1 LờI CảM ƠN Bộ GIáO DụC & ĐàO TạO Bộ NÔNG NGHIệP & PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ---o0o--- Sinh Supăn nha “ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất khoán rừng và hiện tr
Trang 11
LờI CảM ƠN
Bộ GIáO DụC & ĐàO TạO Bộ NÔNG NGHIệP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-o0o -
Sinh Supăn nha
“ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao
đất khoán rừng và hiện trạng quản lý sử dụng đất sau khi giao đất khoán rừng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại bản Nam cọ – Huyện Pèch – Tỉnh Xiêng Khoảng – N-ớc CHDCND Lào ”
LUậN VĂN THạC Sỹ KHOA HọC LÂM NGHIệP
Hà TÂY, NăM 2007
Trang 22
Bộ GIáO DụC & ĐàO TạO Bộ NÔNG NGHIệP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-o0o -
Sinh Supăn nha
“ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao
đất khoán rừng và hiện trạng quản lý sử dụng đất sau khi giao đất khoán rừng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại bản Nam cọ – Huyện Pèch – Tỉnh Xiêng Khoảng – N-ớc CHDCND Lào ”
Trang 3Lời cảm ơn
Để hòan thành ch-ơng trình đào tạo cao học tại tr-ờng đại học lâm nghiệp
Việt Nam, gắn việc đào tạo với thực tiễn sản xuất, tôi thực hiện đề tài :“ Đánh
giá tình hình thực hiện chính sách giao đất khoán rừng và hiện trạng quản lý,
sử dụng đất sau khi giao đất khoán rừng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại Bản Namcọ – Huyện Pèch Tỉnh Xiêng Khoảng CHDCND Lào“Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài tôi
xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu tr-ờng đại học lâm nghiệp, khoa sau đại học, các thầy cô giáo, đặc biệt làPGS.TS.Trần HữuViên, ng-ời trực tiếp h-ớng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm qúy báu cho tôi trong thời gian học tập cũng nh- trong quá trính hoàn thành luận văn
Thực hiện đề tài luận văn với tấm lòng hứơng về ng-ời dân bản Nam cọ tôi luôn cố gắng đặt mình vào vị trí của ng-ời trong cuộc phân tích đánh giá các vấn
đề cũng nh- xác định các giải pháp mà luận văn đề cập đến Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban lãnh đạo và cán bộ Bộ nông, Lâm nghiệp Lào, Cục lâm nghiệp, Sở lâm nghiệp và chi cục lâm nghiệp tỉnh Xiêng Khoảng,
uỷ ban nhân dân huyện Pèch, Phòng Nông Lâm nghiệp, Ban Lâm nghiệp, Phòng Th-ơng mại, Phòng tài chính, Ngân hàng khuyến nông chi nhánh huyện Pèch, Ban lãnh đạo và nhân dân bản Nam cọ…cùng toàn thể các đồng nghiệp, bạn bè gần xa đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nh-ng về ngôn ngữ, trình độ và thời gian hạn chế cho nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đ-ợc những ý kiến đóng góp xây dựng qúy báu của các nhà khoa học
và bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Tây, tháng 08 năm 2007 Tác giả
Sinh Supăn nha
Trang 4Giải thích cụm chữ viết tắt trong luận văn
BT.NL : Bộ tr-ởng Nông và Lâm nghiệp
CS : Chính sách
EU : Liên hiệp Châu Âu
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GĐKR : Giao đất khoán rừng
Trang 5MụC LụC
CNƯƠNG I : Đặt vấn đề……… …1
CNƯƠNG II :Tổng quan nghiên cứu……… ……….4
2.1 Một số chính sách về việc sử dụng đất đai lâm nông nghiệp trên Thế Giới ……… … 5
2.1.1 Chính sách ở INDONEXIA………… ……….5
2.1.2 ở ấn độ……… ……… 5
2.1.3 ở trung QuốC……… 5
2.1.4 ở thái lan……… 7
2.1.5 ở phi li pin……… …….8
2.1.6 Chính sách nông - lâm nghiệp ở việt nam…… 9
2.2 Chính sách Nông – Lâm Nghiệp của Lào ……… ……… 11
CNƯƠNG III : Mục tiêu, nôi dung và phương pháp nghiên cứu……… …….17
3.1 Mục tiêu nghên cứu ……… 17
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… …17
3.3 Nội dung nghiên cứu ……… ….17
3.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của bản ……… ….17
3.3.2 Điều tra hiện trạng quản lý và sử dụng đất của bản ………… …….17
3.3.3 Tình hình thực hiện giao đất khoán rừng và triển khai các chính sách nông – lâm nghiệp ảnh h-ởng đến sử dụng đất của bản ……… 18
3.3.4 Phân tích thị trường ảnh hưởng đến sử dụng đất ……… …….18
3.3.5 ảnh h-ởng của các nhân tố xã hội đến quản lý bảo vệ tài nguyên rừng ……… …….19
3.3.5.1 ảnh h-ởng của tập quán khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lý……… …….19
Trang 63.3.5.2 ảnh hưởng của tập quán chặt phá rừng làm nương rẫy…… ……20
3.3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng của bản ……… ……20
3.4 Phương pháp nghiên cứu ……… ………20
3.4.1 Quan điểm phương pháp luận ……….…………20
3.4.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ……… ………….21
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu thông tin ……….………… 22
3.4.3.1 Ph-ơng pháp kế thừa có chọn lọc số liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu tr-ớc đây liên quan đến việc quy hoạch, quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng ……… … 22
3.4.3.2.Sử dụng ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của dân (PRA) ……… 23
3.43.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn……….…… 26
3.4.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ……… ……26
CHƯƠNG IV: Kết quả nghiên cứu……… ……… 29
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của bản Nam cọ……… ……29
4.1.1 Lịch sử phát triển của bản ……… ………… 29
4.1.2 Điều kiện tự nhiên ……… …………31
4.1.2.1 Vị trí địa lý ……… ………… 31
4.1.2.2 Địa hình , địa chất thố nhưỡng……… ……… 32
4.12.3 Khi hậu……… ………… 33
4.1.2.4 Thuỷ văn……… ……….33
4.1.2.5 Tài nguyên sinh vật ……… ……… 34
4.1.2.5.1.Thực vật rừng ……… ……… 34
4.1.2.5.2 Động vật rừng……… ………34
4.1.3 Đặc điểm về kinh tế –xã hội……… ……….35
4.1.3.1 Điều kiện kinh tế ……… ……… 35
4.1.3.2 Tình hình dân số lao động……… ……….35
4.1.3.3 Dân cư và dân tộc……… ………… 35
Trang 74.1.3.4 Giao thông ……… ………36
4.1.3.5 Thuỷ lợi……… ……….36
4.1.3.6 Điều kiện thị trường……… ……….36
4.1.3.7 Văn hoá……… ……… 37
4.1.3.8 Y tế……… ……… 37
4.1.3.9 Mức sống( mức độ giàu nghèo ) ………… ……….37
4.1.3.10.Tập quán sản xuất……… ………… 38
4.1.3.11 Hệ thống quản lý thôn……… ….…….43
4.2 Kết quả thực hiện chính sách giao đất khoán rừng……… … 45
4.2.1 Chính sách giao đất giao rừng và triển khai thực hiện giao đất khoán rừng trong Bản Nam cọ nước CHDCND Lào ……… ……….45
4.2.2 Kết quả giao đất khoán rừng tại bản Nam cọ……… ……50
4.2.2.1.Giao đất nông lâm nghiệp cho hộ gia đình quản lý và sử dụng…… … 50
4.2.2.2 Giao khoán rừng tự nhiên cho bản, quản lý, bảo vệ và sử dụng … ….50
4.2.2.3 Những tồn tại của công tác giao đất khoán rừng ở bản Nam cọ… ….51
4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý - sử dụng đất đai tài nguyên rừng Bản Nam cọ ……… ……52
