Đối với một tổ chức thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nước như NHPT thì QTRR trong cho vay ĐTPT càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa quan trọng xuất phát từ những đặc điểm của t
Trang 1Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Phản biện 1: TS ĐOÀN GIA DŨNG
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có hoạt động cho vay của các NH Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các NH không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược QTRR thích hợp Ngày nay QTRR đã trở thành vấn đề mang tính sống còn, là thước đo năng lực quản lý, và là bộ phận trung tâm trong chiến lược hoạt động của bất
kỳ ngân hàng nào Đối với một tổ chức thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nước như NHPT thì QTRR trong cho vay ĐTPT càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa quan trọng xuất phát từ những đặc điểm của tín dụng ĐTPT nhà nước trong nền kinh tế thị trường, từ vai trò của cho vay ĐTPT đối với NHPT, từ yêu cầu về bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn mà nhà nước giao…
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài
“QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM” là
cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam
Trang 43 Câu hỏi nghiên cứu
RRTD và hoạt động QTRR tín dụng là gì, có những đặc trưng nào? Nội dung hoạt động QTRR tín dụng của NHPT bao gồm những
gì, sử dụng những tiêu chí đánh giá nào?
Thực trạng QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam như thế nào trong giai đoạn 2014-2016? Đã đạt được những kết quả gì và còn tồn tại những hạn chế nào? Để hoàn thiện hoạt động QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam cần phải có những giải pháp gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề RRTD và Quản trị
RRTD trong hoạt động cho vay ĐTPT; các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT
Khách thể nghiên cứu: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị RRTD
trong cho vay ĐTPT tại VDB trong thời gian từ năm 2014 – 2016; giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT giai đoạn 2017 - 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê kinh
tế, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng
về quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT, căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của ngân hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT trước những khó khăn, thách thức mà ngân hàng phải đối mặt
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá toàn diện tình hình QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam, xem xét trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại và mục tiêu của ngân hàng Trên cơ sở đó, đề ra
Trang 5những giải pháp giúp cho công tác này được hoàn thiện hơn, đồng thời cũng giúp nhà quản trị có sơ sở để xây dựng chiến lược, chiến thuật kinh doanh mới phù hợp với đơn vị, hướng đến đạt được mục tiêu chung của toàn hệ thống và mục tiêu riêng đối với hoạt động QTRR tín dụng của NHPT Việt Nam
7 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
8 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm
RRTD là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu
do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Rủi ro tín dụng gây tổn thât
về tài chính cho ngân hàng, đó là làm thu nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua
lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro danh mục : là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
Trang 7 Điểm của khách hàng:
Thông qua phân tích tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và uy tín của khách hàng… ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và cho điểm
Các khoản cho vay có vấn đề:
Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ quá hạn, song trong quá trình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay có vấn đề được xây dựng trên quy định của ngân hàng
Tính kém đa dạng của tín dụng:
Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hoá
1.1.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân khách quan
b Nguyên nhân chủ quan
Trang 81.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a Đối với ngân hàng
b Đối với nền kinh tế xã hội
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn,
nợ xâu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí
và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng”
1.2.2 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có
hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể gây ra rủi
ro tín dụng Những dấu hiện nhận diện rủi ro tín dụng:
* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; khó khăn trong thanh toán lương; sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi…
- Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
- Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho các hoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất
* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:
Trang 9- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành
- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán
- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi HĐQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm
- Quản lý có tính gia đình
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý
- Có các chi phí quản lý bất hợp lý
* Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:
- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn
- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp
- Sự cấp bách không thích hợp như: tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế,…
* Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:
- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất;
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
* Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
- Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có…
- Những dấu hiệu phi tài chính khác
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín
Trang 10dụng tối đa cho một khách hàng Nói cách khác, đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độ rủi ro mang lại
từ phía khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng
an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến:
* Mô hình định tính
- Mô hình 5C: Character (Tư cách của người vay), Capacity (Năng lực của người vay), Cash (Thu nhập của người vay), Collateral (Tài sản đảm bảo), Conditions (Các điều kiện)
* Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
- Mô hình 1: Mô hình điểm Z (Z - Credit scoring model)
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
- Mô hình 2: Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (Credit Rating)
Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các
tổ chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh
uy tín tín dụng của người vay nợ Trên thế giới có các tổ chức chuyên xếp hạng tín dụng như Standard & Poor (S&P) và Moodys
Investor Service and Fitch
Tóm lại: Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và nhược điểm
cũng như các điều kiện để áp dụng khác nhau Tùy theo điều kiện của mình mà các ngân hàng có thể áp dụng mô hình thích hợp
1.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Các biện pháp cơ bản để kiểm soát RRTD như: Phòng
Trang 11tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro,
quản trị thông tin…
1.2.5 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc chuẩn bị các nguồn tài chính để
bù đắp cho những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra nhằm tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng Các biện pháp tài trợ rủi ro gồm: Tự khắc phục rủi ro tín dụng và chuyển nhượng tài sản
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Quản lý Nhà nước đối với VDB
2.1.4 Kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2014-2016
Tỷ lệ TPCP/vốn huy động 33% 66,3% 66%
(Nguồn: Phòng Tổng hợp VDB)
b Vốn ODA cho vay lại
Bảng 2.2 Tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB
Trang 13Dư nợ đến 31/12 (tỷ đồng) 3.000 5.600 13.336 Vòng quay tín dụng bình quân 2,78 3,33 2,76
2.2.1 Quy định chung về cho vay ĐTPT tại VDB
2.2.2 Kết quả đạt đƣợc trong hoạt động cho vay ĐTPT tại VDB
Bảng 2.4 Tình hình cho vay đầu tư tại VDB
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 Cho vay 9.870 21.877 18.600 21.686
Trang 14quân 9,14%/năm)
2.2.3 Rủi ro trong cho vay ĐTPT tại VDB
Dư nợ TDĐT tại thời điểm cuối quý I/2017 là hơn 74.500 tỷ đồng Tình hình các nhóm nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ đủ tiêu chuẩn của toàn hệ
thống đến hết quý I/2017 hơn 60.000 tỷ đồng, chiếm hơn 81% tổng dư
nợ TDĐT Nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm và có xu hướng tăng qua từng quý năm 2016 nhưng lại giảm trong quý I/2017 Nhóm 2, 3, 4 và 5 chiếm tỷ trọng thấp nhưng đang diễn biến không tích cực Trong đó:
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Dư nợ nhóm này đến hết quý I/2017
là 6.786 tỷ đồng, chiếm hơn 9% tổng dư nợ TDĐT (tăng hơn 2000 tỷ đồng so với quý IV/2016) Diễn biến nợ nhóm 2 tăng lên và Nợ nhóm 1 giảm đi mặc dù VDB vẫn giải ngân hơn 3.600 tỷ đồng trong quý I/2017 phản ánh rằng một lượng rất lớn nợ Nhóm 1 đã suy giảm chất lượng Điều đáng lo ngại là trong tổng nợ Nhóm 2, nợ do các nguyên nhân khách quan thuộc đối tượng xử lý rủi ro (được Nhà nước hỗ trợ xử lý rủi ro) chỉ chiếm 0,8% dư nợ nhóm 2, toàn bộ phần còn lại (chiếm 99,2% dư nợ nhóm 2) không thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ xử lý rủi ro, chính nó sẽ tạo ra áp lực rất lớn đối với VDB trong xử lý nợ
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Dư nợ nhóm này đến hết quý
I/2017 là 1.325 tỷ đồng, chỉ chiếm 1,8% trong tổng dư nợ TDĐT, tăng nhẹ so với quý IV/2016 (1,6%) nhưng vẫn cao hơn quý III/2016 (1,7%)
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Dư nợ nhóm này đến hết quý I/2017
là 3.053 tỷ đồng, chiếm 4,1% tổng dư nợ TDĐT, tăng đáng kể so với các quý trước đó
Trang 15- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Dư nợ nhóm này cuối
quý I/2017 là 2.694 tỷ đồng, chiếm 3,6% trong tổng dư nợ TDĐT, có giảm so với quý III/2016 nhưng vẫn tăng hơn so với quý IV/2016 Tổng hợp lại, nợ xấu trong TDĐT hiện tại ở mức trên 9.000 tỷ đồng, chiếm 9,5% tổng dư nợ TDĐT, bằng 41,85% tổng nợ xấu của toàn ngành
Trong số các dự án có nợ quá hạn vốn vay TDĐT có hơn 600
dự án có số vốn vay theo HĐTD đã ký dưới 5 tỷ đồng với tỷ lệ NQH chiếm khoảng 70% dư nợ, phần lớn các dự án này có dư nợ thuộc Nhóm 5 Có 112 dự án có số vốn vay từ 5 – 10 tỷ đồng với tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 51% dư nợ, tập trung vào các nhóm nợ 3, 4, 5 Thực trạng này phản ánh rằng rủi ro tín dụng tập trung chủ yếu vào các dự
án có quy mô nhỏ, các dự án thuộc diện phân cấp cho Chi nhánh
Phạm vi nợ quá hạn ngày càng rộng hơn: Không tính đánh cá
xa bờ và hạ tầng giao thông: Số dự án có nợ quá hạn tại thời điểm 31/03/2017 là 1068 dự án, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2016 (tại thời điểm 31/3/2016, có 1020 dự án có nợ quá hạn)
Nợ quá hạn theo nhóm ngành: Do điều kiện số liệu thống kê
quá hạn chế, trong phần này chỉ xem xét cơ cấu nợ quá hạn theo nhóm ngành đối với các dự án được triển khai trong 3 năm qua (1.300 dự án); nợ quá hạn của 1.300 dự án này hiện tại chiếm khoảng 30% nợ quá hạn TDĐT
2.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU
TƢ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.3.1 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tại VDB
2.3.2 Nhận diện rủi ro tại VDB
* Dấu hiệu rủi ro được cập nhật hàng quý theo trình tự :
(1) Từng cán bộ liên quan (gồm cán bộ quan hệ khách hàng,