Theo Tổ Chức Gỗ Nhiệt đới ITTO thì “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý đất rừng cố định để đạt đ-ợc một hoặc nhiều mục tiêu đ-ợc xác định rõ ràng của công tác quản lý trong vấn đ
Trang 1Đặt vấn đề
Trong những thập kỷ gần đây, sự suy giảm tài nguyên rừng cùng với những hệ quả sinh thái nghiêm trọng của nó đã trở thành mối quan tâm của toàn thế giới, ng-ời ta hiểu đ-ợc rằng mất rừng chính là nguyên nhân quan trọng nhất của sự giảm sút đa dạng sinh học, gia tăng hiệu ứng nhà kính, thoái hoá
đất đai và biến đổi khí hậu - những hiện t-ợng đang đe doạ sự tồn tại lâu dài của sự sống trên toàn hành tinh [48] [49]
Sự mất rừng cũng trở thành vấn đề quan trọng ở Việt Nam Nó không chỉ thể hiện ở sự thu hẹp về diện tích hàng trăm nghìn héc ta mỗi năm, mà còn thể hiện ở sự suy giảm trữ l-ợng và cạn kiệt các giống loài có giá trị Mất rừng đã trở thành nguyên nhân chủ yếu của sự thoái hoá đất đai, cạn kiệt nguồn n-ớc và mức độ trầm trọng của các thiên tai, nó đang đe doạ sự tồn tại lâu dài của khắp các vùng đất n-ớc, đặc biệt nghiêm trọng là các vùng đầu nguồn - nơi mà cuộc sống phụ thuộc chủ yếu vào rừng và các hệ thống canh tác trên đất dốc [49]
ở các xã vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên dân số tăng lên khá nhanh trong những năm gần đây đã gây áp lực lớn đến tài nguyên rừng Ng-ời ta không chỉ tác động đến rừng bằng cách khai thác gỗ củi, săn bắn phục vụ cho nhu cầu của hộ gia đình mà còn khai thác để mua bán, trao đổi, thậm chí phát n-ơng làm rẫy Những hoạt động này không chỉ diễn ra ở vùng đệm mà còn cả ở những diện tích cần bảo vệ nghiêm ngặt của Khu bảo tồn Hậu quả làm cho số l-ợng và chất l-ợng rừng ngày càng bị giảm sút, công tác quản lý rừng ở địa ph-ơng gặp nhiều khó khăn Một nhiệm vụ cấp bách đ-ợc đặt ra là phải nghiên cứu tìm ra giải pháp quản lý bảo vệ rừng, vừa nâng cao đời sống ng-ời dân vùng đệm vừa góp phần bảo
tồn đa dạng sinh học cho khu bảo tồn
Nhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rừng bền vững ở xã Bát Mọt thuộc vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên- Thanh Hoá"
Trang 2Ch-ơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 khái niệm về quản lý rừng bền vững
Tr-ớc đây, rừng tự nhiên bao trùm phần lớn diện tích mặt đất Tuy nhiên,
do những tác động của con ng-ời nh-: khai thác lâm sản quá mức, phá rừng làm n-ơng rẫy, đất chăn thả, xây dựng các khu công nghiệp, mở rộng các điểm dân c- v.v đã làm cho diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, tỷ lệ che phủ của rừng tự nhiên giảm đi mỗi ngày một nhanh Trong những năm đầu của thế kỷ này, sau nhiều năm khai thác và sử dụng của con ng-ời, diện tích rừng trên thế giới vẫn còn khoảng 60 - 65 % Nh-ng chỉ trong gần 1 thế kỷ, tính đến năm 1995 con số này đã giảm một nửa Theo số liệu của tổ chức l-ơng thực thế giới thì tổng diện tích rừng tự nhiên hiện chỉ còn khoảng 3.454 triệu ha (35% diện tích mặt đất) Mỗi năm diện tích rừng bị giảm trung bình khoảng 20 triệu héc ta [12]
ở Việt Nam, vào những năm 1943 tