1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam

198 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả t u ết a ọc Nếu đề xuất và thực hi n đồng bộ các giải pháp tác động đến các yếu tố cơ bản cấu thành VHCL, trong đó tập trung vào vi c xây dựng triết lý chất lƣợng, tầm nhìn chất lƣợ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN V N H NG

XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM

LU N ÁN TI N S KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN V N H NG

XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin c m đo n đây là công trình nghiên cứu củ riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣ từng đƣợc i công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác iả luậ á

Trầ Vă Hù

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CH VI T T T vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết củ đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách th và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết kho h c 2

5 Nhi m vụ và ph m vi nghiên cứu 2

6 Qu n đi m tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

7 Những luận đi m cần bảo v củ luận án 5

8 Đóng góp m i củ luận án 6

9 Cấu trúc củ luận án 6

C ươ 1 CƠ SỞ LÝ LU N VỀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG 7

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC 7

1 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7

1.1.1 Những nghiên cứu về xây dựng văn hó chất lượng trong các cơ sở giáo dục đ i h c 7

1.1.2 Những nghiên cứu về xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục 18

1.1.3 Đánh giá chung 19

1 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 21

1.2.1 Chất lượng 21

1.2.2 Văn hó chất lượng trư ng đ i h c 24

1.2.3 Xây dựng văn hó chất lượng 33

1.2.4 Trư ng đ i h c tư thục 35

1 3 V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 37

1.3.1 Đặc trưng củ văn hó chất lượng trong trư ng đ i h c tư thục Vi t N m 37

1.3.2 Mối qu n h giữ văn hó chất lượng và quản lý chất lượng tổng th trư ng đ i h c tư thục 38

1.3.3 Các yếu tố củ văn hó chất lượng trong trư ng đ i h c tư thục Vi t N m 41

Trang 5

1 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 49

1.4.1 Ý nghĩ củ xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục Vi t N m 49

1.4.2 Các định hư ng xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục Vi t N m 51

1.4.3 Nội dung, phương thức xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục Vi t N m 52

1.4.4 Chủ th xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục Vi t Nam 55

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục Vi t N m 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 59

C ươ 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 60

2 1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 60

2.1.1 Quá trình r đ i lo i hình trư ng đ i h c tư thục ở Vi t N m s u năm 1975 .60

2.1.2 Những thành tựu 61

2.1.3 Những h n chế và bất cập 65

2 2 KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 66

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 66

2.2.2 Nội dung khảo sát 66

2.2.3 Phương pháp khảo sát 67

2.2.4 Cách thức xử lý số li u khảo sát 68

2.2.5 Th i gi n khảo sát 68

2 3 THỰC TRẠNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 68

2.3.1 Nhận thức về chất lượng 68

2.3.2 Triết lý chất lượng 72

2.3.3 Tầm nhìn chất lượng 82

2.3.4 H giá trị chất lượng 83

2.3.5 Môi trư ng làm vi c vì chất lượng, cho chất lượng 84

Trang 6

2 4 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 92

2.4.1 Nâng c o nhận thức về chất lượng 95

2.4.2 Tuyên bố triết lý và tầm nhìn chất lượng 95

2.4.3 Xác lập h giá trị chất lượng 96

2.4.4 Hình thành môi trư ng làm vi c vì chất lượng, cho chất lượng 96

2 5 THỰC TRẠNG CÁC Y U TỐ ẢNH HƯỞNG Đ N XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 98

2 6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG VÀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 100

2.6.1 Mặt m nh 100

2.6.2 Những tồn t i, h n chế 101

2.6.3 Nguyên nhân 101

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 103

C ươ 3 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 104

3 1 NGUYÊN T C ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 104

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 104

3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 104

3.1.3 Bảo đảm tính toàn di n 104

3.1.4 Bảo đảm tính khả thi 104

3.1.5 Bảo đảm tính hi u quả 104

3 2 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC VIỆT NAM 104

3.2.1 Thiết lập quy trình xây dựng văn hó chất lượng trong trư ng đ i h c tư thục 104

3.2.2 Nâng c o nhận thức về chất lượng cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trư ng đ i h c tư thục 106

3.2.3 Tổ chức xây dựng, tuyên bố triết lý chất lượng và tầm nhìn chất lượng củ trư ng đ i h c tư thục 107

3.2.4 Chỉ đ o xác lập h giá trị chất lượng trong trư ng đ i h c tư thục 110

3.2.5 Thiết lập môi trư ng làm vi c vì chất lượng, cho chất lượng trong trư ng đ i h c tư thục 114

3.2.6 Đánh giá văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục 132

Trang 7

3 3 KHẢO SÁT SỰ CẤP THI T VÀ T NH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ

THỤC VIỆT NAM 139

3.3.1 Mục đích củ khảo sát 139

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 139

3.3.3 Đối tượng khảo sát 140

3.3.4 Kết quả khảo sát 140

3 4 THỰC NGHIỆM 143

3.4.1 Tổ chức thực nghi m 143

3.4.2 Phân tích kết quả thực nghi m 145

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 149

K T LU N VÀ KI N NGH 150

1 Kết luận 150

2 Kiến nghị 151

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 153

TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Lƣ i (phác h ) đ t o r khung qu n sát sự phát tri n

VHCL……….……… …….……….……… 15

Bảng 1.2 Bảng phân chi khách hàng trong GDĐH củ Edward Sallis 23

Bảng 1.3 Các tiếp cận khác nh u đối v i VHTC …… ….… 25

Bảng 1.4 8 giá trị văn hó do nh nghi p và 8 giá trị VHNT……… 33

Bảng 1.5 Các yếu tố thuộc bối cảnh tổ chức thúc đẩy và kiềm chế VHCL……… ….……… ….…….… 40

Bảng 2.1 Số lƣợng các trƣ ng đ i h c ngoài công lập củ Vi t N m từ năm 1994 đến năm 2017 ……… …… … 62

Bảng 2.2 Các trƣ ng đ i h c nƣ c ngoài t i Vi t N m … … …… 64

Bảng 2.3 Thống kê số phiếu trƣng cầu ý kiến………… …….……… 67

Bảng 2.4 Thống kê số li u khảo sát Nhận thức về chất lƣợng … …… 69

Bảng 2.5 Tổng hợp các tiêu chí Nhận thức về chất lƣợng……… 69

Bảng 2.6 Thống kê số li u khảo sát Hƣ ng vào ngƣ i h c … ……… 72

Bảng 2.7 Tổng hợp các tiêu chí Hƣ ng vào ngƣ i h c ……… ……… 73

Bảng 2.8 Thống kê số li u khảo sát Hƣ ng vào đội ngũ … … … … 74

Bảng 2.9 Tổng hợp các tiêu chí Hƣ ng vào đội ngũ ……… ……… 74

Bảng 2.10 Thống kê số li u khảo sát Hƣ ng vào khách hàng bên ngoài 75 Bảng 2.11 Tổng hợp các tiêu chí Hƣ ng vào khách hàng bên ngoài….… 76 Bảng 2.12 Thống kê số li u khảo sát Công tác đào t o ……… … 77

Bảng 2.13 Tổng hợp các tiêu chí Công tác đào t o 78

Bảng 2.14 Thống kê số li u khảo sát Quản lý ……….… …… 79

Bảng 2.15 Tổng hợp các tiêu chí Quản lý ……… …… …….… 79

Bảng 2.16 Thống kê số li u khảo sát Phục vụ ……… …… …….… 80

Bảng 2.17 Tổng hợp các tiêu chí Phục vụ ……… … ….….…… 80

Bảng 2.18 Thống kê số li u khảo sát Phản hồi ………… … 81

Bảng 2.19 Tổng hợp các tiêu chí Phản hồi ……… ….… …… ….… 81

Bảng 2.20 Thống kê số li u khảo sát Tầm nhìn chất lƣợng………….… 82

Bảng 2.21 Tổng hợp các tiêu chí Tầm nhìn chất lƣợng……… 83

Bảng 2.22 Thống kê số li u khảo sát H giá trị chất lƣợng……… 83

Bảng 2.23 Tổng hợp các tiêu chí H giá trị chất lƣợng……… 84

Trang 10

Bảng 2.24 Thống kê số li u khảo sát Truyền thống về chất lƣợng … … 84 Bảng 2.25 Tổng hợp các tiêu chí Truyền thống về chất lƣợng………… 85 Bảng 2.26 Thống kê số li u khảo sát Ho ch định chất lƣợng … ….… 86 Bảng 2.27 Tổng hợp các tiêu chí Ho ch định chất lƣợng ……… … 86 Bảng 2.28 Thống kê số li u khảo sát Tổ chức chất lƣợng…….………… 88 Bảng 2.29 Tổng hợp các tiêu chí Tổ chức chất lƣợng ………… … … 88 Bảng 2.30 Thống kê số li u khảo sát Ki m soát chất lƣợng … … … 89 Bảng 2.31 Tổng hợp các tiêu chí Ki m soát chất lƣợng …….…….….… 89 Bảng 2.32 Thống kê số li u khảo sát Cải tiến chất lƣợng…… ….…… 90 Bảng 2.33 Tổng hợp các tiêu chí Cải tiến chất lƣợng ……… ………… 90 Bảng 2.34 Thống kê số li u khảo sát Chính sách về chất lƣợng … … 91 Bảng 2.35 Tổng hợp các tiêu chí Chính sách về chất lƣợng……… 91 Bảng 2.36 Tổng hợp số li u khảo sát các yếu tố t o lập VHCL trong các

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá sự cấp thiết củ các giải pháp đề xuất …… 140

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá tính khả thi củ các giải pháp đề xuất 142 Bảng 3.4 Tổng hợp số lƣợng khách th thực nghi m ……… 144 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát b n đầu về kiến thức chất lƣợng củ CBQL,

GV & NV 145 Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số F về số CBQL, GV & NV đ t đi m Xi 145 Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số F về số CBQL, GV & NV đ t đi m Xi

s u thực nghi m 145 Bảng 3.8 Bảng tần suất kết quả ki m tr đầu vào và s u thực nghi m

về kiến thức chất lƣợng củ đội ngũ CBQL, GV & NV 146 Bảng 3.9 Phân bố tần suất f i và tần suất tích lũy f i về kiến thức củ

đội ngũ CBQL, GV & NV trƣ c và s u thực nghi m……… 146

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1.1 Khung lý thuyết phát tri n VHCL (Thái Lan)…… …… 11 Hình 1.2 Mô hình phát tri n VHCL ở h i cấp độ………… … … 15 Hình 1.3 Mô hình lý thuyết về chất lƣợng củ L ur Schindler …… 23 Hình 1.4 Các cấp độ VHTC củ Edg r H Schein …… ……… 26 Hình 1.5 Mô hình VHCL cơ sở GDĐH củ Lê Đức Ng c, Trịnh Thị

Vũ Lê, Nguyễn Thị Ng c Xuân……….….……… 29 Hình 1.6 Mô hình lý thuyết VHCL củ Dries Berings…… …… … 30 Hình 1.7 Cách tiếp cận bi n chứng về VHCL……… ………… … 31 Hình 1.8 Mô hình thiết lập VHCL củ K nji & Yui……… …… 34 Hình 1.9 Tổ chức củ trƣ ng ĐHTT Vi t N m……… ……… 35 Hình 1.10 Mô hình VHCL củ EUA……… ……… … 41 Hình 1.11 Mô hình VHCL củ Ulf-D niel Ehlers……… …… …… 41 Hình 1.12 Mô hình VHCL trong trƣ ng ĐHTT Vi t N m.…… …… 48 Hình 2.1 Sự phân bố các trƣ ng ĐHTT Vi t N m………….…… … 63 Hình 3.1 Mô hình QLCL trong trƣ ng ĐHTT Vi t N m… ….… 116 Hình 3.2 Mô hình h thống thông tin QLCL trong trƣ ng ĐHTT

Vi t N m……….……… …… 123

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ ki m soát chất lƣợng trong trƣ ng ĐHTT Vi t Nam 127

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ cải tiến chất lƣợng trong trƣ ng ĐHTT Vi t N m… 130

