1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 12 – ban cơ bản CHUONG 5

37 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 10 phút: Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn 1672 Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm *HS: tìm hiểu và n

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT

==========

GIÁO ÁN VẬT LÝ

LỚP 12 – BAN CƠ BẢN

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG

GV: NGUYỄN THỊ ÁI VÂN

NĂM HỌC: 2015 – 2016

Trang 2

Tiết 59 – BÀI 24: TÁN SẮC ÁNH SÁNG

Ngày soạn: 04/01/2016

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS tiếp thu được các kiến thức sau

- Thí nghiệm của Newton về hiện tượng tán sắc ánh sáng

- Thế nào là ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng

- Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc

2 Kỹ năng:

- Mô tả được thí nghiệm, trình bày được kết quả thí nghiệm

- Giải thích được hiện tượng tán sắc

- Định nghĩa được thế nào là tán sắc ánh sáng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, mạnh dạn phát biểu

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: giáo án trình chiếu có hình ảnh về hai thí nghiệm của Newton

2 Học sinh: Ôn lại tính chất của lăng kính.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

*HS: tìm hiểu và nêu têntừng dụng cụ, tác dụng củamỗi dụng cụ

Nhận xét kết quả thu được

*GV: nhận xét, giới thiệuhiện tượng tán sắc

I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)

Chiếu chùm AS trắng tới LK

- Kết quả:

Chùm tia sáng khi ló ra khỏi

LK + Bị lệch về phía đáy+ Bị tách thành 1 dải sángnhiều màu biến thiên liên tực

từ đỏ, cam, vàng, lục, lamchàm, tím

+ Màu đỏ lệch ít nhất, màutím lệch nhiều nhất

- HT trên gọi là HT TSAS

- Dải AS nhiều màu gọi làquang phổ ASMT

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

sẽ như thế nào? (so

sánh với tia màu đỏ)

6/ Thế nào là AS đơn

*GV: dùng giáo án trìnhchiếu, cho HS quan sát thínghiệm với ánh sáng đơnsắc khi chiếu qua lăng kính

và yêu cầu HS nhận xét

→ câu 4, 5

*HS: nhận xét kết quả thínghiệm, ghi nhận vào tập

*GV: nhận xét câu trả lời,gút lại kết quả chung củathí nghiệm của Newton về

II Ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng

1 Thí nghiệm về AS đơn sắccủa Newton:

Chiếu chùm sáng có màu xácđịnh qua LK thì chùm sángchỉ bị lệch chứ không bị đổimàu

- Các tia sáng đơn sắc khácnhau qua LK thì bị lệch khácnhau

Trang 3

Dùng giáo án trình chiếu,cho HS xem thí nghiệm vềtổng hợp ánh sáng trắng vàyêu cầu HS nhận xét kếtquả TN

→ câu 7, 8

*HS: trả lời câu hỏi

*GV: nhận xét, gút lại kiếnthức

- AS đơn sắc là AS không bịtán sắc khi qua LK

- Mỗi AS đơn sắc có 1 màunhất định

2 Thí nghiệm của Newton vềtổng hợp ánh sáng

- Chiếu chồng chất các ASmàu có trong QP thì thu đượcvệt sáng màu trắng

- AS trắng không phải ASđơn sắc mà là hỗn hợp củanhiều ASĐS, có màu biếnthiên liên tục từ đỏ đến tím

Hoạt động 3 (7 phút): Giải thích hiện tượng tán sắc

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

D = (n – 1)A

→ câu 9, 10

*HS: TLCH 9, 10 dể thấyđược giá trị chiết suất của

LK ứng với các tia đơn sắc

là khác nhau

*GV: vì chiết suất của LKđối với mỗi ASĐS khácnhau thì khác nhau nên khiqua LK các tia sáng bị lệchkhác nhau gây ra HTTSAS

*HS: ghi nhận nguyên nhâncủa HTTSAS

*GV: yêu cầu HS nêu địnhnghĩa tán sắc AS

*HS: nêu được định nghĩatán sắc ánh sáng

III Giải thích hiện tượng tán sắc

- Chiết suất của thuỷ tinhbiến thiên theo màu sắc củaánh sáng và tăng dần từ màu

đỏ đến màu tím

- chiết suất của LK đối vớimỗi ASĐS khác nhau thìkhác nhau nên khi qua LKcác tia sáng bị lệch khácnhau gây ra HTTSAS

- Sự tán sắc ánh sáng là sựphân tách một chùm ánhsáng phức tạp thành c chùmsáng đơn sắc

Hoạt động 4 (8 phút): Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng tán sắc.