4.3.1 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất nông lâm nghiệp……… …52
4.3.1.1 Đánh giá kết quả sử dụng đất sau khi giao đất khoán rừng…… …… 52
4.3.1.2 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng đất theo tuyến lát cắt……… … 54
4.3.1.3 Kết quả phân tích lịch mùa vụ……… 58
4.3.2 Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp của hộ gia đình ………… ……60
4.3.2.1 Trồng trọt……… ……60
4.3.2.2 Chăn nuôi ……… ……63
4.3.2.3 Lựa chọn cây trồng vật nuôi và mô hình sản xuất……… …66
4.3.2.4 Sản xuất lâm nghiệp……… ……….71
4.3.3 Cơ cấu thu nhập……… ……….73
4.3.3.1 Cơ cấu thu nhập chung ( phụ biểu 5 )……… ……….73
4.3.3.2 Cơ cấu thu nhập bình quân bằng tiền mặt của hộ gia đình… …… 74
4.4 Phân tích ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên , các chính sách nông lâm nghiệp , thị tr-ờng , và các yếu tố kinh tế – xã hội đến quản lý Bảo vệ tài nguyên rừng ……… 77
4.4.1 ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên đến quản lý bảo vệ tài nguyên rừng (vị trí địa lý - địa hình - đất đai – tài nguyên rừng )……… ………….77
Trang 84.4.2 ảnh h-ởng của việc thực hiện các chính sách nông lâm nghiệp đến quản
lý sử dụng đất và bảo vệ tài nguyên rừng ……… …… 78
4.4.3 ảnh hưởng của các yếu tố thị trường ……… ……….78
4.4.4 ảnh hưởng các yếu tố kinh tế , xã hội ……… ………79
4.4.5 ảnh h-ởng của tập quán canh tác ……… …………80
4.4.5.1 ảnh h-ởng của tập quán khai thác , sử dụng tài nguyên không hợp lý……….……… 80
4.4.5.2 ảnh hưởng của tập quán chặt phá rừng làm nương rẫy……… ………80
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý , bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng tại bản Nam cọ – Huyện Pèch – Tỉnh Xiêng Khoảng …… ……81
4.5.1Giải pháp về tổ chức……… ………81
4.5.1.1 Quy hoạch sử dụng đất đai ……… ………… 81
4.5.1.1.1 Nguyên tắc đảm bảo phát triển bền vững……… ………… 81
4.5.1.1.2 Nguyên tắc toàn diện và tổng hợp……… ………… 81
4.5.1.1.3 Nguyên tắc đảm bảo quan hệ chặt chẽ giữa quy hoạch vĩ mô và vi mô ……… 82
4.5.1.2 Quy hoạch phân chia rừng theo chức năng……… …… 82
4.5.1.3.Tổ chức quản lý các loại đất , loại rừng ……… ………….83
4.5.1.4 Hoàn thiện tổ chức và đẩy mạnh công tác khuyến nông – khuyến lâm……… ……….84
4.5.1.5.Tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp……… …… 87
4.5.2 Các giải pháp về chính sánh ……… ………88
4.5.2.1 Chính sánh về kinh tế xã hội ……… ……… 88
4.5.2.1.1 Chính sách về đất đai ……….……… 88
4.5.2.1.2 Chính sách về đầu tư tín dụng ……… ……… 88
4.5.2.1.3 Chính sách về thị trường nông lâm sản ………… ……… 90
4.5.2.2 Chính sách về môi trường ……… ….91
4.5.3 Các giải pháp kinh tế kỹ thuật nông lâm nghiệp ……… …… 91
4.5.3.1 Điều tra phân tích đất đai trong việc quy hoạch sử dụng đất… ….…91
Trang 94.5.3.2 Lựa chọn cây trồng vật nuôi và mô hình nông nghiệp tổng hợp… 92
4.5.3.3 Nâng cao năng suất lúa ruộng nước……… 93
4.5.3.4 áp dụng kỹ thuật mới trong chăn nuôi……… …94
4.5.3.5 Nghiên cứu phổ cập kiến thức canh tác nông lâm nghiệp ……… ….94
4.5.3.6 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm ngoài gỗ ……… …… 95
4.5.3.7 Các kỹ thuật nông nghiệp khác……… …….95
CHƯƠNG V: Kết luận , tồn tại và kiến nghị ……… 97
5.1.Kết luận ……… 97
5.2.Tồn tại ……… 98
5.3.Kiến nghị……… 99
TàI LIệU THAM KHảO……… 101
Trang 10Đanh mục biểu
STT Ký hiệu Tên biểu
1 4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bản Nam cọ
2 4.2 Phân loại kinh tế hộ gia đình của Bản Nan cọ
3 4.3 Thống kê một số sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên trongnăm 2001
4 4.4 Kết quả sử dụng đất nông – lâm nghiệp sau khi giao
5 4.5 Tình hình sản xuất trồng trọt của hộ gia đình sau khi GĐKR
6 4.6 Tình hình sản xuất chăn nuôi của hộ gia đình sau khi GĐKR
7 4.7 Lựa chọn cây hoa màu
8 4.8 Lựa chọn giống cây lúa
9 4.9 Lựa chọn cây ăn quả
10 4.10 Lựa chọn cây công nghiệp
11 4.11 Phân loại và lựa chọn vật nuôi
12 4.12 Lựa chọn mô hình sản xuất nông nghiệp
13 4.13 Tình hình sản xuất lâm nghiệp của hộ gia đình sau khi GĐKR
14 4.14 Cơ cấu thu nhập bằng tiền mặt
15 4.15 Quy hoạch quản lý bảo vệ và sử dụng rừng theo chức năng
STT Ký hiệu Tên biểu đồ
1 4.1 Lịch mùa vụ của bản Nam cọ
2 4.2 Cơ cấu thu nhập bằng tiền mặt của các ngành sản xuất
3 4.3 Cơ cầu thu nhập bình quân của các nhóm hộ
Trang 12Ch-ơng I
Đặt vấn đề
N-ớc Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào nằm ở Đông Nam á, có đ-ờng biên giới chung với Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa ViệtNam dài khoảng 2.069 km
ở phía Đông Phía Tây có đ-ờng biên giới chung với Thái Lan dài khoảng 1.835
km Phía Nam có đ-ờng biên giới chung với Cambochia dài khoảng 535 km Phía Bắc có đ-ờng biên giới chung với Trung Quốc dài khoảng 505 km và cuối cùng là Phía Tây Bắc có đ-ờng biên giới chung với MyanMa dài khoảng 236km Việc quản lý và sử dụng bền vững đất đai, tài nguyên rừng là vấn đề có tính chiến l-ợc, cũng là điều kiện không thể thiếu để phát triển sản xuất lâm nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế Quốc dân nói chung một cách ổn định, an toàn lành mạnh
Hệ thống pháp luật và chính sách đất đai, lâm nghiệp đã đ-ợc hình thành, hoàn thiện làm cơ sở việc giao đất khoán rừng và từng b-ớc đáp ứng nhu cầu về quản lý sử dụng đất đai rừng cây, đồng thời có trách nhiệm của ng-ời sử dụng, đã trở thành động lực thúc đẩy nền sản xuất nông lâm nghiệp phát triển
Giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nông nghiệp và khoán rừng cho tổ chức thôn quản lý bảo
vệ theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ tr-ơng lớn của Đảng, Nhà n-ớc từ nhiều năm nay, nhằm gắn bó lao động với đất đai, đẩy mạnh nâng cao trách nhiệm quản lý bảo vệ bền vững cả về số l-ợng lẫn chất l-ợng tạo thành động lực phát triển nền sản xuất lâm nông nghiệp, từng b-ớc ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, tăng c-ờng an ninh quốc phòng
Chính sách về giao đất khoán rừng ra đời và từng b-ớc đ-ợc hoàn thiện theo qui trình triển khai, đã tạo ra một luồng ảnh h-ởng lớn đ-ợc ng-ời dân phấn khởi, tiếp nhận Giao đất khoán rừng thể hiện một đ-ờng lối phát triển nông lâm
Trang 13nghiệp một cách đúng đắn “ lấy dân làm gốc ” Chính sách này đem lại sự chuyển biến về chất rõ rệt, chuyển từ đang th-ờng xuyên tàn phá rừng thành ng-ời bảo vệ
và phát triển bền vững, cũng là ng-ời đ-ợc h-ởng trực tiếp những lợi ích rừng
đem lại
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chính sách giao đất khoán rừng cần
đ-ợc xem xét , đánh giá một cách toàn diện và thích đáng Hầu hết các địa ph-ơng còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện giao đất khoán rừng cũng nh- tìm ra con đ-ờng phát triển nông lâm nghiệp thích hợp cho mình
Diện tích đất đai theo đầu ng-ời của Lào (năm2001)đạt tới 4,4ha/ng-ời trong khi trên thế giới chỉ 3,3 ha / ng-ời Diện tích đất đai đang sử dụng : 3,8 triệu
ha với 1.352.890,79 ruộng lúa n-ớc, 0,254 triệu ha v-ờn, 58.000 ha đất n-ơng rẫy, 85.000 ha đất rừng trồng Nhìn chung trong những năm qua đất đai đã đ-ợc
sử dụng và đạt đ-ợc một số kết quả Nh-ng so với yêu cầu của tiến bộ kỹ thuật và nền kinh tế thị tr-ờng việc sử dụng đất đai hiện nay ch-a hợp lý, kém hiệu quả gây nhiều lãng phí cho nền kinh tế, làm suy giảm tài nguyên rừng
Chúng tôi thực hiện đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất
khoán rừng và hiện trạng quản lý, sử dụng đất sau khi giao đất khoán rừng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại Bản Namcọ – Huyện Pèch Tỉnh Xiêng Khoảng ” với mong muốn tổng kết thực hiện công tác giao đất koán rừng tại địa ph-ơng đánh giá hiệu qủa của nó cùng với đồng nghiệp khác nghiên cứu các vấn đề có liên quan Chúng tôi hy vọng sẽ góp phần giúp địa ph-ơng tìm ra cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định giải pháp quản lý tài nguyên rừng bền vững
Hình I.1 : Vị trí bản đồ n-ớc CHDCD Lào
Trang 15Trong sản xuất nông lâm nghiệp sự phát triển bền vững đ-ợc xác định bằng các tiêu chí sau :
+ Bền vững về mặt kinh tế : sản phẩm nông lâm nghiệp có hiệu quả cao, năng suất ổn định và đ-ợc thị tr-ờng chấp nhận
+ Bền vững về mặt xã hội : thoả mãn nhu cầu đa dạng về tài nguyên rừng phù hợp với chức năng quản lý của nhà n-ớc,trình độ dân trí của ng-ời dân, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân và đ-ợc cộng đồng chấp nhận
+ Bền vững về mặt môi tr-ờng sinh thái : duy trì và không ngừng cải thiện sức sản xuất của đất, bảo vệ tính đa dạng sinh vật, bảo vệ nguồn n-ớc, bầu khí quyển, cải thiện chất l-ợng môi tr-ờng sống
Vấn đề đặt ra cho các nghiên cứu về đất và sản xuất nông lâm nghiệp của mọi Quốc gia là xác định đ-ợc các biện pháp quản lý sử dụng đất và tài ng-yên rừng thích hợp nhằm đạt đ-ợc mục tiêu phát triển bền vững
2.1 Một số chính sách về việc sử dụng đất đai lâm nông nghiệp trên Thế Gíơi
Trang 162.1.2 ở ấN Độ
Đất có rừng do Nhà n-ớc quản lý và cộng đồng quản lý nhà n-ớc chỉ giao
đất ch-a có rừng cho các cộng đồng địa ph-ơng quản lý sử dụng Ph-ơng thức sử dụng đất chủ yếu theo mô hình nông lâm kết hợp trên cơ sở chọn loại cây trồng phù hợp với điều kiện cụ thể của địa ph-ơng Các chích sách nông nghiệp quốc gia đều chú trọng việc khuyến khích các cộng đồng tham gia bảo vệ và phát triển rừng , ủng hộ quyền lợi và trách nhiệm của các cộng đồng này Các cộng đồng
đ-ợc sử dụng toàn bộ lâm sản ngoài gỗ , còn sản phẩm gỗ đ-ợc chia theo tỷ lệ nhất định (tuỳ từng điều kiện cụ thể của từng bang) khi họ tham gia nghề rừng
2.1.3 ở TRUNG QUốC
Sau những năm cải cách và mở của toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp chính quyền các cấp có trách nhiệm lãnh đạo công tác này Ng-ời lãnh
đạo mỗi cấp phải hòan thành nhiệm vụ chỉ đạo trong vùng mình phụ trách theo
đúng tiến độ , nếu đạt đ-ợc mục tiêu kế hoạch sẽ đ-ợc khen th-ởng
và ng-ợc lại sẽ bị trừng phạt
Theo nghị định về bảo vệ và phát triển rừng ban hành vào những năm 80 chính quyền Nhà n-ớc cấp trung -ơng , tỉnh , huyện bắt đầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) rừng cho tất cả các chủ rừng và Nhà n-ớc , tập
Trang 17thể và t- nhân , mỗi hộ nông nhân đ-ợc phân phối diện tích rừng để sử dụng cá nhân ” Luật lâm nghiệp “ quy định đơn vị tập thể và nông dân trồng cây trên đất mình làm chủ trì hoàn toàn đ-ợc h-ởng sản phẩm trên mảnh đất đó Nếu tập thể hay cá nhân hợp đồng trồng rừng trên đất đồi trọc của nhà n-ớc hay tập thể , những sản phẩm đó thuộc về chủ hợp đồng hoặc đ-ợc sử lý theo hợp đồng Tuyệt
đối không đ-ợc phép xâm phạm đến quyền hợp pháp và lợi ích của chủ rừng , chủ
đất rừng
Quyền sử dụng đất có hai hình thức sở hữu tập thể ( hay cộng đồng ) đối với các làng nông thôn và hình thức sở hữu Nhà n-ớc đối với các trang trại quốc doanh hoặc đất do Nhà n-ớc sử dụng Việc giao quyền sử dụng đất cho tập thể hay hộ gia định , cá nhân đ-ợc thực hiện vào năm 1981, trong hầu hết các tr-ờng hợp đều không có CNQSDĐ Tại thời điểm này Trung Quốc đang chuẩn bị giao
đất giao rừng lần hai và cấp giấy CNQSDĐ mới với thời hạn giao là 50-70 năm
Trung Quốc đã đ-a nông lâm nghiệp vào hệ thông phát triển nông thôn cả n-ớc nhằm đẩy mạnh tăng tr-ởng kinh tế , giải quyết những vấn đề liên quan đến miền núi nh- quy hoạch đất canh tác nông lâm nghiệp , chăn nuôi và bảo vệ nguồn n-ớc
Sau khi đ-ợc cấp giấy chứng nhận QSDĐ trên các mặt kinh tế , xã hội môi trừơng chính phủ đã áp dụng chính sách nhạy bén , thúc đẩy phát triển trang trại rừng nhân dân , kinh doanh đa dạng lâm nghiệp đ-ợc coi nh- công nghiệp chu kỳ dài , bởi vậy loại rừng đã đ-ợc nông dân kinh doanh nhiều mặt để có lợi tr-ớc mặt lâu dài Chính quyền các cấp áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cho phát triển lâm nghiệp nhân dân cụ thể nh- sau : tăng thêm đầu t- trong phát trển nông lâm nghiệp từng nguồn ngân sách Trên hơn 10 năm qua chính phủ tăng vốn xây dựng rừng mọc nhanh sản l-ợng cao ( 20 triệu ha) đầu t- vốn 4 hệ thống trồng rừng phòng hộ và chống cát bay :
- Tăng vốn vay cho nông nghiệp
-Xây dựng quy định nguồn vốn nông lâm nghiệp trong đó tiền bán
Trang 18sản phẩm phải dành 20 % làm vốn phát triển đất lâm nghiệp và sử dụng đúng
- Ch-ơng trình giấy chứng nhận h-ởng hoa lợi trong rừng dự trữ Quốc gia
Ch-ơng trình này thực hiện để đối phó với vấn đề suy giảm , xâm lấn rừng
Theo ch-ơng trình này mỗi mảnh đất đ-ợc chia thành hai miền : miền phía d-ới
nguồn n-ớc là có thể dùng để canh tác nông nghiệp , miền ở phía trên thì bị hạn
chế và giữ rừng Với miền đất phù hợp với canh tác nông nghiệp mà tr-ớc đây
những ng-ời dân không có đất đã chiếm dụng ( d-ới 2,5 ha ) thì đ-ợc cấp cho
ng-ời dân với một giấy chứng nhận quyền đ-ợc h-ởng hoa lơị Mục đích của
công tác này là khuyến khích ng-ời dân đầu t- cho đất đai tạo ra nhiều sản phẩm
hơn nữa và ngăn chặn sự xâm lấn vào đất rừng
- Ch-ơng trình làm lâm nghiệp đ-ợc thực hiện với những nguời dân đang
sống ở trong rừng và khuyến khích ngừơi dân tham gia bảo vệ rừng quốc gia ,
phục hồi đất đai bị thoái hóa du canh Thái Lan có 89 làng lâm nghiệp rải rác
khắp vùng rừng ở v-ơng quốc Ch-ơng trình đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc sau :
+ Những ng-ời sống ở rừng sẽ tập trung lại từng nhóm trong những vùng
không phải là nguồn n-ớc , mỗi làng bầu ra ng-ời lãnh đạo và một hội đồng tự
quản lý
+ Nhà n-ớc chia cho mỗi gia đình nông dân 2- 4 ha đất , những đất này
không đ-ợc cấp văn tự nh-ng tất nhiên có giấy phép cho quyền sử dụng và có thể
đ-ợc thừa kế nh-ng không đ-ợc bán nh-ợng Điều này nhằm ngăn chặn địa chủ
mua bán đất của nông dân
Trang 19+ Cục lâm nghiệp hoàng gia và chính quyền sẽ cung cấp nhà phù hợp , nguồn n-ớc, đ-ờng bộ , tr-ờng học , trung tâm y tế , ngân hàng nông nghiệp , dịch vụ tiếp thị và đào tạo nghề nghiệp cho làng
+ Sau khi đã lập một hợp tác xã nông lâm nghiệp sẽ đ-ợc tổ chức d-ới sự bảo trợ của ban khuyến khích hợp tác xã Cục lâm nghiệp hoàng gia sẽ kí hơp
đồng giao đất dài hạn cho những hợp tác xã đó theo yêu cầu và thành lập chuyên gia đánh giá hiệu qủa đầu t- của hoàng gia trên đất đã giao
2.1.5 ở phi li pin
N-ớc Philipin phát triển lâm nghiệp theo h-ớng lâm nghiệp xã hội
“ ISFP ” thực hiện hướng phát triển này nhằm nâng cao điều kiện kinh tế xã hội trồng rừng và cộng đồng lâm nghiệp đa số phụ thuộc vào đất rừng , đồng thời giúp cho việc phát triển và bảo vệ tài nguyên rừng Việc thực hiện đã đề cập tới nhiều vấn đề trong đó có chứng chỉ hợp đồng quản lý và bản thoả thuận, giấy chứng chỉ do chính phủ cấp cho ngừơi dân sống trên đất rừng đã đủ
t- cách pháp nhân đ-ợc h-ởng các thành quả trên mảnh đất đó Chứng chỉ này cho phép sử dụng diện tích thực đang canh tác nh-ng không quá 7 ha
Bản thoả thuận quản lý lâm nghiệp xã hội là một hợp đồng giữa chính phủ và một cộng đồng hay một hội lâm nghiệp kể cả các nhóm bộ tộc
Giấy chứng chỉ hợp đồng quản lý và bản thoả thuận lâm nghiệp xã hội
có giá trị 25 năm và có gia hạn thêm 25 năm nữa, sau định kỳ 5 năm một lần hội
đồng thành lập đánh giá hiệu quả ch-ơng trình Nội dung đánh giá đ-ợc tập trung vào :
- Hiệu quả của việc sử dụng đất rừng
- Diện tích cấp chứng chỉ hợp đồng quản lý và bản thoả thuận quản lý lâm nghiệp xã hội trên toàn xã
- Hiệu quả sản xuất trên đất đ-ợc cấp
- Mức độ giữ gìn và bảo vệ rừng
Chính phủ Philipin chú trọng việc chuyển giao tiến bộ kĩ thuật nông
lâm kết hợp , canh tác trên đất dốc cho nông dân đặc biêt đã thành công với công
Trang 20nghệ canh tác trên đất dốc SALT (Sloping Agriculturc land tecnology);Đây là hệ thống canh tác nông lâm kết hợp có hiệu quả cao , bảo vệ đ-ợc môi tr-ờng đất , rất thích hợp với quy mô và hình thức lâm nghiệp trang trại
2.1.6 Chính sách nông-lâm nghiệp ở việt nam
Đến giai đoạn cuối của những năm 80 của thập kỹ tr-ớc Việt Nam đã chuyển sang giai đoạn đổi mới về kinh tế trong đó về chính sách quản lý , sử dụng đất đai nông lâm nghiệp cũng từng b-ớc đ-ợc cùng cố phát triển theo cơ chế mới có hiệu quả hơn Cụ thể theo luật đất đai đầu tiên ra đời năm 1988 đã đề ra chủ tr-ơng chính sách tr-ớc hết là luật cho phép giao đất giao rừng cho các hợp tác xã và hộ gia đình trong hợp tác xã để sản xuất nông lâm nghiệp , trồng cây gây rừng theo 3 hình thức :giao đất để sử dụng lâu dài , giao đất để sử dụng có thời hạn và giao đất để sử dụng tạm thời Năm 1993 luật đất đai sửa đổi đã quy
định chỉ giao đất theo một hình thức :giao đất để sử dụng lâu dài Đồng thời nhà n-ớc cho thuê đất , các đối t-ợng thuê có thể là tổ chức , hộ gia đình và cá nhân (kể cả ng-ời n-ớc ngoài) Luật cũng quy định rõ các quyền của ng-ời sử dụng đất gồm :quyền chuyển đổi , chuyển nh-ợng , cho thuê , thừa kế , thế chấp quyền sử
dụng đất Trong quá trình thực hiện, các chính sách về quản lý đất đai
đ-ợc từng b-ớc hoàn thiện Sau luật đất đai 1993 đã có 2 luật bổ sung , điều chỉnh một số điều của luật đất đai vào năm 1998 và 2001 Sau đó tới năm 2003 lại
đ-ợc ban hành luật đất đai mới Nhìn chung luật đất đai năm 1993 và đặc biệt là luật đất đai 2003 đã thể hiện đ-ợc sự đổi mới cơ bản , giải phóng đ-ợc sức sản xuất , tạo động lực mới cho nông dân ,gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng đất
Ngoài luật đất đai một số luật và pháp lệnh quan trọng khác cũng đ-ợc ban hành :Luật bảo vệ và phát triển rừng 1991và 2004;luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993;Luật bảo vệ môi tr-ờng 1994 , pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong n-ớc đ-ợc nhà n-ớc giao đất , cho thuê đất (ngày 14 / 7 / 1994) Đó là những căn cứ để chính phủ ban hành các văn bản d-ới luật với các
Trang 21chính sách cụ thể mà d-ới đây là những chính sách cơ bản về quản lý đất nông
- Nghị định 64 / CP ngày 27/ 9/1993 về việc giao đất nông nghiệp cho các
tổ chức hộgia đình , cá nhân sử dụng ổn định , lâu dài vào mục đích nông nghiệp
-Nghị định 02 / CP ngày 15 / 1 / 1994 về việc giao đất cho các tổ chức ,
hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định 01 / CP ngày 4 / 1 / 1995 về việc giao khoán đất sử dụng
vào việc sản xuất lâm nghiệp nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp
nhà n-ớc
- Nghị định 163 / CP ngày 16 /11 / 1999 về việc giao đất , cho thuê
đất lâm nghiệp cho các tổ chức , hộ gia đình , cá nhân sử dụng lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp (thay thế cho nghị định 02/ CP ngày15 / 1/ 1994 )
- Quyết định 178 / 2001 về quyền h-ởng lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình , cá nhân đ-ợc giao , cho thuê , nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
Những chính sách trên của nhà n-ớc đã đảm bảo bình đẳng về quyền và nghĩa vụ,bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp pháp của ng-ời
đ-ợc giao đất trên diện tích đất đ-ợc giao Vì vậy đã khuyến khích nông dân
nhận đất , nhận rừng để sản xuất kinh doanh Công tác giao đất khoán rừng đến nay đã đ-ợc triển khai thực hiện ở tất cả các tỉnh thành có đất lâm nghiệp trong cả n-ớc Kết quả giao đất lâm nghiệp tính đến 31 / 12 / 1999 trên địa bàn cả n-ớc (theo báo cáo của cục kiểm lâm) nh- sau :
-C ác đơn vị quốc doanh đ-ợc giao ( cả lâm – nông tr-ờng ) gồm 327
đơn vị với diện tích là 4.462.333 ha
- Các đơn vị , tập thể ngoài quốc doanh gồm 1.667 đơn vị vớ diện tích là
- Các hộ gia đình , các cá nhân là : 334.446 với diện tích là 1.060.176ha
Trang 22Các đơn vị đ-ợc giao đất tổ chức giao khoán phần lớn rừng và đất lâm nghiệp của các đơn vị cho các hộ gia đình và cá nhân theo nghị
định 01 / CP Nhờ có giao đất khoán rừng mà ở nhiều địa ph-ơng đã phục
hồi và phát triển rừng , quản lý rừng một cách có hiệu quả hơn rõ rệt : làm tốt công tác bảo vệ rừng , nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc đã đ-ợc phủ xanh , hình thành các vùng cây công nghiệp , cây ăn quả , cây nguyên liệu tập trung , chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi , cải thiện và không ngừng nâng cao đời sống cho nông thôn
2.2 Chính sách Nông – Lâm Nghiệp của Lào
N-ớc Lào trong thời kỳ tr-ớc ngày giải phóng nền kinh tế quốc dân nói chung và nền kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng , đ-ợc chia cắt thành 2 vùng khác nhau :
-Vùng đã bị chiếm đóng lĩnh vực kinh tế cũng nh- những lĩnh vực khác hoàn toàn phụ thuộc vào thực dân Mỹ và chính phủ tay sai của Mỹ
- Khu vực căn cứ cách mạng do tình trạng chiến sự ác liệt nên vấn đề sản xuất nông lâm nghiệp gặp nhiều trở ngại và lạc hậu trong sản xuất chủ yếu dựa vào lúa n-ơng , du canh , du c- , sơ tán và một phần chăn nuôi
Sau năm 1975 cả n-ớc đ-ợc giải phóng vấn đề sản xuất nông lâm nghiệp đã đ-ợc đảng và nhà n-ớc -u tiên lên hàng đầu , và đề ra nhiều chủ tr-ơng chính sách trong việc quản lý , sử dụng đất nông lâm nghiệp và tài nguyên rừng
Chính sách đầu tiên là Nghị định 74 / TT.CP ra ngày 19 / 1 / 1979 về việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng ; trong nghị định này đã quy định :quyền
sở hữu của nhà n-ớc về tài nguyên rừng , bảo tồn thiên nhiên , khai thác gỗ , cấm các hành động chặt phá rừng làm n-ơng rẫy các khu vực đầu nguồn ,sử dụng tài nguyên rừng theo phong tục tập quán và việc khuyến khích
Trang 23trồng rừng Sau nghị định đã ban hành , và đã đ-ợc thực hiện trong toàn quốc song trong việc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn và rất hạn chế do thiếu vốn , thiếu ph-ơng tiện , thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn hạn hạn chế
Nghị quyết đại hội lần thứ IV của đảng nhân dân cách mạng Lào (1986) đã đề ra đổi mới về kinh tế , theo cơ chế kinh tế thị tr-ờng Trong sản xuất nông lâm nghiệp đại hội đã đề ra các chủ tr-ơng chiến l-ợc , nhất là làm
giảm và tiến tơi chấm dứt chặt phá rừng làm n-ơng rẫy đi đôi với việc giải quyết
vấn đề nhu cầu về l-ơng thực , thực phẩm nâng cao đời sông vật chất cho nhân dân vùng sâu , vùng xa và miền núi ;đây là -u tiên thứ nhất của đại hội
Nghị quyết đại hội toàn quốc lân thứ I của nghành lâm nghiệp (1989)đã đề ra là :
- Tăng c-ờng và phát triển giá trị về môi tr-ờng sinh thái của rừng bằng cách hoàn thiện và bổ xung hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng hiện có
- Kinh doanh lợi dụng rừng phải đảm bảo sự tăng tr-ởng và phát triển của tài nguyên rừng
Phải tiến hành công tác phục hồi rừng , quản lý , bảo vệ và phát triển rừng đi đôi với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân miền núi ; vùng sâu , vùng xa
Tháng 10 / 1989 Chủ tịch hội đồng bộ tr-ởng đã ban hành nghị định
số 117 / CT.HĐBT về việc quản lý , sử dụng đất và tài nguyên rừng Nghị định
đã nhận định phải bắt đầu thử nghiệm và tiến hành giao đất khoán rừng , với hình
Trang 24giao
- Chấp nhận quyền quản lý , sử dụng của tập thể , hộ gia đình , cánhân
đã trồng , phục hồi rừng hoặc sản xuất nông lâm nghiệp khác trên diện tích rừng nghèo , đồi núi trọc , bằng lao động và nguồn vốn của họ
Trong thực tế nghị định này đã đ-ợc th- nghiệm đầu tiên ở một số tỉnh miền bắc và đ-ợc tiến hành thực hiện chính thức năm 1994
Tháng 10 / 1994 Thủ t-ớng chính phủ đã ban hành Nghị định số 186 / TT.CP về việc giao đất nông lâm nghiệp quản lý sử dụng sản xuất lâu dài và khoán rừng cho cộng đồng quản lý , bảo vệ và sử dụng Nghị định này làm cơ sở cho việc khuyến khích cho nhân dân trồng cây gây rừng , và đ-ợc phép miễn thuế với hộ gia đình có diện tích rừng trồng từ 1 ha trở lên t-ơng ứng 1.100 cây / 1 ha trở lên và có quyền khai thác , sử dụng , bán và thừa kế Nghị định này đã bảo đảm cho việc đầu t- trồng rừng của các doanh nghiệp trong và ngoài n-ớc
Cùng với sự ra đời của luật lâm nghiệp năm 1996 ;Luật đất đai ra đời năm 1997 2 luật này đã quy định :Rừng và đất rừng là tài sản quốc gia thuộc quyền sở hữu của nhà n-ớc do nhà n-ớc quản lý giao cho tập thể , hộ gia đình và cá nhân sử dụng hợp lý (điều 5 của luật lâm nghiệp ), giao khoán cho các doanh nghiệp quản lý , bảo vệ , phát triển và khai thác (Luật lâm nghiệp điều 48,54) tập thể , hộ gia đình cá nhân mà nhà n-ớc đã giao cho quản lý,bảo vệ đ-ợc h-ởng lợi
sử dụng gỗ và lâm sản ( Luật lâm nghiệp điều
7);Luật đất đai (điều17)nhà n-ớc cho phép sử dụng đất nông nghịêp hợp lý theo
-Đất trồng lúa n-ớc và nuôi trồng thuỷ sản không quá1ha/1laođộng
-Đất trồng hoa màu , cây ăn quả không quá 3 ha/1 lao động trong 1 gia
- Đất núi đồi trọc trồng rừng hoặc đồng cỏ chăn nuôi không quá 15
Trang 25Luật lâm nghiệp (điều 18,22)chính quyền huyện có quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông lâm nghiệp trong 3 năm , nếu trong 3 năm
đó ng-ời sử dụng đất đúng theo mục tiêu , đối t-ợng giao và không có sự tranh chấp thì sẽ đ-ợc chính quyền tỉnh cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất)
Những chính sách trên của nhà n-ớc đã đảm bảo bình đẳng quyền và nghĩa vụ , bảo hộ quyền làm ăn chính đáng , thu nhập hợp pháp của ng-ời đ-ợc giao vì vậy đã khuyến khích nông dân nhận đất , nhận rừng để sản xuất kinh doanh Công tác giao đất khoán rừng đến nay đã đ-ợc triển khai thực hiện đ-ợc tất cả các tỉnh trong toàn quốc Kết quả giao đất nông lâm nghiệp tính đến ngày
20 / 8 / 2003 (số liệu l-u trữ của văn phòng định canh , định c- thuộc tổng cục lâm nghiệp )trên địa bàn cả n-ớc nh- sau : * Giao đất nông – lâm nghiệp cho hộ gia đình và tập thể quản lý để sử dụng
- Tổng số bản đ-ợc giao :6.188 Bản / 66.601 Bản
- Tổng số HGĐ giao đ-ợc :379.290 hộ / 2.923.336 hộ
- Khai hoang ruộng lúa n-ớc :286.303,686ha / 6.510 HGĐ
- Hoa màu :408.000,229ha / 1.778 HGĐ
- Cây công nghiệp :431,340ha
- Cây ăn quả :14.873,537ha / 1.513 HGĐ
- Trồng rừng :44.647,210ha / 180 HGĐ
- Bãi chăn nuôi tập thể :4.793,616ha / 3.182 HGĐ
- Bãi chăn nuôi hộ gia đình :17.013,75ha / 202 HGĐ
- Trang trại : 38,43ha / 3 lô
- Đất xây dựng trung tâm thực nghiệm : 629,70 / 4 HGĐ
Trang 26- Đất dự trữ để sản xuất t-ơng lai : 556.308,970ha
vệ để sử dụng tài nguyên rừng đã giao cho cộng đồng ch-a làm tròn trách nhiệm trong việc quản lý bảo vệ , sử dụng không tuân theo pháp luật của nhà nứoc
