Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, nhằm góp phần nghiên cứu xây dựng một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp xã trên địa bàn nông thôn miền núi và vận dụng ph-ơng pháp quy
Trang 1Lâm nghiệp, gắn công tác nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất Tôi thực hiện
đề tài “Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất lâm - nông nghiệp và tiến hành quy hoạch sử dụng đất lâm - nông nghiệp xã Xuân Cẩm, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá”
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đ-ợc sự giúp đỡ của các nhà chuyên môn, bạn bè đồng nghiệp, đặc biệt sự giúp đỡ tận tình của TS Lê Sỹ Việt, ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện
Nhân dịp này tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả những ng-ời đã giúp đỡ tôi, đặc biệt là thầy giáo TS Lê Sỹ Việt Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu tr-ờng Đại học Lâm nghiệp; Khoa sau đại học tr-ờng Đại học Lâm nghiệp; UBND xã Xuân Cẩm, UBND huyện Th-ờng Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót Vì vậy, qua đây tôi rất mong nhận đ-ợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn đ-ợc hoàn thiện hơn
Trang 2Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là t- liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr-ờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c-, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng [29] Đất đai khác hẳn với các t- liệu sản xuất khác (nh- máy móc) ở chỗ nếu biết sử dụng thì không bao giờ bị bào mòn, mà ngày càng tốt lên Các-Mác đã
đưa ra nhận xét: “Thuộc tính ưu việt của đất đai so với các tư liệu khác ở chỗ
đầu t- hợp lý vốn, có thể cho lãi mà không mất hết tất cả vốn đầu tư như trước”
Do đó, sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ đất lâu bền đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất đai đang là mục tiêu chiến l-ợc của một nền lâm - nông nghiệp sinh thái
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên hơn 33 triệu ha, chạy dài trên 15 vĩ độ
Do đặc điểm về khí hậu, địa hình, cấu tạo địa chất, phân bố thực vật và hoạt động sản xuất của con ng-ời nên đất đai rất đa dạng, với tính chất đất và độ phì rất khác nhau
Diện tích đất đai tính theo đầu ng-ời của Việt Nam (1990) chỉ đạt 0,48 ha/ng-ời, trong khi đó bình quân trên thế giới là 3,3 ha/ng-ời Tỷ lệ này còn tiếp tục giảm nhanh chóng trong t-ơng lai do tỷ lệ tăng dân số hàng năm vẫn cao [41]
Dân số n-ớc ta hiện nay là gần 80,3 triệu ng-ời, 80% số dân sống ở các vùng nông thôn, đời sống và gia đình họ gắn liền với đất đai và SXNLN Giá trị sản phẩm
mà ng-ời dân nông thôn sản xuất hiện tại chiếm tới 37% tổng giá trị sản phẩm xã hội Qua đó cho thấy vai trò của nông thôn và lâm - nông nghiệp là rất to lớn trong quá trình phát triển của đất n-ớc trong giai đoạn hiện nay Tuy vậy, đời sống kinh tế xã hội của ng-ời dân nông thôn Việt Nam nói chung còn gặp nhiều khó khăn, trong
đó đời sống của 24 triệu đồng bào miền núi và trung du đang rất khó khăn
Thực hiện chủ tr-ơng chung của Nhà n-ớc và các ngành về đổi mới cơ cấu kinh tế, ngành lâm nghiệp đã có chủ tr-ơng chuyển h-ớng từ nền lâm nghiệp truyền thống lấy quốc doanh làm chính, sang nền lâm nghiệp nhiều thành phần (LNXH) Từ đó sản xuất lâm nghiệp đã trở thành một nền sản xuất mang tính chất xã hội sâu sắc, nhằm kết hợp với các ngành sản xuất khác trên địa bàn,
Trang 3h-ớng tới mục tiêu chung là cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế, văn hoá xã hội cho nhân dân nông thôn nói chung và cộng đồng dân c- miền núi nói riêng, trên cơ sở đảm bảo môi tr-ờng sinh thái Mỗi dân tộc ở miền núi n-ớc ta đều có phong tục tập quán, điều kiện sống khác nhau Vì vậy, việc tổ chức quản lý sao cho phù hợp với từng địa bàn cụ thể, bảo đảm sử dụng đất đai, tài nguyên hợp lý,
có hiệu quả bền vững và an toàn môi tr-ờng sinh thái cũng là một trong những nhiệm vụ có tính chiến l-ợc trong quản lý và phát triển nông thôn hiện nay
Hiện tại, vấn đề quy hoạch sử dụng đất cấp xã ch-a đ-ợc thống nhất tại các địa ph-ơng, vẫn tồn tại ở nhiều nơi sự tách biệt giữa công tác quy hoạch và quản lý thực hiện kế hoạch, phân biệt giữa ng-ời quy hoạch và ng-ời sản xuất
mà không cho rằng ng-ời sản xuất phải là ng-ời tiến hành quy hoạch
Trong phát triển kinh tế xã hội của nông thôn miền núi n-ớc ta Quy hoạch sử dụng đất cấp xã có sự tham gia của ng-ời dân giữ một vị trí hết sức quan trọng nhằm giúp ng-ời dân có thể quy hoạch sử dụng đất của mình một cách hợp lý, có hiệu quả, trên nguyên tắc bền vững, đảm bảo hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi tr-ờng sinh thái
Th-ờng Xuân là một trong 11 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá , huyện lỵ cách thành phố Thanh Hoá 56 km theo quốc lộ 47 và đ-ờng Mục Sơ n
đi Đồng Mới về phía Tây – Tây Bắc Có tổng diện tích tự nhiên là 110.506,86
ha trong đó diện tích đất hoang hoá đồi núi 46.892,97 ha, bình quân 0,54 ha/ng-ời Đời sống kinh tế văn hoá xã hội của đồng bào các dân tộc trong huyện còn gặp nhiều khó khăn và chậm phát triển, có 12 xã thuộc ch-ơng trình 135, số hộ đói nghèo năm 2006 còn 6.220 hộ chiếm 37,02% [26]
Xuân Cẩm là một trong 19 xã, thị trấn của huyện Th-ờng Xuân, có điều kiện giao thông t-ơng đối thuận lợi Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.483,20
ha, chiếm 2,45% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, với số dân là 2.804 ng-ời
đ-ợc phân bố ở 5 thôn, bản Cuối năm 1997 xã đã thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình Do vậy, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mà chủ yếu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn nhiều lúng túng Hệ thống canh tác còn lạc hậu, ng-ời dân thiếu vốn sản xuất, thiếu kiến thức… do đó, h-ớng giải quyết
Trang 4hiện nay là giúp các xã phân bổ lại đất đai, lập kế hoạch phát triển SXNLN dựa trên ph-ơng pháp PRA, kết hợp với kỹ thuật canh tác NLKH, nhằm tạo cơ hội cho ng-ời dân tự phân tích, giác ngộ và quan tâm đến hoàn cảnh của mình, từ đó thúc đẩy cộng đồng phát triển Đồng thời giúp ng-ời dân đề xuất đ-ợc cơ cấu vật nuôi, cây trồng phù hợp với gia đình, phù hợp với nền kinh tế thị tr-ờng
Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, nhằm góp phần nghiên cứu xây dựng một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp xã trên địa bàn nông thôn miền núi và vận dụng ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng-ời dân vào một đối t-ợng cụ thể Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp và tiến hành quy hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá”
Trang 5Ch-ơng 1 tổng quan vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu của FAO thì hiện nay trên thế giới có khoảng trên 6 tỷ ng-ời
đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đất đồi núi 973 triệu ha (chiếm 65,9%) Trong quá trình sử dụng, nhân loại đã làm h- hại khoảng 1,4 tỷ ha
đất Theo Norman Myers [Gaian atlasoj planet management - London, 1993] -ớc l-ợng một năm toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha đất nông nghiệp do các nguyên nhân xói mòn, sa mạc hoá, nhiễm độc, bị chuyển hoá sang các dạng khác
Tr-ớc đây, trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ còn khoảng 4,1
tỷ ha Tính bình quân mỗi năm diện tích rừng nhiệt đới bị thu hẹp 11 triệu ha Diện tích trồng rừng chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất, riêng ở châu á -Thái Bình D-ơng trong thời gian từ 1976 – 1980 mất 9 triệu ha rừng Cũng trong thời gian này, châu Phi mất 37 triệu ha rừng, châu Mỹ mất 18,4 triệu ha rừng Do phá rừng nên nạn xói mòn đất, sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng, hiện nay có tới 875 triệu ng-ời phải sống ở những vùng sa mạc hoá Sa mạc hoá
đã làm mất đi 26 tỉ đô la giá trị sản phẩm mỗi năm Do xói mòn, hàng năm thế giới mất đi 12 tỉ tấn đất, với l-ợng mất đi nh- vậy có thể sản xuất ra khoảng 50 triệu tấn l-ơng thực, hàng ngàn hồ chứa n-ớc ở vùng nhiệt đới đang bị cạn dần Tuổi thọ của nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt đới bị rút ngắn [13]
Báo cáo về phát triển thế giới (1992) dự báo dân số sẽ đạt khoảng 8,3 tỉ ng-ời vào năm 2025 Norman E.BorLaug (1996) cho rằng: Cũng giống nh- tr-ớc đây, loài ng-ời sẽ sống chủ yếu là dựa vào thực vật, đặc biệt là hạt ngũ cốc để thoả mãn gần hết nhu cầu l-ơng thực ngày càng gia tăng của mình Thậm chí, nếu nh- tiêu thụ l-ơng thực theo đầu ng-ời giữ nguyên mức hiện thời, thì sự tăng tr-ởng dân số thế
Trang 6giới cũng đòi hỏi phải tăng năng suất l-ơng thực thô thêm 2,6 tỉ tấn vào năm 2025, tức là tăng 57% so với năm 1990 Nh-ng nếu nh- khẩu phần đ-ợc cải thiện cho thế giới ng-ời nghèo đói, -ớc tính ít nhất 1 tỉ ng-ời, thì nhu cầu l-ơng thực thế giới hàng năm phải tăng gấp đôi, tức là 4,5 tỉ tấn nữa [5] Nếu bằng con đ-ờng tăng năng suất các loại cây trồng (năng suất các cây hạt ngũ cốc phải tăng 80% trong thời kỳ
