khoa học

sự sống và cải tiến giá trị của vật liệu sinh học trongcác ngành dược học, thực vật học và động vật học.[2]Công nghệ sinh học là một lĩnh vực công nghệ cao dựatrên nền tảng khoa học về sự sống với sự kết hợp giữaquy trình nghiên cứu và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo racác quy mô công nghệ khai thác các hoạt động sốngcủa vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật nhằm sảnxuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học cóchất lượng cao, phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của conngười đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và các sảmphẩm thân thiện với môi trường nhằm giảm nguy cơ ônhiễm môi trường ngày càng gia tăng hiện nay

6.2 Lịch sử

a từng thời kỳ phát triển, công nghệ sinh học chiathành 3 giai đoạn chính:

• Công nghệ sinh học truyền thống: nhằm chế biến

các sản phẩm dân dã đã có từ lâu đời nhưtương,chao,nước mắm… bằng các phương pháp truyềnthống như: xử lý đất đai, phân bón,… nhằm phục

vụ chonông nghiệpcây trồng, chăn nuôi; hay tạo

ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sống sinhhoạt

• Công nghệ sinh học cận đại: có sử dụng công nghệ

trong quá trình chế biến sản phẩm như việc sửdụng các nồi lên men công nghiệp đểsản xuấtởquy mô lớn các sản phẩm sinh hoạt nhưmì chính,acid amin, acid hữu cơ, chấtkháng sinh,vitamin,enzym, v.v…

• Công nghệ sinh học hiện đại: thường thấy như

8

Trang 25

6.4 THAM KHẢO 9

Công nghệdi truyền, công nghệtế bào, công nghệ

enzym và protein, công nghệ vi sinh vật, công

nghệlên men, công nghệmôi trường

6.3 Ứng dụng

Ngày nay, công nghệ sinh học đang được ứng dụng

vào trong rất nhiều các lĩnh vực của cuộc sống:công

nghiệp,nông nghiệp,y học, dược… Bằng những kiến

thứcsinh họcvềthực vật,động vật,nấm,vi khuẩn,… và

sử dụng “công nghệDNA tái tổ hợp" những nhà khoa

học đang cố gắng tạo ra những cây trồng, vật nuôi có

năng suất và chất lượng cao, những loại thực phẩm,

dược phẩm phục vụ cho việc chữa bệnh cho con người

Công nghệ tế bào và kĩ thuật chuyển gen hiện nay rất

phát triển ở Việt Nam

Hoa hồng lớn lên từ một tế bào qua phương pháp nuôi cấy mô

Công nghệ sinh học là một lĩnh vực rất rộng và tham

gia vào khá nhiều vào trong các lĩnh vực khác như:

Tin sinh họclà một lĩnh vực đa ngành trong đó

giải quyết vấn đề sinh học bằng cách sử dụng

các kỹ thuật tính toán, và làm cho tổ chức nhanh

chóng và phân tích dữ liệu sinh học có thể Lĩnh

vực này cũng có thể được gọi là sinh học tính toán,

và có thể được định nghĩa là" khái niệm sinh học

về các phân tử và sau đó áp dụng các thông tin

kỹ thuật để hiểu và tổ chức thông tin liên kết vớicác phân tử này, trên quy mô lớn.”[3]Tin sinh họcđóng một vai trò quan trọng trong các lĩnh vựckhác nhau, chẳng hạn như chức năng gen, cấutrúc gen,proteomics, và tạo thành một thành phầnquan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học vàdược phẩm

Công nghệ sinh học lamlà một thuật ngữ đã được

sử dụng để mô tả các ứng dụng hàng hải và thủysản của công nghệ sinh học, nhưng ứng dụng của

nó là tương đối hiếm

Công nghệ sinh học xanh được áp dụng côngnghệ sinh họcnông nghiệp Một ví dụ là việc lựachọn và thuần hóa thực vật thông qua vi nhângiống Một ví dụ khác là thiết kế chuyển genethựcvậtđể phát triển trong môi trường cụ thể trong sựhiện diện (hoặc không) của các hóa chất Một hyvọng là công nghệ sinh học xanh có thể sản xuấtcác giải pháp thân thiện với môi trường hơn so vớitruyền thốngcông nghiệp nông nghiệp Một ví dụcủa việc này là kỹ thuật chuyển gen kháng sâubệnh vào thực vật, do đó không cần phải sử dụngchất bảo vệ thực vất quá nhiều như hiện nay Một

ví dụ này sẽ làbắp chuyển gene

Công nghệ sinh học đỏđược áp dụng trong lĩnhvựcy dược Một số ví dụ thiết kế của các sinh vật

để sản xuấtkháng sinh, và các kỹ thuật chữa cáccăn bệnh di truyền quakỹ thuật di truyền

Công nghệ sinh học trắng, còn được gọi là côngnghệ sinh học công nghiệp, công nghệ sinh học ápdụng trongcông nghiệp Một ví dụ là nuôi cấy visinh vật để sản xuất một hóa chất hữu ích Dùngenzymenhư mộtchất xúc táctrong công nghiệp

để sản xuất hóa chất có gây ô nhiễm môi trường.Công nghệ sinh học trắng có xu hướng tiêu thụ íttài nguyên hơn so với các quy trình truyền thốngđược sử dụng để sản xuất hàng công nghiệp.[4]

6.4 Tham khảo

Công nghệ Sinh học là một lĩnh vực Công nghệCao, GS.Nguyễn Lân Dũng, nguồn ư viện Khoahọc VLOS

6.5 Tham khảo

[1] "e Convention on Biological Diversity(Article 2 Use

of Terms).”United Nations.1992 Truy cập20 tháng 9

năm2006

[3] Gerstein, M "Bioinformatics Introduction.” Yale University Retrieved on ngày 8 tháng 5 năm 2007.

Trang 26

[4] “Bienvenue sur le site de Centrale Santé”(PDF) Truy

cập 7 tháng 10 năm 2015

Trang 27

Chương 7

DAS

Hệ thống chú thích phân bổ (DAS) được sử dụng tronglĩnh vựcTin sinh họcđể chia sẻ và đối chiếu thông tinchú giải về bộ gen Nó là một dự ánmã nguồn mở

eo trang webbiodas.org:

Hệ thống chú thích phân bổ (DAS) là một

hệ thống máy khách-máy chủ trong đó máykhách đơn được tích hợp thông tin từ nhiềumáy chủ liên hợp Nó cho phép máy đơn tậphợp thông tin chú giải về bộ gen từ nhiềutrang webở xa, đối chiếu thông tin, biểu diễn

nó trước người dùng dưới một hiển thị đơn.Những sự điều phối vị trí nhỏ là cần thiếttrong số nhiều nguồn cung cấp thông tinkhác nhau

7.1 Trang và công cụ đang sử dụng DAS

Ensemble Ensembl Genome Browser

UCSC Genome Browser

Trang 28

Cấu trúc của chuỗi xoắn kép DNA Các nguyên tử với màu sắc

khác nhau đại diện cho các nguyên tố và chi tiết cấu trúc hai cặp

base thể hiện bên phải.

DNA (viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh

Deoxyribonucleic acid), trong tiếng Việt gọi là

Axit deoxyribonucleic[1][2] (nguồn gốc từtiếng Pháp

Acide désoxyribonucléique, viết tắt ADN), làphân tử

mangthông tin di truyềnmã hóa cho hoạt độngsinh

trưởng,phát triển, chuyên hóa chức năng vàsinh sản

của cácsinh vậtvà nhiều loàivirus DNA vàRNAlà

nhữngaxit nucleic; cùng với protein, lipid và những

cacbohydrat cao phân tử (polysaccharide), chúng là

một trong bốn loạiđại phân tửchính có vai trò quan

trọng thiết yếu đối với mọi dạngsốngđược biết đến

Phần lớn các phân tử DNA được cấu tạo từ hai mạch

polyme sinh học xoắn đều quanh một trục tưởng

tượng tạo thànhchuỗi xoắn kép

Hai mạch DNA này được gọi là các polynucleotide

vì thành phần của chúng bao gồm các đơn phân

nucleotide.[3][4] Mỗi nucleotide được cấu tạo từ một

trong bốn loạinucleobasechứanitơ—hoặc làcytosine

(C), guanine (G), adenine (A), hay thymine (T)—liên

kết vớiđường deoxyribosevà mộtnhóm phosphat Các

nucleotide liên kết với nhau thành một mạch DNA

bằng liên kết cộng hóa trị giữa phân tử đường của

nucleotide với nhóm phosphat của nucleotide tiếp theo,

Cấu trúc của một đoạn xoắn kép DNA.

tạo thành “khung xương sống” đường-phosphat luânphiên vững chắc

Những base nitơ giữa hai mạch đơn polynucleotide liênkết với nhau theonguyên tắc bổ sung(A liên kết với T,

và C liên kết với G) thông qua các mối liên kết hydro

để tạo nên chuỗi DNA mạch kép Tổng số lượng cặpbase liên quan tới DNA trênTrái Đấtước tính bằng 5,0

x 1037, và nặng khoảng 50 tỷtấn.[5] Để so sánh, tổngkhối lượngcủasinh quyểnxấp xỉ bằng 4 nghìn tỷ tấncacbon.[6]