Từ tình hình trên đây, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất khoán rừng và hiện trạng quản lý ,sử dụng đất sau khi giao đất khoán rừng làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng bền vững tại Bản Nam cọ – Huyện Pèch –Tỉnh Xiêng Khoảng nước CHDCD Lào ” để mở đầu nghiên cứu về
việc sử dụng đất và tìm giải pháp mới để quản lý bảo vệ rừng bền vững ở các bản huyện ở vùng miền núi
Trang 27Ch-ơng III Mục tiêu, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghên cứu
- Đánh giá đ-ợc hiện trạng sử dụng đất nông – lâm nghiệp để quản
lý sử dụng tài nguyên rừng sau khi giao đất khoán rừng tại địa ph-ơng
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng một cách có hiệu quả tại địa ph-ơng
3.2 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Do địa điểm nghiên cứu xa tr-ờng, đi lại khó khăn, do hạn chế về kinh phí, thời gian và nhân lực nên đề tài chỉ nghiên cứu :
- Hiện trạng quản lý sử dụng đất nông – lâm nghiệp của bản (Tiến hành
điều tra 115 hộ gia đình trong bản và các tổ chức xã hội có ảnh h-ởng tới việc quản lý sử dụng đất nông – lâm nghiệp của bản ) Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp quản lý phát triển rừng bền vững trên địa bàn nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu, đối t-ợng, phạm vi của đề tài chúng tôi xác định nội dung cụ thể là :
3.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của bản
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Lịch sử phát triển của bản
3.3.2 Điều tra hiện trạng quản lý và sử dụng đất của bản
- Qúa trình và kết qủa giao đất khoán rừng
- Hiện trạng quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
Trang 28- Hiện trạng quản lý sử dụng đất nông – lâm nghiệp
- Thực trạng sử dụng đất và sản xuất nông – lâm nghiệp của hộ gia
đình sau khi giao đất khoán rừng
3.3.3 Tình hình thực hiện giao đất khoán rừng và triển khai các chính sách nông – lâm nghiệp ảnh h-ởng đến sử dụng đất của bản
Các chính sách chủ yếu có ảnh h-ởng quá trình sử dụng đất bao gồm :
- Luật lâm nghiệp 1996
- Luật đất đai 1997
- Chính sach thuế và quản lý tài ngyên rừng
- Chính sách đầu t- tín dụng trong phát triển lâm nghiệp
Một trong những yếu tố ảnh h-ởng đến việc sử dụng đất lâm - nông nghiệp có lẽ tr-ớc tiên phải kể đến hệ thống chính sách và pháp luật Luật đất đai
đã khẳng định rõ đất đai thuộc quyền sở hữu của nhà n-ớc, có thể giao cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị xã hội, cũng nh- các hộ gia đình
và cá nhân quản lý sử dụng lâu đài (điều1 ).Nhà n-ớc quy định quyền và giới hạn
sử dụng lâm – nông nghiệp (điều17,21 ) Các hộ gia đình, cá nhân nhận đất nông
- lâm nghiệp đều có quyền trao đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thừa kế và thế chấp nếu sử dụng đất có hiệu quả trong 3 năm đầu đã giao (điều18,22 ).Trong luật còn qui định nhiều điều liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm việc sử dụng đất của ng-ời dân Những chính sách này phát huy đ-ợc thế mạnh đất đai và tài nguyên
Các chính sách về đầu t- tín dụng trong nông nghiệp, chính sách về thuế và quản lý tài nguyên… cũng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất
3.3.4 Phân tích thị tr-ờng ảnh h-ởng đến sử dụng đất
Thị tr-ờng giá cả là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của ng-ời nông dân, là động lực thúc đẩy trong sản xuất nông lâm nghiệp Hàng hoá đ-ợc sản xuất ra không có thị tr-ờng là vấn đề thực tế phổ biến, đe dọa
Trang 29nghiêm trọng đến đời sống kinh tế của ng-ời dân, đặc biệt là ng-ời dân miền núi…
Do đặc điểm bản miền núi, việc mua bán sản phẩm nông – lâm nghiệp tình trạng thiếu thị tr-ờng tiêu thụ, giá cả sản phẩm hàng hoá quá thấp và bấp bênh, trong khi giá thành sản phẩm hạ, do điều kiện tiếp cận thị tr-ờng nông thôn yếu kém nên khi bán sản phẩm nông lâm nghiệp ng-ời dân th-ờng bị ép giá, thua thiệt, vì vậy họ thấy công sức lao động ch-a đ-ợc đền bù xứng đáng nên không tạo đ-ợc đà cho việc đầu t- thích đáng trong việc sử dụng đất đai Bên cạnh đó những sản phẩm từ rừng như : Gỗ, động vật… giá cả rất cao nên người dân trong bản đại đa số đã bỏ hoang diện tích đ-ợc giao hoặc chỉ sản xuất lúa n-ơng cho đủ
ăn qua năm quay sang làm nghề khai thác gỗ, lâm sản hoặc nghề khác
3.3.5 ảnh h-ởng của các nhân tố xã hội đến quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
3.3.5.1 ảnh h-ởng của tập quán khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lý
Do điều kiện kinh tế có nhiều khó khăn, ng-ời dân bản Nam cọ đã dựa vào các nguồn tài nguyên rừng là chính Họ đã vào rừng bằng mọi hình thức khai thác các sản phẩm của rừng nhất là gỗ, củi;
Với tập quán khai thác kiệt các nguồn tài nguyên rừng của ng-ời dân đã làm tài nguyên rừng và đất rừng của bản Nam cọ dần bị suy thoái, gây ảnh h-ởng lớn đến môi tr-ờng sinh thái và tính đa dạng sinh học, nhiều loài cây bản địa,
động vật quý hiếm không những không đ-ợc bảo vệ mà đang có nguy cơ bị diệt vong
3.3.5.2 ảnh h-ởng của tập quán chặt phá rừng làm n-ơng rẫy
Tập quán đốt rừng làm n-ơng rẫy đã có từ lâu đời đối với ng-ời dân vùng núi, hiện nay vẫn còn tồn tại phổ biến ở những vùng có điều kiện khó khăn
về địa hình hoặc không có điều kiện thâm canh Tập quán canh tác này đã đem lại nguồn thu tr-ớc mắt cho ng-ời dân trong bản nên nhiều hậu qủa nghiêm trọng
Trang 30ảnh h-ởng lâu dài đến đời sống kinh tế xã hội và môi tr-ờng Ph-ơng thức canh tác n-ơng rẫy hoàn toàn dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa vào l-ợng dinh d-ỡng sẵn có của đất nên năng suất không cao không đáp ứng đ-ợc nhu cầu ngày càng tăng Vì vậy, không đáp ứng đ-ợc nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Về mặt xã hội, sản xuất không ổn định, sức sản xuất bị giảm dần, sản xuất không duy trì
đ-ợc đời sống cho con ng-ời Về mặt môi tr-ờng đất đai bị xói mòn , rửa trôi, thoái hoá gây ảnh h-ởng đến môi tr-ờng sinh thái do quá trình canh tác không có biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất
3.3.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng của bản
- Các giải pháp về tổ chức triển khai và thực hiện
- Các giải pháp về chính sách
- Các giải pháp về kinh tế kỹ thuật nông – lâm nghiệp
3.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
3.4.1 Quan điểm ph-ơng pháp luận
Quy hoạch sử dụng đất hợp lý là nhằm khai thác triệt để mọi tiềm năng
về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các nguồn lực khác để thu đ-ợc