Bi u đồ 3.1 Phân bố tần suất f i về kiến thức củ CBQL, GV & NV

trƣ c thực nghi m và s u thực nghi m ……… 147

Bi u đồ 3.2 Phân bố tần suất tích lũy f i về kiến thức củ CBQL, GV

& NV trƣ c thực nghi m và s u thực nghi m……… 147

Trang 13

h c là 232.367 sinh viên, chiếm tỷ l 13,25% sinh viên bậc đ i h c củ cả nư c [4], [5] Về chất lượng GDĐH nói chung, các trư ng ĐHTT nói riêng, theo Nghị quyết Trung ương 8 (khó XI) về đổi m i căn bản, toàn di n GD&ĐT [2]: “chất lượng,

hi u quả giáo dục và đào t o còn thấp so v i yêu cầu….” Nghị quyết cũng khẳng định một trong những nguyên nhân củ h n chế và yếu kém liên qu n đến chất lượng là do “công tác quản lý chất lượng …chư được coi tr ng đúng mức” [2]

Vi c chư coi tr ng đúng mức công tác QLCL trong các trư ng đ i h c, đặc

bi t là các trư ng ĐHTT được xem xét ở h i cấp độ: ở cấp độ vĩ mô, công tác chỉ

đ o, điều hành củ Bộ GD&ĐT còn thiếu đồng bộ; ở cấp độ vi mô, các trư ng đ i

h c chư thực sự đầu tư cho công tác QLCL mặc dù nhận thức rõ v i trò qu n tr ng

củ công tác này Tuy nhiên, QLCL chỉ là một thành tố qu n tr ng giúp các cơ sở GDĐH đ t được các mục tiêu chất lượng, không phải là thành tố quyết định vi c duy trì và cải tiến liên tục chất lượng Chất lượng củ một trư ng đ i h c (gồm chất lượng GD&ĐT, nghiên cứu kho h c và phục vụ cộng đồng) muốn được duy trì và không ngừng cải tiến, bên c nh yếu tố mang tính kỹ thuật – công tác QLCL (cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục nhằm đảm bảo và nâng c o chất lượng) không th thiếu các yếu tố văn hó liên qu n đến chất lượng, h y nói cách khác đó là VHCL

VHCL được nhiều nhà nghiên cứu, các tổ chức nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nư c khẳng định có v i trò qu n tr ng đối v i sự tồn t i và phát tri n củ các trư ng đ i h c Do đó, xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m góp phần qu n tr ng trong vi c thực hi n chủ trương xã hội hó giáo dục củ Đảng nói chung, khắc phục tri t đ những h n chế, yếu kém củ h thống tác trư ng ĐHTT nói riêng như sự chênh l ch về chất lượng so v i h thống các trư ng ĐHCL, vấn

đề thương m i hó trong ho t động giáo dục, Mặt khác, một số trư ng ĐHTT

bư c đầu t o dựng được uy tín nếu xây dựng thành công VHCL sẽ ti m cận được chất lượng củ một số trư ng đ i h c có uy tín trong nư c và khu vực Đông N m

Trang 14

Á, góp phần thực hi n mục tiêu Quốc gi khởi nghi p củ Thủ tƣ ng Chính phủ Tuy nhiên, đ xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT đảm bảo tính kho h c, thực tiễn và hi u quả đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng

Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH đã đƣợc tiến hành từ lâu

ở Châu Âu, Ho Kỳ và một số nƣ c có nền GDĐH phát tri n ở Châu Á Kết quả nghiên cứu cũng đã tri n kh i áp dụng khá hi u quả trong các trƣ ng đ i h c ở Châu Âu thông qua 03 dự án có quy mô l n đƣợc thực hi n trong gi i đo n 2002 –

2006, 2009 – 2012 và 2012 – 2013 Tuy nhiên, ở Vi t N m, m i chỉ có một số ít công trình nghiên cứu, luận án tiến sĩ và bài báo kho h c chuyên ngành đề cập đến các khí c nh củ xây dựng VHCL trong GDĐH, chƣ có công trình nào nghiên cứu xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT

Chính vì những lý do trên, đề tài nghiên cứu: “Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam” đã đƣợc lự ch n đ làm luận

án tiến sĩ

2 Mục đíc i cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp xây dựng VHCL, góp phần nâng c o chất lƣợng GD&ĐT, nghiên cứu kho h c và phục vụ cộng đồng củ các trƣ ng ĐHTT Vi t N m

3 K ác t ể v đối tƣợ i cứu

3.1 hách th nghi n c u

Ho t động xây dựng VHCL trong trƣ ng ĐHTT Vi t N m

3.2 Đối tượng nghi n c u

Quản lý xây dựng VHCL trong trƣ ng ĐHTT Vi t N m

4 Giả t u ết a ọc

Nếu đề xuất và thực hi n đồng bộ các giải pháp tác động đến các yếu tố cơ bản cấu thành VHCL, trong đó tập trung vào vi c xây dựng triết lý chất lƣợng, tầm nhìn chất lƣợng, h GTCL, truyền thống về chất lƣợng, môi trƣ ng làm vi c vì chất lƣợng, cho chất lƣợng cùng v i các cơ chế và chính sách về chất lƣợng dự trên bản chất củ VHCL trong trƣ ng ĐHTT, đặc trƣng củ trƣ ng ĐHTT Vi t N m và bối cảnh đổi m i GDĐH hi n n y thì có th hình thành, phát tri n VHCL trong các trƣ ng ĐHTT Vi t N m

5 N iệ vụ v p vi i cứu

5.1 Nhiệm vụ nghi n c u

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận củ vấn đề xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT

Trang 15

5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn củ vấn đề xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t Nam

5.1.3 Đề xuất các giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t Nam

5.1.4 Thực nghi m đánh giá hi u quả một số giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t Nam

5.2 hạm vi nghi n c u

5.2.1 Khảo sát thực trạng VHCL và xây dựng VHCL

Vi c hình thành VHCL trong các cơ sở GDĐH nói chung, VHCL trong các trư ng ĐHTT nói riêng đòi hỏi phải có th i gi n nhất định, do đó chúng tôi tiến hành khảo sát t i 10 trư ng ĐHTT có th i gi n thành lập từ 10 năm trở lên ở 03 miền

5.2.2 Thăm dò sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Do điều ki n về th i gi n và nguồn lực, chúng tôi tổ chức thăm dò ở 10 trư ng ĐHTT có th i gi n thành lập từ 10 năm trở lên ở 03 miền; lấy ý kiến củ các chuyên gi , các nhà nghiên cứu có uy tín về GDĐH t i các cơ sở GDĐH; tổ chức thực nghi m một giải pháp đề xuất ở Trư ng Đ i h c Duy Tân, thành phố Đà Nẵng

6 Qua điể tiếp cậ v p ươ p áp i cứu

6.1 Quan đi m tiếp cận

6.1.1 Quan điểm tiếp cận hệ thống

H thống là một tập hợp các yếu tố có mối qu n h tương tác v i nh u và v i môi trư ng xung qu nh đ thực hi n một mục tiêu xác định; khi th y đổi một yếu tố

sẽ d n đến sự th y đổi củ cả h thống Do đó, khi nghiên cứu thực tr ng, đề xuất giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t Nam phải xem xét đối tượng một cách toàn di n, nhiều mặt, nhiều mối qu n h , trong tr ng thái vận động

và phát tri n, trong những điều ki n và hoàn cảnh cụ th đ tìm r bản chất và quy luật vận động củ đối tượng; kết quả nghiên cứu phải được trình bày rõ ràng, chặt chẽ, có tính lô gích c o

6.1.2 Quan điểm tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Theo qu n đi m tiếp cận này, trong nghiên cứu thực tr ng xây dựng VHCL

và đề xuất giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT phải dự vào các nguyên lý QLCL tổng th như tập trung vào khách hàng, quản lý quá trình, r quyết định dự trên dữ ki n, sự th m gi , làm vi c nhóm, ki m soát quá trình, cải tiến liên tục, vv ; vi c đề xuất giải pháp đổi m i các cơ chế về chất lượng dự vào 4 chức

Trang 16

năng QLCL gồm ho ch định (Plan), tổ chức thực hi n (Do), ki m tr & đánh giá (Check) và cải tiến (Action)

6.1.3 Quan điểm tiếp cận nội dung

Theo qu n đi m tiếp cận này, quá trình nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực tiễn cũng như đề xuất giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m được định hư ng theo nội dung cấu thành nên VHCL trong các trư ng ĐHTT

6.1.4 Quan điểm tiếp cận văn hóa

Theo qu n đi m cận tiếp này, trong quá trình nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m phải bám sát bản chất, đặc trưng, cấu trúc và các chức năng củ văn hó ; đồng th i phải chú ý đến bản sắc văn

hó vùng miền

6.1.5 Quan điểm tiếp cận thị trường

Theo qu n đi m cận tiếp này, trong quá trình nghiên cứu phải bám sát nhu cầu củ khách hàng, đặc bi t là nắm bắt xu hư ng th y đổi nhu cầu củ khách hàng

đ đề xuất các giải pháp đảm bảo tính khả thi c o

6.1.6 Quan điểm tiếp cận thực tiễn

Qu n đi m này đòi hỏi trong quá trình nghiên cứu phải bám sát thực tiễn GDĐH củ Vi t N m nói chung, các trư ng ĐHTT Vi t N m nói riêng; phát hi n được những mâu thu n, khó khăn củ thực tiễn đ đề xuất các giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m có cơ sở kho h c và có tính khả thi

6.2 hương pháp nghi n c u

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu s u đây:

6.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng đ nghiên cứu, phân tích, đánh giá các tài

li u trong và ngoài nư c có liên qu n nhằm nắm rõ hơn bản chất củ vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó, chúng tôi tổng hợp các tài li u thành một h thống lý thuyết củ

đề tài

6.2.1.2 Phương pháp khái quát hó các nhận định độc lập

Sử dụng phương pháp này đ rút r những khái quát và nhận định củ chúng tôi về các vấn đề nghiên cứu trên cơ sở những qu n đi m, nhận định củ các nhà nghiên cứu khác

Trang 17

6.2.1.3 Phương pháp mô hình hó

Phương pháp này dùng đ nghiên cứu đối tượng bằng cách xây dựng mô hình

củ đối tượng và dự trên mô hình đó đ nghiên cứu nhằm có được những thông tin tương tự đối tượng thực

6.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.2.1 Phương pháp điều tr bằng bảng hỏi

Dùng các phiếu hỏi đ thu thập ý kiến củ các CBQL, GV & NV, ngư i h c trong các trư ng ĐHTT về: thực tr ng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m; thực tr ng xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m; thực tr ng các yếu

tố ảnh hưởng đến xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m

6.2.2.2 Phương pháp quan sát, tr o đổi, phỏng vấn

Sử dụng phương pháp này đ tìm hi u sâu hơn về thực tr ng VHCL và xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m thông qu vi c tr o đổi, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát

6.2.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gi

Phương pháp này được sử dụng đ thu thập, xin ý kiến các chuyên gia nghiên cứu về GDĐH thuộc các vi n nghiên cứu và các cơ sở GDĐH có uy tín, CBQL, GV & NV trong các trư ng ĐHTT về các kết quả nghiên cứu nhằm tăng độ tin cậy

6.2.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghi m giáo dục

Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các kinh nghi m thực tế có ý nghĩa

qu n tr ng đối v i luận án

6.2.2.5 Phương pháp thực nghi m

Phương pháp này được sử dụng đ đánh giá tính hi u quả củ các giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m đã đề xuất

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức thống kê toán h c áp dụng trong nghiên cứu kho h c giáo dục đ xử lý số li u thu được về mặt định lượng, so sánh và đư r kết quả nghiên cứu củ luận án

7 N ữ luậ điể cầ bả vệ của luậ á

7.1 VHCL có v i trò then chốt trong vi c duy trì và cải tiến liên tục chất lượng nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu ngày càng th y đổi củ khách hàng – yếu

tố quyết định sự tồn t i và phát tri n bền vững củ các trư ng ĐHTT; VHCL trong các trư ng ĐHTT có những đi m khác bi t so v i VHCL trong các trư ng ĐHCL

Trang 18

7.2 Ở các trư ng ĐHTT Vi t N m, VHCL đ ng trong quá trình hình thành

Vi c xây dựng VHCL củ các trư ng ĐHTT Vi t N m còn có nhiều khó khăn và

h n chế cả về nhận thức cũng như truyền thống về chất lượng, môi trư ng làm vi c

vì chất lượng, cho chất lượng cùng v i các cơ chế và chính sách về chất lượng 7.3 Nâng c o nhận thức về chất lượng, xây dựng và tuyên bố triết lý chất lượng, tầm nhìn chất lượng, t o lập h GTCL, hình thành môi trư ng làm vi c vì chất lượng, cho chất lượng thông qua xây dựng truyền thống về chất lượng và t o lập cơ chế, chính sách về chất lượng là những giải pháp cơ bản đ xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m

8 Đó óp ới của luậ á

8.1 Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về VHCL và xây dựng VHCL trong trong các trư ng đ i h c; hình thành cơ sở lý luận về xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m Đặc bi t, luận án đã xây dựng được khái ni m m i về VHCL trong trư ng đ i h c, đề xuất được 05 yếu tố cơ bản cấu thành VHCL trong trư ng ĐHTT Vi t N m

8.2 Đánh giá toàn di n thực tr ng VHCL và xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m

8.3 Thiết kế được mô hình VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m – là

mô hình m i, khác v i các mô hình đã có củ các tác giả trong và ngoài nư c; đề xuất được h thống các giải pháp xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t Nam phù hợp v i mô hình đã thiết kế – là h thống các giải pháp chư được các tác giả trong và ngoài nư c đề xuất; xây dựng được bộ công cụ đánh giá VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m

9 Cấu trúc của luậ án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài li u th m khảo, các phụ lục nghiên cứu, luận án gồm 3 chương:

C ươ 1 Cơ sở lý luận về xây dựng văn hó chất lượng trong các trư ng

Trang 19

C ươ 1

CƠ SỞ LÝ LU N VỀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƯỢNG

TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 N ữ i cứu về xâ dự vă óa c ất lượ tr các cơ sở

iá dục đ i ọc

1.1.1.1 Những nghi n c u ở nước ngoài

Các nghiên cứu ở nư c ngoài tập trung vào những vấn đề s u đây:

i) Vai trò của VHCL trong các cơ sở GDĐH

VHCL là sản phẩm củ quá trình phát tri n ho t động QLCL trong lĩnh vực sản xuất công nghi p, đặc bi t là ở Nhật Bản và Mỹ K từ thập niên 80 củ thế kỷ

20, vi c thiết lập VHCL đã được nhiều công ty Mỹ khẳng định như là cơ chế đ đ t được thành công trong c nh tr nh [111] Tầm qu n tr ng củ VHCL trong các cơ sở sản xuất đã được các nhà nghiên cứu về QLCL nổi tiếng trên thế gi i nhấn m nh, trong đó đáng chú ý là tác giả Joseph M Juran: VHCL t o nên môi trư ng thuận lợi cho vi c thiết lập và cải tiến liên tục chất lượng đ đảm bảo cho tổ chức đáp ứng tốt nhất nhu cầu củ khách hàng và luôn thành công trên thị trư ng dài h n [76]; tác giả Lee Harvey & Diana Green, tác giả Ing Milisiun ite: một tổ chức có nền VHCL là một tổ chức trong đó m i ngư i chịu trách nhi m về chất lượng, từ lãnh đ o cho đến nhân viên [65], [91]; tác giả Alexandra Jancikova và Karel Brychta khẳng định

tổ chức có VHCL có th làm thỏ mãn những nhu cầu không ngừng th y đổi củ khách hàng, nhân viên và những ngư i liên qu n nh nh chóng hơn và có th thành công hơn tổ chức không có VHCL [74]; cụ th hơn, tác giả Sw p n S h & M ry

H rdie miêu tả VHCL là một nền văn hó mà nó thúc đẩy sự lãnh đ o hơn là giám sát; thôi thúc sự c m kết củ đội ngũ đối v i các ho t động chất lượng được lự

ch n; sử dụng các nhóm như là phong cách quản lý chính; cho phép đội ngũ th m

gi vào công vi c liên qu n đến quyết định; thúc đẩy niềm kiêu hãnh trong đội ngũ;

lo i bỏ sự sợ hãi; và thôi thúc đội ngũ tìm kiếm những cải tiến liên tục [100] Tổ chức Forbes Insights phối hợp v i Hi p hội Chất lượng Ho Kỳ (American Society for Quality) thực hi n công trình nghiên cứu VHCL liên qu n đến các công ty hàng đầu trên thế gi i đã khẳng định v i trò củ VHCL trong vi c thúc đẩy tăng trưởng

và hi u quả củ do nh nghi p, đặc bi t nêu phát bi u củ bà Rebecca Yeung, Giám đốc điều hành hãng FedEx rằng VHCL đã giúp công ty đ t hàng trăm tri u đô l tiết

ki m chi phí [59]

Trang 20

VHCL trong lĩnh vực GDĐH nói chung, trong các cơ sở GDĐH nói riêng được nghiên cứu nhiều từ những năm đầu củ thế kỷ 21 và chủ yếu ở Châu Âu Các công trình nghiên cứu l n đã nhấn m nh v i trò củ VHCL trong các cơ sở GDĐH,

cụ th như sau:

Nhóm các tác giả Guy Bendermacher, Mirjam Oude Egbrink, Ineke Wolfhagen & Diana Dolmans khẳng định VHCL giúp cơ sở GDĐH nâng cao chất lượng giáo dục – yếu tố quyết định sự thành công củ c nh tr nh trong bối cảnh ngân sách công dành cho GDĐH giảm sút và số lượng sinh viên ngày càng giảm [42]

Tác giả J cques L n rès cho rằng xây dựng VHCL nhằm giúp trư ng đ i h c trở thành trư ng có đẳng cấp thế gi i – trư ng có chất lượng giáo dục và nghiên cứu kho h c đ t tiêu chuẩn c o Đ đ t được mục tiêu này không chỉ cần phải t o

r và vận hành h thống chất lượng đ t chuẩn quốc tế mà còn phải phát tri n thành một h thống gắn kết đ thúc đẩy sáng t o và đổi m i, và t o r quyền sở hữu đối

v i h thống đó Nói cách khác, điều qu n tr ng là mỗi cá nhân trong trư ng đ i

h c thấy sự liên qu n đến nhiều quá trình chất lượng và chủ động, tích cực trong

vi c thực hi n nhi m vụ – đó chính là thiết lập VHCL [84]

Tác giả Ulf-D niel Ethlers cho rằng, VHCL sẽ t o r các cơ sở đ hi u chất lượng GDĐH một cách toàn di n, không chỉ là các tiêu chuẩn chất lượng, quá trình chất lượng mà còn tính đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng như thái độ

và kỹ năng củ ngư i d y, năng lực và động cơ củ ngư i h c, nền tảng tổ chức [51]; tác giả Lee H rvey cho rằng VHCL khuyến khích sự sáng t o và hành động,

tự phản bi n, phát tri n các sáng kiến cải tiến và thực hi n chúng, VHCL qu n tâm đến qu n h đối tác và hợp tác, chi sẻ kinh nghi m và làm vi c theo nhóm [66]

Kết luận công trình nghiên cứu “Tác động củ văn hó chất lượng đối v i động cơ củ đội ngũ trong lĩnh vực giáo dục ở P kist n”, tác giả S di K us r nêu

rõ, VHCL có tác động qu n tr ng, tích cực đối v i động cơ củ đội ngũ nhân sự trong lĩnh vực giáo dục nói chung, trong các trư ng đ i h c nói riêng ở đất nư c Pakistan [78]

Ở M l ysi , các tác giả Hairuddin M Ali & Mohammed B Mus h thực hi n công trình nghiên cứu “Văn hó chất lượng giáo dục đ i h c M l ysi và hi u suất nguồn nhân lực” nhằm đánh giá mối qu n h giữ VHCL và hi u suất nguồn nhân lực đã đư r kết luận rằng khi các trư ng đ i h c thiết lập môi trư ng làm vi c định hư ng VHCL, đội ngũ h c thuật chắc chắn hài lòng vì phù hợp v i bản chất

đ i sống h c thuật, chuyên môn củ h và vì vậy sẽ làm vi c trên tinh thần xây dựng, vì sự nghi p chung củ nhà trư ng; trư ng đ i h c hình thành nền VHCL

Trang 21

không chỉ là hài lòng đội ngũ mà còn cả sinh viên [38] Tác giả Ardi và các cộng sự cho rằng sự hài lòng củ sinh viên được tác động m nh mẽ bởi sự c m kết củ quản

lý nhà trư ng và khả năng sinh viên cung cấp phản hồi đ cải tiến chất lượng [39]

ii) Sự cần thiết phải xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH

Xây dựng VHCL nhằm hình thành môi trường cho các hoạt động hướng đến chất lượng và cải tiến chất lượng:

Theo tác giả M ry Rose, xây dựng VHCL trong cơ sở GDĐH là hình thành nền văn hó h c tập, nền văn hó tự phê bình và cải tiến trong đó tất cả các thành viên củ tổ chức đều liên qu n và c m kết một cách đầy đủ, nền văn hó phát huy tinh thần tự giác củ mỗi thành viên trong công vi c [93]

Tác giả All n Alberto trong công trình “Hi u văn hó chất lượng trong đảm bảo vi c h c tập ở các cơ sở giáo dục đ i h c” khẳng định VHCL là nền văn hó nhấn m nh sự cải tiến liên tục các quá trình, nền văn hó thúc đẩy môi trư ng làm

vi c làm thỏ mãn khách hàng nhằm giúp tổ chức thành công [37]

Xây dựng VHCL nhằm hình thành hệ thống giá trị - kim chỉ nam cho sự phát triển của nhà trường:

Tác giả Syed M Ahmed cho rằng VHCL là h thống giá trị củ một tổ chức

th hi n thông qu một môi trư ng khuyến khích sự hình thành và không ngừng phát tri n củ chất lượng; xây dựng VHCL b o hàm sự điều chỉnh phong cách quản

lý theo hư ng quản lý dự vào các giá trị, ở đó các giá trị củ tổ chức đóng v i trò nền tảng cho các ho t động r quyết định [36]

Các tác giả gồm Dries Berings, Zjef Beerten, Veerle Hulpiau & Piet Verhesschen cho rằng các yếu tố đ nhận di n VHCL củ một cơ sở GDĐH là 03 cặp giá trị tương tr nh (competing v lues h y bipol rities) gồm sáng t o – truyền thống, tự quyết – ki m soát h thống và định hư ng tập th - chuyên môn hóa cá nhân [44]

Tác giả Todorut A Vener coi VHCL là tổng th các tri thức/nhận thức về giá trị liên qu n đến chất lượng thu được hoặc được thừ nhận; các giá trị củ VHCL bao gồm các giá trị về quản lý, các giá trị liên qu n đến đội ngũ và các giá trị liên qu n đến khách hàng [110]

Xây dựng VHCL nhằm hình thành, duy trì và phát triển hệ thống QLCL nói chung, ĐBCL nói riêng để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nhà trường:

Theo Trung tâm Phát tri n và Đào t o nghề Châu Âu (CEDEFOP) [49], VHCL dự vào QLCL và được hi u như là sự tác động l n nh u giữ H thống QLCL chuyên nghi p hó và sự c m kết chất lượng củ đội ngũ nhân sự

Trang 22

Hi p hội các trƣ ng Đ i h c Châu Âu (Europe n University Associ tion - EUA) khẳng định xây dựng VHCL là con đƣ ng có hi u quả và ý nghĩ nhất đ

ho t động ĐBCL duy trì và cải tiến chất lƣợng đồng th i t o điều ki n cho sự th y đổi năng động trong các trƣ ng đ i h c [55], [56], [57], [58]

iii) Yêu cầu, giải pháp xây dựng VHCL

- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận VHTC:

Các tác giả nhƣ J mes R Detert, Roger R Schoeder & Robert Cudeck (2003), Ehlers (2009, 2010), Jacques L n rès (2009), … nghiên cứu VHCL theo tiếp cận này

Tác giả Ulf-Danial Ehlers và Dirk Schneckenberg cho rằng VHCL trong GDĐH là một phần củ VHTC, do đó xây dựng VHCL gắn liền v i xây dựng VHTC Theo tác giả, VHCL trong GDĐH đƣợc t o thành bởi bốn yếu tố qu n

tr ng: yếu tố cấu trúc (A structur l element) - h thống QLCL; các yếu tố t o thuận lợi (The en bing f crors); các yếu tố văn hó liên qu n đến chất lƣợng (The quality cultures component); các yếu tố kết nối (The tr nsvers l elements) [52]