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

*GV: dùng phương tiệntrình chiếu để giới thiệucác ứng dụng củaHTTSAS

*HS: ghi nhận ứng dụngcủa HTTSAS

IV Ứng dụng

- Giải thích các hiệntượng như: cầu vồng bảysắc, ứng dụng trong máyquang phổ lăng kính…

Hoạt động 5 (1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trang 125 SGK

- Đọc bài đọc thêm “Cầu vồng” trang 126 SGK

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài “Giao thoa ánh sáng”

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài

Trang 4

sau.

Trang 5

Tiết 60 – BÀI 25: GIAO THOA ÁNH SÁNG

Ngày soạn: 11/01/2016

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS tiếp thu được các kiến thức:

- Kết quả của hiện tưởng giao thoa ánh sáng: với ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng

- Các công thức về khoảng vân, vị trí vân

- Ứng dụng của hiện tượng giáo thoa ánh sáng

2 Kỹ năng: HS có thể đạt được các kỹ năng

- Mô tả được thí nghiệm

- Hiểu được điều kiện để có HTGTAS, giải thích được HTGTAS

- Nêu được cách đo bước sóng ánh sáng

3 Thái độ:

Tích cực tham gia học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Ôn lại bài 8: Giao thoa sóng.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 (6 phút): Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Tán sắc ánh sáng là gì? Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc?

2 Định nghĩa ánh sáng đơn sắc?

3 ASMT có phải là ASĐS không?

Hoạt động 2 (3 phút): Tìm hiểu về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

*GV: giải thích HT nhiễuxạ: do trên đường truyền Ágặp vật cản là mép của lỗtròn nên thay đổi phươngtruyền, gọi là hiện tượngnhiễu xạ

→ câu 3

*HS: trả lời câu hỏi

*GV: nhận xét, gút lại kiếnthức

I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

- Hiện tượng truyền sailệch so với sự truyền thẳngkhi ánh sáng gặp vật cảngọi là hiện tượng nhiễu xạánh sáng

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu thí nghiệm Y-âng về hiện tượng giao thoa ánh sáng

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

*GV: Mô tả bố trí thínghiệm Y-âng

*HS: ghi nhận bố trí thínghiệm

*GV: nêu kết quả của thínghiệm

*HS: theo dõi và ghi nhậnkết quả thí nghiệm

*GV: giới thiệu tên gọi hiện

II Thí nghiệm Y-âng về hiện tượng giao thoa ánh sáng

1 Thí nghiệm: (hình vẽ)

2 Kết quả a/ Nếu dùng ASĐS màuđỏ: trên màn tại vùng gặpnhau của 2 chùm sáng có 1vùng sáng hẹp trong đó

Trang 6

4/ Việc xuất hiện

là vân sáng, vạch tối gọi làvân tối

*HS: ghi nhận kiến thức

*GV: hướng dẫn HS giảithích hiện tượng GTASNếu coi AS là hạt thì tại nơigặp nhau của 2 chùm sáng

sẽ nhận được các hạt AS của

cả 2 chùm, lúc đó cường độsáng sẽ tăng lên và toàn bộnơi gặp nhau của 2 AS sẽsáng đều, không có vạch tối,điều này trái với kết quả thínghiệm

→ yêu cầu HS trả lời cáccâu hỏi 4, 5, 6, 7, 8

xuất hiện những vạch sáng

đỏ và những vạch tối xen

kẽ nhau đều đặnb/ Nếu dùng AS trắng:

trong vùng gặp nhau của 2chùm sáng: tại chính giữa

có vân sáng màu trắng, 2bên là những dải màu cầuvồng, tím ở trong đỏ ởngoài

- HT trên gọi là HTGTAS

- Các vạch sáng tối gọi làcác vân giao thoa

3 Giải thích:

Việc xuất hiện các vân tốibuộc ta thừa nhận AS cóbản chất sóng

Hai sóng kết hợp phát đi từ

S1, S2 gặp nhau trên M đãgiao thoa với nhau:

+ Hai sóng gặp nhau tăngcường lẫn nhau → vânsáng

+ Hai sóng gặp nhau triệttiêu lẫn nhau → vân tối

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu các công thức giao thoa ánh sáng

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

9/ Để tại A có vân

sáng thì δ phải có giá

trị như thế nào?

10/ Dựa vào điều kiện

của δ hãy suy ra vị trí

*GV: vẽ sơ đồ truyềnsáng, giới thiệu các đạilượng

*HS: ghi nhận các đạilượng

*GV: giới thiệu CT hiệuđường đi của 2 chùmsáng

*HS: ghi nhận CT

*GV: Yêu cầu HS nêuđiều kiện để có vân sáng,vân tối

D: khoảng cách từ hai nguồn

Trang 7

các vân sáng?

11/ Để tại A có vân tối

thì δ phải có giá trị

như thế nào?

12/ Dựa vào điều kiện

của δ hãy suy ra vị trí

*GV: nhận xét, gút lạikiến thức

Lưu ý về giá trị kĐối với vân tối không cókhái niệm bậc GT

*HS: ghi nhận và tiếp thukiến thức

*GV: → câu 13

*HS: quan sát và nhậnxét

*GV: nhận xét, giới thiệukhoảng cách giữa 2 VShoặc giữa 2 VT liên tiếpgọi là khoảng vân

*HS: ghi nhận định nghĩakhoảng vân

*GV: yêu cầu HS tìm CTtính khoảng vân

*HS: tham gia tìm CTtính khoảng vân

*GV: nhận xét, gút lạikiến thức

Nêu ứng dụng củaHTGTAS

→ câu 15

*HS: suy nghĩ và đưa raphương án đo bước sóngánh sáng

*GV: nhận xét, gút lạikiến thức

a/ Định nghĩa: khoảng vân là

khoảng cách giữa 2 vân sánghoặc 2 vân tối liên tiếp

b/ Công thức tính khoảngvân:

D i a

λ

=

c Tại O là vân sáng bậc 0 củamọi bức xạ: vân chính giữahay vân trung tâm, hay vân số0

Hoạt động 5 ( 5 phút): Tìm hiểu về bước sóng và màu sắc

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

- Y/c HS đọc Sgk và chobiết quan hệ giữa bước sóng

- Quan sát hình 25.1 để biếtbước sóng của 7 màu trongquang phổ

III Bước sóng và màu sắc

1 Mỗi bức xạ đơn sắc ứngvới một bước sóng trongchân không xác định

2 Mọi ánh sáng đơn sắc

mà ta nhìn thấy có: λ =(380 ÷ 760) nm

3 Ánh sáng trắng của MặtTrời là hỗn hợp của vô sốánh sáng đơn sắc có bướcsóng biến thiên liên tục từ

0 đến ∞

Hoạt động 6 (1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS trả lời và làm các câu hỏi, bài tập trang 132, 133 SGK - Ghi câu hỏi và bài tập về

Trang 8

- Yêu cầu: HS học kỹ bài nhà.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Trang 10

Tiết 61 – BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG

Ngày soạn: 11/01/2016

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập giao thoa ánh sáng ở mức cơ bản

- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho HS

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệgiữa các phương trình đã học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Học sinh: Kiến thức liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Trình bày hiện tượng giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc và

ánh sáng trắng? Định nghĩa hiện tượng giao thoa ánh sáng?

2 Giải thích hiện tượng giao thoa ánh sáng

3 Viết công thức tính khoảng vân? Vị trí vân sáng, vị trí vân tối?

Lên bảng trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tóm tắt công thức về giao thoa ánh sáng (5 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

1/ Nêu CT hiệu

quang trình?

2/ Nêu lại CT vị

trí vân sáng và

vân tối, nêu ý

nghĩa của đại

tiếp (hoặc n vân

tối liên tiếp) ?

*GV: yêu cầu HS nhắclại công thức cơ bản

→ câu 1, 2, 3, 4

*HS: nêu các CT theoyêu cầu của GV

Hoạt động 2: Giải bài tập SGK trang 133 (20 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

5/ Câu hỏi gợi ý bài

8:

- Để tính bước sóng

của ASĐS làm thí

nghiệm ta dùng CT

nào liên quan đến

đại lượng đề bài

cho?

- Nêu CT liên hệ

*GV: Yêu cầu hs đọc bài

6 và 7 và giải thíchphương án lựa chọn

*HS: Giải thích phương

án lựa chọn bài 6,7

*GV: Yêu cầu HS làmviệc cá nhân hoặc theonhóm để giải BT 8, 9, 10

*HS: Thảo luận và giải

II Bài tập SGK trang 133 Bài 6

Trang 11

tính đại lượng nào?