1990 – 2025), theo kỷ yếu sản xuất của FAO và tính toán của Norman E.BorLaug thì nguồn l-ơng thực hạt ngũ cốc thế giới chỉ mới đạt 3,97 tỉ tấn vào năm 2025 [5]
Quỹ đất nông nghiệp sẽ phải tăng để bù lại sự thiếu hụt l-ơng thực cũng
là h-ớng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nh-ng theo Norman E.BorLaug thì cơ hội để mở mang thêm đất mới cho trồng trọt đã đ-ợc tận dụng gần hết , nhất là đối với vùng đông dân châu á và châu Âu [5]
Nh- vậy, để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm nông nghiệp, con ng-ời đã và đang đi theo cả hai h-ớng: Tăng năng suất cây trồng và
mở rộng diện tích canh tác Nh-ng dù theo h-ớng nào vẫn phải điều tra nghiên cứu đánh giá đất đai để có cách sử dụng hiệu quả nhất trên cơ sở QHSDĐ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi Đặc biệt là theo h-ớng nghiên cứu tổng hợp tiềm năng của đất đai cho các mục tiêu sử dụng xác định
Những kết quả phân tích hệ thống canh tác tại châu á, châu Phi và Nam Mỹ
đã xác nhận rằng, phân tích hệ thống canh tác là một công cụ quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cấp địa ph-ơng Năm 1990, Luning đã nghiên cứu kết hợp đánh giá đất đai với phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất
Trong nghiên cứu hệ thống canh tác, Robert Chamerts năm 1985 đã đ-a ra các cách tiếp cận nh-: Tiếp cận Sodeo của Pebert Hildebrand (Hildebrand,1981); tiếp cận “Nông thôn – trở lại – về nông thôn” của Robert Rhoades (Rhoades,1982); cách sử dụng cụm kiến nghị của L.W.Harrington (Harrington,1983); cách tiếp cận theo tài liệu của Robert Chamerts; cách tiếp cận “chuẩn đoán và thiết kế” của ICRAF (Rainree) và bản “phân tích hệ thống theo vùng các hệ canh tác” của tr-ờng Đại học Comel (Garrett đồng tác giả, 1987)
Năm 1990 tổ chức FAO đã xuất bản cuốn Phát triển hệ thống canh tác (Farming system development) [51] Trong đó đã khái quát ph-ơng pháp tiếp cận
Trang 7nông thôn tr-ớc đây là ph-ơng pháp tiếp cận một chiều (từ trên xuống) Qua nghiên cứu và thực tiễn đã đ-a ra ph-ơng pháp tiếp cận mới nhằm phát triển các
- Quy hoạch rừng
- QHSDĐ
- Phân cấp hạng đất
- Ph-ơng pháp tiếp cận mới trong QHSDĐ
Cũng trong ch-ơng trình hội thảo quốc tế tại Việt Nam (1998) – tài liệu hội thảo về QHSDĐ (Land use planing at village level) của FAO đã đề cập một cách chi tiết khái niệm về sự tham gia và đề xuất các chiến l-ợc QHSDĐ và giao đất Về cơ bản chiến l-ợc nêu lên [54]:
- Sự tham gia của ng-ời dân trong hoạt động thực thi QHSDĐ và giao đất
- Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng, điều tra rừng và xây dựng bản đồ đất
- Thu thập số liệu và phân tích
- QHSDĐ và giao đất
- Xác định đất canh tác nông nghiệp
- Sự tham gia của ng-ời dân trong hợp đồng (khế -ớc) và chuyển nh-ợng đất nông – lâm nghiệp
- Mở rộng quản lý và sử dụng đất
- Kiểm tra và đánh giá
Những tài liệu h-ớng dẫn trên là ph-ơng tiện tốt để tiến hành QHSDĐ cho cấp xã theo ph-ơng pháp cùng tham gia
Trang 8đã khuyên nông dân áp dụng luân canh với cây họ đậu để tăng năng suất lúa
Trong thời kỳ Pháp thuộc, các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch
sử dụng đất đã đ-ợc các nhà khoa học pháp nghiên cứu phát triển với quy mô rộng
Giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra phân loại đất đã đ-ợc tổng hợp một cách có hệ thống trong phạm vi toàn miền Bắc Nh-ng đến sau năm 1975 các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ-ợc thống nhất Xung quanh chủ
đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994;…) Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản , thiếu biện pháp đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phân loại
đã không gắn liền với công tác sử dụng đất Những thành tựu về nghiên cứu
đất đai trong giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ , cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả n-ớc
Tuy nhiên, ở n-ớc ta vấn đề QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của ng-ời dân mới đ-ợc nghiên cứu và ứng dụng trong những năm gần đây Cấp vi mô thực chất đã đ-ợc đề cập tới trong nhiều công trình nghiên cứu ở các mức
độ khác nhau, cho đến nay những nghiên cứu trên vẫn còn hết sức tản mạn và ch-a có sự phân tích tổng hợp thành cơ sở lý luận để có thể áp dụng vào thực tiễn Vấn đề này đáng chú ý là công trình sử dụng đất tổng hợp và bền vững của Nguyễn Xuân Quát (1996) – công trình đã nêu lên [28]:
- Những điều kiện cần biết về đất đai
- Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam, thế nào là sử dụng đất tổng hợp và bền vững
- Các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững
- Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt Nam
- Cây trồng trong mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Trang 9Trong công trình “Đất rừng Việt Nam” [1] Nguyễn Ngọc Bình đã đưa ra những quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam
Bùi Quang Toản (1996) trong công trình “QHSDĐ nông nghiệp ổn định
ở vùng trung du và miền núi n-ớc ta” đã phân tích mở rộng đất nông nghiệp vùng đồi trung du [41]
Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong ch-ơng trình tập huấn dự
án hỗ trợ LNXH của ĐHLN đã đ-a ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hệ thống kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam [12] Trong đó các tác giả đã đi sâu phân tích về:
- Quan điểm về tính bền vững
- Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững
- Hệ thống sử dụng đất bền vững
- Kỹ thuật sử dụng đất bền vững
- Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất Nghiên cứu hệ thống canh tác ở n-ớc ta đ-ợc đẩy mạnh hơn từ sau khi
đất n-ớc thống nhất Tổng cục Địa chính [35] đã tiến hành quy hoạch đất ba lần vào các năm 1978, 1985 và 1995 Căn cứ vào điều kiện đất đai, nghành Lâm nghiệp đã phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái
Vấn đề hệ thống sinh thái và những quy định về quản lý sử dụng đất, cũng nh- hệ thống quản lý sử dụng đất các cấp đ-ợc đề cập khá đầy đủ và chi tiết trong “Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt 1 về LNXH” nhóm luận và chính sách (1998) của tr-ờng ĐHLN [43] Tài liệu tập huấn “Những quy định và chính sách
về quản lý sử dụng đất” của Trần Thanh Bình (1972) [2] “Các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại” [43], đề tài KX – 08 – 03 “Các chính sách biện pháp hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn” (1994) [3]
Vấn đề sử dụng đất đai gắn với việc bảo vệ độ phì nhiêu đất và môi tr-ờng ở vùng đồi trung du miền Bắc Việt Nam, Lê Vĩ (1996) đã nêu [50]:
- Tiềm năng đất vùng trung du
- Hiện trạng sử dụng đất trung du
Trang 10- Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững
Quan điểm về vấn đề hệ thống và hệ thống sử dụng đất đ-ợc đề cập trong ch-ơng trình tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, tr-ờng ĐHLN, các tác giả Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) dựa trên quan điểm về hệ thống sử dụng
đất của FAO đã đề cập tới [12]:
- L-ợc sử về sử dụng đất
- Tình hình sử dụng đất ở n-ớc ta hiện nay
- Khái niệm về hệ thống sử dụng đất
- Những đặc điểm của hệ thống sử dụng đất
- Đánh giá hệ thống sử dụng đất
- Một số hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận
Đào Thế Tuấn (1989), nghiên cứu hệ thống nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng đã phát hiện hàng loạt vấn đề tồn tại và nguyên nhân của nó , đề xuất các mục tiêu và giải pháp khắc phục [48]
Phạm Đức Viên, Phạm Tiến Dũng, Trần Văn Diễn, Phạm Chí Thành (1993), trên cơ sở tổng hợp các luận điểm về các công trình nghiên cứu trong
và ngoài n-ớc để xây dựng cuốn giáo trình Hệ thống nông nghiệp Ngoài phần
hệ thống hoá kiến thức về hệ thống nông nghiệp, các tác giả đã đề xuất h-ớng chiến l-ợc phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm các hệ phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, l-u thông, phân phối [32] Công trình đã hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai ph-ơng diện lý luận và thực tiễn
Đào Thế Tuấn (1977), Lý Nhạc, Đặng Hữu Tuyền, Phùng Đăng Chinh (1987) khi nghiên cứu hệ thống cây trồng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với khí hậu, đất đai, loại cây trồng, quần thể sinh vật và hệ thống canh tác
Về luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai
đã đ-ợc nhiều tác giả: Phạm Văn Chiểu (1964); Bùi Huy Đáp (1977); Vũ Tuyên Hoàng (1987); Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Ngọc Bình (1987); Bùi Quang Toản (1991) đã đề cập tới việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên đất dốc vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam
Trang 11Vấn đề kinh tế thị tr-ờng và QHSDĐ cấp vi mô trong nền kinh tế thị tr-ờng
đã được đề cập trong công trình “Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị tr-ờng” của Lê Trọng (1993) Tác giả đã đề cập tới [44]:
- Khái niệm về thị tr-ờng và kinh tế thị tr-ờng
- Tính tất yếu của sự phát triển trang trại trong kinh tế thị tr-ờng
- Những vấn đề cơ bản về quản lý trang trại trong kinh tế thị tr-ờng