Tác giả Mantz Yorke dự vào các lý thuyết quản lý củ Argyris (1990), Burnes (1992) và Kotter (1996) đã đề xuất xây dựng và phát tri n VHCL trong cơ

sở GDĐH theo tiếp cận xây dựng VHTC gồm các bƣ c: phát tri n tầm nhìn và chiến lƣợc; t o tính cấp bách (cần thiết phải xây dựng VHCL); t o nhóm d n đƣ ng (đủ sức m nh đ d n dắt sự th y đổi); gi o tiếp cởi mở, liên tục và sẵn sàng lắng nghe (đ truyền đ t tầm nhìn th y đổi); phát tri n sự c m kết chi sẻ; t o r những thành công ngắn h n (nhằm t o niềm tin, động lực); củng cố thắng lợi, t o nhiều

th y đổi l n và không ngủ quên trong chiến thắng [112]

- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận QLCL:

Các tác giả Ing Milisiun ite, Rom Adom itiene & Juoz s G lgin itis gi i thi u cách tiếp cận xây dựng VHCL t i trƣ ng Đ i h c Vilnius (Lithuania) theo

hƣ ng phát tri n và tri n kh i h thống QLCL (QLCL đƣợc hi u là một ho t động

có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề r chính sách chất lƣợng, các mục tiêu chất lƣợng, các trách nhi m và thực hi n chúng thông qua lập kế ho ch chất lƣợng, ki m soát chất lƣợng, ĐBCL và các cơ chế cải tiến chất lƣợng) [91]

V i lập luận rằng VHCL không th đƣợc t o r nếu không có sự quản lý tốt

và quản lý là sự tiếp nối củ ho ch định, các tác giả Tungkun n n, Leekitchwatana, Pimsarn & Chumnun xây dựng khung lý thuyết phát tri n VHCL trong các trƣ ng miền Đông thuộc Văn phòng Ủy b n Giáo dục nghề nghi p (OEVC), Bộ Giáo dục Thái L n gồm 03 nội dung (Hình 1.1) [107]:

Trang 23

Tác giả D vid Kruger & Kem R md ss thực hi n công trình nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH ở N m Phi theo hƣ ng áp dụng QLCL tổng th (Tot l Qu lity M n gement: TQM) Tuy nhiên, do có những sự khác bi t giữ lĩnh vực công nghi p và GDĐH nên tác giả tập trung phân tích, đánh giá đ tìm những đi m chung giữ h i lĩnh vực đ từ đó đƣ r các giải pháp tri n kh i TQM trong các cơ sở GDĐH Theo đó, có 7 bƣ c tri n kh i TQM gồm: sự c m kết

củ lãnh đ o; thiết lập các kênh gi o tiếp rõ ràng; lập kế ho ch tự đánh giá; thiết lập

và huấn luy n các nhóm; đánh giá, lự ch n các quá trình tự đánh giá đ cải tiến theo thứ tự ƣu tiên; thiết lập và thực thi các kế ho ch hành động; giám sát và thu thập thông tin phản hồi [81]

Cũng dự vào tiếp cận TQM, kết luận củ công trình nghiên cứu về mối qu n

h giữ VHCL và hi u suất nguồn nhân lực trong lĩnh vực GDĐH ở M l ysi củ

H iruddin M Ali, Moh mmed B Mus h chỉ r 9 yếu tố góp phần vào phát tri n VHCL gồm: v i trò lãnh đ o; quản lý bằng sự ki n; kế ho ch chiến lƣợc; phi tập trung hó ; tự phát tri n liên tục; c m kết củ tổ chức; làm vi c theo nhóm; chăm sóc khách hàng và cải tiến liên tục [38] Tác giả Dotun Adbanjo & Dennis Kehoe nêu 7 yếu tố góp phần vào hình thành và phát tri n VHCL gồm: i) v i trò lãnh đ o củ quản lý cấp c o; ii) sự dấn thân củ ngƣ i l o động và sự tr o quyền cho h ; iii) tập trung vào khách hàng; iv) qu n h đối tác cung ứng; v) làm vi c nhóm; vi) khả năng điều hành củ nhà quản lý cấp c o; vii) môi trƣ ng văn hó mở [34] Tác giả Jocelyn J Jonhson xác định 9 yếu tố gồm: i) sự ủng hộ củ quản lý cấp c o đối v i

Hình 1.1 Khung lý thuyết phát triển VHCL (Thái Lan)

Trang 24

vấn đề chất lượng; ii) ho ch định chiến lược chất lượng; iii) tập trung vào khách hàng; iv) huấn luy n chất lượng; v) nhận thức; vi) được tr o quyền và dấn thân; vii) nhóm cải tiến chất lượng; viii) đo lư ng và phân tích; iv) ĐBCL [75] Tương tự, các tác giả và tổ chức gồm C meron et l (1994), Freed et l (1998), Louise D vison (2007), Koul (2007), Văn phòng Ủy b n Giáo dục quốc gi Thái L n (2000), Uewong (2004) nêu rõ VHCL được t o thành bởi 9 nhân tố: i) kế ho ch chiến lược; ii) nhóm làm vi c; iii) v i trò lãnh đ o củ nhà quản lý; iv) tự phát tri n liên tục; v) cải tiến liên tục; vi) quản lý bằng sự ki n; vii) chăm sóc khách hàng; viii) c m kết

củ tổ chức; ix) phi tập trung hóa [107]

- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận ĐBCL:

EUA đã xây dựng và tri n kh i 03 công trình l n về xây dựng và phát tri n VHCL trong các cơ sở GDĐH dự vào công tác ĐBCL Đó là, “Dự án văn hó chất lượng gi i đo n 2002 – 2006” (Qu liy Culture Project 2002 – 2006) v i sự th m gi

củ 134 cơ sở GDĐH thuộc 36 nư c Châu Âu [55], Dự án “Nghiên cứu văn hó chất lượng trong các cơ sở GDĐH gi i đo n 2009 – 2012” (Ex mining qu lity culture in higher education institutions (EQC, 2009 – 2012) đã khảo sát 122 cơ sở GDĐH trên khắp Châu Âu [57], Dự án “Thúc đẩy văn hó chất lượng trong các cơ

sở giáo dục đ i h c gi i đo n 2012 – 2013” (Promoting qu lity culture in higher education institutions (PQC, 2012 – 2013) tri n kh i tập huấn cho các nhà QLCL

củ các cơ sở GDĐH và tổ chức hội thảo gồm nhân sự củ các cơ qu n ĐBCL ở Châu Âu [58] Tuy nhiên, EUA không đề xuất các giải pháp chung đ xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH mà chỉ gợi mở các định hư ng l n khác nhau vì EUA cho rằng mỗi cơ sở GDĐH có truyền thống, mô hình tổ chức và ho t động, trình độ phát tri n, vv không giống nh u Theo đó, EUA gợi ý các định hư ng giải pháp chính đ xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH như: t o sự cân bằng giữ v i trò củ lãnh đ o và v i trò củ tập th cấp dư i trong cơ sở GDĐH; thiết lập m i hoặc hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức liên qu n đến chất lượng củ cơ sở GDĐH; xây dựng h thống các giá trị, chuẩn mực; hoàn thi n các quá trình ĐBCL bên trong

cơ sở GDĐH; vv

Th m khảo kinh nghi m xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH ở Châu

Âu, nhi u tổ chức GDĐH và cơ sở GDĐH đã thực hi n các dự án tri n kh i xây dựng VHCL Ở Châu Phi, được sự tài trợ kinh phí củ Ủy b n Châu Âu và được Trư ng Đ i h c Alic nte (Tây B n Nh ) làm điều phối viên, Hội đồng Liên trư ng

Đ i h c Đông Phi chủ trì thực hi n Dự án AfriQ‟Units – thúc đẩy VHCL trong các trư ng đ i h c Đông Phi v i sự th m gi củ 03 trư ng Đ i h c ở Đông Phi (Trư ng Đ i h c Moi, Kenya; Trư ng Đ i h c Mzumbe, Tanzania; Trư ng Đ i h c

Trang 25

Makerere, Ug nd ) Dự án AfriQ‟Units tiếp cận xây dựng VHCL trong các trư ng

Đ i h c ở Đông Phi trên cơ sở phát tri n công tác ĐBCL có tính kho h c và có tính đồng bộ trên toàn khu vực Dự án này đư r các chiến lược s u đ thúc đẩy ĐBCL trong các trư ng đ i h c ở Đông Phi cũng như các trư ng đ i h c ở các khu vực khác củ châu lục này, gồm: nâng c o năng lực quản lý, hành chính củ đội ngũ

và cơ sở h tầng kỹ thuật trong các cơ sở GDĐH; cung cấp tài chính và phát tri n nguồn nhân lực cho công tác ĐBCL; phát tri n các công cụ huấn luy n thích hợp đối v i công tác ĐBCL; thiết lập các đơn vị chất lượng; xây dựng kế ho ch chiến lược đối v i chất lượng; tăng cư ng kết nối liên tổ chức và chi sẻ kinh nghi m đ thúc đẩy chất lượng ở cấp độ khu vực, quốc gi [54]

Cùng tiếp cận xây dựng VHCL dự vào công tác ĐBCL, còn có các công trình đáng chú ý s u:

Badri N Koul & Asha K nw r thực hi n công trình nghiên cứu v i 12 tình huống nghiên cứu là 12 trư ng Đ i h c đào t o từ x (trực tuyến) mở thuộc các

nư c và vùng lãnh thổ gồm Australia, India, Botswana, Canada, the Caribbean, Hong Kong, Keny , Nigeri , Ugr nd và United Kingdom theo tiếp cận xây dựng VHCL thông qu công tác ĐBCL [80] Theo đó ĐBCL được xem xét ở 3 góc độ:

- Góc độ cốt lõi: lấy ngư i h c làm trung tâm và xây dựng năng lực (huấn luy n/chuẩn bị cho đội ngũ giảng viên và đội ngũ CBQL đ quản lý sự th y đổi)

Vi c nghiên cứu đương nhiên là điều ki n tiên quyết Các yếu tố liên qu n đến khí

c nh này gồm: thiết kế chương trình d y – h c, qu n h d y h c (trong đó có các

ho t động đánh giá ngư i h c), các dịch vụ hỗ trợ ngư i h c (cần phải dự vào vi c

hi u đầy đủ hoàn cảnh, năng lực và hoàn cảnh củ ngư i h c)

- Góc độ h thống: nhà nư c (yếu tố qu n tr ng trong quá trình t o r , thúc đẩy và duy trì các chế độ ĐBCL trong đào t o trực tuyến); lãnh đ o củ tổ chức (c m kết củ tổ chức, quản lý sáng t o, chất lượng ho ch định dài h n và ngắn h n

và vi c thực thi các kế ho ch, các cơ chế ĐBCL)

- Góc độ nguồn lực: các nhân tố then chốt t o r sự th y đổi và quản lý sự

th y đổi như đầu tư cho phát tri n cơ sở h tầng, ứng dụng công ngh thông tin và truyền thông, chuyên gi về h c thuật và kỹ thuật

Đ đ t được VHCL, v i trò lãnh đ o là yếu tố đầu tiên và qu n tr ng nhất Ngư i lãnh đ o phải: rà soát l i sứ m nh và tổ chức; c m kết (chất lượng, đầu tư ứng dụng công ngh thông tin,…) và thúc đẩy c m kết chất lượng trong tổ chức; thực thi công tác quản lý tài chính và các ho t động đảm bảo sự minh b ch theo định hư ng nhân văn nhằm t o niềm tin l n nh u trong tổ chức; phi tập trung hó trong xây dựng và thực hi n các chính sách nhằm tăng cư ng ý thức sở hữu trong

Trang 26

tất cả các thành viên củ tổ chức; đổi m i trong ho ch định chính sách, quá trình quản lý, thiết kế chương trình giảng d y và công tác giảng d y, Do đó, chất lượng đội ngũ nhân sự chính là nhân tố thiết lập nên VHCL Theo đó, đội ngũ nhân sự củ

tổ chức có VHCL là những ngư i tận tâm, được huấn luy n tốt, dù ở các bộ phận khác nh u nhưng làm vi c cùng nh u một cách tự nguy n và cùng hư ng t i mục tiêu chung

Các tác giả Laura Muresan, Frank Heyworth, Gaylya Mateva, Mary Rose thực hi n dự án “Đảm bảo chất lượng và Tự đánh giá đối v i Nhà trư ng và Ngư i

d y” liên qu n đến các cơ sở giáo dục ngôn ngữ ở Châu Âu cũng theo tiếp cận xây dựng VHCL trên cơ sở thực hi n hoàn chỉnh công tác ĐBCL [94] Theo đó VHCL được thiết lập khi chất lượng trong bối cảnh củ tổ chức được hi u biết một cách đầy đủ Đề cập đến lãnh đ o trong xây dựng VHCL trong lĩnh vực giáo dục, các tác giả cho rằng lãnh đ o hi u quả có tính đ năng: lãnh đ o đ o đức, tinh thần; lãnh