DNA lưu trữthông tinsinh học, cácmã di truyềnđếncác thế hệ tiếp theo và để chỉ dẫn cho quá trìnhsinh12

Trang 29

8.1 CẤU TRÚC 13

tổng hợp protein Mạch đơn DNA có liên kết hóa học

vững chắc chống lại sự phân cắt, và hai mạch đơn của

chuỗi xoắn kép lưu trữ thông tin sinh học như nhau

ông tin này được sao chép nhờ sự phân tách hai mạch

đơn Một tỷ lệ đáng kể DNA (hơn 98% ởngười) là các

đoạnDNA không mã hóa(non-coding), nghĩa là những

vùng này không giữ vai trò mạch khuôn để xác định

trình tự protein thông qua các quá trìnhphiên mã,dịch

Hai mạch DNA chạy song song theo hai hướng ngược

nhau Gắn với mỗi phân tử đường là một trong bốn loại

nucleobase (hay các base) ông tin di truyền được mã

hóa bởitrình tựcủa bốn nucleobase gắn trên mỗi mạch

đơn Những mạch RNA được tổng hợp từ những khuôn

mẫu DNA trong quá trìnhphiên mã Và dưới sự chỉ dẫn

củamã di truyền, phân tử RNA tiếp tục được diễn dịch

để xác định trình tự cácaxit aminoở cấu trúc protein

trong quá trình dịch mã

DNA ởtế bào nhân thực(động vật,thực vật,nấmvà

nguyên sinh vật) được lưu trữ bên trongnhân tế bào

và một sốbào quan, nhưty thểhoặclục lạp.[7]Ngược

lại, ởsinh vật nhân sơ(vi khuẩnvàvi khuẩn cổ), do

không có nhân tế bào, DNA nằm trong tế bào chất

Bên trongtế bào, DNA tổ chức thành những cấu trúc

dài gọi lànhiễm sắc thể(chromosome) Trong giai đoạn

phân bàocác nhiễm sắc thể hình thành được nhân đôi

bằng cơ chếnhân đôi DNA, mang lại cho mỗi tế bào có

một bộ nhiễm sắc thể hoàn chỉnh như nhau Ở nhiễm

sắc thể sinh vật nhân thực, những proteinchất nhiễm

sắc(chromatin) như histone giúp thắt chặt và tổ chức

cấu trúc DNA Chính cấu trúc thắt chặt này sẽ quản lý

sự tương tác giữa DNA với các protein khác, quy định

vùng nào của DNA sẽ được phiên mã

Friedrich Miescherđã cô lập được DNA lần đầu tiên vào

năm 1869.Francis CrickvàJames Watsonnhận ra cấu

trúc phân tử chuỗi xoắn kép của nó vào năm 1953, dựa

trên mô hình xây dựng từ dữ liệu thu thập qua ảnh chụp

nhiễu xạ tia XdoRosalind Franklinthực hiện DNA trở

thành một công cụ phân tử giúp các nhà nghiên cứu

khám phá các lý thuyết và định luậtvật lý sinh học,

nhưđịnh lý ergodicvà lý thuyếtđàn hồi Những tính

chất vật liệu độc đáo của DNA biến nó trở thành phân

tử hữu ích đối với các nhà khoa học vật liệu quan tâm

trong lĩnh vực chế tạo vật liệu cỡ micro và nano, như

trongcông nghệ nano DNA Các tiến bộ trong lĩnh vực

này bao gồm phương pháporigami DNAvà vật liệu lai

dựa trên DNA.[8]

8.1 Cấu trúc

deoxyribose backbone

Phosphate-Adenine

Cytosine Guanine

5′ end

Cấutrúc hóa học của DNA; liên kết hydro thể hiện bằngcác nét chấm

Cấu trúcphân tử 3 chiều của dạng phổ biến B-DNA

DNA là một polyme dài cấu tạo bởi các đơn phânnucleotide lặp lại.[9][10] Cấu trúc DNA của mọiloài là không tĩnh (non-static),[11] chứa hai mạchpolynucleotide xoắn đều quanh một trục tưởng tượngtheo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), mỗi một vòngxoắn (khoảng 10,4 cặp nucleotide) dài 34ångström(3,4

Trang 30

nm) và có bán kính 10 ångström (1,0 nm).[12]eo một

nghiên cứu khác, khi đo đạc trong nhữngdung dịchđặc

biệt, chuỗi phân tử DNA rộng từ 22 đến 26 ångström

(2,2 đến 2,6 nm), và một đơn vị nucleotide dài 3,3 Å

(0,33 nm).[13]Dù cho mỗi đơn vị lặp lại có kích thước rất

nhỏ, polyme DNA vẫn có thể là những phân tử rất lớn

chứa hàng triệu nucleotide Ví dụ, DNA trong nhiễm

sắc thể lớn nhất ở người,nhiễm sắc thể số 1, chứa xấp

xỉ 220 triệucặp base[14]và dài đến 85 mm nếu được duỗi

thẳng

Phân biệt cấu trúc nucleoside và nucleotide.

Trong những sinh vật sống, DNA thường không tồn

tại như một phân tử đơn lẻ, mà thay vào đó là một cặp

phân tử liên kết chặt khít với nhau.[12][15]Hai mạch dài

này quấn vào nhau như dây leo, tạo thành hình xoắn

ốc kép Một nucleobase liên kết với một phân tử đường

tạo thành cấu trúc gọi lànucleoside, và một base liên

kết với một phân tử đường và một hoặc nhiều nhóm

phosphat gọi lànucleotide (nucleotide trong DNA và

RNA là loại nucleotide chỉ mang một nhóm phosphat)

Mạch polyme chứa nhiều nucleotide gắn kết với nhau

(như trong DNA) được gọi là polynucleotide.[16] Mỗi

nucleotide chứa cả hai thành phần đường và nhóm

phosphat đóng vai trò khung xương cho phân tử (giữ

cho các đơn phân của mạch liên kết với nhau), và chứa

nucleobase để tương tác với mạch DNA còn lại trong

chuỗi xoắn kép thông qua hệ thống liên kết hydro

Khung xương chính của mạch DNA hình thành từ các

nhómphosphatvàphân tử đườngluân phiên nhau.[17]

Phân tử đường trong DNA là2-deoxyribose, một loại

đườngpentose(5cacbon) Các phân tử đường liên kết

với nhau thông qua trung gian nhóm phosphat tạo

thànhliên kết phosphodiestegiữa nguyên tửcacbon

thứ 3 với nguyên tử cacbon thứ 5 trên hai mạch vòng

của hai phân tử đường kế cận.Liên kếtbất đối xứng

này cho phép xác định hướng chạy của mạch đơn DNA

Xem xét gần hơn trên một chuỗi xoắn kép, người ta

nhận thấy các nucleotide hướng theo một chiều trên

một mạch và theo chiều ngược lại trên mạch kia, gọi

là: hai mạch hướng ngược chiều nhau hay đối song song

(antiparallel) Các đầu không đối xứng kết thúc của

chuỗi DNA là đầu 5′ (năm phẩy) và đầu 3′ (ba phẩy),

với đầu 5′ kết thúc bởi nhóm phosphat và đầu 3′ kết

thúc bởi nhóm hydroxyl (OH) Sự khác nhau chủ yếu

giữa DNA vàRNAlà ở phân tử đường, với đường

2-deoxyribose trong DNA được thay thế bởi đườngribosetrong RNA.[15]

Một phần của DNA Các base nằm ngang giữa hai mạch xoắn [18] (phiên bản ảnh động).