Thực trạng về phát triển trang trại ở n-ớc ta hiện nay và một số bài học về quản lý trang trại trong kinh tế thị tr-ờng
Công tác quy hoạch sử dụng đất trên quy mô cả n-ớc giai đoạn 1995 –
2000 đã đ-ợc Tổng cục Địa chính xây dựng vào năm 1994, trong đó việc lập kế hoạch giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng sử dụng vào mục đích khác cũng đ-ợc đề cập tới Báo cáo đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định h-ớng phát triển đến năm 2000 làm căn cứ để các địa ph-ơng, các ngành thống nhất triển khai công tác quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất [35]
Để làm cơ sở cho chiến l-ợc sử dụng đất đai hợp lý có hiệu quả theo quan
điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Nguyễn Huy Phồn (1997), trong luận án Phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp đã tiến hành đánh giá các loại hình đất chủ yếu trong nông – lâm nghiệp góp phần định h-ớng sử dụng đất vùng trung tâm của miền núi Bắc bộ Việt Nam Trên cơ sở đánh giá một cách t-ơng đối có hệ thống
về đất đai và hiện trạng sử dụng đất nông – lâm nghiệp, tác giả đã xây dựng bản
đồ thích nghi sử dụng đất tỷ lệ 1/250.000 đối với một số loại hình sử dụng đất bền vững phục vụ các mục tiêu kinh tế và môi tr-ờng cho toàn vùng [26]
Ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn có ng-ời dân tham gia đ-ợc đề cập trong ch-ơng trình tập huấn dự án hỗ trợ lâm nghiệp xã hội của tr-ờng ĐHLN Các tác giả: Lý Văn Trọng, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc Bình (1997) đã phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài n-ớc biên soạn tài liệu với những chủ đề chính [45]:
- Các khái niệm và ph-ơng pháp tiếp cận trong quá trình tham gia
- Các công cụ của ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của ng-ời dân
- Tổ chức quá trình đánh giá nông thôn
- Thực hành tổng hợp
Trang 12Tài liệu tập huấn về QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của ng-ời dân của tác giả Trần Hữu Viên (1997), trên cơ sở kết hợp giữa ph-ơng pháp QHSDĐ trong n-ớc và ph-ơng pháp QHSDĐ của một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng có dự án ở Việt Nam [49] Trong đó, tác giả đã trình bày về khái niệm và nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất và giao đất cho ng-ời dân tham gia
Ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô có sự tham gia của ng-ời dân
đ-ợc đề cập trong công trình QHSDĐ lâm nghịêp và GĐLN có sự tham gia của ng-ời dân - Đoàn Diễn (1997), Tác giả đã nêu lên một số vấn đề cơ bản [9]:
- Ph-ơng pháp QHSDĐ và GĐLN ở Việt Nam
- Ph-ơng pháp QHSDĐ và GĐLN của dự án GCP/VIE/024/ITA
- Những tồn tại của QHSDĐ và GĐLN ở Việt Nam và trên thế giới
- Kiến nghị ph-ơng pháp QHSDĐ và GĐLN đơn giản có sự tham gia của ng-ời dân
1.2.2 Những nghiên cứu và thử nghiệm liên quan đến ph-ơng pháp quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã có sự tham gia
Nghiên cứu và thí điểm đầu tiên về quy hoạch sử dụng đất, giao đất lâm nghiệp cấp xã đ-ợc thực hiện từ năm 1993 tại : Xã Tử Nê, huyện Tân Lạc, xã Hang Kia, Pà Cò huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình do dự án Đổi mới chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp thực hiện, sau đó dự án đã tổng hợp những bài học kinh nghiệm và rút
ra đ-ợc công tác quy hoạch sử dụng đất, đ-ợc coi là một nội dung chính cần đ-ợc thực hiện tr-ớc khi giao đất trên cơ sở tôn trọng tập quán n-ơng rẫy cố định Lấy xã làm đơn vị để lập kế hoạch và giao đất, có sự tham gia tích cực của ng-ời dân, già làng, tr-ởng bản và chính quyền xã Cần phải có kế hoạch sử dụng chi tiết, tránh đ-ợc các mâu thuẫn của cộng đồng phát sinh sau quy hoạch
Ch-ơng trình phát triển Nông thôn miền núi Việt Nam – Thụy Điển giai
đoạn 1996 – 2001 trên phạm vi 5 tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ đã tiến hành thử nghiệm quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp cấp xã trên cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển cấp thôn và hộ gia đình Theo Bùi Đình Toái và Nguyễn Hải Nam 1998, tỉnh Lào Cai đã xây dựng mô hình sử dụng PRA để tiến hành QHSDĐ, tỉnh Hà Giang đã xây dựng quy hoạch và lập
kế hoạch sử dụng đất 3 cấp: xã, thôn và hộ gia đình Đến năm 1998, trên toàn vùng dự án có 78 thôn bản đ-ợc quy hoạch sử dụng đất theo ph-ơng pháp cùng
Trang 13tham gia Ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất dựa trên PRA căn cứ vào nhu cầu
và nguyện vọng của ng-ời sử dụng đất với cách tiếp cận từ d-ới lên tạo ra kế hoạch có tính khả thi cao hơn [46], [25] Tuy nhiên, ch-a tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa chủ tr-ơng của Nhà n-ớc với nhu cầu nguyện vọng của nhân dân Vấn
đề đặt ra ở đây là phải tìm ra một ph-ơng pháp quy hoạch tại địa ph-ơng với sự kết hợp hài hoà giữa -u tiên của Chính phủ và nhu cầu của cộng đồng
Năm 1996, tác giả Vũ Văn Mễ và Desloges đã thử nghiệm ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất có ng-ời dân tham gia tại Quảng Ninh [19], đã đề xuất 6 nguyên tắc và các b-ớc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất trong đó cấp xã
đóng vai trò phát triển trong ph-ơng pháp quy hoạch, sáu nguyên tắc đó là:
- Kết hợp hài hoà giữa -u tiên của Chính phủ và nhu cầu , nguyện vọng của nhân dân địa ph-ơng
- Tiến hành trong khuân khổ luận định hiện hành và các nguồn lực hiện
có tại địa ph-ơng
- Đảm bảo tính công bằng, chú ý đến cộng đồng dân tộc miền núi, nhóm ng-ời nghèo và vai trò của phụ nữ
- Đảm bảo phát triển bền vững
- Đảm bảo nguyên tắc cùng tham gia
- Kết hợp h-ớng tới mục tiêu phát triển cộng đồng [18], [19]
Khi thử nghiệm ph-ơng pháp này cho các tỉnh Thừa Thiên Huế, Gia Lai và Sa
Đéc tác giả đã cho rằng quy hoạch cấp xã phải dựa trên tình trạng sử dụng đất hiện tại, tiềm năng sản xuất của đất, các quy định của Nhà n-ớc và nhu cầu, nghĩa vụ của nhân dân Xem xét mọi vấn đề liên quan đến đất đai và sử dụng tài nguyên [17], [18] Cho thấy cách tiếp cận tổng hợp và toàn diện này phù hợp với
xu thế chung của thế giới hiện nay về áp dụng các ph-ơng pháp quy hoạch tổng hợp
Trong 2 năm 1996 - 1997, trong quá trình triển khai dự án quản lý nguồn n-ớc hồ Yên Lập có sự tham gia của ng-ời dân tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh, tác giả thử nghiệm ph-ơng pháp lập kế hoạch có sự tham gia của ng-ời dân để quy hoạch lâm - nông nghiệp cho ba xã: Bằng Cả, Quảng La và Dân Chủ, ph-ơng pháp PRA đ-ợc sử dụng để quy hoạch lâm - nông nghiệp và xây dựng dự án cấp xã cho 5 lĩnh vực: Quy hoạch lâm nghiệp , cây ăn quả cho quản
lý rừng phòng hộ, quy hoạch trồng trọt quy hoạch chăn nuôi và đồng cỏ, kế
Trang 14hoạch phát triển thuỷ lợi lập kế hoạch mạng l-ới tín dụng thôn bản hỗ trợ dự
án xã, [20], [21] Sau 3 năm thực hiện cho thấy bản quy hoạch phù hợp với tình hình hiện tại là cơ sở vững chắc cho lập kế hoạch tác nghiệp hàng năm Tuy nhiên, những hạn chế do thiếu nghiên cứu về đất, phân tích hệ thống canh tác, dẫn đến việc lựa chọn cây trồng ch-a hợp lý Kinh nghiệm này đang đ-ợc
đúc rút cho giai đoạn tiếp theo của dự án đ-ợc triển khai trên 4 xã mới
áp dụng mới đây nhất của tác giả sau khi đúc rút giai đoạn 1 của dự án tại Hoàng Bồ – Quảng Ninh, những kết quả nghiên cứu tại 3 điểm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu sinh, tác giả đã vận dụng quy hoạch phát triển lâm - nông nhgiệp cho 4 xã mở rộng của huyện Hoành Bồ bằng ph-ơng pháp kết hợp giữa PRA với các ph-ơng pháp đối thoại và phối hợp các đối tác, trong đó ph-ơng pháp phân tích hệ thống canh tác đ-ợc sử dụng cho việc xác định cây trồng [51]
Năm 1996, trên cơ sở tổng kết các kinh nghiệm nhiều nơi Cục Kiểm Lâm cho
ra tài liệu hướng dẫn “Nội dung, biện pháp và trình tự tiến hành giao đất lâm nghiệp trên địa bàn xã” [6] Đây là tài liệu sửa đổi lần thứ 2 có nhiều bổ sung vào tài liệu năm 1994 nó đáp ứng phần nào về những h-ớng dẫn cơ bản về nội dung và nguyên tắc Những yêu cầu về chuyên môn và ph-ơng pháp trong h-ớng dẫn này phù hợp với điều tra rừng tr-ớc đây Bản h-ớng dẫn này cần hoàn thiện theo h-ớng dừng lại
ở những nguyên tắc và ph-ơng pháp cơ bản, không nên có bản h-ớng dẫn chi tiết dẫn đến ngộ nhận rằng việc quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp địa ph-ơng theo một chu trình cứng
Ch-ơng trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức, dự án phát triển LNXH sông
Đà đã nghiên cứu và thử nghiệm ph-ơng pháp QHSDĐ và GĐLN tại 2 xã của 2 huyện Yên Châu (Sơn La) và Tủa Chùa (Lai Châu) trên cơ sở h-ớng dẫn của Chi cục kiểm lâm Với cách làm 6 b-ớc và lấy cấp thôn bản làm đợn vị chính để quy hoạch, giao đất lâm nghiệp và áp dụng cách tiếp cận LNXH đối với cộng
đồng dân tộc vùng cao có thể là kinh nghiệm tốt Sự khác biệt với các ch-ơng trình khác là lấy cấp thôn bản làm đơn vị quy hoạch phù hợp với đặc thù vùng cao, phù hợp với kết quả nghiên cứu xã hội và cộng đồng của Donovan và nhiều ng-ời khác, năm 1997 [9] ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu sinh năm 1999 và
2000, Nguyễn Bá Ngãi cùng với nhóm t- vấn của Dự án khu vực lâm nghiệp