đ o chiến lược; lãnh đ o quản lý; lãnh đ o hợp tác; lãnh đ o liên cá nhân; lãnh đ o phân phối (chi sẻ chức năng lãnh đ o cho m i thành viên) Lãnh đ o hi u quả là nhận biết được những nhu cầu khác nh u củ tổ chức đ đư r ki u lãnh đ o phù hợp v i bối cảnh đó, lãnh đ o là một chức năng hơn là một v i trò

Trư ng Đ i h c A lborg, Đ n M ch thực hi n xây dựng VHCL theo tiếp cận ĐBCL nhưng được tri n kh i ở cấp kho vì cho rằng h thống ĐBCL cấp trư ng có tính tập trung c o nên dễ d n đến t quan liêu – tác nhân kìm hãm sự th y đổi ở cấp kho và ngăn cản sự phát tri n và thực thi các phương thức ĐBCL thích hợp ở cấp kho trong khi đó h thống giáo dục đòi hỏi sự linh ho t trong ho ch định và phát tri n Các cách thức ĐBCL gồm h thống QLCL nhằm đánh giá và cải tiến nội dung các chương trình h c tập cũng như môi trư ng h c tập tổng th ; h thống nâng c o chất lượng nhằm phát tri n trình độ kiến thức và năng lực sư ph m củ đội ngũ chuyên môn; h thống ki m soát chất lượng nhằm ki m soát các thủ tục thi cử cũng như đánh giá cấp độ kiến thức và tiêu chuẩn h c thuật củ chương trình đào t o [53]

Nhóm các tác giả Guy Bendermacher, Mirjam Oude Egbrink, Ineke Wolfhagen & Diana Dolmans cho rằng các chiến lược và h thống quản lý nhằm đo

lư ng và cái tiến chất lượng trong các cơ sở GDĐH là khá giống nh u, do đó các yếu tố văn hó t o nên sự khác bi t giữ các cơ sở GDĐH Theo đó, nhóm tác giả này đã đề cập đến Khung giá trị c nh tr nh củ Quinn và Rohrb ugh, Mô hình các giá trị c nh tr nh củ Berings và cộng sự; đồng th i, nhấn m nh c m kết và gi o tiếp như là những điều ki n tiên quyết trong xây dựng VHCL [42]

Trang 27

- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận hệ thống giá trị:

Theo Jacques Lanagès, VHCL đƣợc hình thành bởi một số giá trị, do đó vấn

đề chính trong xây dựng VHCL là biến những giá trị đó thành hành động thực tiễn

củ cá nhân và tập th trong cơ sở GDĐH Sự hình thành và phát tri n VHCL đƣợc nhận di n bởi h i cấp độ: ở cấp độ bề mặt, cần qu n sát nhƣ thế nào m i ngƣ i tán thành các giá trị và th m gi vào vấn đề chất lƣợng; ở cấp độ chiều sâu: sự th y đổi hành vi gắn liền v i sự th m gi ở cấp độ bề mặt (Hình 1.2) [83]

Tác giả đã phác thảo một bảng nội dung (chỉ gợi ý một vài nội dung) nhằm

t o r khung qu n sát sự phát tri n VHCL trong các cơ sở GDĐH nhƣ s u (Bảng 1.1):

Điều ọi ƣời ói Điều ọi ƣời l Cấp độ cá â

CBQL

GV, NV, SV

 Những bình luận về các quá trình chất lƣợng

 % số ngƣ i tán thành v i tiếp cận chất lƣợng và giá trị

 Những đổi m i hàng năm liên qu n đến chất lƣợng

 Vi c áp dụng các quy tắc, quy định

Bảng 1.1 Lưới (phác họa) để tạo ra khung quan sát sự phát triển VHCL

Hình 1.2 Mô hình phát triển VHCL ở hai cấp độ

Trang 28

Theo Todorut A Venera, “Văn hó chất lượng là tổng th các giá trị liên

qu n đến chất lượng, dự vào đó tổ chức phát tri n khả năng tồn t i trong môi trư ng bên ngoài củ nó và quản lý các vấn đề nội bộ” Các giá trị trong VHCL bao

gồm: các giá trị liên quan đến người quản lý (ngư i quản lý phải tin tưởng vào cải

tiến chất lượng, xem chất lượng như là giá trị chiến lược trong môi trư ng c nh

tr nh; …); các giá trị liên quan đến đội ngũ (m i ngư i phải chịu trách nhi m đối

v i chất lượng, nỗ lực hoàn thành tốt nhi m vụ củ mình ng y từ đầu, đều ứng dụng

phương pháp “không lỗi”,…); các giá trị liên quan đến khách hàng (coi tr ng, hi u

các nhu cầu củ khách hàng bên trong và bên ngoài nhằm đảm bảo sự hài lòng củ khách hàng giữ v i trò qu n tr ng chính trong sự thành công củ một trư ng đ i

h c) [109]

Ngoài r , có một số công trình nghiên cứu theo tổng hợp các tiếp cận trên, tiêu bi u là công trình củ các tác giả Dries Berings, Zref Beerten, Veerle Hulpi u, Piet Verhesschen về “Văn hó chất lượng trong giáo dục đ i h c: từ lý thuyết đến thực tiễn” theo tiếp cận VHTC và h thống giá trị [44] Nhóm tác giả đã sử dụng định nghĩ VHCL củ Nhóm chuyên gi Bologn Bỉ, mô hình VHCL củ Berings (2009) và một công cụ đ khảo sát VHCL trong 14 đ i h c và trư ng đ i h c ở

Fl nders Nhóm chuyên gi Bologn Bỉ định nghĩ “Văn hó chất lượng là văn hó

tổ chức góp phần vào phát tri n sự qu n tâm c o độ đến chất lượng” Mô hình lý thuyết VHCL củ Berings (2009) b o gồm các cách nhìn khác nh u về “sự qu n tâm c o độ đến chất lượng” trong GDĐH, dự vào 03 cặp giá trị tương tr nh, mỗi cặp gồm một giá trị gắn v i triết lý TQM và một giá trị gắn v i thế gi i h c thuật truyền thống Công cụ đ khảo sát VHCL được phát tri n từ mô hình lý thuyết VHCL củ Berings, b o gồm 06 “hình ảnh tổ chức” tương ứng v i 6 giá trị củ mô hình (định hư ng sáng t o, định hư ng truyền thống, định hư ng con ngư i, định

hư ng tiếp cận khác nh u như tiếp cận theo VHTC, QLCL, ĐBCL, H thống giá trị Mỗi công trình đều đề xuất các giải pháp khác nh u nhằm xây dựng VHCL, một số công trình được tri n kh i áp dụng vào thực tiễn

Trang 29

1.1.1.2 Những nghi n c u ở trong nước

Ở Vi t N m, đến n y ít có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về VHCL

và xây dựng VHCL trong lĩnh vực giáo dục nói chung, trong các cơ sở GDĐH nói riêng Vấn đề này m i chỉ đƣợc đƣợc đề cập một cách tổng quát nhất trong một số công trình nghiên cứu liên qu n đến công tác QLCL h y ĐBCL

Tác giả Lê Đức Ng c nhấn m nh v i trò tƣ vấn, tri n kh i và giám sát củ đơn vị ĐBCL trong vi c xây dựng VHCL: “Văn hó chất lƣợng củ một cơ sở đào

t o đƣợc hi u là m i thành viên (từ ngƣ i h c đến cán bộ quản lý), m i tổ chức (từ các phòng, b n đến các tổ chức đoàn th ) đều biết công vi c củ mình thế nào là có chất lƣợng và đều làm theo yêu cầu chất lƣợng ấy” [19]

Nhóm tác giả gồm Lê Đức Ng c, Trịnh Thị Vũ Lê, Nguyễn Thị Ng c Xuân cho rằng xây dựng VHCL thực chất là thiết lập một h thống môi trƣ ng cho các

ho t động có chất lƣợng và không ngừng cải tiến chất lƣợng củ tổ chức H thống

đó b o gồm môi trƣ ng h c thuật, môi trƣ ng xã hội, môi trƣ ng nhân văn, môi trƣ ng văn hó và môi trƣ ng tự nhiên [20]

Tác giả Nguyễn Tiến Hƣng phác thảo các giải pháp nhằm xây dựng và duy trì VHCL trong nhà trƣ ng gồm: nâng c o nhận thức cho đội ngũ củ nhà trƣ ng về chất lƣợng và QLCL; xây dựng, thƣ ng xuyên xem xét đánh giá và điều chỉnh mục tiêu chất lƣợng, các chính sách cho phù hợp v i thực tế; bồi dƣỡng các kỹ năng,

ho t động chất lƣợng cho đội ngũ củ nhà trƣ ng; xây dựng h thống công cụ đánh giá về chất lƣợng giáo dục củ nhà trƣ ng [15]

Tác giả Đỗ Diên đề xuất các bƣ c xây dựng và phát tri n VHCL trong các trƣ ng đ i h c gồm: xác lập chuẩn chất lƣợng; phổ biến, tuyên truyền; tri n kh i thực hi n; ki m tr , đánh giá; công kh i thông tin; đi u chỉnh, bổ sung [6]

Từ năm 2005, Bộ GD&ĐT bắt đầu tri n kh i công tác ĐBCL trong trƣ ng

đ i h c, tuy nhiên vấn đề xây dựng VHCL không đƣợc chú ý Do đó, đến n y, ở

Vi t N m chƣ có dự án nào về xây dựng VHCL trong các trƣ ng đ i h c

Trong những năm qu , một số ít hội thảo liên qu n đến VHCL đã đƣợc tổ chức: tháng 10/2010, Trƣ ng Đ i h c Nh Tr ng (tỉnh Khánh Hò ) tổ chức Hội thảo “Xây dựng và đánh giá h thống đảm bảo chất lƣợng bên trong trƣ ng đ i h c nhằm hình thành văn hó chất lƣợng trong nhà trƣ ng”; tháng 2/2012, t i thành phố Vinh, tỉnh Ngh An, Cục Khảo thí & KĐCL giáo dục và Dự án GDĐH 2 phối hợp

tổ chức Hội nghị tập huấn “Xây dựng h thống đảm bảo chất lƣợng và văn hó chất lƣợng trong các trƣ ng đ i h c”; tháng 10/2013, t i thành phố Hồ Chí Minh, Cục Khảo thí & KĐCL giáo dục phối hợp v i M ng lƣ i ĐBCL ASEAN tổ chức hội thảo Xây dựng VHCL và Khung chất lƣợng quốc gi

Trang 30

Về mặt thực tiễn, Đ i h c quốc gi Hà Nội tri n kh i xây dựng VHCL k từ năm h c 2011 – 2012 v i mục tiêu xây dựng và duy trì nhận thức, thói quen làm

vi c có chất lượng củ tất cả m i ngư i [12] Có 6 bư c xây dựng VHCL gồm:

bư c 1-Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho các bên liên qu n hi u đúng giá trị, ý nghĩ và lợi ích do chất lượng giáo dục đem l i; bư c 2-B n hành các quy chế, quy định về ĐBCL giáo dục trong đơn vị; bư c 3-Hư ng d n, tập huấn đ tri n kh i các quy định về ĐBCL giáo dục trong đơn vị; bư c 4-Xây dựng và thực hi n chiến lược, kế ho ch, nhi m vụ năm h c và kế ho ch ĐBCL tích hợp v i các nội dung thực hi n VHCL; bư c 5-Tri n kh i, giám sát định kỳ, chú tr ng các đánh giá từ bên ngoài đơn vị đ xác định những mặt tích cực và những đi m còn h n chế; bư c 6-Tổ chức sơ kết, tổng kết về xây dựng và phát tri n VHCL, phát hi n những đi n hình tiêu bi u củ đơn vị trong các ho t động ĐBCL và xây dựng VHCL đ phổ biến và nhân rộng, đồng th i chỉ r những mặt còn h n chế và các bi n pháp đ khắc phục và cải tiến