Hai mạch xoắn của chuỗi DNA được gắn ổn định bởihai lực liên kết chính: liên kết hydro giữa các nucleotidecủa hai mạch và tương tác chồng chất (base-stacking)giữa các base thơm.[19]Trong môi trường dung dịch của

tế bào,liên kết πliên hợp của các base nucleotide sắpxếp vuông góc với trục của phân tử DNA, giảm thiểutương tác của chúng vớilớp vỏ solvat hóa (solvationshell), và do vậy làm giảm năng lượng tự do Gibbs

Trang 31

8.1 CẤU TRÚC 15

Bốn base trong DNA làadenine(viết tắt A),cytosine

(C),guanine(G) vàthymine(T) Bốn base này gắn với

nhóm đường/phosphat để tạo thành nucleotide hoàn

chỉnh, nhưadenosine monophosphate Adenine ghép

cặp với thymine và guanine ghép cặp với cytosine, ký

hiệu bằng các cặp base A-T và G-C.[20][21]

không khung

8.1.1 Phân loại nucleobase

Các nucleobase được phân thành hai loại:purine, gồm

adenine (A) và guanine (G), là hợp chất dị vòng có

hai vòng 5 và 6 nguyên tử cacbon gắn với nhau; và

pyrimidine, gồm cytosine (C) và thymine (T), là hợp

chất dị vòng có 6 nguyên tử cacbon.[15]Một nucleobasepyrimidine thứ năm làuracil(U), thay thế cho thymine(T) trong RNA và khác với thymine do thiếu đi mộtnhóm metyl(–CH3) trên vòng của nó Ngoài RNA vàDNA, một số lượng lớn axit nucleic nhân tạo tương tựđược tạo ra để nghiên cứu các tính chất của axit nucleic,hoặc sử dụng trong công nghệ sinh học.[22]

Uracil thường không có ở DNA, nó chỉ xuất hiện nhưmột sản phẩm phân tách của cytosine Tuy nhiên, ở một

số thực khuẩn thể – thực khuẩn Bacillus subtilis PBS1

và PBS2 và thực khuẩn Yersinia piR1-37 – thymine

được thay bằng uracil.[23] Một thực khuẩn thể khác thể Staphylococcal S6 - được phát hiện với bộ gen màthymine thay bằng uracil.[24]

-Base J (beta-d-glucopyranosyloxymethyluracil), mộtdạng tinh chỉnh của uracil, cũng xuất hiện ở một số

sinh vật: trùng roi Diplonema và Euglena, và mọi nhóm

Kinetoplastida.[25] Sinh tổng hợp base J diễn ra theohai bước: bước thứ nhất một thymidine xác định trongDNA được biến đổi thành hydroxymethyldeoxyuridine(HOMedU); bước thứ hai HOMedU đượcglycosyl hóathành base J.[26] Các nhà khoa học cũng khám phá

ra những protein được tổng hợp từ base này.[27][28][29]Những protein này dường như có họ hàng xa vớigengây ung thư(oncogene) Tet1 mà tham gia vào quá trìnhphát sinhbệnh bạch cầu myeloid cấp tính.[30] Base Jcũng đóng vai trò làm tín hiệu kết thúc cho enzymeRNA polymerase II.[31][32]

Rãnh lớn và rãnh nhỏ trên phân tử DNA Rãnh nhỏ là một vị trí liên kết với chất nhuộm màu Hoechst 33258.

8.1.2 Rãnh DNA

Hai mạch đơn xoắn đôi vào nhau tạo thành bộ khungcho DNA Ở chuỗi xoắn kép này có thể xuất hiện nhữngkhoảng trống nằm cách nhau giữa hai mạch gọi là các

rãnh (groove) Những rãnh này nằm liền kề với các cặp

base và có thể hình thành mộtđiểm bám(binding site)

Vì hai mạch đơn không đối xứng nhau nên dẫn đến cácrãnh có kích thước không đều, trong đó rãnh lớn (majorgroove) rộng 22 Å và rãnh nhỏ (minor groove) rộng 12

Å.[33]Độ rộng của rãnh giúp cho các cạnh của base trởnên dễ tiếp cận hơn trong rãnh lớn so với rãnh nhỏ Kết

Trang 32

quả là, các protein của cácnhân tố phiên mãmà liên kết

với những đoạn trình tự cụ thể trong chuỗi xoắn kép

DNA thường thực hiện bằng việc tiếp xúc với các cạnh

của các base ở rãnh lớn.[34] Tình huống này thay đổi

đa dạng tùy theo hình dáng bất thường của DNA bên

trong tế bào (xem ở dưới), nhưng các rãnh lớn và rãnh

nhỏ luôn luôn được đặt tên để phản ánh sự khác nhau

về kích thước đo được nếu DNA vặn xoắn trở về dạng

B thường gặp

8.1.3 Cặp base

Trong chuỗi xoắn kép DNA, mỗi loại nucleobase trên

một mạch chỉ liên kết với một loại nucleobase trên

mạch kia Đây được gọi là nguyên tắc bổ sung cặp base

Ở đây, purine hình thànhliên kết hydrovới pyrimidine,

trong đó adenine chỉ ghép với thymine bằng hai liên

kết hydro, và cytosine chỉ ghép với guanine bằng ba

liên kết hydro Sự bố trí giữa hai nucleotide liên kết với

nhau qua chuỗi xoắn kép gọi là một cặp base Vì liên

kết hydro không phải làliên kết cộng hóa trị, nên có

thể bị đứt ra và nối lại tương đối dễ dàng Hai mạch của

DNA trong chuỗi xoắn kép do vậy có thể tách rời nhau

ra giống nhưkhóa kéo, hoặc bằng lực cơ học hoặc bằng

nhiệt độcao.[35]Hệ quả của nguyên tắc bổ sung này là

mọi thông tin trong trình tự chuỗi xoắn kép DNA được

lặp lại ở mỗi mạch, và có vai trò quan trọng tronggiai

đoạn sao chép DNA Nói chung, trình tự lặp lại ngược

chiều giữa hai mạch và những tương tác liên kết bổ

sung trong các cặp base là tối quan trọng đối với mọi

chức năng của DNA trong cơ thể sống.[10]

Hình trên, cặp base G-C liên kết bằng ba liên kết

hydro Hình dưới, cặp base A-T liên kết bằng hai liên

kết hydro Liên kết hydro không phải là liên kết cộng

hóa trị và được thể hiện bằng các nét chấm nhỏ

Hai loại cặp base khác nhau bởi số liên kết hydro giữa

các base, cặp A-T có 2 liên kết hydro và cặp G-C có

3 liên kết hydro Những phân tử DNA chứa nhiềucặp

G-Csẽ ổn định hơn so với những phân tử chứa ít cặp

G-C

Như miêu tả ở trên, hầu hết phân tử DNA bao gồm hai

mạch polyme liên kết thành dạng xoắn kép bởi liên kết

không phải là liên kết cộng hóa trị; cấu trúc mạch kép

này (dsDNA - double stranded DNA) cũng được duy trì

chủ yếu bởi nhữngtương tác chồng chất pi giữa các

base trên hai mạch, mà mạnh nhất là ở cấu trúc chồng

chất G,C (tương tác chồng chất pi là những tương tác

không cộng hóa trị giữa các vòng thơm mang liên kết

pi liên hợp) Hai mạch có thể tách nhau ra – một quá

trình gọi là nóng chảy – để tạo thành hai phân tử DNA

mạch đơn (ssDNA - single-stranded DNA) Sự phân tách

xảy ra ở nhiệt độ cao, độ mặn thấp và độ pH cao (độ pH

thấp cũng làm tách DNA, nhưng vì DNA trở nên không

ổn định do axit bịkhử purine hóa(bản chất DNA là mộtloại axit), do đó độ pH thấp ít khi được sử dụng)

Sự ổn định của dạng mạch kép dsDNA không chỉ phụthuộc vào thành phần G-C (tỷ lệ % cặp base G-C) màcòn phụ thuộc vào trình tự các base (do tương tác chồngchất pi giữa các base là một thuộc tính đặc hiệu củatrình tự) và độ dài (phân tử càng dài thì càng ổn định)

Độ ổn định được đo bằng nhiều cách khác nhau; cáchphổ biến là đưa phân tử đạt tới “nhiệt độ nóng chảy”, đó

là nhiệt độ mà tại đấy khoảng 50% số phân tử ds biếnđổi thành phân tử ss; nhiệt độ nóng chảy phụ thuộcvào cường độ ion và sự đông đặc của DNA Do vậy, cả

tỷ lệ phần trăm số cặp base G-C và chiều dài tổng thểcủa chuỗi xoắn kép DNA xác định nên cường độ liênkết giữa hai mạch DNA Những chuỗi xoắn kép DNAdài với thành phần nhiều G-C có tương tác giữa haimạch mạnh hơn so với những chuỗi xoắn kép ngắn vớithành phần nhiều A-T.[36] Trong hoạt động sinh học,

có những phần của chuỗi xoắn kép DNA dễ dàng tách

ra khi cần thiết, ví dụ nhưhộp PribnowTATAAT ở một

sốvùng khởi động(promoter), có xu hướng chứa nhiềuthành phần A-T, khiến cho các mạch có thể phân tách

dễ dàng.[37]

Trong phòng thí nghiệm, cường độ của tương tác này

có thể đo bằng cách tìm ra nhiệt độ cần thiết để phâncắt liên kết hydro giữa hai mạch, hay chính lànhiệt

độ nóng chảycủa chúng (được ký hiệu là T, nghĩa là melting temperature (nhiệt độ nóng chảy)) Khi tất cả

các cặp base tách rời nhau, hai mạch của chuỗi DNA

sẽ tách rời và tồn tại trong dung dịch như các phân

tử độc lập Những phân tử mạch đơn DNA (ssDNA)

không có hình dạng chung, nhưng một số có thể thu

về những dạng ổn định tùy theo độ dài và thành phầncặp base.[38]

8.1.4 Có nghĩa và đối nghĩa

Một trình tự DNA gọi là “có nghĩa” (sense) nếu trình tự

của nó giống với trình tự của bản saoRNA thông tindùng để dịch mã thành protein.[39]Khi đó, trình tự trên

mạch bổ sung còn lại được gọi là trình tự "đối nghĩa”

(antisense) Cả trình tự có nghĩa và đối nghĩa có thểtồn tại trên các đoạn khác nhau của cùng một mạchđơn DNA (tức là cả hai mạch có thể chứa cả trình tự

có nghĩa lẫn đối nghĩa) Ở tế bào nhân thực và nhân

sơ, các trình tự RNA đối nghĩa đều được tạo ra, nhưngchức năng của những RNA này vẫn chưa được hiểu rõhoàn toàn.[40]Có đề xuất cho rằng các RNA đối nghĩa

có khả năng tham gia vào hoạt động điều hòabiểu hiệngenthông qua sự bổ sung base RNA-RNA.[41]

Một vài trình tự DNA ở sinh vật nhân thực và nhân

sơ, và hay gặp hơn ở plasmidvà virus, xóa nhòa sựkhác biệt giữa những mạch có nghĩa và đối nghĩa do

có sự hiện diện của các gen chồng lợp (overlapping

Trang 33

8.1 CẤU TRÚC 17

gene).[42]Trong trường hợp này, một số trình tự DNA

đảm nhận đến hai trách nhiệm, mã hóa cho một protein

khi đọc dọc theo một mạch, và mã hóa protein thứ hai

khi đọc theo hướng ngược lại dọc theo mạch kia Trong

vi khuẩn, sự chồng lợp này có thể tác động đến quá

trình điều hòa phiên mã gen,[43]trong khi ở virus, các

gen chồng lợp lại làm tăng lượng thông tin được mã

hóa bên trong bộ gen nhỏ bé của virus.[44]

8.1.5 DNA siêu xoắn

DNA có thể xoắn lại tựa như một sợi dây thừng

theo một tiến trình gọi là DNA siêu xoắn (DNA

supercoiling) Với DNA ở trạng thái “bình thường”, một

mạch thường xoắn đều quanh trục tưởng tượng của

chuỗi xoắn kép theo từng đoạn ngắn mang khoảng 10,4

cặp base, nhưng nếu DNA bị vặn xoắn thì các mạch

có thể trở nên siết chặt hơn hoặc lỏng lẻo hơn.[45]Nếu

DNA bị xoắn theo hướng của chuỗi xoắn kép, hay siêu

xoắn thuận (positive supercoiling), thì các base giữ chặt

với nhau hơn Còn nếu DNA bị xoắn ngược hướng

với chuỗi xoắn kép, hay siêu xoắn nghịch (negative

supercoiling), thì các base phân tách dễ dàng hơn

Trong tự nhiên, hầu hết DNA trong tế bào đều ở trạng

thái gần siêu xoắn nghịch do chịu sự tác động của nhóm

enzyme có tên gọitopoisomerase.[46] Những enzyme

này cũng cần thiết để tháo xoắn các mạch DNA trong

những quá trình nhưphiên mãvànhân đôi DNA.[47]

Từ trái qua phải, các cấu trúc của DNA dạng A, B và Z.

8.1.6 Những mô hình cấu trúc DNA

DNA có thể tồn tại ở nhiềucấu hình, trong đó bao gồmA-DNA, B-DNA, vàZ-DNA, mặc dù chỉ có cấu hình B-DNA và Z-DNA trực tiếp quan sát thấy trong nhữngsinh vật chuyên hóa chức năng.[17]Cấu hình mà DNAtuân theo phụ thuộc vào mức độhydrathóa, trình tựDNA, số cặp base và chiều hướng siêu xoắn, cộng vớinhững tu sửa hóa học trên các base, thành phần vàhàm lượngionkim loại, cũng như sự hiện diện của cácpolyamintrong dung dịch.[48]

Báo cáo đầu tiên về ảnh chụptán xạ tia Xcủa dạng DNA và B-DNA sử dụng phương pháp phân tích dựatrênhàm Paersonchỉ cung cấp thông tin giới hạn vềcấu trúc của các sợi định hướng trong DNA.[49][50]Một

A-hướng phân tích khác, do Wilkins cùng cộng sự (et al.)

đề xuất vào năm 1953, cho các phần chụp nhiễu

xạ-tán xạ tia X đối với B-DNA in vivo (trong cơ thể sống

thí nghiệm) của các sợi DNA hydrat hóa cao độ tuântheo những hạng tử bình phương tronghàm Bessel.[51]Trong cùng tạp chí, James Watson và Francis Cricktrình bàymô hình phân tửDNA của họ sau khi phântích các hình ảnh nhiễu xạ tia X và gợi ra rằng cấu trúccủa nó có dạng chuỗi xoắn kép.[12]

Dạng B-DNA là cấu hình phổ biến nhất tìm thấy dưới

những điều kiện của tế bào sống,[52]tồn tại ở trạng tháigần giống tinh thể (paracrystalline state), đó là cấu hìnhđộng mặc dù tính tương đối cứng của chuỗi xoắn képDNA được giữ ổn định bởi liên kết hydro giữa các base

Để đơn giản, hầu hết những mô hình phân tử DNA đều

bỏ qua liên kết động lực của nước và các ion đối vớiphân tử dạng B-DNA, và do đó ít hữu ích khi dùng các

mô hình này để hiểu cách hoạt động của B-DNA trong

tế bào sống ở trạng thái bình thường (in vivo).[53]Phântích vật lý và toán học của ảnh chụp tia X[54][55]cũngnhư dữ liệu quang phổ thu được cho dạng B-DNA tiềntinh thể (paracrystalline), do vậy phức tạp hơn so với

dữ liệu nhiễu xạ tia X của ảnh chụp dạng A-DNA

So với B-DNA, dạng A-DNA xoắn ốc theo chiều tayphải rộng hơn về đường kính, với một rãnh nhỏ nônghơn và rộng hơn, trong khi rãnh lớn sâu hơn và hẹphơn Dạng A thường xuất hiện dưới các điều kiện phisinh lý, đặc biệt trong các mẫu DNA mất nước mộtphần, trong khi ở tế bào nó có thể ở dạng lai ghép mạchđơn DNA với mạch đơn RNA, cũng như xuất hiện cả ởphức hệ enzyme-DNA.[56][57]Ở đoạn DNA nơi các base

đã bị tinh sửa về mặt hóa học bằng phương phápmetylhóacó thể trải qua sự thay đổi lớn về hình dạng cấuhình và trở thành dạngZ-DNA Ở cấu hình đây, haimạch xoắn quanh trục theo chiều tay trái, ngược chiềuvới hướng của dạng B phổ biến.[58]Những cấu trúc bấtthường này có thể nhận ra bằng một loại protein đặchiệu liên kết với Z-DNA và các protein này có thể thamgia vào hoạt động điều hòa quá trình phiên mã.[59]

Trang 34

8.1.7 DNA có thành phần hóa học thay thế

Trong một vài năm, cácnhà sinh học vũ trụđã đề xuất

về một sinh quyển bóng tối (shadow biosphere), một

sinh quyển vi sinh vật giả thuyết tồn tại trên Trái Đất

mà sử dụng các quá trình phân tử và hóa học khác căn

bản so với những gì đã biết về sự sống hiện tại Một

trong các đề xuất đó là sự tồn tại của dạng sinh vật

sống mà nguyên tửasenthay chophosphotrong DNA

Một báo cáo năm 2010 cho thấy khả năng này có mặt

trong vi khuẩnGFAJ-1,[63][63][64]mặc dù đã có những

tranh cãi,[64][65] và cuối cùng năm 2012 một báo cáo

khác nêu ra bằng chứng cho thấy các vi khuẩn này chủ

động ngăn không cho asen kết hợp vào bộ khung DNA

của nó và những phân tử sinh học khác.[66]

8.1.8 Cấu trúc bộ bốn

Tại đầu mút của mỗi nhiễm sắc thể là những vùng đặc

hiệu của DNA gọi làtelomere Chức năng chính của

nhóm vùng này đó là cho phép tế bào thực hiện sao

chép những đầu mút nhiễm sắc thể sử dụng enzyme

telomerase, bởi vì bình thường các enzyme sao chép

DNA không thể nhân đôi đến đầu 3′ tận cùng của

nhiễm sắc thể.[67] Những đầu mút đặc hiệu này của

nhiễm sắc thể cũng giúp bảo vệ DNA bị rút ngắn sau

mỗi lần nhân đôi, và cho dừng hệ thốngsửa chữa DNA

trong tế bào khi hệ thống này coi DNA bị hỏng và cần

được sửa chữa.[68] Trong tế bào người, các telomere

thường là những mạch đơn DNA dài chứa vài nghìn

trình tự TTAGGG lặp đi lặp lại.[69]

Cấu trúc bộ bốn DNA hình thành bằng những đoạn telomere lặp

lại Hình dạng vòng của bộ khung DNA nhìn rất khác so với

dạng xoắn ốc của DNA điển hình Những hình cầu xanh lục ở

giữa đại diện cho các ion kali [70]