Trang 15Việt Nam ADB đã nghiên cứu và thử nghiệm ph-ơng pháp quy hoạch và xây dựng tiểu dự án cấp xã Mục tiêu là đ-a ra một ph-ơng pháp quy hoạch lâm -nông nghiệp cấp xã có sự tham gia của ng-ời dân, để xây dựng tiểu dự án lâm - nông nghiệp cho 50 xã của 4 tỉnh: Thanh Hoá, Gia Lai, Phú Yên và Quảng Trị [22], [23], [24], [41] Kinh nghiệm rút ra từ việc áp dụng ph-ơng pháp này là:
- Việc tiến hành quy hoạch phải dựa trên kết quả đánh giá và điều tra nguồn lực một cách chi tiết và đầy đủ
- Tiến hành quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng cho quy hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp
- Tiến hành phân tích hệ thống canh tác làm cơ sở cho việc lựa chọn cây trồng và ph-ơng thức sử dụng đất
- Quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp xã phải đ-ợc tiến hành từ lập kế hoạch cấp thôn bản bằng ph-ơng pháp có sự tham gia trực tiếp của ng-ời dân
- Tổng hợp và cân đối kế hoạch cho phạm vi cấp xã trên cơ sở: Định h-ớng phát triển chiến l-ợc của huyện, tỉnh; Khả năng hỗ trợ từ bên ngoài; Đối thoại và thống nhất trực tiếp giữa đại diện các cộng đồng với nhau, giữa đại diện các cộng
đồng với cán bộ tỉnh và dự án
- Có sự nhất trí chung của toàn xã thông qua các cuộc họp cộng đồng cấp thôn hoặc xóm
Trong những năm gần đây, các ch-ơng trình và dự án lâm - nông nghiệp nh-,
dự án trồng rừng Việt - Đức tại Lạng Sơn, Bắc Giang, Thanh Hoá, Quảng Ninh…do GTZ tài trợ cũng đã sử dụng triệt để ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia Về mặt lý luận, một số đề tài nghiên cứu của Nguyễn Văn Quyết [30], Nguyễn Hữu Tân [33], Lê Ngọc Trực [34], cũng đã tiến hành ở một số địa ph-ơng, có những
đánh giá và kết quả có ý nghĩa thực tiễn nhất định
1.2.3 Những kết luận rút ra từ nghiên cứu và kinh nghiệm của Việt Nam
Đánh giá, phân tích các nghiên cứu và thử nghiệm về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam có thể rút ra một số kết luận sau:
Việt Nam đã có những nghiên cứu khá đầy đủ về quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô song cấp vi mô còn nhiều hạn chế mới nghiên cứu chủ yếu đối t-ợng đất phục
vụ cho sản xuất mà ch-a chỉ ra đ-ợc vai trò quan trọng của môi tr-ờng sinh thái
Trang 16Ph-ơng pháp quy hoạch còn nhiều hạn chế và thiếu thống nhất, ph-ơng pháp quy hoạch có sự tham gia của ng-ời dân đã đ-ợc áp dụng ở một số địa ph-ơng nh-ng ch-a tổng kết xác định đối t-ợng cụ thể tham gia và vai trò của họ
Thiếu sự gắn kết giữa quy hoạch rừng với quy hoạch nông - lâm nghiệp và các ngành khác (giao thông, thuỷ lợi, xây dựng…) Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến mâu thuẫn và chồng chéo trong các nội dung quy hoạch sử dụng đất Các quy hoạch này thiếu tính dự báo dài hạn nên nhiều bản quy hoạch phải liên tục bổ sung, điều chỉnh gây mất ổn định trong chỉ đạo và quản lý
Mâu thuẫn giữa một bên là cá nhân, hộ gia đình thiếu đất sản xuất với một bên là các tổ chức lâm nghiệp của Nhà n-ớc đ-ợc giao nhiều đất nh-ng quản lý sử dụng không có hiệu quả
Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất dốc mới chỉ đ-ợc áp dụng cho đối t-ợng đất sản xuất nơi ng-ời dân có trình độ canh tác khá cao, còn ở những nơi
vùng sâu, vùng xa nơi trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn gặp nh iều
khó khăn thì ch-a đ-ợc nghiên cứu đầy đủ
Công tác quy hoạch th-ờng dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quy hoạch, thiếu sự đóng góp và tham gia của ng-ời dân Vì vậy, không khai thác đ-ợc kinh nghiệm của ng-ời dân địa ph-ơng và tính khả thi không cao Hơn nữa ph-ơng pháp quy hoạch dựa trên thuộc tính của đất đai, ít xét đến tiềm năng đất đai, nhu cầu và
khả năng của cộng đồng Cơ sở khoa học cho quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp xã
ch-a rõ ràng, thực tiễn về quy hoạch cấp xã ch-a nhiều để tổng kết đánh giá
Ph-ơng pháp tiếp cận và chuyển giao kỹ thuật còn nặng về xây dựng mô hình, ch-a thúc đẩy mạnh mẽ công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện đồng thời ít chú ý đến các yếu tố phi kỹ thuật nh- tổ chức sản xuất, thị tr-ờng tiêu thụ và yếu tố tiếp thị nhằm đảm bảo cho các tiến bộ kỹ thuật đ-ợc chuyển giao
và trình diễn, phát huy hiệu quả và bền vững
Từ những hạn chế trên đề tài sẽ tiến hành áp dụng nghiên cứu một số vấn đề nh- ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia trong quy hoạch, ph -ơng pháp đánh giá đất đai, phân tích hệ thống canh tác, lựa chọn cơ cấu tập đoàn cây trồng, xác định ph-ơng thức, ph-ơng pháp và định h-ớng sử dụng các loại đất trên địa bàn khu vực nghiên cứu
Trang 17Ch-ơng 2 mục tiêu, đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1.1 Về lý luận
Xây dựng cơ sở khoa học và ph-ơng pháp luận cho việc đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững quy mô cấp xã
Góp phần làm sáng tỏ tác động của một số chính sách , kinh tế - xã hội,
ảnh h-ởng đến quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá
2.1.2 Về thực tiễn
Đề tài nhằm đề xuất ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá
2.2 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Do yêu cầu của luận văn tốt nghiệp, do điều kiện thời gian có hạn, nên đề tài chỉ nghiên cứu trong diện tích là xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá
- Đối t-ợng nghiên cứu: Ng-ời dân và các hộ gia đình, các văn bản pháp quy của Nhà n-ớc về đất đai, chính sách bảo vệ phát triển rừng; Điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội của xã; Các cơ chế chính sách đã và đang áp dụng ảnh h-ởng đến quy hoạch sử dụng đất; Một số mô hình sử dụng đất tại xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá Trong đó tập trung nghiên cứu sâu về đất lâm - nông nghiệp
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng của xã Xuân Cẩm
- Nghiên cứu đặc điểm kinh tế xã hội, phân tích hiện trạng kinh tế xã hội xã Xuân Cẩm
- Nghiên cứu về các dạng đất thuộc đất lâm nghiệp và phân hạng đất lâm nghiệp
- Nghiên cứu đánh giá năng suất cây trồng lâm - nông nghiệp và đề xuất cây trồng
Trang 182.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Ph-ơng pháp điều tra thu thập số liệu
2.4.1.1 Thu tập số liệu về nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp vi mô
- Sử dụng ph-ơng pháp kế thừa có chọn lọc để: Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan tới lý luận và kết quả thực tiễn của QHSDĐ cấp vi mô của các tác giả trong và ngoài n-ớc
2.4.1.2 Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh KTXH tại khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chất …
- Các tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao động, kiến trúc cơ sở hạ tầng…
- Các tài liệu pháp quy và định h-ớng phát triển kinh tế xã hội: Thông tư, chỉ thị…
- Các tài liệu về thống kê đất
- Các tài liệu về điều tra khảo sát đã tiến hành trên địa bàn xã
- Các tài liệu bản đồ trên địa bàn: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân
bố sử dụng đất …tỷ lệ bản đồ 1/10.000
2.4.1.3 Lập kế hoạch phát triển lâm nông nghiệp cho xã
Sử dụng ph-ơng pháp PRA, kết hợp với kỹ thuật canh tác NLKH
B-ớc 1: Tìm hiểu khái quát tình hình của xã
Tiến hành gặp UBND xã, tr-ởng thôn hoặc ban quản lý HTX nhằm:
Trình bày mục đích, yêu cầu của nhóm công tác tại xã, thôn, bản Tìm hiểu khái quát tình hình của xã và từng thôn, bản về các mặt
- Diện tích: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất trống ch-a sử dụng, đất khác…
- Tình hình dân sinh: Cơ cấu ngành nghề, dân số lao động, phong tục tập quán, trình độ dân trí, hệ thống y tế giáo dục, kinh tế HGĐ…
Trang 19- Sản xuất lâm nghiệp:
+ Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ, khai thác chế biến lâm sản…
+ Các dự án chính sách lâm - nông nghiệp tại địa ph-ơng
- Sản xuất NLKH
+ Các mô hình đã đ-ợc áp dụng tại địa ph-ơng
+ Cơ cấu cây trồng trên các mô hình đó
+ Cây công nghiệp, cây đặc sản (loài cây, năng suất, triển vọng)
+ Khai thác, chế biến lâm sản (loại lâm sản, -ớc tính/năm)
+ Các dự án, chính sách nông lâm đã đ-ợc thực hiện tại địa ph-ơng
B-ớc 2: Khảo sát nắm tình hình chung của xã
Sau khi đã có một số thông tin ban đầu do chủ tịch UBND xã , tr-ởng thôn cung cấp, tiến hành khảo sát nhằm quan sát bổ sung và kiểm tra lại những thông tin đã đ-ợc cung cấp Những số liệu thu đ-ợc trong quá trình khảo sát đ-ợc ghi chép ngay để chuẩn bị cho b-ớc phỏng vấn và thảo luận với những ng-ời cung cấp thông tin hay các HGĐ
Một số điểm cần l-u ý quan sát và tìm hiểu trong b-ớc 2:
- Nắm đ-ợc khái quát về phạm vi, ranh giới và đặc điểm địa hình của xã
- Quan sát các loại hình canh tác chủ yếu, các loài cây trồng, vật nuôi
- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân c- tại xã
B-ớc 3: Lập bản đồ hiện trạng của từng thôn trong xã
Bản đồ hiện trạng thôn th-ờng do ng-ời dân tự xây dựng bằng trí nhớ và những hiểu biết của mình qua một quá trình sinh sống và làm việc lâu dài tại thôn Tuy nhiên cần kết hợp phác thảo những chi tiết mà mình nhận biết đ-ợc thông qua khảo sát tài liệu, bản đồ sẵn có, thông qua những ng-ời cung cấp thông tin Bản đồ hiện trạng thôn cần đ-ợc bổ sung chi tiết các vấn đề:
- Về mặt xã hội:
+ Phân bố các HGĐ trong thôn, phân chia hành chính
+ Vị trí các công trình thuỷ lợi, hệ thống đ-ờng xá đã có hoặc cần mở mang thêm
- Về mặt hiện trạng sử dụng đất:
+ Khu vực nhà ở và v-ờn nhà (nằm theo các trục đ-ờng trong thôn)
Trang 20+ Phạm vi ranh giới đất nông nghiệp, lâm nghiệp
+ Phạm vi ranh giới đất trống ch-a sử dụng
+ Ranh giới ba loại rừng
B-ớc 4: Phân loại cây trồng, vật nuôi
H-ớng dẫn viên liệt kê tên các loài cây mà dân thích trồng trên đất của mình theo các cột, sau đó ng-ời dân đ-a ra các tiêu chuẩn đánh giá tại sao lại thích loại cây đó? Khi có đ-ợc danh sách các loài cây, ng-ời h-ớng dẫn có thể thêm một số tiêu chuẩn mang tính chất gợi mở mà dân ch-a đề cập tới nh-:
- Phù hợp với khí hậu và đất đai
- Dễ trồng, ít sâu bệnh
- Dễ kiếm hạt và cây con
- Có giá trị về gỗ, bảo vệ đất và n-ớc
+ Phần d-ới mục thời gian đ-ợc ng-ời dân mô tả các nhân tố mà hộ quan tâm nh-: lịch gieo trồng của các loại cây chính, các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp, lịch thu nhập và chi tiêu, lịch sâu hại… ng-ời dân phân tích từng nhân tố theo kinh nghiệm, họ dễ dàng đ-a ra lịch mùa vụ thực tế tại thôn, bản, xã mình
B-ớc 6: Thẩm định lại các vấn đề, giải pháp và xếp loại mục tiêu quản lý
Sau khi xem xét lại các vấn đề và giải pháp khác nhau, cán bộ phổ cập sẽ trình bày những ý kiến của họ Sau đó ng-ời dân cần xem xét những ý kiến khác nhau và lựa chọn những mục tiêu quản lý nào hộ muốn đạt đ-ợc
B-ớc 7: Lập kế hoạch, quy hoạch phát triển lâm - nông nghiệp t-ơng lai
Trang 212.4.1.4 Ph-ơng pháp phân 3 loại rừng và phân cấp phòng hộ
Ph-ơng pháp phân 3 loại rừng, phân cấp rừng phòng hộ đ-ợc thực hiện dựa trên tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kết hợp với sự tham gia, điều chỉnh trên thực địa có sự tham gia của ng -ời dân Ranh giới 3 loại rừng dựa vào hoạch định trong ph-ơng án quy hoạch của cấp tỉnh và huyện đồng thời dựa vào kết quả ch-ơng trình rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng Nội dung phân chia 3 loại rừng là xác định ranh giới 3 loại rừng, xác định vị trí giữa bản đồ và thực tế, tính toán và tổng hợp diện tích các loại rừng và xác định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh xây dựng rừng, chuyển hoá ranh giới và trạng thái các loại rừng lên bản đồ phân chia 3 loại rừng
* Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu:
- Vùng rất xung yếu: Bao gồm những nơi đầu nguồn n-ớc, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết n-ớc đe doạ sản xuất và đời sống nhân dân có nhu cầu cấp bách nhất về phòng hộ phải quy hoạch, đầu t- xây dựng rừng chuyên phòng hộ, đảm bảo tỷ
lệ che phủ của rừng trên 70%
- Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn và điều tiết nguồn n-ớc trung bình; có điều kiện kết hợp phát triển sản xuất lâm nghiệp, có yêu cầu cao về bảo vệ và sử dụng đất, phải xây dựng rừng phòng hộ kết hợp sản xuất,
đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng tối thiểu 50%
Trang 22- Nhóm tài liệu về hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất
đai đ-ợc tổng hợp với các chỉ tiêu về diện tích, tình hình sinh tr -ởng, phát triển, trữ l-ợng và chất l-ợng rừng
- Nhóm thông tin liên quan đến tổ chức và thể chế: Tổ chức cộng đồng, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, quản lý và bảo vệ rừng, dịch vụ thú y, hoạt động tín dụng cộng đồng đ-ợc tổng hợp và phân tích bằng ph-ơng pháp SWOT
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất bền vững
đ-ợc xây dựng có sự trợ giúp của máy tính bằng phần mềm Mapinfo 7.0
Các nhóm tài liệu điều tra đ-ợc xử lý tổng hợp và phân tích theo từng nội dung, đ-ợc sắp xếp theo thứ tự -u tiên, mức độ quan trọng Những thông tin thu thập
đ-ợc bằng định tính và định l-ợng đều có giá trị quan trọng nh- nhau, đ-ợc sử dụng làm số liệu xây dựng dự án và đ-ợc thực hiện bằng hai ph-ơng pháp sau:
2.4.2 2 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi tr-ờng
* Ph-ơng pháp phân tích hiệu quả kinh tế (CBA) đ-ợc vận dụng phân tích
các mô hình sản xuất, trên cơ sở đó lựa chọn ra các mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế nhất để tiến hành quy hoạch sản xuất Các số liệu đ-ợc tổng hợp và phân tích trong ch-ơng trình EXCEL 7.0, ch-ơng trình SPSS trên máy tính cá nhân
Việc tính toán, phân tích số liệu đ-ợc thực hiện bằng ph-ơng pháp động thông qua sử dụng các hàm số: NPV, BCR, IRR
- Giá trị hiện tại của lợi nhuận (NPV): Là giá trị hiện tại của lợi nhuận đạt
đ-ợc trong cả chu kỳ đầu t
C B NPV
1 (1 ) (2.1) Trong đó: - NPV: Là giá trị hiện tại của lợi nhuận (đồng)
- Bt : Là giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
- Ct: Là giá trị chi phí ở năm t (đồng)
- i: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
- t: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm) Tiêu chuẩn đánh giá theo NPV: NPV > 0: Mô hình có lãi NPV = 0: Mô hình hoà vốn NPV < 0: Mô hình bị thua lỗ
Trang 23- Tỷ suất thu nhập so với chi phí (BCR): Là th-ơng số của toàn bộ thu
nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đ-a về hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của các mô hình
CPV BPV i
C i B BCR n
i t t
n
i t t
) 1 ( (2.2)
Trong đó: - BCR: Là tỷ suất thu nhập so với chi phí (đồng/đồng)
- BPV: Là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
- CPV: Là giá trị hiện tại của chi phí (đồng) Tiêu chuẩn đánh giá BCR: BCR > 1: Mô hình có lãi BCR = 1: Mô hình hoà vốn BCR < 1: Mô hình bị thua lỗ
- Tỷ lệ thu hồi nội tại (IRR): Là chỉ tiêu thể hiện tỷ suất lợi nhuận thực tế của
mô hình đầu t, nếu vay vốn với lãi suất bằng với chỉ tiêu này thì mô hình hòa vốn
) IRR 1
* Ph-ơng pháp phân tích, đánh giá hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm: Mức độ đầu t-, khả năng ứng dụng của mô hình, khả năng cho sản phẩm, giải quyết việc làm, mức độ rủi ro của mô hình một mô hình rừng trồng có mức đầu t- thấp, kỹ thuật xây dựng mô hình đơn giản, nhanh chóng cho sản phẩm, sử dụng lao động hiệu quả, mức độ rủi ro thấp nhất sẽ đ-ợc ng-ời dân chấp nhận
* Ph-ơng pháp phân tích đánh giá hiệu quả về môi trờng:
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn, tác giả không đi sâu nghiên cứu các yếu tố định l-ợng có ảnh h-ởng trực tiếp của rừng đến môi tr-ờng, mà chỉ đánh giá hiệu quả môi tr-ờng bằng ph-ơng pháp luận Thông qua đặc điểm về cấu trúc của rừng m-a nhiệt đới
có ảnh h-ởng tới xói mòn đất, hạn chế dòng chảy qua việc phỏng vấn ng-ời dân trong địa ph-ơng đối với khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của một số mô hình theo thang điểm
10 và kế thừa một số công trình nghiên cứu khoa học trong n-ớc đã đ-ợc công bố
Trang 24* Ph-ơng pháp tính hiệu quả tổng hợp
Hiệu quả tổng hợp của các ph-ơng thức canh tác có nghĩa là một ph-ơng thức canh tác phải có hiệu quả kinh tế cao nhất, mức độ chấp nhận xã hội cao nhất (hiệu quả xã hội) và góp phần gìn giữ bảo vệ môi tr-ờng sinh thái (hiệu quả sinh thái)
áp dụng ph-ơng pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các ph-ơng thức canh tác (Ect) của W.Rola (1994)
1f
1
min
f
f
f n
- F: là các đại l-ợng tham gia vào tính toán (NPV, CPV, IRR)
- fmax: là giá trị cực đại của đại l-ợng tham gia tính toán và đ-ợc sử dụng tính toán trong hiệu quả tổng hợp th-ờng là các chỉ tiêu về kinh tế nh- các giá trị NPV, BCR, IRR, hoặc chỉ tiêu về xã hội là các giá trị đầu t- công lao
động, giá trị sản phẩm hoặc trong chỉ tiêu môi tr-ờng là các giá trị khả năng giữ n-ớc của cây rừng, tính đa dạng sinh học cao nhất
- fmin: là giá trị cực tiểu của đại l-ợng tham gia tính toán và đ-ợc
sử dụng tính toán trong hiệu quả tổng hợp th-ờng là của chỉ tiêu về xã hội nh- giá trị đầu t- thấp nhất
- n: là số đại l-ợng tham gia vào tính toán
Trang 25Ch-ơng 3 kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ xã Xuân Cẩm
sử dụng đất tại địa ph-ơng theo định h-ớng phát triển chung (vĩ mô) QHSDĐ cấp xã luôn bị sự chi phối của pháp quy Nhà n-ớc về quản lý đất đai Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy cấp xã là cấp có tác động trực tiếp đến các đơn
vị sản xuất nh- thôn bản, HGĐ nên ngoài chức năng quản lý Nhà n-ớc về đất
đai, cấp xã còn có vai trò nh- là một đơn vị quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng
đất và quản lý kế hoạch Vì vậy, QHSDĐ cấp xã phải kết hợp hài hoà quy hoạch
vĩ mô và vi mô, nghĩa là vừa quy hoạch định h-ớng và quy hoạch quản lý sản xuất
QHSDĐ cấp xã có tác động với cấp quy hoạch cao hơn thể hiện qua việc chấp hành, thể hiện, thực thi quy hoạch của huyện, tỉnh, vùng và trung -ơng
Đề xuất với cấp trên về kế hoạch sử dụng đất của địa ph-ơng
QHSDĐ cấp xã tác động với cấp d-ới nh- thôn bản, HGĐ thông qua nhiệm vụ h-ớng dẫn cấp thôn về lập kế hoạch sử dụng đất, điều phối kế hoạch cấp thôn Đặc điểm nhân văn của xã là các thành phần dân tộc sống theo các cộng đồng thôn bản với đa dạng về văn hoá dẫn đến đa dạng về các ph-ơng thức sử dụng đất, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải đ-ợc h-ớng dẫn