những nguồn lợi tối đa
Quy hoạch sử dụng đất hợp lý là một vấn đề rất cần thiết, nó có quan hệ mật thiết với nhiều yếu tố của nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ;
bao gồm chế độ chính sách, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên môi tr-ờng
Quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững là quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh lợi dụng rừng một cách tổng hợp nhằm khai thác triệt để
tiềm năng tài nguyên đất đai, khí hậu, tài nguyên sinh vật một cách tối đa, hợp lý,
đồng thời duy trì các tài nguyên đó một cách ổn định, lâu dài phát huy những lợi ích tr-ớc mắt, làm cơ sở vững chắc tạo ra những lợi ích lớn hơn trong t-ơng lai
Trang 31Quản lý sử dụng bền vững là một vấn đề phức tạp, đề cập tới nhiều khía
cạnh khác nhau nó chịu ảnh h-ởng một cách trực tiếp và gián tiếp của
nhiều yếu tố Vì những giải pháp quản lý, sử dụng tài nguyên rừng bền vững là
phải xây dựng dựa trên quan điểm tổng hợp, toàn diện và hệ thống
- Một là, quản lý sử dụng tài nguyên rừng phải dựa trên quan điểm tổng
hợp, kết hợp giữa cung cấp lâm sản gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ với
các mục đích khác về kinh tế xã hội và môi tr-ờng Các mô hình sử dụng đất phải
kết hợp hài hoà giữa lâm nghiệp với các ngành kinh tế khác theo ph-ơng
thức tổng hợp bền vững nh- : Nông Lâm kết hợp , Nông Lâm Công nghiệp
- Hai là, kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và bảo vệ
môi tr-ờng sinh thái
- Ba là , kết hợp hài hoà giữa các -u tiên quốc gia của toàn xã hội với
những nhu cầu đời sống vật chất, nguyện vọng của ng-ời dân và cộng đồng
3.4.2 Ph-ơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về hiện trạng quản lýsử dụng đất nông
lâm nghiệp công tác quản lý bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng ở cấp bản đầu
tiên để làm đại diện cho những bản ở Miền núi phái Bắc Lào Ph-ơng pháp chọn địa điểm cụ thể đ-ợc thực hiện dựa trên những căn cứ nh- sau :
- Bản đ-ợc lựa chọn phải thoả mãn các tiêu chí:
+ Một là, Bản thuộc vùng miền núi định c- ổn định
+ Hai, Bản đã đ-ợc giao đất khoán rừng hoặc quy hoạch đất đai nh-ng
việc sử dụng đất đai ch-a có hiệu quả
+ Ba là, Bản vẫn tồn tại hiện t-ợng tàn phá rừng nặng nề
- Do lãnh đạo địa ph-ơng đề nghị
Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn Bản Nam cọ làm địa điểm nghiên cứu dựa
vào đề nghị của địa ph-ơng và những tiêu chí sau :
+ Là Bản đầu tiên của 7 huyện phía Bắc của tỉnh Xiêng Khoảng đ-ợc
giao đất khoán rừng (1998)
Trang 32+ Là Bản định c- ổn định
+ Là Bản có hai dân tộc nh- : Lào và dân tộc Nùng
+ Là Bản có hiện trạng chặt phá rừng làm n-ơng rẫy, quản lý sử dụng
đất đai ch-a có hiệu quả
+ Là Bản có hộ gia đình nghèo chiếm tỉ lệ rất cao
+ Khu vực này còn rất nhiều khó khăn trong việc bảo vệ môi tr-ờng
rừng
3.4.3 Ph-ơng pháp thu thập số liệu thông tin
3.4.3.1 Ph-ơng pháp kế thừa có chọn lọc số liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu tr-ớc đây liên quan đến việc quy hoạch, quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng
Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, xã hội của Bản nghiên cứu :
- Số liệu vị trí, địa lý, diện tích đất đai, địa chất thổ nh-ỡng
- Các tài liệu về khí hậu thuỷ văn `
- Tài liệu, bản đồ, thuyết minh chuyên nghành có trong khu vực
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng
- Những tài liệu đã có về nông lâm nghiệp
- Tài liệu khuyến nông khuyến lâm và các tài liệu khác có liên quan
3.4.3.2.Sử dụng ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của
dân (PRA)
B-ớc 1 : Tìm hiểu khái quát tình hình của bản
- Diện tích đất đai tự nhiên, đất nông lâm nghiệp và các loại đất khác
- Tình hình dân sinh kinh tế
- Tình hình sản xuất nông lâm nghệp
Trang 33- Những thuận lợi, khó khăn của bản hiện nay
- Những nhu cầu của bản và h-ớng giải quyết theo thứ tự -u tiên
B-ớc 2 : Khảo sát và nắm bắt tình hình của dân trong bản
- Tỉến hành khảo sát tình hình thu nhập của dân và phân loại ra thành 3 nhóm (nhóm thu nhập khá, trung bình và kém)
- Khảo sát các loại hình canh tác, các loại cây trồng vật nuôi
B-ớc 3 : Vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất đai
Sơ đồ hiện trạng của một nhóm ng-ời dân có am hiểu về địa hình, hiện trạng thực vật, hiện trạng sử dụng đất đai, tham gia vẽ sơ đồ với sự giúp đỡ của nhóm cán bộ đánh giá nông thôn
Sơ đồ hiện trạng của bản cần thể hiện những chi tiết :
- Phân chia hành chính, sông suối, hệ thống đ-ờng giao thông, thuỷ lợi, các loại rừng, các loại hình sản xuất nông – lâm nghiệp và các công trình cố định
- Phạm vi ranh giới đất nông – lâm nghiệp, các loại rừng, đất trồng…
B-ớc 4 : Đi lát cắt bản
Mục đích của b-ớc này nhằm thể hiện đ-ợc các loại hình sử dụng đất trên các loại địa hình và sơ bộ đánh giá các chỉ tiêu : Tình hình sử dụng đất đai, hình thức tổ chức quản lý, vấn đề khó khăn đ-a ra các giải pháp thích hợp cho việc sử dụng đất đai và quản lý bảo vệ sử dụng tài nguyên rừng bền vững
Các thức tiến hành : Tr-ớc hết ng-ời h-ớng dẫn làm rõ mục đích của việc xây dựng lát cắt và đồng thời cùng ng-ời cung cấp thông tin tham khảo bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sau đó tiến hành đi thực địa xem xét, nghiên cứu từng thực địa Cần ghi chép những đặc điểm địa hình, hiện trạng sử dụng đất, các hình thức tổ chức quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, những khó khăn và giải pháp có thể cũng nh- các ý kiến về sử dụng đất, quản lý bảo vệ tài nguyên rừng trong t-ơng
Trang 34lai, sau đó phải đ-ợc ng-ời dân thẩm định lại một lần nữa các thông tin thu thập
đ-ợc từ các lát cắt khác nhau để hoàn chỉnh sơ đồ
- Phía trên vẽ hiện trạng sử dụng đất của mỗi thực địa đi qua các tuyến lát cắt
- Phía d-ới : Trình bày những thông tin thu thập đ-ợc theo cách lập biểu,
sẽ là dữ liệu về lựa chọn cho hiện tại và t-ơng lai đối với loại đất đó cũng nh- khó khăn và giải pháp
B-ớc 5 : Phân loại cây trồng vật nuôi (sử dụng ph-ơng pháp mà trận để phân loại )
Sử dụng ph-ơng pháp mà trận : ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng bởi một nhóm ng-ời dân cân bằng về giới cho việc lựa chọn đánh giá cây trồng, vật nuôi, mô hình canh tác, ph-ơng pháp này là một biểu mà hàng trên cùng là ghi các loại cây trồng, vật nuôi và các mô hình sản xuất của địa ph-ơng Cột bên trái là các tiêu chí đánh gía cây trồng, vật nuôi hoặc mô hình canh tác, các hàng còn lại dành để ghi kết quả đánh giá các tiêu chí cho từng cây trồng, vật nuôi và mô hình sản xuất Kết quả đánh giá cho mọi tiêu chí cao nhất 10 điểm và thấp 1 điểm, hàng cuối cùng ghi thứ tự -u tiên lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi và mô hình canh tác
Ng-ời dân liệt kê những loại cây trồng, con vật và mô hình đã đ-ợc chọn trồng, nuôi và canh tác ở địa ph-ơng, sau đó ng-ời h-ớng dẫn có thể gợi ý cho ng-ời dân thống nhất đ-a ra các tiêu chí lựa chọn, dựa vào các chỉ tiêu so sánh và cho từng điểm các tiêu chí nh- : Phù hợp với điều kiện tự nhiên ở địa ph-ơng, dễ kiếm giống, dễ trồng, dễ nuôi, dễ thực hiện, ít sâu bệnh, dễ tiêu thụ ít bệnh dịch, hiệu quả kinh tế cao…
B-ớc 6 : Phân tícn lịch mùa vụ
- Lịch mùa vụ cũng đ-ợc chính ng-ời dân sống trong bản bàn bạc, phân tích và thống nhất xây dựng lên biểu đồ lịch
Trang 35- Biểu đồ lịch mùa vụ gồm trục thời gian 12 tháng trong năm theo d-ơng lịch
- Biểu đồ lịch thời gian đ-ợc ng-ời dân mô tả các nhân tố chủ yếu của thời tiết, khí hậu như : lượng mưa, nhiệt độ theo tháng…, bằng phương pháp so sánh giữa các tháng, nông dân dễ dàng thống nhất đánh gía các yếu tố khí hậu, thời tiết
Phần d-ới mục thời gian đ-ợc ng-ời dân mô tả các nhân tố mà họ quan tâm nh- : lịch gieo trồng các loại cây chính, các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp và hoạt động sản xuất khác …, lịch sử dụng lao động, lịch thu nhập và chi tiêu, lịch bệnh dịch sâu bệnh…, người dân phân tích từng nhân tố theo kinh nghiệm nhiều đời, họ dễ dàng đ-a ra lịch mùa vụ thực tế tại bản của mình
B-ớc 7 : Lựa chọn mô hình sản xuất nông lâm nghiệp
Tr-ớc hết cả nhóm đ-a ra một danh sách cụ thể về những vấn đề và các gỉai pháp có thể ( có sự nhất trí của ng-ời dân ), sau đó các chuyên gia kỹ thuật, cán
bộ phổ cập có thể bổ sung thêm những giải pháp khác và thảo luận tính khả thi những gỉai pháp kỹ thuật này Sau khi xem xét lại các vấn đề và các giải pháp khác nhau, ng-ời hỗ trợ sẽ đặt ra câu hỏi để giúp đỡ ng-ời dân thấy rõ các mục sau khi ng-ời dân đã đ-a ra những ý kiến của mình Các bộ phổ cập sẽ trình bày những ý kiến của họ và giải thích nếu cần thiết Sau đó ng-ời dân cần xem xét những ý kiến khác nhau và lựa chọn những mục tiêu nào mà họ mong muốn đạt
đ-ợc trong t-ơng lai
3.43.3 Ph-ơng pháp điều tra phỏng vấn
- Phỏng vấn hộ gia đình : Sau đã phân loại tình hình thu nhập của dân (3 nhóm ) rồi đi phỏng vấn hộ gia đình điển hình trong 3 nhóm ( sử dụng ph-ơng pháp ngẫu nhiên từng hộ một )
- Phỏng vấn các tổ chức có ảnh h-ởng đến việc quản lý sử dụng đất và tài
nguyên rừng của bản :
Trang 36+ Tr-ởng bản, Phòng nông lâm huyện, phòng th-ơng mại huyện, bản khuyến nông khuyến lâm
- Tổng hợp đánh giá các thông tin về kinh tế nhất là về sản xuất nông lâm nghiệp
- Phân tích đánh giá hiệu quả của việc quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng
- Phân tích tình hình diễn biến của tài nguyên rừng, kinh tế hộ gia định,
hệ thống tổ chức quản lý bản và hệ thống tổ chứch quản lý lâm nghiệp
- Rút ra những thuận lợi khó khăn
Trang 37Sơ đồ 3.1 Tóm tắt nội dung và trình tự các b-ớc nghiên cứu
- Vị trí, địa lý, địa hình
- Khí hậu thổ nh-ỡng
- Tài nguyên sinh vật
- Điều kiện kinh tế
- Dân số, dân tộc
- Giao thông, thuỷ lợi
- Văn hoá, giáo dục,
y tế
- Mức sống, tâp quán sản xuất, cơ cấu quản lý bản
- Tập quán sản xuất
- Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp
- Thị tr-ờng
- Các nhân tố
ảnh h-ởng
đến quản
lý sử dụng
đất và quản lý bảo vệ sử dụngTNR
Các GP cơ bản nhằm QLBV & SDTNR bền vững tại địa bàn nghiên cứu
+ CS thị tr-ờng + CS kinh tế khác
- Vật nuôi, mô hình
SX
- Nâng cao NS lúa n-ớc
- Kỹ thuật trong chăn nuôi
- Kỹ thuật N- LN khác
Trang 38CHƯƠNG IV
Kết quả nghiên cứu
4.1.Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của bản Nam cọ
4.1.1 Lịch sử phát triển của bản
Biểu 4.1 : Lịch sử hình thành và phát triển của bản Nam cọ
Giai Đoạn Diễn biến lịch sử theo thời gian
Nguồn gốc sự
hình thành của
Bản
Bản Nam cọ đ-ợc thành lập từ năm 1934, đầu tiên có6
hộ gia đình Lào Lùm và 18 hộ gia đình Laò Thâng di c-
từ nhiều nơi khác đến đây để khai hoang đất đai để sản xuất nông nghiệp và để săn bắn núi rừng
Tr-ớc năm 1975
Tr-ớc năm 1975 cả n-ớc Lào bị chiếm đánh bởi thực dân pháp và Mỹ, ( trừ tỉnh Hủa Phăn và Tỉnh Luống phabang ), nơi đây thuộc phạm vi hoạt động mạnh của giặc để đối kháng với phong trào cách mạng; Trong bản xảy ra hàng loạt thiên tai và dịch bệnh nh- Năm 1955 –
1970 bản bị lũ quét làm thiệt hại nhiều về diện tích đất
đai nông nghiệp ( ruộng lúa n-ớc ),của cải vật chất ( mỗi lần lũ về bị cuốn trôi ba ngôi nhà ) năm 1960 bản bị cháy thiêu huỷ hoàn toàn 38 ngôi nhà Vào năm 1973 xảy ra nạn dịch bệnh Trâu làm chết 245 con Trâu Trong giai đoạn này việc sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, hình thức sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu và
Trang 39phân tán
1976 – 1977
Đất n-ớc đã hoàn toàn giải phóng và xây dựng đất n-ớc theo con đ-ờng chủ nghĩa xã hội.Trong giai đoạn này Đảng, nhà n-ớc -u tiên việc phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp lên hàng đầu so với các ngành kinh tế khác Tình hình đất đai và tài nguyên rừng thuộc quyền sở hữu của nhà n-ớc
1978 – 1985
Giai đoạn này cả n-ớc thành lập các hợp tác xã nông nghiệp Bản Nam cọ kết hợp với bản Noong nhà má rồi chia thành 2 nhóm nh- : nhóm 1 là nhóm Nam cọ; nhóm
2 là nhóm Noong nhà má; mỗi nhóm là một hợp tác xã nông nghiệp, có chính quyền riêng và đều trực thuộc xã Pèch Huyện Pèch Tỉnh Xiêng Khoảng.Tình hình đất nông – lâm nghiệp và tài nguyên rừng thuộc quyền sở hữu và quản lý của hợp tác xã Trong năm 1978 đã xảy ra nạn hạn hán làm gần 90% số dân bị đói
đốt n-ơng làm rẫy tràn lan Trong năm 1986 bản xảy ra nạn dịch tiêu chảy làm chết 13 ng-ời
2001 - đến nay
Năm 1994 thực hiện nghị quyết của đại hội lần thứ V của Đảng DCND Lào (1991) về việc xoá bỏ chính quyền xã và việc sắp nhập các bản nhỏ tập hợp thành một bản
Trang 40lớn có chung một tr-ởng bản Ngày 22 tháng 08 năm
2001 bản Nam cọ đ-ợc tiến hành giao đất khoán rừng
Đất đai đ-ợc giao cho cá nhân, hộ gia đình, tập thể quản
lý sử dụng, rừng và đất rừng đ-ợc giao cho bản ( cộng
đồng ) quản lý, bảo vệ và sử dụng
4.1.2 Điều kiện tự nhiên
4.1.2.1 Vị trí địa lý
Bản Nam cọ thuộc huyện Pèch là một huyện miền núi phía đông Nam miền trung Lào Bản nằm cách trung tâm huyện 13 km về phía Tây
- Hình IV.1 Vị trí bản đồ Bản Nam cọ