Các trình tự giàu guanine có khả năng giữ ổn định

những đầu mút của nhiễm sắc thể bằng cách hình

thành nên cấu trúc gồm những đơn vị chứa bốn basexếp chồng lên nhau, hơn là dạng bổ sung cặp basethường thấy ở các phân tử DNA khác Ở đây, bốn baseguanine tạo thành một tấm phẳng và những đơn vịphẳng chứa bốn base này xếp xen chồng lẫn nhau hìnhthành nên cấu trúcG-quadruplex(bộ bốn) ổn định.[71]

Sự ổn định của cấu trúc này có được là do liên kết hydrogiữa các cạnh của base và hiện tượngchelat hóacủamột ion kim loại nằm ở trung tâm của khối phẳng bộbốn base.[72]Những cấu trúc khác cũng có thể tồn tại,với trung tâm của bộ bốn base hoặc là một mạch đơngấp xoắn xung quanh các base, hoặc là một vài mạchsong song với nhau, trong đó mỗi mạch đều đóng gópmột base vào cấu trúc trung tâm

Bên cạnh dạng cấu trúc xếp chồng, telomere cũng có

cấu trúc dạng vòng lớn gọi là vòng telomere (telomere loop), hay T-loop Trong cấu trúc này, một mạch đơn

DNA quấn quanh thành một vòng tròn dài ổn định bởicác protein liên kết với telomere.[73] Tại đầu mút tậncùng của T-loop, telomere mạch đơn DNA được giữ ởmột vùng bao bởi DNA mạch kép bằng mạch telomerephân tách mạch kép DNA và thực hiện việc bổ sungcặp base với một trong hai mạch Cấu trúcba mạch

này (triple-stranded DNA) được gọi là vòng chuyển chỗ

(displacement loop) hayD-loop.[71]

DNA phân nhánh có thể tạo thành mạng lưới chứanhiều nhánh

8.1.9 DNA phân nhánh

Ở chuỗi xoắn kép DNA, hiện tượngsờn tước đầu mútxuất hiện khi những đoạn không được bổ sung hiệndiện tại đầu mút của DNA mạch kép a đó, DNAphân nhánh có thể hình thành nếu có một mạch DNAthứ ba xuất hiện và mang những đoạn mới liên hợpvới đoạn không được bổ sung của chuỗi xoắn kép đã bịsờn tước trước đó Dạng đơn giản nhất của DNA phânnhánh chỉ bao gồm ba mạch DNA, tất nhiên là có thểtồn tại thêm nhiều nhánh phức tạp khác.[74]DNA phânnhánh được ứng dụng trongcông nghệ nanođể lắp rápnhững cấu hình phân tử mong muốn

8.2 Những thay đổi hóa học và trình tự của DNA

Cấu trúc của cytosine khi có và không có nhóm5-metyl Sựkhử aminbiến đổi 5-methylcytosine thànhthymine

Trang 35

8.2 NHỮNG THAY ĐỔI HÓA HỌC VÀ TRÌNH TỰ CỦA DNA 19

8.2.1 Chỉnh sửa base và phương cách đóng

gói DNA

Biểu hiện của gen chịu ảnh hưởng bởi phương cách

đóng gói DNA trong nhiễm sắc thể, thành một cấu

trúc gọi làchất nhiễm sắc(chromatin) Những tác động

chỉnh sửa base có thể xảy ra trong quá trình đóng gói,

với các vùng không có hoặc có mức biểu hiện gen thấp

thông thường chứa các base cytosine ở mứcmetyl hóa

cao Sự đóng gói DNA và ảnh hưởng của nó lên biểu

hiện gen cũng xảy ra bởi hiệu ứng thay đổi liên kết cộng

hóa trị tại lõi protein histonebọc quanh DNA trong

cấu trúc chất nhiễm sắc hoặc bởi phức hệ chất nhiễm

sắc tái mô hình hóa (xemTái mô hình hóa chất nhiễm

sắc(chromatin remodeling)) Do vậy, tác độngxen lẫn

giữa metyl hóa DNA và thay đổi liên kết ở histone có

ảnh hưởng phối hợp đến chất nhiễm sắc và biểu hiện

gen.[75]

Ví dụ, sự metyl hóa cytosine, tạo ra5-methylcytosine,

có vai trò quan trọng đối với sự bất hoạt X của

nhiễm sắc thể (X-inactivation).[76] Mức độ metyl hóa

trung bình thay đổi theo mỗi sinh vật – giun tròn

Caenorhabditis eleganskhông có phản ứng metyl hóa

cytosine, trong khi ở động vật có xương sống có

mức độ cao hơn, lên tới 1% lượng DNA chứa

5-methylcytosine.[77] Tuy 5-methylcytosine có vai trò

quan trọng, nhưng nó vẫn có thể bị khử amin hóa để

chuyển thành base thymine, do đó cytosine metyl hóa

có khuynh hướng gâyđột biến.[78]Những thay đổi base

khác bao gồm sự metyl hóa adenine ở vi khuẩn, sự hiện

diện của5-hydroxymethylcytosinetrongnão,[79]và sự

glycosyl hóacủa uracil tạo thành “Base J” trong các loài

Kinetoplastida.[80][81]

8.2.2 Phá hủy (hư hại)

DNA có thể bị hư hại bởi nhiềutác nhân đột biến, làm

thay đổi trình tự DNA Những tác nhân đột biến bao

gồmcác chất oxy hóa, các chất ankyl hóa cũng như

bức xạ điện từnăng lượng cao nhưtia cực tímvàtia

X Loại DNA hư hại hình thành phụ thuộc vào loại

tác nhân đột biến Ví dụ, tia UV có thể phá hủy DNA

khi tạo rathymine nhị trùng(thymine dimer), nghĩa là

cấu thành liên kết chéo giữa các base pyrimidine với

nhau.[83] Mặt khác, những tác nhân oxy hóa nhưgốc

tự dohayhydro peroxittạo ra nhiều dạng hư hại, bao

gồm tinh sửa base, đặc biệt làguanosine, và làm đứt gãy

chuỗi xoắn kép.[84]Một tế bào điển hình ở người chứa

khoảng 150.000 base chịu sự phá hủy dưới tác nhân oxy

hóa.[85]Trong những tổn hại oxy hóa này, mức độ nguy

hiểm nhất đó là làm chuỗi xoắn kép bị đứt gãy, vì rất

khó để hàn gắn chúng lại và có thể dẫn tới đột biến

điểm(point mutation),đột biến thêm đoạnvàmất đoạn

Một sản phẩm cộng của liên kết cộng hóa trị (covalent adduct) giữa dạng kích hoạt chuyển hóa của benzo[a]pyrene, tác nhân đột biến chính trong khói thuốc lá, với DNA [82] (ở giữa)

trên trình tự DNA, cũng như quá trìnhchuyển đoạnnhiễm sắc thể(chromosomal translocation).[86]Nhữngđột biến này có thể gây raung thư Bởi vì những giớihạn vốn có trong cơ chếsửa chữa DNA, nếu con ngườisống đủ lâu, những hư hại này cuối cùng sẽ dẫn tới sựphát triển của ung thư.[87][88]Những phá hủy DNA màxuất hiện một cáchtự nhiênlà do các quá trình bìnhthường trong tế bào tạo ra các sản phẩm phản ứng vớioxy, chẳng hạn các phản ứng thủy phân của nước trong

tế bào, v.v, cũng xảy ra một cách thường xuyên Mặc dùhầu hết những phá hủy này đều được sửa chữa, nhưngtrong bất kỳ tế bào nào vẫn có một vài DNA hư hại cóthể còn tồn tại mặc cho các hoạt động sửa chữa NhữngDNA bị phá hủy còn sót lại sẽ tích tụ dần theo độ tuổibên trong các mô sau nguyên phân ở động vật Sự tích

tụ này dường như là một nguyên nhân quan trọng dẫntới sự già yếu.[89][90][91]

Nhiều tác nhân đột biến nằm gọn trong không giangiữa hai cặp base liền kề, hay gọi là cácphân tử xen kẹp(intercalation) Hầu hết các phân tử xen kẹp là nhữnghợp chất vòng thơm cấu trúc phẳng; ví dụ:ethidiumbromua,acridine,daunomycinvàdoxorubicin Để chomột phân tử xen kẹp có thể vừa vặn không gian giữahai cặp base, các base phải bị tách ra, bóp méo chuỗiDNA bằng cách tháo xoắn mạch kép Điều này ngăncản quá trình phiên mã và nhân đôi DNA, phát xuấtđộc tính và những đột biến.[92] Kết quả là, các phân

tử xen kẹp vào DNA có thể là tác nhân gây ung

Trang 36

thư, và trong trường hợp củathalidomidelàtác nhân

gây quái thai(teratogen).[93]Những phân tử khác như

benzo[a]pyrene diol epoxitvàaflatoxintạo thành sản

phẩm cộng vào DNA dẫn tới các lỗi trong quá trình

nhân đôi.[94]Tuy thế, do khả năng ngăn cản sự phiên

mã và nhân đôi DNA, những độc tố tương tự khác cũng

được sử dụng trong phương pháphóa trị liệuđể ngăn

chặn sự lớn lên nhanh chóng của các tế bào ung thư.[95]

8.3 Chức năng sinh học

Vị trí của DNA nhân chứa trong chất nhiễm sắc bên trong nhân

tế bào của tế bào nhân thực.