và hỗ trợ để các cộng đồng tự xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai
* Đối t-ợng và nội dung của QHSDĐ cấp vĩ mô
Cấp vĩ mô là cấp có tầm lớn, bao quát có tính chất liên ngành Trong QHSDĐ
nó là cấp định h-ớng thống nhất cho các cấp QHSDĐ thấp hơn, về đối t-ợng QHSDĐ cấp vĩ mô bao gồm: Cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện
Trang 26- Cấp quốc gia: Gồm quy hoạch sử dụng đất cả n-ớc, theo ngành (chủ yếu là ngành nông nghiệp và lâm nghiệp), và theo vùng lãnh thổ (đồng bằng, miền núi, ven biển) Nhìn chung, QHSDĐ cấp quốc gia đề cập tới những nội dung chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu chiến l-ợc ổn định và phát triển KTXH làm cơ sở xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển lâm – nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành và toàn quốc
+ Điều chỉnh việc quy hoạch đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KTXH của cả n-ớc
- Cấp tỉnh:
+ Căn cứ ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển của tỉnh, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh để xác định ph-ơng h-ớng nhiệm vụ phát triển lâm – nông nghiệp và các ngành trong phạm vi tỉnh
+ Quy hoạch các loại đất đai (3 loại đất) cho các ngành các tiểu vùng trong huyện + Điều chỉnh việc quy hoạch nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KTXH của huyện
Ngoài ra, trong QHSDĐ cấp vĩ mô còn có QHSDĐ cho các ngành, đơn vị kinh doanh, các khu rừng đặc dụng, khu vực phòng hộ…trong phạm vi giới hạn đề tài chỉ xin giới thiệu QHSDĐ theo đơn vị quản lý lãnh thổ
* Đối t-ợng và nội dung của quy hoach sử dụng đất cấp vi mô
Ng-ợc lại với cấp vĩ mô, cấp vi mô là cấp thấp hơn, cấp cơ sở gồm cấp thôn bản, HGĐ
Trang 27- Cấp thôn bản: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp xã và điều kiện cụ thể về tự nhiên, KTXH của thôn, bản tiến hành QHSDĐ lâm - nông nghiệp cho thôn, bản theo ph-ơng pháp cùng tham gia
- Cấp HGĐ: QHSDĐ cấp HGĐ là bộ phận của QHSDĐ cấp thôn bản nó chi tiết hoá và cụ thể hoá QHSDĐ thôn, bản là cơ sở tổng hợp các nội dung sản xuất và nhu cầu cơ bản cho quy hoạch thôn, bản
Nh- vậy, nội dung của QHSDĐ các cấp đ-ợc đề cập là t-ơng tự, nh-ng mức độ giải quyết theo chiều sâu, chiều rộng có khác nhau Các nội dung trong quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô có tính chất định h-ớng, nguyên tắc và luôn gắn với ý đồ phát triển kinh tế của các cấp quản lý lãnh thổ Cấp xã, thôn, bản là các cấp thấp bên d-ới Trong đó, xã đ-ợc coi là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sản xuất lâm - nông nghiệp của thành phần kinh tế tập thể
và t- nhân Vì vậy, cấp xã là cấp quản lý hành chính thấp
3.1.1.2 Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng-ời dân
Phát triển nông thôn th-ờng là những -u tiên hàng đầu của các n-ớc châu á, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, trong các hoạt động phát triển nông thôn hiện nay vẫn tồn tại quá trình đánh giá, tiếp cận nông thôn một chiều, thiếu sự tham gia của ng-ời dân Vì vậy, việc thay đổi ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn (từ trên xuống) bằng ph-ơng pháp tiếp cận mới – ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ng-ời dân là hết sức cần thiết
Trang 28Xét về phạm vi và hình thức hoạt động, LNXH hoạt động trong phạm vi không gian xã hội với những hình thức nh-: HGĐ (nhóm hộ), cộng đồng làng, bản, hay hoạt động lâm nghiệp quần chúng
Xét về mục tiêu, LNXH là một ch-ơng trình hay một chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội NTMN, trong đó mọi hoạt động nhằm huy động ng-ời dân vào làm lâm nghiệp, họ cùng gánh vác trách nhiệm và đ-ợc nhận lợi ích trực tiếp từ chính sự cố gắng của họ Nh- vậy, xét cho cùng mục tiêu phát triển LNXH là vì lợi ích của con ng-ời
- Xét về nội dung hoạt động, LNXH không chỉ có hoạt động lâm nghiệp
mà còn có liên quan đến các hoạt động của các ngành kinh tế, các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế… nhằm nâng cao chất l-ợng đời sống của nhân dân cả
về mặt vật chất, văn hoá, tinh thần Ngay trong lĩnh vực hoạt động lâm nghiệp trong LNXH, cũng không chỉ có bảo vệ, trồng cây gây rừng, khai thác tài nguyên rừng mà còn sơ chế hoặc chế biến nông- lâm sản ở quy mô HGĐ, làng bản, để tạo ra sản phẩm hàng hoá [13]
Vì vậy, QHSDĐ và phát triển sản xuất trong LNXH phải do chính ng-ời dân trực tiếp tham gia thì mới có tính khả thi cao và mang lại hiệu quả thiết thực, cán bộ chỉ đóng vai trò cố vấn, h-ớng dẫn thực hiện
Trong QHSDĐ có ng-ời dân tham gia, mục tiêu phát triển sản xuất đ-ợc ng-ời dân địa ph-ơng xác định một cách cụ thể, có thể linh hoạt điều chỉnh tuỳ theo
điều kiện tình hình của địa ph-ơng Ng-ời dân đ-ợc khuyến khích và coi việc quy hoạch sử dụng đất nh- là nhiệm vụ của chính họ, họ sẵn sàng tự giác và chủ động trong việc tham gia thực hiện các nội dung quy hoạch mà chính họ đã quyết định
Nh-ợc điểm của ph-ơng pháp này là bản kế hoạch sử dụng đất cấp xã, thôn, bản do hạn chế về chuyên môn và ch-a đủ tầm khái quát cao nên không
đáp ứng đ-ợc yêu cầu phát triển tổng thể Vì vậy, thay vì quy hoạch sử dụng từ trên xuống hay từ d-ới lên, ph-ơng pháp phối hợp đ-ợc sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài Bản chất của ph-ơng pháp tiếp cận này là tất cả những ai liên quan đến sử dụng đất khu vực quy hoạch đều đ-ợc tham gia và tất cả kiến thức liên quan đến sử dụng đất đều đ-ợc phối hợp sử dụng triệt để Ph-ơng pháp tiếp
Trang 29cận nêu trên đã phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp và sự hiểu biết của mọi thành phần để có bản kế hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp cấp xã tốt nhất
3.1.1.2 QHSĐ cấp vi mô theo quan điểm hệ thống
Lý thuyết hệ thống của L.Von BertalIanfy (năm 1923) đ-ợc ứng dụng rộng rãi giúp cho việc hiểu biết và giải thích các sự vật, hiện t-ợng trong mối quan hệ qua lại, có thể coi là cơ sở để giải quyết các vấn đề phức tạp và tổng hợp
Hệ thống đ-ợc định nghĩa nh- là một “Tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác động qua lại” Nh- vậy, hệ thống có thể đ-ợc xác
định như là “Một tập hợp các đối tượng hoặc các thuộc tính, đ-ợc liên kết bằng nhiều mối tương tác” [48] Một cách diễn giải khác, hệ thống đ-ợc hiểu như là “Một cơ cấu hoàn chỉnh gồm nhiều bộ phận chức năng tạo nên một cách có tổ chức và trật tự, tồn tại và hoạt động theo những quy luật thống nhất, tạo nên một chất l-ợng mới không giống tính chất của từng yếu tố hợp thành ,
và cũng không phải con số cộng của những bộ phận đó” [12]
Hệ thống gồm nhiều bộ phận, nh-ng nhiều bộ phận ch-a chắc đã phải là một
hệ thống khi chúng chỉ là một tập hợp mất trật tự, không có mối t-ơng tác lẫn nhau
Từ những quan niệm trên cho thấy hai đặc tr-ng cơ bản của hệ thống, đó là:
- Gồm nhiều hệ thống thành phần hợp thành (những hệ thống nhỏ hơn), có mối quan hệ t-ơng tác hữu cơ và rất phức tạp
- Cấu thành một chỉnh thể có tính độc lập ở mức độ nhất định và có thể phân biệt với môi tr-ờng hoặc hệ thống khác
Tất cả những thành phần ở bên ngoài hệ thống đ-ợc coi là môi tr-ờng của hệ thống và giữa chúng có mối quan hệ t-ơng tác
Quan điểm hệ thống là sự khám phá đặc điểm của hệ thống đối t-ợng bằng nghiên cứu bản chất và đặc tính của các mối tác động qua lại giữa các yếu
tố Do đó, tiếp cận hệ thống là con đ-ờng nghiên cứu và xử lý đối với các phức
hệ có tổ chức theo quan điểm sau đây:
- Không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các phần tử mà trong mối quan hệ với các phần tử khác cần chú ý tới thuộc tính mới xuất hiện
- Nghiên cứu hệ thống trong mối t-ơng tác với môi tr-ờng của nó
Trang 30- Xác định rõ cấu trúc (thứ bậc) của hệ thống đang nghiên cứu
- Các hệ thống th-ờng là hệ thống hữu ích, hoạt động của nó có thể điều khiển đ-ợc để đạt tới mục tiêu đã định, do đó cần kết hợp nhiều mục tiêu
- Kết hợp cấu trúc và hành vi của hệ thống vì hành vi phụ thuộc một cách tái
định hoặc ngẫu nhiên vào cấu trúc
- Nghiên cứu hệ thống trên nhiều góc độ do tính đa cấu trúc (phức tạp) của hệ thống Quan điểm hệ thống đã đ-ợc nhiều nhà khoa học tiếp cận trong nghiên cứu tự nhiên, KTXH nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài ng-ời Trong nghiên cứu
về lĩnh vực nông – lâm nghiệp – Vonwul (1923), đề xuất khái niệm hệ thống nông trại, hay hệ thống canh tác (Farming system), trên cơ sở coi đầu vào (Inputs) - đầu ra (Output) của một nông trại là một tổng thể nghiên cứu độ màu mỡ của đất, Grigg (1977), đã sử dụng khái niệm hệ thống nông nghiệp (Agricultural system) để phân kiểu nông nghiệp và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng
Để thực hiện sự tiếp cận hệ thống có thể sử dụng các khâu sau đây:
- Các hoạt động chuẩn đoán ngoài thực địa dựa trên tiếp cận hệ thống
- Sự tham gia tích cực của các thành viên tại địa ph-ơng
- Khai thác các dữ liệu tại các cơ quan có liên quan: Các ban của xã nh- địa chính, kỹ thuật, kế hoạch…