Trư ng Đ i h c Sư ph m kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Trư ng Đ i h c Văn L ng (trư ng ĐHTT t i thành phố Hồ Chí Minh) đã tuyên bố xây dựng VHCL, tuy nhiên vi c tri n kh i còn chậm trễ và chư có kết quả cụ th

1.1.2 N ữ i cứu về xâ dự vă óa c ất lượ tr các trườ đ i ọc tư t ục

Đến n y, trên thế gi i có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng VHCL trong các trư ng đ i h c ngoài công lập h y trư ng ĐHTT; ở trong nư c, chư có công trình nào

Tác giả Stephen Ntim nghiên cứu xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT ở

Gh n theo tiếp cận dự vào công tác ĐBCL Dự vào cơ sở lý thuyết về VHCL trong các cơ sở GDĐH do EUA đề xuất và qu n ni m chất lượng là đ t được các mục tiêu đề r , tác giả đã tiến hành nghiên cứu t i 30 trong số 55 trư ng ĐHTT thuộc 3 trong số 10 vùng hành chính củ Gh n là Ashanti, Brong Ahafo, Greater Accra và kết luận rằng ho t động giáo dục như một quá trình và quá trình này đòi hỏi đầu vào (thông tin, cơ sở vật chất), nguồn lực (con ngư i, tr ng thiết bị, không

gi n) và ki m soát (h thống QLCL) nhằm t o r đầu r (sản phẩm và/hoặc dịch vụ); vì vậy, thực hi n công tác ĐBCL trong các trư ng ĐHTT nhằm đ t được sự

c m kết và th m gi củ tất cả các thành viên củ nhà trư ng vào các ho t động đảm bảo chất lượng sẽ t o r VHCL – con đư ng d n t i thành công củ các trư ng ĐHTT ở Gh n [95]

Trang 31

Tác giả Sadia K us r thực hi n công trình nghiên cứu “Tác động củ VHCL đối v i động cơ củ đội ngũ trong lĩnh vực giáo dục ở P kist n” đã tiến hành khảo sát 200 ngƣ i ở 02 trƣ ng ĐHTT và 03 trƣ ng trƣ ng ĐHCL ở Lahore, Pakistan [78] Theo đó, công trình này đề cập đến khí c nh tác động củ VHCL đối v i động cơ củ đội ngũ trong lĩnh vực giáo dục ở P kist n và khẳng định sự cần thiết phải xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH; t o r một khung lý thuyết đ xây dựng VHCL nhằm t o động cơ làm vi c cho đội ngũ, theo đó, VHCL là kết quả củ lãnh đ o quản lý cấp c o, sự th m gi củ đội ngũ, làm vi c nhóm, môi trƣ ng văn hóa mở và trách nhi m đối v i chất lƣợng

Công trình nghiên cứu VHCL trong GDĐH củ tác giả Nicol Huson v i tình hƣống nghiên cứu là một trƣ ng ĐHTT – Trƣ ng Đ i h c Công ngh Đức t i Oman theo tiếp cận ĐBCL và theo khung lý thuyết về VHCL củ EUA đã kết luận rằng đ xây dựng VHCL cần sự c m kết chất lƣợng củ lãnh đ o nhà trƣ ng, phát tri n công tác ĐBCL trong đó tập trung nâng c o nhận thức, kiến thức và kỹ năng ĐBCL cho đội ngũ giảng viên đ đội ngũ này trở nên và có th tự ĐBCL [73]

Tác giả Đỗ Đình Thái thực hi n luận án tiến sĩ chuyên ngành Đo lƣ ng và đánh giá trong giáo dục v i đề tài “Mối qu n h giữ ho t động đảm bảo chất lƣợng

và sự hình thành văn hó chất lƣợng trong trƣ ng đ i h c: so sánh đ i h c công lập

và đ i h c tƣ thục” đã nghiên cứu mối qu n h giữ ho t động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trƣ ng ĐHCL và ĐHTT Tác giả khẳng định sự khác bi t về mô hình quản trị đ i h c đã t o nên sự khác bi t trong mối qu n h giữ ho t động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trƣ ng ĐHCL và trƣ ng ĐHTT; v i cơ chế, tổ chức tự chủ trong quản trị đ i h c, mức độ ứng dụng các ho t động ĐBCL gắn kết phát tri n VHCL trong trƣ ng ĐHTT c o hơn trƣ ng ĐHCL Tuy nhiên, tiếp cận xây dựng VHCL dự vào công tác ĐBCL đã đƣợc thực hi n nhiều trên thế gi i đồng th i tiếp cận này có những h n chế nhất định [25]

1.1.3 Đá iá c u

Xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH đƣợc nhiều tổ chức GDĐH, tổ chức ĐBCL, cơ sở GDĐH và nhà nghiên cứu ở nƣ c ngoài qu n tâm nghiên cứu Các công trình, dự án nghiên cứu củ nƣ c ngoài đƣợc thực hi n theo các hƣ ng tiếp cận khác nh u tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu nhƣ tiếp cận theo VHTC, QLCL, ĐBCL, vv Mỗi công trình đều đề xuất các định hƣ ng giải pháp hoặc giải pháp cụ

th nhằm xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH, một số công trình đƣợc tri n

kh i áp dụng thành công trong thực tiễn Tuy nhiên, bên c nh những ƣu đi m, các công trình v i các tiếp cận nghiên cứu trên đều có những bất cập nhất định

Trang 32

1.1.3.1 Những luận đi m có th kế thừa

Một là, VHCL có v i trò qu n tr ng và có ý nghĩ quyết định đối v i sự phát

tri n tri n bền vững củ các cơ sở GDĐH trong bối cảnh c nh tr nh trong GDĐH ngày càng quyết li t Do đó, xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH là yêu cầu cấp thiết

Hai là, VHCL là một ki u văn hó thuộc VHTC, do đó xây dựng VHCL

trong các cơ sở GDĐH không th tách r i v i VHTC củ nhà trư ng (h y VHNT)

Ba là, xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH là xây dựng và tri n kh i một

cách đồng bộ các yếu tố liên qu n đến chất lượng như triết lý, chiến lược, chính sách và mục tiêu chất lượng, h thống QLCL theo hư ng hi n đ i, h thống giá trị liên qu n đến chất lượng, vv… đảm bảo sự phù hợp v i h thống GDĐH và h thống QLCL củ quốc gi , bản sắc văn hó quốc gi và đị phương, đặc đi m riêng

củ mỗi cơ sở GDĐH

Bốn là, xây dựng VHCL trong các trong các cơ sở GDĐH đòi hỏi sự c m kết

củ lãnh đ o, phát huy v i trò lãnh đ o củ ngư i quản lý, sự th m gi tích cực củ tất cả các thành viên trong nhà trư ng, sự tham gia, hỗ trợ và giúp đỡ củ các bên liên quan bên ngoài

Năm là, xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH phải m ng l i lợi ích về vật

chất và tinh thần l n hơn cho các bên liên qu n bên trong và bên ngoài

1.1.3.2 Những vấn đề chưa được đề cập nghi n c u

Tiếp cận nghiên cứu xây dựng VHCL theo tiếp cận xây dựng VHTC là một tiếp cận có tính toàn di n, nhưng các công trình nghiên cứu trên m i chỉ nhấn m nh các yếu tố văn hó nhưng là các yếu tố văn hó nói chung, chư nhấn m nh các yếu

tố văn hó liên qu n đến chất lượng và chư nghiên cứu sâu đ đề xuất mô hình QLCL phù hợp v i đặc thù củ mỗi tổ chức

Các công trình xây dựng VHCL theo tiếp cận QLCL, đặc bi t là tiếp cận QLCL hi n đ i – TQM (Total Quality Management) là tiếp cận phù hợp nhưng chỉ nhấn m nh yếu tố m ng tính kỹ thuật còn các yếu tố văn hó liên qu n đến chất lượng chư được qu n tâm nghiên cứu Mặt khác, áp dụng TQM một cách tri t đ vào các trư ng ĐHTT khó đ t được sự đồng thuận củ các cổ đông vì bản chất củ TQM là dự vào trách nhi m, lòng tin cậy trong khi đó các cổ đông không muốn sự rủi ro

Tiếp cận nghiên cứu xây dựng VHCL theo tiếp cận ĐBCL trong đó đáng chú

ý là các công trình nghiên cứu củ EUA chư đề xuất được các giải pháp cụ th đ xây dựng VHCL trong các trư ng đ i h c Mặt khác, tiếp cận nghiên cứu dự vào ĐBCL cũng chư tập trung nghiên cứu các yếu tố văn hó liên qu n đến chất lượng

Trang 33

Tiếp cận nghiên cứu xây dựng VHCL theo tiếp cận h thống giá trị tập trung vào các giá trị, không đề cập đến các yếu tố quản lý do đó thiếu tính toàn di n

Hầu như chư có các công trình nghiên cứu trong và ngoài nư c đề cập đến triết lý và tầm nhìn chất lượng – hai yếu tố có ý nghĩ quyết định trong xây dựng VHCL trong các trư ng đ i h c dù đi theo bất kỳ tiếp cận nào

Chư có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT, nên sự khác nh u giữ mô hình VHCL trong các trư ng ĐHTT và ĐHCL chư được đề cập

1.1.3.3 Những vấn đề luận án cần tập trung nghi n c u, giải quyết

- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m theo hư ng kết hợp hài hò các tiếp cận nghiên cứu trên nhằm đảm bảo tính toàn di n và thực tiễn

- Xây dựng mô hình VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m trong đó làm sáng tỏ những yếu tố khác nh u giữ VHCL trong các trư ng ĐHTT và trong các trư ng ĐHCL

- Thiết kế quy trình xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m phù hợp v i mô hình đã đề xuất nhằm giúp quá trình tri n kh i xây dựng VHCL trong thực tiễn gặp nhiều thuận lợi và có tính khả thi

Tóm l i, từ các công trình nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH trên thế gi i và một số ít công trình trong nư c h y luận án tiến sĩ có th thấy rằng có nhiều qu n đi m, cách tiếp cận và giải pháp khác nh u trong xây dựng VHCL Tuy nhiên, xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH trên thế gi i không th giống v i xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH củ Vi t N m do sự khác bi t về văn hó , h thống GDĐH, cơ cấu tổ chức bên trong, điều ki n về nguồn lực, sự chênh l ch về trình độ QLCL Do đó, công trình “Xây dựng Văn hó chất lượng trong các trư ng đ i h c tư thục Vi t N m” sẽ là sự kế thừ và phát tri n một số kết quả từ các công trình nghiên cứu l n trên thế gi i đ đề xuất các giải pháp m i có tính khả thi nhằm xây dựng VHCL trong các trư ng ĐHTT Vi t N m

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1 2 1 C ất lượ

Theo Từ đi n Bách kho Vi t N m, chất lượng “là ph m trù triết h c bi u thị những thuộc tính củ sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối củ sự vật đ phân bi t nó v i các sự vật khác” [30]

Theo tiến trình lịch sử phát tri n củ phong trào chất lượng trong lĩnh vực sản xuất, kinh do nh, có nhiều khái ni m khác nh u do các nhà nghiên cứu về chất

Trang 34

lượng nổi tiếng trên thế gi i đư r như W lter Shewhart: chất lượng là một tập hợp các đặc tính củ sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng củ nó; Barbara W Tuchman: chất lượng là sự tuy t hảo củ sản phẩm; Philip Crosby: chất lượng là sự phù hợp

v i các yêu cầu cụ th ; Joseph M Juran: chất lượng là những đặc tính củ sản phẩm đáp ứng nhu cầu củ khách hàng và vì vậy t o r sự hài lòng củ khách hàng; Edwards Deming: chất lượng là sự phù hợp v i mục đích sử dụng h y sự thỏ mãn khách hàng; Kaoru Ishikawa: chất lượng là sự thỏ mãn nhu cầu củ thị trư ng v i chi phí thấp nhất

Chất lượng GDĐH là mối qu n tâm đặc bi t không chỉ củ các trư ng đ i

h c mà còn củ cả xã hội Theo cách hi u truyền thống, chất lượng GDĐH được xem là sự hoàn hảo, ví dụ chất lượng củ trư ng Đ i h c H rv rd, Đ i h c Oxford Cách hi u này m ng tính cá bi t, không đ i di n cho toàn bộ h thống GDĐH bởi