DNA thông thường hiện diện trong nhiễm sắc thể dạng

thẳng ở sinh vật nhân thực, và nhiễm sắc thể dạng vòng

ở sinh vật nhân sơ Nhiễm sắc thể (chromosome) thực

chất làchất nhiễm sắc(chromatin) bị co xoắn từ kỳ đầu

của quá trình phân bào Còn chất nhiễm sắc chính là

phức hợp giữa chuỗi xoắn kép DNA với các protein

histone và phi histone gói gọn thành một cấu trúc cô

đặc Điều này cho phép các phân tử DNA rất dài nằm

gọn trong nhân tế bào Cấu trúc vật lý của nhiễm sắc

thể và chất nhiễm sắc thay đổi luân phiên tùy thuộc vào

từng giai đoạn của chu kỳ tế bào Tập hợp các nhiễm

sắc thể trong một tế bào tạo thànhbộ gencủa nó;bộ

gen ngườicó xấp xỉ 3 tỷ cặp base DNA xếp thành 46

nhiễm sắc thể.[96]ông tin chứa trong DNA tổ chức

dưới dạng trình tựcủa các đoạn DNA gọi là gen Sự

kế thừathông tin di truyền trong gen được thực hiện

thông qua các cặp base bổ sung Ví dụ, trong quá trình

phiên mã, khi một tế bào sử dụng thông tin ở một gen,

trình tự DNA sẽ được sao mã vào trình tự bổ sung

RNA thông qua lực hút giữa DNA và các nucleotide

chính xác của RNA ông thường, bản sao RNA này

được dùng làm khuôn mẫu để xác địnhtrình tựcác axit

amino trong quá trình dịch mã, thông qua sự tương tác

giữa các nucleotide RNA Trong quá trình khác, một tế

bào có thể tự sao chép thông tin di truyền của nó bằng

quá trình nhân đôi DNA Chi tiết của những chức năng

này được nêu trong những bài viết liên quan; bài này

tập trung vào tương tác giữa DNA và các phân tử khác

mà đảm trách các chức năng của bộ gen

Hình minh họa những mức độ co xoắn từ DNA đến nhiễm sắc thể kép tại kỳ giữa của quá trình phân bào: Chuỗi xoắn kép DNA 2

nm, cấu trúc nucleosome, chuỗi nucleosome (sợi cơ bản) 10 nm, sợi chất nhiễm sắc 30 nm, sợi siêu xoắn 300 nm, chromatid 700

nm và nhiễm sắc thể kép 1400 nm ở mức xoắn cực đại Xem video trực quan.

8.3.1 Gen và bộ gen

Gen là một đoạn của DNA mã hóa các thông tin chức năng sinh học Nhiễm sắc thể chứa một chuỗi DNA dài trên đó bao gồm rất nhiều gen Một nhiễm sắc thể ở người có thể chứa tới 500 triệu cặp base với hàng nghìn gen.

DNA chứa các đoạn gen được gói gọn và xếp chặt có thứ

tự bởi quá trìnhcô đặc DNA(DNA condensation), để có

thể vừa vặn trong một thể tích nhỏ của tế bào Ở sinhvật nhân thực, DNA nằm trongnhân tế bào, cùng vớimột lượng nhỏ nằm trongty thểvàlục lạp Ở sinh vậtnhân sơ, DNA nằm trong một thể có hình dạng khôngđều giữa tế bào chất, gọi làthể nhân (hoặc vùng nhân,

nucleoid).[97]ông tin di duyền trong một bộ gen đượclưu trữ bởi các gen, và tập hợp toàn bộ các gen trong

tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật được gọi làkiểu gen Mỗi gen là một đơn vị củatính di truyềnvà

là một đoạn của DNA có ảnh hưởng tới một đặc tính cụthể trong cơ thể sinh vật Các gen chứa mộtkhung đọc

mở(open reading frame) có thể được phiên mã, cùngvới các vùngtrình tự điều hòa(regulatory sequence)nhưvùng khởi động(promoter) và vùng tăng cường(enhancer) có khả năng điều hòa quá trình phiên mãcủa khung đọc mở

Ở nhiềuloài, chỉ một phần nhỏ trong tổng số trình tựcủa bộ gen là mã hóa cho protein Ví dụ, chỉ khoảng1,5% bộ gen người chứa các đoạn exon mã hóa choprotein, trong khi trên 50% DNA ở người chứa cáctrình tự lặp lại không mã hóa (non-coding repeatedsequence).[98]Những lý do cho sự có mặt của rất nhiềuDNA không mã hóaở bộ gen của sinh vật nhân thực và

sự cách biệt rất lớn trongkích cỡ bộ gen, haygiá trị C,

Trang 37

8.3 CHỨC NĂNG SINH HỌC 21

giữa các loài đã đưa đến một vấn đề nan giải lâu năm

gọi là “nghịch lý giá trị C”.[99]Tuy nhiên, một số trình

tự DNA không mã hóa protein vẫn có thể có chức năng

mã hóa các phân tửRNA không mã hóatham gia vào

quá trìnhđiều hòa biểu hiện gen.[100]

T7 RNA polymerase (xanh lam) đang tổng hợp mRNA (xanh lục

ở giữa) từ mạch mẫu DNA (vàng) [101]

Một số trình tự DNA không mã hóa đóng vai trò cấu

trúc bộ khung trong nhiễm sắc thể.Telomerevà tâm

động(centromere) điển hình chỉ chứa vài gen, nhưng

lại có vai trò quan trọng đối với chức năng và sự ổn

định của nhiễm sắc thể.[68][102] Một dạng DNA không

mã hóa xuất hiện ở người gọi làgen giả(pseudogene),

là những bản sao của gen nhưng đã bị bất hoạt do tác

động của đột biến.[103]Những trình tự này thường chỉ

là cáchóa thạchphân tử, mặc dù chúng có thể phục vụ

như là vật liệu di truyền dạng thô cho sự sản sinh gen

mới thông qua quá trìnhnhân đôi(gene duplication)

Mã di truyền: DNA, qua trung gian RNA thông tin, mã hóa cho

protein với các bộ ba mã hóa.

Mỗi gen là một đoạn trình tự DNA chứa thông tin di

truyền và có thể ảnh hưởng đếnkiểu hìnhcủa sinh vật

Bên trong một gen, trình tự các base dọc theo một mạch

DNA xác định nên trình tự củaRNA thông tin, rồi từ

đó xác lập nên trình tự của một hay nhiều protein Mối

liên hệ giữa trình tự nucleotide của các gen và trình tự

cácaxit aminocủa protein được xác định bởi những quy

tắc trong quá trìnhdịch mã, được biết đến với cái tên

bộmã di truyền Mỗi mã di truyền chứa bộ ba 'chữ cái'

gọi là triplet (bộ ba mã gốc) trên DNA hay codon (bộ ba

mã sao) trên mRNA hay anticodon (bộ ba đối mã) trên

tRNA tạo thành một trình tự gồm ba nucleotide (v.d.ACT, CAG, TTT trên mạch gốc DNA)

Trong quá trình phiên mã, các triplet của một gen đượcsao chép sang RNA thông tin thành các codon tươngứng bằng enzymeRNA polymerase Bản sao RNA nàysau đó được giải mã bởiribosomethông qua hoạt độngđọc trình tự RNA bằng cách bổ sung cặp base trongRNA thông tin vớiRNA vận chuyển, loại phân tử mangtheo axit amino Vì có bốn loại base khác nhau được

tổ hợp thành các mã bộ ba, do vậy có tất cả 64 codon(tổ hợp 43) Tất cả chúng được phân bổ để mã hóa cho

20 loạiaxit amino cơ bảncủa sự sống, do đó một axitamino có thể có nhiều hơn một codon mã hóa cho nó.Bên cạnh đó cũng có ba codon 'kết thúc' hoặc 'vô nghĩa'(nonsense) đánh dấu điểm kết thúc của một vùng mãhóa; chúng là các codon UAA, UAG và UGA (tương ứngvới các triplet TAA, TAG và TGA)

DNA-Polymerase (Polα)

Lagging strand

Okazaki fragment

Leading strand

Topoisomerase DNA Polymerase (Polδ)

DNA-ligase RNA primer

DNA primase

Helicase Single strand, Binding proteins

Nhân đôi DNA Chuỗi xoắn kép được tháo xoắn theo chiều 3'

→ 5' bởi enzyme topoisomerase và cắt tách hai mạch đơn bởi enzyme helicase Tiếp theo, một DNA polymerase lần lượt liên kết liên tục các nucleotide tự do từ môi trường nội bào với các nucleotide trên mạch khuôn có chiều 3' → 5' tổng hợp nên mạch dẫn đầu (leading strand) theo nguyên tắc bổ sung Những DNA

polymerase khác liên kết với mạch khuôn có chiều 5' → 3' ngược với chiều tháo xoắn tổng hợp nên mạch theo sau(lagging strand)

thành những đoạn ngắt quãng gọi là đoạn Okazaki Sau đó, các đoạn Okazaki này sẽ được nối lại với nhau bởi enzyme DNA ligase.