Việc sử dụng đất đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp dựa trên quan điểm hệ thống, vì thực tế của việc sử dụng đất là việc điều khiển hệ thống trong sự vận động của nó
Trong SXNLN, đất đai là yếu tố quan trọng đóng góp nên năng suất và hiệu quả, đồng thời cũng là một nhân tố trong hệ sinh thái nông nghiệp
Những cây trồng, vật nuôi luôn tồn tại, phát triển trên một mảnh đất nhất
định, tạo nên một hệ sinh thái riêng biệt Hệ sinh thái đó đ-ợc coi là hệ sinh thái nông nghiệp Bởi vậy, việc sử dụng đất cũng chính là sử dụng một hệ thống
Khái niệm hệ thống sử dụng đất của FAO, chỉ ra những đặc tr-ng của các hệ thống sử dụng đất cụ thể:
- Dựa vào đặc tính của đất đai, để khai thác tiềm năng của nó phục vụ cho đời sống con ng-ời Vì vậy, trong hệ thống sử dụng đất đ-ợc coi là hợp phần cơ bản của
hệ thống, tất cả các hoạt động đều coi đất là trung tâm
Trang 31- Hệ thống sử dụng đất mang tính phức tạp cao
- Hệ thống sử dụng đất mang tính chất đa ngành
- Hệ thống sử dụng đất luôn là hệ cân bằng động
- Hệ thống sử dụng đất luôn mang tính truyền thống (vai trò của tri thức địa ph-ơng trong t- duy hệ thống)
- Hệ thống cây trồng (Cropping system) là một thành phần quan trọng trong loại hình sử dụng đất Hệ thống cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với ph-ơng h-ớng sản xuất, ph-ơng h-ớng sản xuất quyết định hệ thống cây trồng Ng-ợc lại cơ cấu cây trồng lại là cơ sở để xác định ph-ơng h-ớng sản xuất trong QHSDĐ và phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp
Lựa chọn, cải tiến chất l-ợng và cơ cấu cây trồng để nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai vẫn là một trong những hoạt động chính và là kỳ vọng của con ng-ời trong suốt tiến trình phát triển lâm - nông nghiệp
Sự chuyển h-ớng từ nông nghiệp và lâm nghiệp thuần tuý sang NLKH ở những vùng đồi, núi cũng là b-ớc tiến quan trọng trong cách mạng cây trồng Ph-ơng thức NLKH đ-ợc coi là một hệ thống cây trồng phong phú cả về chủng loại phối trí và lợi ích
NLKH bao gồm các hệ canh tác sử dụng đất khác nhau, trong đó các loại cây thân gỗ sống lâu năm (bao gồm cả cây thân bụi và thân gỗ, các loại cây trong họ Dừa và họ Tre nứa) đ-ợc trồng kết hợp với cây nông nghiệp, hoặc vật nuôi trên cùng một đơn vị diện tích đất đai canh tác, đã đ-ợc quy hoạch sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi hoặc thuỷ sản Chúng đ-ợc kết hợp với nhau hợp lý trong không gian, hoặc theo trình tự về thời gian Giữa chúng có tác dụng qua lại lẫn nhau cả về ph-ơng diện sinh thái, kinh tế theo h-ớng có lợi [9], [14]
Định nghĩa dễ hiểu và tiến bộ nhất: NLKH là ph-ơng thức sử dụng hợp lý theo một hệ canh tác trồng cây nông nghiệp (cây dài ngày cho nông sản, cây hàng năm cho l-ơng thực, thực phẩm), xen với cây lâm nghiệp (cho gỗ củi), và cây làm thức ăn gia súc (để phát triển chăn nuôi), trên cùng một khoảng đất [13], [40]
Trang 323.1.1.3 QHSDĐ cấp vi mô theo quan điểm bền vững
Trong những năm gần đây, khi đã triển khai chính sách giao đất giao rừng cùng với việc quy hoạch sử dụng đất, nhiều nơi đã sử dụng ph-ơng pháp mới nh-: NLKH, VAC, SALT Trên cơ sở chính sách giao đất, giao rừng để phát triển kinh tế HGĐ hoặc kinh tế hộ ở các vùng nông thôn nhất là vùng Trung du, Miền núi B-ớc
đầu đã mở ra những triển vọng to lớn trong việc áp dụng các hệ thống kỹ thuật sử dụng đất trong t-ơng lai Những hệ thống này đã góp phần đảm bảo tính bền vững
và có hiệu quả thiết thực đối với ng-ời dân trung du, miền núi Việc phát triển phải
đảm bảo lợi ích lâu dài cho ng-ời nông dân, tài nguyên và môi tr-ờng cần phải đ-ợc giữ gìn cho các thế hệ mai sau, thể hiện trên các mặt:
Hệ thống sử dụng đất bền vững chủ yếu đ-ợc xây dựng trên cơ sở những
hệ thống sử dụng đất lâm - nông nghiệp canh tác định canh lâu bền bằng cách
sử dụng đất, rừng, n-ớc và khí hậu phù hợp để phát triển cây trồng, vật nuôi hàng năm và lâu năm, phục vụ cho con ng-ời một cách ổn định, liên tục và lâu dài
Tuy nhiên, các hệ thống sử dụng đất bền vững chủ yếu dựa trên cơ sở sử dụng
đất đai phải duy trì đ-ợc tính đa dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên, phải đáp ứng đ-ợc nhu cầu hiện tại và duy trì khả năng cung cấp cho t-ơng lai
Các đặc tr-ng của hệ thống sử dụng đất:
- Giải quyết đ-ợc nhiều vấn đề đặt ra cho mọi ng-ời ở từng địa ph-ơng, từng làng, bản trong phạm vi cả n-ớc và toàn cầu
Trang 33- Tổng hợp đ-ợc các kiến thức bản địa, các hiểu biết truyền thống với khoa học hiện đại và vận dụng thích hợp cho từng nơi
- Coi các hệ thống thiên nhiên làm mẫu, từ đó tác động vào thiên nhiên
để xây dựng các mô hình canh tác bền vững thông qua kinh nghiệm tích luỹ
đ-ợc trong thực tế sản xuất
- Tạo lập đ-ợc các mô hình canh tác lâu bền bằng việc xây dựng phù hợp với
điều kiện sinh thái từng nơi
Nguyên tắc cơ bản của các hệ thống sử dụng đất bền vững:
- Đa ngành: Đa dạng hoá các loại hình sản xuất, các chế độ canh tác, các chủng loại sản phẩm và các loại hình sinh thái
- Liên ngành: Kết hợp liên thông nhiều ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản và thông tin tiếp thị
- Ngăn ngừa các tai biến môi tr-ờng, những rủi ro và nạn ô nhiễm, suy thoái
- Sử dụng đ-ợc các động, thực vật hoang dã, các loài cây bản địa, các loài cây quý hiếm đa tác dụng
- Tận dụng đ-ợc các tài nguyên đất, n-ớc, năng l-ợng, sinh học làm cho nó
đ-ợc bảo toàn, tái tạo, tự điều chỉnh và tự tái sinh
- Sử dụng đ-ợc đất theo quy mô nhỏ, thâm canh có hiệu quả, đ-ợc quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phục hồi
Biện pháp sử dụng đất tổng hợp và bền vững: áp dụng các ph-ơng thức
sử dụng đất tổng hợp, thực hiện các kỹ thuật canh tác tổng hợp, thâm canh bằng các biện pháp sinh học, nông học và lâm học để cân bằng chất dinh d-ỡng và duy trì độ phì cho đất
Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất:
- Đảm bảo an toàn l-ơng thực cho nhiều sản phẩm có giá trị hàng hoá bán
Trang 34- Kiểm soát đ-ợc xói mòn, có biện pháp kỹ thuật phòng chống xói mòn, duy trì, bảo vệ độ phì đất và năng suất cây trồng
- Không gây ảnh h-ởng xấu tới ng-ời khác, hộ khác và cộng đồng ở nơi mình sinh sống và trong vùng
- Không làm tổn hại đến rừng phòng hộ, các hoạt động sản xuất và xã hội khác
- Có tổng thu nhập, hiệu quả kinh tế và khả năng sinh lợi cao
- ý thức tự nguyện, tự giác của ng-ời dân tham gia không có sự áp đặt từ trên xuống hoặc từ ngoài vào, nếu có thì thành công chỉ là nhất thời
Trên đây là toàn bộ quan điểm bền vững, hệ thống sử dụng đất bền vững, những biện pháp sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong c ác hệ thống sử dụng đất bền vững Đó là những cơ sở quan trọng để lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cũng nh- những biện pháp kinh tế, kỹ thuật áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện của mỗi vùng, mỗi địa ph-ơng trong QHSDĐ và phát triển SXNLN trên cơ sở xây dựng hệ thống sử dụng đất bền vững
3.1.1.4 QHSDĐ cấp vi mô trong nền kinh tế thị tr-ờng
Khái niệm về thị tr-ờng đ-ợc diễn đạt bằng nghĩa rộng và hẹp theo nhiều cách khác nhau, ở đây xin nêu mấy khái niệm chủ yếu:
Theo nghĩa rộng “Thị tr-ờng là một hình thức biểu hiện sự phân công lao
động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận, ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã hội thì ở đó và khi ấy có thị trường” [36]
Theo nghĩa hẹp “Thị tr-ờng là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, chuyển nh-ợng, mua bán hàng hoá và dịch vụ” [36]
Kinh tế thị tr-ờng là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khi tất cả quan
hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đ-ợc tiền tệ hoá, các yếu tố của sản xuất nh- vốn, tài sản, sức lao động, chất xám, các sản phẩm và dịch vụ làm ra đều có giá mà giá cả hình thành bởi tác động của quy luật cung cầu trên thị tr-ờng [36]
Trang 35Trong kinh tế thị tr-ờng, mỗi chủ thể kinh tế trong hoạt động kinh doanh theo đuổi lợi ích và lợi nhuận của mình Do đó, nói đến kinh tế thị tr-ờng cần phải bảo đảm những điều kiện cơ bản sau:
- Tính tự chủ cao của các chủ thể kinh tế thể hiện ở tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình trong việc sản xuất cái gì ? sản xuất nh- thế nào ? cho ai ? Ng-ời bán và ng-ời mua tự do giao dịch
- Mua bán theo giá cả thị tr-ờng
- Đảm bảo có đủ thông tin về thị tr-ờng
Hiện nay, quá trình kinh doanh nông – lâm – ng- nghiệp nói chung đang vận động theo cơ chế thị tr-ờng, mà đặc tr-ng của nó là sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nền kinh tế thị tr-ờng Do đó, việc xác định ph-ơng h-ớng, quy mô kinh doanh và mục tiêu kinh doanh hợp lý có ý nghĩa quan trọng là điều kiện quyết định trong kinh doanh
Xác định ph-ơng h-ớng gắn liền với xác định quy mô sản xuất hàng hoá và dịch vụ là những vấn đề lớn và có quan hệ chặt chẽ với nhau
Dựa vào sự phân tích khoa học về cung – cầu ở thị tr-ờng của mỗi vùng để xác định ph-ơng h-ớng và quy mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ nông – lâm – ng- của các chủ thể Trong đó phải giải quyết đ-ợc 4 vấn đề cơ bản [36]
- Sản xuất và dịch vụ cái gì ?
- Sản xuất bao nhiêu ?
- Sản xuất và dịch vụ nh- thế nào, cho ai ?
- Lợi nhuận thu đ-ợc bao nhiêu ?
Trên cơ sở xác định đ-ợc ph-ơng h-ớng quy mô sản xuất hàng hoá và dịch vụ
mà mục đích cuối cùng của các chủ thể sản xuất là mục tiêu kinh doanh Sau khi xác định đ-ợc ph-ơng h-ớng, mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì QHSDĐ là căn cứ để quy hoạch tổ chức các biện pháp kinh doanh, quản lý sử dụng đất đai, phát triển sản xuất nông – lâm – ng- nghiệp để đạt đ-ợc các mục tiêu đã đề ra Vì vậy, QHSDĐ cần bám sát các mục tiêu kinh doanh đã xác định, căn cứ vào những điều kiện cơ bản của khu vực có liên quan đến sản xuất nông – lâm – ng- nghiệp, sự tiến
bộ của khoa học công nghệ và điều kiện khác có liên quan để quy hoạch mặt bằng
Trang 36sử dụng đất và cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với mục đích kinh doanh (tức là phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng) và điều kiện địa ph-ơng trên cơ sở phát triển bền vững, bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi tr-ờng sinh thái
Thực tế chứng minh rằng thị tr-ờng và sự biến động của thị tr-ờng trong
và ngoài n-ớc có tính chất quyết định đối với sự thay đổi mục tiêu kinh doanh
và những nội dung kinh doanh Các trang trại sản xuất Quế, Cà Phê, Lúa gạo…
ở n-ớc ta đã từng đ-ợc mở rộng quy mô kinh doanh và đ-a nhanh tiến bộ kỹ thuật vào kinh doanh là do yêu cầu biến động thị tr-ờng xuất khẩu Trong tr-ờng hợp ng-ợc lại, chẳng những quy mô sản xuất không đ-ợc mở rộng mà còn bị thu hẹp, thậm chí phải thay đổi, khi đó kéo theo hàng loạt vấn đề thay
đổi, mà tr-ớc tiên là QHSDĐ cũng phải thay đổi theo
3.1.2 Cơ sở chính sách đối với quy hoạch sử dụng đất
3.1.2.1 Cơ sở, căn cứ pháp lý cho quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, công tác quy hoạch, quản lý đất có vai trò vô cùng quan trọng nó chính là động lực giúp thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng của đất đai và quản
lý sử dụng đất một cách bền vững
Vai trò của cấp xã trong việc quản lý sử dụng đất đai tại địa ph-ơng đã đ-ợc khẳng định rõ tại điều 17, 18 Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong Luật Đất đai năm 2003 công tác quản lý Nhà n-ớc về đất đai của cấp xã cũng đ-ợc xác định một cách cụ thể Cấp xã cùng với các cơ quan cấp trên thực hiện các nội dụng:
- Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 37- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai
Đối với việc quản lý sử dụng đất lâm - nông nghiệp, vai trò của cấp xã cũng
đ-ợc khẳng định trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2003 Điều 7 Luật Đất
đai chỉ rõ cấp xã có các quyền
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp, lập quy hoạch,
kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Tổ chức điều tra, xác định, phân định ranh giới các loại rừng trên bản đồ
và trên thực địa
- Thống kê, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng
để phát triển rừng
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
- Giải quyết tranh chấp về rừng
Ngoài ra vai trò của cấp xã trong việc quản lý sử dụng đất đai còn đ-ợc thể hiện trong các văn bản pháp luật sau đây:
- Thông t- số: 106/QHKT ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng Cục Quản lý ruộng đất về việc h-ớng dẫn quy hoạch sử dụng đất cấp xã
- Quyết định số: 364/CP ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ tr-ởng (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) về việc giải quyết đất đai có liên quan đến địa giới hành chính
- Nghị định số: 64/CP ban hành ngày 27/9/1993 về giao đất nông nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp
- Nghị định số: 02/CP ban hành ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định số: 01/CP ban hành ngày 04/01/1995 về việc giao khoán đất
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong các doanh nghiệp Nhà nuớc
Trang 38- Nghị định số: 163/1999/NĐ-CP ban hành ngày 04/01/1995 về việc giao
đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Quyết định số: 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ t-ớng Chính phủ
về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
- Thông t- liên tịch số:1442/1999TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của Tổng Cục Địa chính và Bộ Tài chính về h-ớng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất theo Chỉ thị số: 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ t-ớng Chính phủ
- Thông t- liên tịch số: 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC ngày 16/6/2000 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Tổng Cục địa chính h-ớng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghị định số: 68/2001/NĐ-CP ban hành ngày 01/10/2001 của Chính phủ về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
- Thông t- số: 1842/2001/TT-TCĐC ban hành ngày 01/11/2001 của Tổng cục
Địa chính về h-ớng dẫn thi hành Nghị định số: 68/2001/NĐ-CP
- Ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chủ tịch n-ớc ký lệnh số 23/2003/L/CTN công bố Luật đất đai, điều 13 của Luật đất đai đã phân loại đất đai theo 3 nhóm
đó là: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất ch-a sử dụng Điều 50, 51
đã chỉ rõ đối t-ợng đ-ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài n-ớc đồng thời cũng nêu rõ vai trò của cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện
Điều 21 đến 30 đã nêu rõ nguyên tắc, căn cứ, nội dung quá trình quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, đây là những cơ sở vô cùng quan trọng trong quá trình quy hoạch sử dụng đất đai
Đối với vấn đề phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, Đảng và Nhà n-ớc đã ban hành một số chủ tr-ơng chính sách cụ thể sau:
- Chỉ thị số 202/TTg ngày 28/6/1991 của Thủ t-ớng Chính phủ về cho vay vốn sản xuất nông - lâm - nghiệp với mức -u đãi
- Quyết định số 264/CT ngày 22/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ tr-ởng (nay
là Thủ t-ớng Chính phủ) về chính sách khuyến khích đầu t- phát triển nghề rừng
Trang 39Quyết định này ra đời phần nào giải quyết đ-ợc những khó khăn về vốn cho cá nhân, HGĐ về cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp ở vùng định canh, định c-, hỗ trợ cho vay vốn phát triển kinh tế không lấy lãi
- Nghị quyết số 14/CP ngày 2/3/1992 của Chính phủ ban hành về chính sách
cụ thể cho vay vốn sản xuất nông - lâm - nghiệp
- Quyết định số 327/QĐ-CP ngày 15/9/1992 của Chính phủ về một số chủ tr-ơng chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và mặt n-ớc
- Quyết định số 556/ TTg ngày 12/9/1993 của Thủ t-ớng Chính phủ về điều chỉnh bổ sung quyết định 327/CP
- Quyết định số 202/TTg ngày 2/5/1994 của Thủ t-ớng Chính phủ về khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Quyết định số 286/TTg ngày 2/5/1997 của Thủ t-ớng Chính phủ về tăng c-ờng các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng nhằm quản lý toàn bộ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng tự nhiên thuộc khu rừng đặc dụng, phòng hộ
ở nơi rất xung yếu, rừng sản xuất có trữ l-ợng giàu và trung bình, diện tích rừng đã trồng theo ch-ơng trình 327-CT
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ t-ớng Chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc thuộc các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
- Quyết định số 661/TTg ngày 29/7/1998 của Thủ t-ớng Chính phủ về ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng
- Quyết định số 918/QĐ-BNN-KT của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao nhiệm vụ rà soát bổ sung quy hoạch phát triển nông thôn đến năm 2010 của các tỉnh trên cơ sởđánh giá tình hình quy hoạch giai đoạn 1995 – 2000
- Thông t- số 28/1999/TT-LT ngày 3/2/1999 của liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc h-ớng dẫn thực hiện quyết định số 661/TTg
- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12 tháng 1 năm 2001 của Thủ t-ớng Chính phủ về quyền h-ởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đ-ợc giao, đ-ợc nhận khoán và sử dụng đất lâm nghiệp
- Thông t- liên bộ số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính h-ớng dẫn thực hiện Quyết định số:
Trang 40178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ t-ớng Chính phủ về thực hiện quyền h-ởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đ-ợc giao, đ-ợc nhận khoán và sử dụng đất lâm nghiệp
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ t-ớng Chính phủ
về việc ban hành quy chế quản lý rừng
Đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế Miền núi Đảng và Nhà n-ớc ta cũng ban hành một số văn bản chính sách sau:
- Nghị quyết số 22/NQ-TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế miền núi làm thay đổi b-ớc đầu về cơ sở hạ tầng, giao thông, giáo dục, y tế… tạo ra môi tr-ờng kinh tế thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp xã hội Làm cơ sở định h-ớng cho việc quy hoạch sử dụng đất theo cơ chế kinh tế thị tr-ờng
- Nghị định số: 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về tăng c-ờng công tác khuyến nông - khuyến lâm
- Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1993 của Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) về chủ tr-ơng, chính sách cụ thể để phát triển kinh tế - xã hội miền núi
- Chỉ thị số 525/TTg ngày 2/11/1993 của Thủ t-ớng Chính phủ quy định chủ tr-ơng biện pháp phát triển kinh tế - xã hội miền núi
- Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 của Uỷ ban dân tộc miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi vùng cao
- Quyết định số135/TTg năm 1998 về dự án hỗ trợ hơn 1700 xã đặc biệt khó khăn trong toàn quốc
- Quyết định số 589/QĐ-UB ngày 8/4/1999 của Uỷ ban dân tộc miền núi về việc hỗ trợ giá một số mặt hàng chính phục vụ ng-ời dân miền núi
- Nghị quyết số 37/2004/NQ-TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về ph-ơng h-ớng phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ đến năm 2010
- Thông t- số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng h-ớng dẫn việc học tập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch sử dụng đất