TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN NHẬT MINH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK TÓM TẮT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN NHẬT MINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 1: TS NGUYỄN XUÂN LÃN
Phản biện 2: TS TUYẾT HOA NIÊ KDĂM
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Tây Nguyên vào ngày 12 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng trong cho vay trung, dài hạn là một lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vực mà các Ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các Ngân hàng nước ngoài Tuy nhiên, Hoạt động tín dụng trong cho vay trung và dài hạn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay còn chứa đựng rất nhiều rủi ro, nhưng chưa được quan tâm đúng mức Bất kỳ một sự tác động nào ảnh hưởng đến tính khả thi và tính sinh lời của dự án đều có thể gây thiệt hại cho Ngân hàng, nhẹ thì cũng làm giảm tính cạnh tranh của các Ngân hàng, nặng thì
sẽ gây tổn thất cho Ngân hàng cũng như người gửi tiền và toàn bộ nền kinh tế do bản chất hoạt động của Ngân hàng là đi vay để cho vay
Từ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đắk Lắk thời gian qua cho thấy nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn vẫn còn cao, chưa được kiểm soát chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro hiệu quả chưa tốt Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là phải quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong thời gian tới
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
• Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
• Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đắk Lắk, từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của công tác quản trị này
• Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại Agribank Đắk Lắk
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
• Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải,
• Đối tượng nghiên cứu là: vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đắk Lắk, đề ra các biện pháp nhằm khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng
• Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đắk Lắk Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk Từ đó, đề xuất cách nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đắk Lắk
4 Phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý
Trang 5thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn
Phương pháp thu thập xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, từ các các cơ quan thống kê, phương tiện truyền thông…
và được xử lý trên máy tính
Nêu một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại nói chung và một số vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đắk Lắk nói riêng Từng bước hoàn thiện, khách quan hơn trong việc nhận dạng rủi ro đo lường, kiểm soát, quản trị rủi ro tín dụng hướng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng tại chi nhánh và biện pháp quản trị rủi ro tín dụng
Từ thực tiễn hoạt động tại Chi nhánh Agribank Đắk Lắk đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả hơn, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Đắk Lắk
5 Bố cục đề tài
Với mục tiêu và phương pháp luận trình bày ở trên, nội dung của đề tài được bố cục làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung – dài hạn tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2016
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
Trang 6cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tài liệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng
1 Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, 2012
Luận án đã hoàn thành các vấn đề chính như:
- Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng của NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm gần đây, một ngân hàng có thị phần tín dụng lớn nhất, nhưng có
tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam ở thời điểm trước năm 2012
- Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng,
cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan
- Luận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm cho lợi nhuận tăng bền vững, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam ổn định Bên cạnh đó còn một số hạn chế, như mô hình chưa phù hợp, chất lượng cán bộ còn hạn chế, công nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu… Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủ quan từ chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhân khách quan từ môi trường của nền kinh tế cũng như các cơ quan quản lý, điều hành có liên quan
Trang 72 Nguyễn Thị Hoài Thương, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý
nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, 2012
Luận án đã đưa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại Tác giả đã chứng minh rằng chỉ khi nào nợ xấu được nhận biết và đo lường một cách chính xác thì các ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu quả Bởi vậy trong quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ sung cách thức đo lường
nợ xấu, cụ thể:
3 Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng”, 2010
- Nêu lên tổng quan hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số nội dung khác có liên quan
- Trên cơ sở những hạn chế tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để đáp ứng yêu cầu và xu thế hội nhập trong giai đoạn hiện nay
Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham khảo
Trang 8CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro
b Khái niệm rủi ro tín dụng
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng
có những giải pháp tối ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro tín dụng rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng Do vậy, ngân hàng cần xây dựng một bảng liệt kê các dấu hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
* Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xác định được nguy cơ rủi ro của khách hàng về tài sản, cấu trúc nguồn vốn,
Trang 9dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…
- Thanh tra hiện trường
- Phân tích hợp đồng
- Phân tích lưu đồ
- Thu thập thông tin
Để hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng có hiệu quả thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo được hai vấn đề là : nhận thức của người lãnh đạo, nhà quản trị nói chung đối với hoạt động quản trị phải có nhận thức đầy đủ và sâu rộng về hoạt động quản trị rủi ro; thứ hai là vấn đề thông tin phải đầy đủ, chính xác, xử lý thông tin khoa học, kịp thời và đồng bộ
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng là phương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này không loại trừ lẫn nhau mà hỗ trợ lẫn nhau để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng Do vậy, tùy tình hình thực tế mà ngân hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng cũng áp dụng các kỷ thuật này Cụ thể từng phương pháp như sau:
Trang 101.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
và khả năng trả nợ của họ Cán bộ chưa có những đánh giá chính xác
về phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, đối tác tham gia bảo lãnh, không dự báo được những vấn đề phát sinh từ phía khách hàng có thể gây bất lợi cho ngân hàng
- Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống nhất: Hệ thống thông tin chưa đầy đủ và thiếu cập nhật đã khiến cho quá trình đánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn Ngân hàng chưa có đủ thông tin về thị trường, không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra về các khách hàng
- Chiến lược khách hàng của ngân hàng: Tùy theo chiến lược kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau
Trang 11- Mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp đem lại lợi nhuận ngày càng lớn tuy nhiên mức độ rủi ro cũng ngày càng cao hơn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Các hoạt động chính
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK
2.2.1 Hoạt động cho vay
2.2.2 Hoạt động bảo lãnh
2.2.3 Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đắk Lắk
a Nợ xấu phân theo nhóm nợ
Nợ xấu là nợ được phân vào các nhóm từ nhóm 3 đến nhóm 5,
ở mỗi nhóm nợ có tỷ lệ trích dự phòng rủi ro khác nhau; nợ nhóm 3
tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 25%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100% Nếu ngân hàng để nợ xấu nằm ở nhóm 5 nhiều sẽ dẫn đến tổng số trích dự phòng rủi ro nhiều, điều này làm suy giảm năng lực tài chính
Trang 12của ngân hàng do phải trích từ lợi nhuận ra để trích dự phòng rủi ro
Bảng 2.4 Nợ xấu phân theo nhóm nợ
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số dư % Số dư % Số dư % Số dư % Nhóm 3 (Nợ
b Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 2.5 Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh
Năm
2014
Tỷ trọng (%)
Năm
2015
Tỷ trọng (%)
Năm
2016
Tỷ trọng (%)
Trang 13nhóm khách hàng ngành kinh doanh thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, khác…, Agribank Đắk Lắk cũng rất quan tâm, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, nhưng trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động bất lợi thì nợ xấu phát sinh tăng là đều khó tránh khỏi
c Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế
Nợ xấu phần theo thành phần kinh tế được tác giả phân theo hai nhóm hính: nợ xấu của các tổ chức kinh tế (bao gồm các DNNN
và DN ngoài quốc doanh); nợ xấu của hộ sản xuất, kinh doanh và cá thể
d Nợ xấu phân theo đảm bảo bằng tài sản
Tại Agribank Đắk Lắk, phần lớn dư nợ cho vay đều có bảo đảm bằng tài sản, tập trung ở nhóm khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh, cá thể, chiếm tỷ trọng gần 98% trên tổng dư nợ Còn dư nợ cho vay không có bảo đảm chiếm khoảng 1,5% trong tổng dư nợ, chủ yếu tập trung ở các khách hàng doanh nghiệp nhà nước, các tổ Tại Agribank Đắk Lắk nợ xấu theo thời hạn vay trung – dài hạn nằm chủ yếu ở đối tượng vay tiêu dùng.Qua trên ta thấy tỷ trọng
nợ xấu nhóm khách hàng cho vay có thời hạn vay trung – dài hạn từ năm 2013 -2016 liên tục tăng cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối, tăng từ 47 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 176 tỷ đồng năm 2016, tăng 83
tỷ đồng, tốc độ tăng 176% Trong khi đó, ở nhóm khách hàng cho vay có thời hạn vay ngắn thì ngược lại, xét về số tương đối thì tỷ trọng nợ xấu giảm đều qua các năm từ 75,5% năm 2013, 60,4% năm
2014, 57,6% năm 2015 và năm 2016 là 45,2%; xét về số tuyệt đối thì không giảm, năm 2013 là 145 tỷ đồng, đến năm 2016 là 145 tỷ đồng, tăng 0 tỷ đồng, tốc độ tăng 0%
Trang 14e Kết quả hạn chế nợ xấu của Agribank Đắk Lắk
Trong những năm qua từ 2013 đến 2016, do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng nói chung, Agribank nói riêng luôn ở mức cao đáng báo động từ 4% đến 5%, còn theo các chuyên gia kinh tế dự đoán từ 10% đến 15%; trong khi
đó, tổng dư nợ xấu của Agribank Đắk Lắk luôn hạn chế từ mức 2,75% - 3.1%/tổng dư nợ Xét về tổng thể hạn chế nợ xấu thì có thể nói ngân hàng đã chủ động có nhiều giải pháp điều hành linh hoạt nhằm hạn chế nợ xấu đến mức thấp nhất, luôn luôn thấp hơn định mức chỉ tiêu của Agribank giao là không quá 3,5% trong năm 2016
Và định hướng đến năm 2017 là dưới 3% Đây là kết quả của hoạt động hết sức nổ lực của tập thể cán bộ, nhân viên Agribank Đắk Lắk
và đã được ngân hàng cấp trên ghi nhận
Tóm lại, trong bối cảnh chung như vậy việc hạn chế nợ xấu của Agribank Đắk Lắk từ năm 2013 đến 2016 ở mức khống chế từ 2,25%-3.11%/tổng dư nợ có thể nói là tốt rồi
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẮK LẮK
2.3.1 Thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng
Những tồn tại của công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay trung – dài hạn tại Agribank Đắk Lắk những năm qua:
* Đối với hoạt động nhận diện rủi ro toàn bộ hoạt động tín dụng:
- Chưa có những kịch bản nhận diện rủi ro dựa vào những phân tích, đánh giá về tình hình môi trường hoạt động, xu hướng phát triển thị trường Do chưa thực hiện được việc nghiên cứu về tình hình môi trường hoạt động và khách hàng, các khả năng biến động