8.3.3 Nhân đôi DNA (sao chép, tái bản)

Phân bào là quá trình cơ bản của sinh vật để có thểsinh trưởng, nhưng khi một tế bào phân chia, nó phảinhân đôi DNA trong bộ gen của nó sao cho hai tếbào con có cùng thông tin di truyền như của tế bào

mẹ Cấu trúc mạch kép DNA giúp hình thành một cơchế đơn giản cho quá trìnhnhân đôiDNA Ở đây, haimạch đơn tháo xoắn tách rời nhau và mỗi mạch mới

bổ sung với mỗi mạch gốc được tổng hợp bằng mộtloạienzymegọi làDNA polymerase Enzyme này tạo

ra những mạch mới bằng cách tìm những nucleotide

tự do từ môi trường nội bào và gắn kết chính xác với

Trang 38

nucleotide trên mạch gốc ban đầu theo nguyên tắc bổ

sung Vì DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo

chiều 5′ → 3′, do vậy trên mạch khuôn có chiều 3' → 5'

thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục do cùng chiều

với chiều tháo xoắn.[105]Còn trên mạch khuôn có chiều

5' → 3' thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo

nên các đoạn ngắn gọi làđoạn Okazakido ngược chiều

với chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại

với nhau nhờ enzyme nốiDNA ligase.[106]

8.3.4 Axit nucleic ngoại bào

DNA ngoại bào trần (extracellular DNA - eDNA), hầu

hết được giải phóng khi tế bào chết đi, xuất hiện khắp

nơi trong môi trường Mức độ tập trung của nó trong

đất có thể lên tới 2 μg/lít, và trong môi trường nước

tự nhiên lên tới 88 μg/lít.[107]Đã có một số chức năng

khả thi của eDNA được đề xuất: nó có thể tham gia vào

vận chuyển ngang gen;[108] cung cấp dinh dưỡng;[109]

và có khả năng hoạt động như một chất đệm để khôi

phục hoặc chuẩn độ ion hoặc tính kháng sinh.[110]DNA

ngoại bào hoạt động như một thành phần chức năng

của chất nền ngoại bào trong lớp màng vi sinh vật

(phim sinh học - biofilm) của một số loài vi khuẩn Nó

có thể hoạt động như một nhân tố nhận diện để điều

phối sự bám dính và phân tán của một số loại tế bào

đặc hiệu trong phim sinh học;[111]hoặc đóng góp vào

sự hình thành phim sinh học;[112]cũng như đóng góp

vào đặc tính vật lý chắc chắn của phim sinh học và sức

đề kháng trước những căng thẳng sinh học (biological

stress).[113]

8.4 Tương tác với protein

Mọi chức năng của DNA phụ thuộc vào tương tác với

protein Nhữngtương tác proteinnày có thể không đặc

hiệu hoặc đặc hiệu khi protein liên kết với một trình

tự DNA cụ thể Các enzyme cũng liên kết với DNA và

trong số này, những enzyme polymerase sao chép trình

tự base của DNA trong quá trình phiên mã và nhân đôi

DNA có vai trò đặc biệt quan trọng

8.4.1 Protein liên kết DNA

Tương tác của DNA (màu cam) với protein histone

(màu lam) Những axit amino cơ bản của protein liên

kết với các nhóm phosphat tính axit trên DNA

Các protein cấu trúc liên kết với DNA là những ví dụ

đã được nghiên cứu khá kĩ về tương tác không đặc hiệu

DNA-protein Bên trong nhiễm sắc thể, DNA được giữ

trong phức hợp với protein cấu trúc Những protein này

tổ chức DNA thành một cấu trúc thắt đặc gọi làchất

nhiễm sắc(chromatin) Trong sinh vật nhân thực, cấutrúc này bao gồm DNA liên kết với phức hợp các đơn

vị protein cơ sở nhỏ gọi làhistone, trong khi ở sinh vậtnhân sơ lại có nhiều loại protein tham gia hơn.[114][115]Các histone tạo thành một phức hợp dạng đĩa gọi lànucleosome, với chuỗi xoắn kép DNA bao quanh bềmặt cấu trúc bằng hai vòng xoắn Những tương táckhông đặc hiệu được hình thành thông qua các phần dư

cơ bản trong histone, tạo raliên kết ionvới bộ khungđường-phosphat có tính axit của DNA, và do vậy phầnlớn tương tác là độc lập với trình tự các base.[116]Nhữngphản ứng hóa học làm thay đổi các axit amino cơ bảnnày bao gồm phản ứngmetyl hóa,phosphoryl hóavàacetyl hóa.[117] Những thay đổi hóa học này làm ảnhhưởng tới cường độ tương tác giữa DNA và histone,khiến cho cácnhân tố phiên mãtrở nên dễ dàng hoặckhó tiếp cận được với DNA và do vậy thay đổi tốc độquá trình phiên mã.[118] Những protein liên kết DNAkhông đặc hiệu khác trong chất nhiễm sắc bao gồmcác nhóm protein có tính linh động cao mà khi liên kết

có thể uốn hoặc làm vặn DNA.[119]Các protein này cóvai trò quan trọng trong việc sắp uốn nucleosome vàxếp đặt chúng thành những cấu trúc lớn hơn tạo thànhnhiễm sắc thể.[120]

Có một nhóm protein liên kết DNA đặc biệt là cácprotein chỉ liên kết đặc hiệu với một mạch đơn DNA

Ở người,protein A phục vụ quá trình nhân đôi DNA

là protein được hiểu biết rõ ràng nhất trong nhómnày và tham gia vào những quá trình khi hai mạchxoắn kép đã tách rời nhau, bao gồm sao chép DNA,tái tổ hợp và sửa chữa DNA.[121] Những protein liênkết này giúp ổn định hóa mạch đơn DNA và bảo vệ nókhỏi hiện tượng hình thành cấu trúcvòng gấp kẹp tóc

(stem-loop/hairpin loop) hoặc bị phân cắt bởi enzymenuclease

Ngược lại, có những protein khác phải biến đổi cấu hình

để liên kết với những trình tự DNA riêng biệt Lĩnh vựcnghiên cứu sâu rộng nhất về những protein này đó lànghiên cứu nhiều loạinhân tố phiên mã(transcriptionfactor) khác nhau, đây chính là các protein điều hòaquá trình phiên mã Mỗi nhân tố phiên mã liên kếtvới một tập hợp cụ thể các trình tự DNA và kích hoạthoặc ức chế hoạt động phiên mã của gen tại nhữngtrình tự gần vớivùng khởi độngcủa chúng Nhân tốphiên mã thực hiện vai trò này theo hai cách Đầutiên, chúng có thể gắn với RNA polymerase chịu tráchnhiệm cho quá trình phiên mã, hoặc trực tiếp hoặc giántiếp thông qua các protein trung gian; giúp định vịpolymerase tại vùng gen khởi động và cho phép bắtđầu phiên mã.[123]Hoặc cách khác, nhân tố phiên mã

có thể gắn vớienzymelàm biến đổi các histone ở vùngkhởi động Điều này làm thay đổi khả năng tiếp cậncủa polymerase với mạch khuôn DNA.[124]

Do những DNA đích này xuất hiện trong toàn thể bộgen sinh vật, vì vậy những thay đổi trong hoạt động củamột loại nhân tố phiên mã có thể ảnh hưởng tới hàngnghìn gen.[125] Hệ quả là, những protein này thường

Trang 39

8.4 TƯƠNG TÁC VỚI PROTEIN 23

Protein nhân tố ức chế phiên mã lambda motif cấu trúc

xoắn-ngoặt-xoắn (helix-turn-helix - HTH) gắn vào DNA đích [122]

là mục tiêu của các quá trìnhtruyền tín hiệu tải nạp

(signal transduction) mà điều khiển sự đáp ứng đối với

những thay đổi của môi trường hoặcbiệt hóa tế bào

và điều khiển sự phát triển Nét đặc trưng của những

tương tác của các nhân tố phiên mã với DNA đến từ

các protein tạo nhiều tiếp xúc với các cạnh của các base

DNA, cho phép chúng "đọc” được trình tự DNA Phần

lớn những tương tác với base diễn ra ở rãnh lớn, nơi có

thể tiếp xúc nhiều nhất với các base.[34]

Enzyme giới hạn EcoRV (xanh lục) trong phức hệ với cơ chất

ra trình tự gồm 6 base 5′-GATATC-3′ và thực hiện việccắt theo một đường nằm ngang Trong tự nhiên, nhữngenzyme này bảo vệ vi khuẩn chống lại sự tấn côngcủathể thực khuẩnbằng cách tiêu hóa DNA thể thựckhuẩn khi chúng xâm nhập vào tế bào vi khuẩn, lúc nàycác enzyme hoạt động như một phần tronghệ thốnghạn chế cải biến(restriction modification system).[127]Trong công nghệ sinh học, những nuclease hoạt độngvới các trình tự đặc hiệu được sử dụng trongtách dòngphân tử (molecular cloning) và kỹ thuật nhận diệnDNA(DNA profiling)