7/ Câu hỏi gợi ý bài

được đại lượng nào?

cacs BT theo yêu cầu

ia D

Hoạt động 4: Giải bài tập bổ sung (10 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

8/ Từ những dữ kiện

đề bài ta tính được

đại lượng nào?

9/ CT xác định vị

tría vân sáng và vân

tối khác nhau ở điểm

nào?

10/ Vậy để xác định

tại 1 điểm là vân tối

hay vân sáng ta phải

làm gì?

*GV: Đọc đề bài tập bổsung

*HS: Chép bài vào tập

*GV: Đưa ra phươngpháp làm bài

- Yêu cầu HS tóm tắt đềbài, xác định các đạilượng đề bài cho

- Hướng dẫn HS làm bài

→ câu 8, 9, 10

*HS: TLCH 8, 9, 10 đểnắm được PP giải BT

*GV: Yêu cầu HS giảibài tập

*HS: Giải bài tập theoyêu cầu của GV

*GV: Nhận xét

II Bài tập bổ sung

Hai khe Young S 1 và S 2 cách nhau 3mm được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ =0,6µm Các vân giao thoa được hứng trên màn , song song và cách nguồn S 1 , S 2 một khoảng 2m.

Tại điểm M cách vân sáng chính giữa 1,6mm là vân gì?

0, 4

M x

i = = ∈ Z

Tại M là vân sáng bậc 4

Hoạt động 5 (1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS học thuộc công thức và xem lại những bài tập đã giải - Ghi câu hỏi và bài tập về

nhà

Trang 12

Tiết 62 – BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG (tt)

Ngày soạn: 11/01/2016

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập giao thoa ánh sáng ở cấp độ 2, 3, 4

- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho HS

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệgiữa các phương trình đã học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Học sinh: Kiến thức liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Trình bày kết quả của thí nghiệm Yuong về hiện tượng giao thoa ánh

sáng với ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng?

2 Viết công thức tính khoảng vân? Vị trí vân sáng, vị trí vân tối?

Lên bảng trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Bổ sung một số công thức nâng cao về giao thoa ánh sáng (10 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

1/ Nêu cách tính

khoảng cách giữa

2 điểm nếu biết

tọa độ của mỗi

→ câu 1

*HS: Nêu được cách tínhkhoảng cách giữa 2 điểm

*GV : Bổ sung cách tínhkhoảng cách giữa 2 vân GT

*HS : ghi nhận PP

*GV : Để tính số VS hayvân tối trên màn ta phải xácđịnh được số khoảng vân →

câu 2

*HS: nêu được cách tính sốkhoảng vân

*GV: bổ sung PP tính số VS

và VT trên bề rộng vùng GTđối xứng

*HS: ghi nhận PP

*GV: giới thiệu cách tínhtính số vân sáng và vân tốitrên đoạn MN bất kì → câu3

*HS: ghi nhận

*GV: Nêu định nghĩa bềrộng QP bậc k trong GT AStrắng

→ câu 4

*HS: nêu được cách tínhkhoảng cách giữa VS bậc k

II Kiến thức bổ sung (nâng cao)

1 Khoảng cách giữa 2 vân GT

- Tính L/2i = m,n

Ns = 2m + 1

Nt = (m,n) làm tròn x 2

3 Tính số vân sáng và vân tối trên đoạn MN bất kì

Trang 13

*GV: nhận xét, gút lại kiếnthức

- Giới thiệu hiện tượng giaothoa với 2 thành phần đơnsắc

Hoạt động 2: Giải bài tập ở SBT trang 40 (30 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

ý bằng câu 1, 2Yêu cầu HS tự giải BTtheo cá nhân

*HS: tóm tắt đề và tự giảiBT

*GV: gọi HS lên bảnggiải BT

*HS: thực hiện yêu cầucủa GV

*GV: nhận xét, cho điểmĐọc đề bài 25.13

*HS: chép đề bài vào tập

*GV: hướng dẫn HS giải

BT, gới ý câu b bằng cáccâu 4, 5, 6

*HS: thực hiện yêu cầucủa GV

*GV: yêu cầu HS lênbảng giải BT

*HS: lên bảng giải BT

*GV: nhận xét, cho điểm

*GV: đọc đề bài 25.16,

bổ sung câu b: tính bềrộng QP bậc 2; câu c: Chỉxác định số bức xạ chovân sáng tại x = 2mm

k k

λλ

= =

VS đầu tiên cùng màu vớiVTT ứng với vân sáng bậc 5của λ1 và VS bậc 6 của λ2

⇒ Vị trí đầu tiên 2 VS trùngnhau:

Trang 14

Hoạt động 3 (1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS học thuộc công thức và xem lại những bài tập đã giải - Ghi câu hỏi và bài tập về

nhà

Trang 16

Tiết 63 – BÀI TẬP VỀ TÁN SẮC ÁNH SÁNG VÀ GIAO THOA ÁNH SÁNG

Ngày soạn: 18/01/2016

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập giao thoa ánh sáng tán sắc ánh sáng

- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệgiữa các phương trình đã học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Phương pháp giải bài tập

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng

2 Học sinh: Kiến thức liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sángvà tán sắc ánh sáng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tóm tắt công thức về tán săc ánh sáng (5 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

→ Câu 1, 2, 3

*HS: nhắc lại các kiến thức về TSAS

I Kiến thức cơ bản về tán sắc ánh sáng:

Bước sóng ánh sáng trong chânkhông: λ =

c f

v = = λ

.Khi truyền từ môi trường trong suốtnày sang môi trường trong suốtkhác vận tốc truyền của ánh sángthay đổi, bước sóng của ánh sángthay đổi nhưng tần số (chu kì, tần

số góc) của ánh sáng không thayđổi

Trong một số trường hợp, ta cầngiải các bài toán liên quan đến cáccông thức của lăng kính:

A, i1 ≤ 100: i1 = nr1; i2 = nr2; A = r1 +

r2; D = A(n – 1)Định luật khúc xạ: n1sini1 = n2sini2

Hoạt động 2: Bài tập SGK trang 125 (5 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

*HS: Tiến hành giải và trìnhbày kết quả

II Bài tập SGK trang 125

Trang 17

Hoạt động 3: Giải bài tập bổ sung số 1về Giao thoa AS (25 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

6 Tính khoảng cách

từ 2 khe đến màn là

tính đại lượng nào?

7 Để tính D ta phải

dựa vào CT nào?

Tính đại lượng nào

*HS: Chép bài vào tập

*GV: Đưa ra phươngpháp làm bài

Câu 6, 7, 8, 9

*HS: Lắng nghe hướngdẫn của GV

*GV: Yêu cầu HS giảibài tập

*HS: Giải bài tập theoyêu cầu của GV

*GV: Nhận xét

III Bài tập bổ sung về GTAS

Bài 1: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe S 1 và S 2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 µm.

Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm Người ta đo được khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là 4 mm

a/ Tính khoảng cách từ hai khe đến màn

b/ Tại 2 điểm C và E trên màn, cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 2,5

mm và 15 mm là vân sáng hay vân tối?

c/ Từ C đến E có bao nhiêu vân sáng?

d/ Xác định tọa độ VS và VT thứ 3?

e/ Xác định khoảng cách giữa

2 vân trên trong 2 TH:

- Hai vân ở cùng bên VTT

- Hai vân ở 2 bên VTT

xT = ±2,5i = 2,5mme/ Khoảng cách giữa 2 vân trên

- ở cùng 1 bên VTT

∆x = |3 – 2,5| = 0,5 mm

- ở 2 bên VTT:

Trang 18

∆x = 3 + 2,5 = 5,5 mm

Hoạt động 4: Giải bài tập bổ sung số 2 về GTAS (10 phút)

Hệ thống câu hỏi Tiến trình lên lớp Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm

12/ Hãy giải BT

như BT 25.16 SBT

(tiết 62)

*GV: Đọc đề bài tập bổsung

*HS: Chép bài vào tập

*GV:Đưa ra phươngpháp làm bài

*HS: Lắng nghe hướngdẫn của GV

*GV: Yêu cầu HS giảibài tập

*HS: Giải bài tập theoyêu cầu của GV

- Nhận xét

Bài 2: Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m., hai khe S 1

và S 2 được chiếu bằng ánh sáng trắng (0,76 µm ≥ λ ≥

0,40 µm) Xác định bước sóng của những bức xạ cho vân tối

và những bức xạ cho vân sáng tại điểm M cách vân sáng trung tâm 8 mm.

k = 2 thì λ =

D k

ax M

)5,0( + = 0,64

Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS học thuộc công thức và xem lại những bài tập đã giải

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài “Các loại quang phổ” - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Ngày đăng: 04/10/2017, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w