đ số các trư ng đ i h c không đáp ứng được các tiêu chuẩn được sử dụng đ đánh giá Đ i h c Harvard hay Đ i h c Oxford sẽ được xem là không đ t hoặc có chất lượng kém Các khái ni m chất lượng GDĐH quen thuộc gồm khái ni m củ M ng

lư i quốc tế các tổ chức ĐBCL GDĐH (INQAAHE) được các tổ chức ĐBCL GDĐH Mỹ, Anh và Đông N m Á sử dụng: (i) chất lượng là tuân theo các chuẩn quy định; (ii) chất lượng là đ t được các mục tiêu đề r ; Hi p hội ĐBCL GDĐH Châu Âu (ENQA) cho rằng: chất lượng trư ng đ i h c là sự phản ánh tất cả những

gì được thực hi n nhằm đảm bảo rằng sinh viên củ trư ng được hưởng thụ tối đ những khả năng đào t o dành cho h trong vi c h c và đảm bảo rằng sinh viên thỏ mãn những điều ki n đòi hỏi củ văn bằng mà h theo đuổi

Theo tác giả Lee Harvey & Diana Green, Lee Harvey & Peter T Knight: chất lượng là sự vượt trội/ưu vi t/xuất sắc (qu lity s exception l); chất lượng là sự hoàn hảo (qu lity s perfection); chất lượng là sự phù hợp v i mục tiêu (qu lity s fitness for/ of purpose); chất lượng là sự đáng giá v i đồng tiền bỏ r (qu lity s value for money); chất lượng là sự biến đổi (qu lity s tr nsform tion) [65], [68]

Tác giả Laura Schindler và các cộng sự đã đề xuất h i chiến lược đ định nghĩ chất lượng: một là, xây dựng một định nghĩ rộng mà nó nhắm t i một mục tiêu và đầu r tr ng tâm, ví dụ như đ t được sứ m nh và tầm nhìn; hai là, đ định nghĩ chất lượng là nhận d ng các chỉ số đặc thù mà nó có th được sử dụng đ đánh giá các mục tiêu và đầu r đã xác định đã đ t được h y chư (ví dụ, đầu vào như năng lực và phẩm chất củ đội ngũ, đầu r như vi c làm củ sinh viên tốt nghi p),… Từ đó, nhóm tác giả xây dựng mô hình lý thuyết về chất lượng đ minh

h mối qu n h l n nh u giữ h i chiến lược này như s u (Hình 1.3) [104]:

Trang 35

Hình 1.3 Mô hình lý thuyết về chất lượng của Laura Schindler

Từ đó, trong lĩnh vực GDĐH, đặc bi t là đối v i các trư ng ĐHTT, khái

ni m chất lượng được khái quát như s u:

Chất lượng là sự thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng (bên trong và bên ngoài)

Khách hàng trong GDĐH gồm (Bảng 1.2) [101]:

Bảng 1.2 Bảng phân chia khách hàng trong GDĐH của Edward Sallis

Giáo dục (gi tăng giá trị cho ngư i h c) = Dịch vụ

Ngư i h c

= Khách hàng bên ngoài thứ nhất (những ngư i trực tiếp nhận dịch vụ)

Phụ huynh, các chủ do nh nghi p/ngư i

đứng đầu tổ chức/ngư i sử dụng l o động

= Khách hàng bên ngoài thứ h i (các bên liên qu n trực tiếp đến giáo dục củ một cá nhân h y một cơ sở giáo dục nào đó)

Thị trư ng l o động/chính phủ/xã

hội/ngư i sử dụng l o động trong tương

lai

= Khách hàng bên ngoài thứ b (các bên liên quan ít trực tiếp hơn nhưng liên qu n l n đến giáo dục) Ngư i d y/đội ngũ CBQL, phục vụ/

những ngư i có liên qu n l n đến sự

thành công củ cơ sở GDĐH

= Khách hàng bên trong

Trang 36

Chất lượng là yếu tố quyết định sự tồn t i củ bất kỳ tổ chức nào như phát

bi u củ ông J mes R Houghton, cựu chủ tịch Corning Incorpor ted (Mỹ) rằng

Theo nghĩ rộng, tác giả Edw rd B T ylor cho rằng văn hó “là một tổng th phức hợp b o gồm tri thức, tín ngưỡng, ngh thuật, đ o đức, luật pháp, phong tục và bất cứ năng lực và tập quán nào được lĩnh hội bởi con ngư i v i tư cách thành viên

củ xã hội” [13]; còn theo UNESCO, “Văn hó là tổng th các đặc trưng về tinh thần, vật chất, tri thức và cảm xúc t o nên bản sắc củ một nhóm xã hội h y nhóm

xã hội; văn hó không chỉ b o gồm ngh thuật, văn chương mà còn cả lối sống, những quyền cơ bản củ con ngư i, những h thống giá trị, truyền thống và tín ngưỡng” [109]

Theo nghĩ hẹp, UNESCO định nghĩ “Văn hó là tổng th những h thống

bi u trưng (ký hi u) chi phối cách ứng xử và gi o tiếp trong cộng đồng, khiến cộng đồng đó có đặc thù riêng” [16]; còn theo tác giả Trần Ng c Thêm, “Văn hó là một

h thống giá trị m ng tính bi u tượng do con ngư i sáng t o và tích luỹ qu quá trình ho t động thực tiễn, trong sự tương tác v i môi trư ng tự nhiên và xã hội củ mình” [26]

Từ các khái ni m trên, khái ni m văn hó phù hợp v i định hư ng nghiên cứu củ luận án được hi u theo nghĩ hẹp như s u:

Văn hóa là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người; những giá trị này chi phối thái độ và hành vi của con người từ đó tạo cho mỗi quốc gia, cộng đồng, tổ chức, cá nhân có đặc trưng riêng

1.2.2.2 Văn hóa tổ ch c

Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu trong những năm 60 củ thế kỷ 20 v i ý

ni m bầu không khí tổ chức và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh do nh vào những năm 80

Theo tác giả Meryl R Louis, “Văn hó tổ chức là h thống các qu n ni m chung củ các thành viên trong tổ chức – được phần l n các thành viên hi u ngầm

và chỉ thích hợp v i tổ chức củ h , được truyền cho các thành viên m i” [85]

Trang 37

Tác giả Brooke W Tunstall định nghĩ : “Văn hó tổ chức là tập hợp chung các tín ngưỡng, thông l , h thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức

ho t động riêng củ mỗi tổ chức” [108] Đồng qu n đi m, tác giả Geert Hofstede cho rằng “Văn hó tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử củ một tổ chức t o nên sự khác bi t củ các thành viên củ tổ chức này v i các thành viên củ tổ chức khác” [69], tác giả Nguyễn M nh Quân “Văn

hó tổ chức là h thống các ý nghĩ , giá trị, niềm tin chủ đ o, nhận thức và phương pháp tư duy được m i thành viên củ một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng

ở ph m vi rộng đến cách thức hành động củ các thành viên” [21]

Tác giả Ulf-Danial Ehlers đã tổng hợp một số cách tiếp cận đối v i VHTC như s u (Bảng 1.3) [51]:

Bảng 1.3 Các tiếp cận khác nhau đối với VHTC

Edgar

Schein

(1992)

Văn hó là tổng th các qu n ni m cơ bản được chi sẻ mà tổ chức h c được khi giải quyết các vấn đề thích ứng bên ngoài và hò hợp bên trong

Các giá trị (Values) Các quá trình và cấu trúc hữu hình củ tổ chức (Artif cts) Các qu n ni m (Assumptions)

Các bi u tượng (Symbols) Các nhân vật nh hùng (Heros) Các giá trị (Values)

Các chuẩn mực và giá trị (Norms and values)

Các qu n đi m và thái độ (Opinions and attitudes)

Các câu chuy n và huyền tho i (Stories and myths)

Tập hợp các tư tưởng (P tterns

of thought) Các thói quen ngôn ngữ (Language habits)

Các kỳ v ng củ tập th (Collective expectations)

Gareth

Morgan

(2002)

Văn hó là một hi n tượng xã hội và tập th , nói đến các tư tưởng và giá trị

củ một nhóm xã hội và hi n tượng này

đ ng ảnh hưởng đến hành động củ

h

Giá trị (V lue) Kiến thức (Knowledge) Niềm tin (Belief) Pháp luật (Legisl tion) Các nghi lễ (Ritu ls)

Trang 38

Đến n y, khái ni m VHTC củ Edg r H Schein đƣợc sử dụng rộng rãi, theo đó: “Văn hóa tổ chức là một tập hợp những quan ni m chung cơ bản mà tổ chức tích lũy đƣợc trong quá trình giải quyết những vấn đề thích nghi v i những biến đổi bên ngoài và sự hợp nhất bên trong tổ chức Đó là những quan ni m đã tỏ ra có hi u quả tốt, đủ đ m i ngƣ i công nhận giá trị củ nó, và do vậy, cần đƣợc truyền đ t, huấn luy n cho những nhân viên m i đ h nhận thức, suy nghĩ và hành động phù hợp v i những nguyên tắc ấy khi giải quyết công vi c” [103]

Edgar H Schein chia VHTC thành 3 cấp độ (Hình 1.4):

Hình 1.4 Các cấp độ VHTC của Edgar H Schein

Các yếu tố hữu hình (Artif cts): b o gồm những thành tố có th qu n sát đƣợc nhƣ kiến trúc, ngôn ngữ th hi n, công ngh và sản phẩm, cách ăn mặc, cách

bi u lộ cảm xúc, các câu chuy n và huyền tho i về tổ chức, hình thức lễ nghi, ; Những niềm tin và giá trị đƣợc tuyên bố (Espoused Beliefs nd V lues): b o gồm các chiến lƣợc, mục tiêu, triết lý, giá trị cốt lõi, các quy tắc ứng xử, các c m kết, quy định; Những qu n ni m chung cơ bản (Underlying Assumptions): niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên, ngầm định

Cấp độ 1 và 2 là bề nổi củ VHTC trong đó h thống giá trị đƣợc tuyên bố là kim chỉ n m cho ho t động củ tổ chức; cấp độ 3 là bản chất củ VHTC – quyết định hành động cụ th củ các thành viên trong tổ chức

Từ đó, có th nêu khái ni m VHTC nhƣ s u:

VHTC là hệ thống các triết lý, quan điểm, chuẩn mực, giá trị, truyền thống

và biểu tượng được hình thành trong quá trình phát triển của tổ chức, được thể hiện trong thái độ và hành vi của các thành viên cũng như trong các hình thái vật chất của tổ chức, tạo cho tổ chức có bản sắc riêng

Trang 39

VHTC trong nhà trƣ ng h y còn g i là VHNT VHNT là văn hó trong một

cơ sở giáo dục - thực hi n chức năng cơ bản là đào t o và nghiên cứu nên khác v i văn hó trong các tổ chức nhƣ do nh nghi p - thực hi n chức năng cơ bản là sản xuất h y kinh do nh Tuy nhiên, hầu hết các khái ni m về VHNT đƣợc các tác giả trong và ngoài nƣ c nêu r không khác bi t nhiều về hình thức diễn đ t so v i các khái ni m VHTC trên đây

Tác giả George D Kuh & Elizabeth J Whitt định nghĩ văn hó trƣ ng đ i

h c là “tập hợp các chuẩn mực, giá trị, thói quen, niềm tin và các qu n đi m chung

có v i trò hƣ ng d n hành vi củ các cá nhân và nhóm trong nhà trƣ ng và cung cấp một khung th m chiếu đ làm sáng tỏ ý nghĩ củ các sự ki n và hành động trong

và ngoài nhà trƣ ng” [82]

Tác giả Kent D Peterson & Terrence E De l định nghĩ “Văn hó nhà trƣ ng là một tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi thức và nghi lễ, các bi u tƣợng và các câu chuy n k t o r đặc trƣng riêng bi t củ nhà trƣ ng” [96]

Theo tác giả Ph m Qu ng Huân, “Văn hó tổ chức củ một nhà trƣ ng là h thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát tri n củ nhà trƣ ng, đƣợc các thành viên trong nhà trƣ ng thừ nhận, làm theo và đƣợc th hi n trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó t o nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sƣ ph m” [14]

Khái ni m VHNT củ tác giả Ph m Qu ng Huân là khái ni m đầy đủ cả về nội hàm và ngo i diên, phù hợp v i định hƣ ng nghiên cứu củ luận án

1.2.2.3 Văn hóa chất lượng

Văn hó và chất lƣợng là h i vấn đề phức t p, đến n y đã có hàng trăm khái

ni m khác nh u và chƣ có khái ni m nào đ t đƣợc sự thống nhất cơ bản trong gi i nghiên cứu trên toàn thế gi i Do đó, VHCL là vấn đề đƣợc định nghĩ dƣ i nhiều góc độ khác nh u

Tác giả Dennis Trewin định nghĩ : “Văn hó chất lƣợng là thái độ tổng th

củ một tổ chức tập trung vào chất lƣợng và tổ chức đó đƣ thái độ/qu n đi m đó vào tất cả các ho t động củ mình; nói cách khác, một tổ chức tổng th theo đuổi chất lƣợng trong m i yếu tố ho t động nhằm tăng cƣ ng cải tiến liên tục” [106]

Theo tác giả Lee Harvey & Diana Green, “Văn hó chất lƣợng là nền văn

hó trong đó m i ngƣ i trong tổ chức, không chỉ là những ngƣ i ki m soát, chịu trách nhi m về chất lƣợng; đặc đi m chính củ một tổ chức có văn hó chất lƣợng

là mỗi công nhân h y nhóm công nhân đóng v i trò vừ là khách hàng, nhà cung

Trang 40

ứng và nhà sản xuất – h t o thành một kênh khách hàng và nhà cung ứng bên trong” [65]

Cụ th hơn, tác giả Stephen P Robbins định nghĩ : “Văn hó chất lượng là một bộ phận đặc trưng củ văn hó tổ chức, được xác định như là chất keo xã hội giúp tổ chức duy trì sự gắn kết v i nh u” [97]; theo tác giả Kim S Cameron & Wesley Sine: “Văn hó chất lượng củ một tổ chức là một d ng văn hó trong văn hóa chung củ tổ chức Nó phản ánh cách tiếp cận chung, các giá trị và định hư ng đối v i chất lượng – những nội dung này chi phối các hành động củ tổ chức” [48]; còn theo tác giả Joseph M Juran, “Văn hó chất lượng là một h thống các giá trị, triết lý, niềm tin, phương thức tiếp cận hành động, r quyết định liên qu n đến chất lượng được chi sẻ trong tổ chức t o nên môi trư ng thuận lợi cho vi c thiết lập và cải tiến liên tục chất lượng đ đảm bảo cho tổ chức đáp ứng tốt nhất nhu cầu củ khách hàng và luôn thành công trên thị trư ng dài h n” [76]

Có nhiều tác giả trong và ngoài nư c đề xuất khái ni m VHCL theo quan

đi m củ Joseph M Jur n như Fr nk M Gryna & Maria A Watson [61], Kim S Cameron [47], Ranjit S Malhi [88], Nguyễn Thành Vinh [33], vv…

Trong luận án, khái ni m VHCL được hi u như s u:

Văn hóa chất lượng là một dạng VHTC bao gồm một hệ thống các giá trị, triết lý, niềm tin, phương thức tiếp cận hành động, ra quyết định liên quan đến chất lượng được chia sẻ trong tổ chức tạo nên môi trường thuận lợi cho việc thiết lập và cải tiến liên tục chất lượng để đảm bảo cho tổ chức đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và phát triển bền vững

1.2.2.4 Văn hóa chất lượng trong trường đại học

Các trư ng đ i h c có nhiều đi m khác bi t so v i các tổ chức sản xuất, kinh

do nh về mục đích ho t động, cơ cấu tổ chức, môi trư ng ho t động, Vì vậy, VHCL trong các trư ng đ i h c cơ bản khác v i VHCL trong các tổ chức sản xuất, kinh do nh Đây là vấn đề phức t p, hi n có nhiều cách hi u, định nghĩ khác nh u tùy thuộc vào cách tiếp cận nghiên cứu củ các nhà nghiên cứu

- Theo nghĩ rộng có các khái ni m đáng chú ý s u:

Tác giả Mary Rose cho rằng “Văn hó chất lượng là một nền văn hó h c tập trong đó tất cả các thành viên củ tổ chức đều liên qu n; một nền văn hó tự phê bình và cải tiến trong đó tất cả các thành viên c m kết một cách đầy đủ Một nền văn hó cho phép mỗi cá nhân hi u sự đóng góp củ mình đ đ t được tầm nhìn chi sẻ và trả l i cho câu hỏi „đâu là sự khác bi t mà tôi cố gắng t o r về mặt cá nhân?‟” [93]

Ngày đăng: 04/10/2017, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh (1992), Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hóa sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nxb Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1992
2. B n Tuyên giáo Trung ƣơng (2014). Tài liệu học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 25-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI
Tác giả: B n Tuyên giáo Trung ƣơng
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2014
4. Bộ GD&ĐT (2016), Số liệu thống kê giáo dục đại học năm học 2015-2016, http://www.moet.gov.vn/thong-ke/Pages/thong-ko-giao-duc-dai-hoc.aspx?ItemID=4041 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê giáo dục đại học năm học 2015-2016
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2016
5. Bộ Giáo dục và Đào t o (2017), Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu các trường đại học ngoài công lập, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu các trường đại học ngoài công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào t o
Năm: 2017
6. Đỗ Diên (2014), Xây dựng và phát triển Văn hóa chất lượng là nền tảng để đảm bảo chất lượng một cách bền vững, Kỷ yếu hội thảo: Đảm bảo chất lƣợng năm 2014, Trƣ ng Đ i h c Kho h c xã hội & Nhân văn, Đ i h c Quốc gi Tp. Hồ Chí Minh, tr. 153-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển Văn hóa chất lượng là nền tảng để đảm bảo chất lượng một cách bền vững
Tác giả: Đỗ Diên
Năm: 2014
7. Nguyễn Tiến Đ t (2010), Phát triển văn hóa chất lượng trong giáo dục và đào tạo, T p chí Khoa h c giáo dục, số 52, tr. 18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển văn hóa chất lượng trong giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Tiến Đ t
Năm: 2010
8. Đảng cộng sản Vi t N m (2007), Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gi , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng cộng sản Vi t N m
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gi
Năm: 2007
9. Đảng cộng sản Vi t N m (2015), Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gi , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng cộng sản Vi t N m
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gi
Năm: 2015
10. Đảng cộng sản Vi t N m (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Vi t N m
Năm: 2016
11. Hi p hội các trƣ ng đ i h c, c o đẳng Vi t N m (2003), Báo cáo tổng kết 20 năm phát triển mô hình giáo dục đại học ngoài công lập ở Việt Nam (1993 – 2013), http://hiephoidaihoccaodangvn.vn/20-nam-phat-trien-mo-hinh-dai-hoc-ngoai-cong-lap/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 20 năm phát triển mô hình giáo dục đại học ngoài công lập ở Việt Nam (1993 – 2013)
Tác giả: Hi p hội các trƣ ng đ i h c, c o đẳng Vi t N m
Năm: 2003
12. Hoàng Thị Xuân Ho (2013), Báo cáo tham luận về việc thực hiện xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong Đại học Quốc gia Hà Nội, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về xây dựng VHCL và khung trình độ quốc gi , Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận về việc thực hiện xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Hoàng Thị Xuân Ho
Năm: 2013
13. H c vi n chính trị quốc gi Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: H c vi n chính trị quốc gi Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2002
14. Ph m Qu ng Huân (2007), Văn hóa tổ chức – hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trường, Kỷ yếu Hội thảo Văn hó h c đƣ ng, Vi n nghiên cứu sƣ ph m, Trƣ ng Đ i h c sƣ ph m Hà Nội, tr. 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chức – hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trường
Tác giả: Ph m Qu ng Huân
Năm: 2007
15. Nguyễn Tiến Hƣng (2011), Xây dựng và duy trì văn hóa chất lượng trong nhà trường, T p chí Kho h c Giáo dục, số 67, tr. 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và duy trì văn hóa chất lượng trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Tiến Hƣng
Năm: 2011
16. Ngô Văn L (2014), Tộc người và văn hóa tộc người, Nxb. Đ i h c Quốc gi TP.HCM, tr. 314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tộc người và văn hóa tộc người
Tác giả: Ngô Văn L
Nhà XB: Nxb. Đ i h c Quốc gi TP.HCM
Năm: 2014
17. Nguyễn Viết Lộc (2009), Văn hóa tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, T p chí Kho h c Đ i h c Quốc gi Hà Nội, 25, tr.230-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới và hội nhập
Tác giả: Nguyễn Viết Lộc
Năm: 2009
18. Ph m Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nxb Đ i h c Quốc gi Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Ph m Thành Nghị
Nhà XB: Nxb Đ i h c Quốc gi Hà Nội
Năm: 2000
19. Lê Đức Ng c (2008), Xây dựng văn hóa chất lượng: tạo nội lực cho cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời đại chất lượng, T p chí Kho h c Giáo dục, số 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa chất lượng: tạo nội lực cho cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời đại chất lượng
Tác giả: Lê Đức Ng c
Năm: 2008
20. Lê Đức Ng c, Trịnh Thị Vũ Lê, Nguyễn Thị Ng c Xuân (2012), Bàn về mô hình văn hóa chất lượng cơ sở giáo dục đại học, T p chí Quản lý giáo dục, số 34, 3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về mô hình văn hóa chất lượng cơ sở giáo dục đại học
Tác giả: Lê Đức Ng c, Trịnh Thị Vũ Lê, Nguyễn Thị Ng c Xuân
Năm: 2012
21. Nguyễn M nh Quân (2005), Giáo trình Đạo đức và Văn hóa doanh nghiệp, Nxb L o động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo đức và Văn hóa doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn M nh Quân
Nhà XB: Nxb L o động – Xã hội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Khung lý thuyết phát triển VHCL (Thái Lan) - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Hình 1.1. Khung lý thuyết phát triển VHCL (Thái Lan) (Trang 23)
Hình 1.3. Mô hình lý thuyết về chất lượng của Laura Schindler - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Hình 1.3. Mô hình lý thuyết về chất lượng của Laura Schindler (Trang 35)
Hình 1.5. Mô hình VHCL cơ sở GDĐH của Lê Đức Ngọc, Trịnh Thị Vũ Lê, - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Hình 1.5. Mô hình VHCL cơ sở GDĐH của Lê Đức Ngọc, Trịnh Thị Vũ Lê, (Trang 41)
Hình 1.12. Mô hình VHCL trong trường ĐHTT Việt Nam - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Hình 1.12. Mô hình VHCL trong trường ĐHTT Việt Nam (Trang 60)
Bảng 2.5. Tổng hợp các tiêu chí Nhận thức về chất lượng - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Bảng 2.5. Tổng hợp các tiêu chí Nhận thức về chất lượng (Trang 81)
Bảng 2.4. Thống kê số liệu khảo sát Nhận thức về chất lượng - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Bảng 2.4. Thống kê số liệu khảo sát Nhận thức về chất lượng (Trang 81)
Bảng 2.13. Tổng hợp các tiêu chí - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Bảng 2.13. Tổng hợp các tiêu chí (Trang 90)
Bảng 2.23. Tổng hợp các tiêu chí - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Bảng 2.23. Tổng hợp các tiêu chí (Trang 96)
Bảng 2.25. Tổng hợp các tiêu chí   Truyền thống về chất lượng - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Bảng 2.25. Tổng hợp các tiêu chí Truyền thống về chất lượng (Trang 97)
Bảng 2.26. Thống kê số liệu khảo sát Hoạch định chất lượng - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Bảng 2.26. Thống kê số liệu khảo sát Hoạch định chất lượng (Trang 98)
Hình 3.1. Mô hình QLCL trong trường ĐHTT Việt Nam - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Hình 3.1. Mô hình QLCL trong trường ĐHTT Việt Nam (Trang 128)
- Đổi mới cơ cấu tổ ch c  Sơ đồ 3.1. Sơ đồ lập kế hoạch chất lượng (KHCL) trong - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
i mới cơ cấu tổ ch c Sơ đồ 3.1. Sơ đồ lập kế hoạch chất lượng (KHCL) trong (Trang 131)
Hình 3.2. Mô hình hệ thống thông tin QLCL trong trường ĐHTT Việt Nam - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Hình 3.2. Mô hình hệ thống thông tin QLCL trong trường ĐHTT Việt Nam (Trang 135)
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ kiểm soát chất lượng (KSCL) trong trường ĐHTT Việt Nam - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ kiểm soát chất lượng (KSCL) trong trường ĐHTT Việt Nam (Trang 139)
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ cải tiến chất lượng (CTCL) trong trường ĐHTT Việt Nam - Xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ cải tiến chất lượng (CTCL) trong trường ĐHTT Việt Nam (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w