Minh họa cấu trúc chạc tái bản (replication fork):

a: mạch khuôn, b: mạch dẫn đầu (leading strand), c: mạch theo sau (lagging strand), d: chạc tái bản, e: đoạn mồi RNA, f: các đoạn Okazaki

Những enzyme có chức năng nối lại những đoạn DNA

bị cắt hoặc bị đứt gãy được gọi làDNA ligase.[128]Ligaseđặc biệt quan trọng trong việc nối lại cácmạch theo saungắt quãng của DNA, tức là các đoạn Okazaki tại chạctái bản thành một bản sao hoàn chỉnh từ mạch khuônDNA Chúng cũng tham gia vào việcsửa chữa DNAvàtái tổ hợp di truyền.[128]

Topoisomerase và helicase

Topoisomeraselà những enzyme mang hoạt tính củanuclease lẫn ligase Những protein này có khả năngthay đổi số lượng các nútsiêu xoắntrong cấu trúc DNA.Một số enzyme trong nhóm này thực hiện hoạt độngcắt chuỗi xoắn ốc DNA và cho phép một phần phân tửquay được, do vậy làm giảm mức siêu xoắn của nó; saucuối enzyme sẽ gắn khít hoàn chỉnh lại đoạn DNA bị

Trang 40

gãy.[46] Những loại enzyme khác có thể cắt một chuỗi

xoắn kép DNA và rồi kéo một mạch DNA thứ hai vào vị

trí cắt này, trước khi thực hiện việc nối lại chuỗi xoắn

kép.[129] Topoisomerase cần thiết cho nhiều quá trình

liên quan đến DNA, như nhân đôi và phiên mã.[47]

Helicaselà những protein thuộc một trong những loại

động cơ phân tử Chúng sử dụng năng lượng hóa

học trongnucleoside triphosphat, nổi bật làadenosine

triphosphat(ATP), để phá vỡ liên kết hydro giữa các

base và tháo xoắn chuỗi kép DNA thành hai mạch

đơn.[130]Những enzyme này có vai trò quan trọng thiết

yếu đối với hầu hết quá trình nơi các enzyme cần thiết

phải tương tác với các base DNA

Polymerase

Ảnh chụp qua kính hiển vi điện tử của DNA: các đơn vị rRNA

của Chrironumus pallidivitatus (chụp năm 2005).

Polymeraselà những enzyme thực hiện tổng hợp mạch

polynucleotide từ nucleoside triphosphat Tính tuần

tự của các sản phẩm của chúng được sinh ra dựa

trên những mạch polynucleotide đã có—gọi là mạch

khuôn Những enzyme này hoạt động bằng lần lượt

thêm vào một nucleotide tại nhóm 3′hydroxylở điểm

cuối của mạch polynucleotide đang phát triển Kết quả

là, mọi polymerase hoạt động luôn theo chiều từ đầu

5′ đến đầu 3′.[131] Tại trung tâm hoạt động của các

enzyme này, phân tử nucleoside triphosphat đi đến

ghép cặp với base của mạch khuôn: điều này cho phép

polymerase tổng hợp một cách chính xác mạch bổ sung

đối với mạch khuôn của nó Các polymerase được phân

loại theo các nhóm mạch khuôn mà chúng sử dụng

Trong quá trình sao chép DNA,DNA polymerasephụ

thuộc DNA tạo nên những bản sao của những mạch

polynucleotide DNA Để bảo toàn thông tin sinh học,điều cơ bản là trình tự của các base trong mỗi bản sao làtrình tự bổ sung chính xác cho trình tự base trong mạchkhuôn mẫu Nhiều DNA polymerase có hoạt tínhđọc

và sửa sai(proofreading) Ở đây, polymerase nhận racác lỗi thường xuất hiện trong phản ứng tổng hợp do

sự thiếu đi những base ghép cặp giữa các nucleotidekhông khớp với nhau Nếu polymerase phát hiện một

sự không ăn khớp, hoạt tínhexonuclease3'−5′ được

kích hoạt và base không khớp nào được phát hiện sẽ bịcắt bỏ.[132]Trong hầu hết các sinh vật, DNA polymerasehoạt động trong một phức hệ lớn gọi làreplisomecóchứa nhiều tiểu đơn vị phụ, như protein kẹp DNA(DNA clamp) hayhelicase.[133]

DNA polymerase phụ thuộc RNA là những loạipolymerase chuyên biệt thực hiện sao chép trình tự củamạch RNA sang DNA Chúng bao gồmenzyme phiên

mã ngược(reverse transcriptase, RT), ví dụ như mộtenzyme của virut retrovirus tham gia vào quá trìnhxâm nhập tế bào, vàtelomerase, cần cho quá trình saochép telomere.[67][134] Telomerase là một polymerasekhác thường bởi vì nó chứa chính mạch khuôn RNA của

nó như là một phần trong cấu trúc của enzyme này.[68]

Sự phiên mã được thực hiện bởiRNA polymerasephụthuộc DNA thông qua quá trình sao chép trình tự củamạch DNA sang RNA Để bắt đầu giải mã một gen,RNA polymerase gắn với một trình tự của DNA gọi

là vùng khởi động (promoter) và tách hai mạch DNA

khỏi nhau Sau đó nó sao chép trình tự gen vào mộtRNA thông tincho đến khi nó đi đến vùng kết thúc

(terminator) của DNA, nơi RNA polymerase dừng lại vàtách khỏi DNA Với DNA polymerase phụ thuộc DNA

ở người,RNA polymerase II, enzyme thực hiện phiên

mã hầu hết các gen trong bộ gen người, hoạt động như

là một phần của mộtphức hệ proteinlớn với nhiều tiểuđơn vị phụ và vùng điều hòa khác nhau.[135]

8.5 Tái tổ hợp di truyền

Cấu trúc của thể trung gianđiểm giao Hollidaytrongtái tổ hợp di truyền Bốn đoạn mạch DNA tách rời cómàu đỏ, lam, lục và vàng.[136]

Chuỗi xoắn kép DNA thường không tương tác vớinhững đoạn khác của DNA, và trong tế bào người cácnhiễm sắc thể khác nhau thậm chí còn nằm ở nhữngvùng tách biệt trong nhân tế bào gọi là "vùng nhiễm sắcthể" (chromosome territory).[137]Sự tách biệt về khônggian giữa các nhiễm sắc thể khác nhau là quan trọngđối với khả năng hoạt động của DNA như là nơi lưugiữ ổn định thông tin di truyền, khi một vài lần nhiễmsắc thể tương tác trong sựtrao đổi chéo nhiễm sắc thểxảy ra trong quá trìnhsinh sản hữu tính, khi ấy tái tổ

Ngày đăng: 04/10/2017, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa những mức độ co xoắn từ DNA đến nhiễm sắc thể kép tại kỳ giữa của quá trình phân bào: Chuỗi xoắn kép DNA 2 - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Hình minh họa những mức độ co xoắn từ DNA đến nhiễm sắc thể kép tại kỳ giữa của quá trình phân bào: Chuỗi xoắn kép DNA 2 (Trang 36)
Figure 2: Hình 2: Chu trình PCR dưới dạng sơ đồ. (1) - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
igure 2: Hình 2: Chu trình PCR dưới dạng sơ đồ. (1) (Trang 72)
Hình sao (màu xanh). - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Hình sao (màu xanh) (Trang 82)
Hình ở sinh vật, và allele còn lại được gọi là lặn, bởi - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
nh ở sinh vật, và allele còn lại được gọi là lặn, bởi (Trang 99)
Hình của các sinh vật phụ thuộc vào sự tương tác giữa - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Hình c ủa các sinh vật phụ thuộc vào sự tương tác giữa (Trang 103)
Bảng thống kê các tính trạng thí nghiệm của Mendel - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Bảng th ống kê các tính trạng thí nghiệm của Mendel (Trang 135)
Hình thái hoặc số lượng NST. Đột biến có thể xảy ra ở - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Hình th ái hoặc số lượng NST. Đột biến có thể xảy ra ở (Trang 140)
Sơ đồ một gen trong mối quan hệ với cấu trúc xoắn kép DNA - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Sơ đồ m ột gen trong mối quan hệ với cấu trúc xoắn kép DNA (Trang 145)
Hình được cấu thành nên từ biểu hiện gen của một sinh - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
nh được cấu thành nên từ biểu hiện gen của một sinh (Trang 152)
Hình khác biệt rõ ràng tồn tại trong cùng một quần thể - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Hình kh ác biệt rõ ràng tồn tại trong cùng một quần thể (Trang 152)
Hình về khả năng gây bệnh của tác nhân là cấu trúc - Các trang trong thể  loại “di truyền học”
Hình v ề khả năng gây bệnh của tác nhân là cấu trúc (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm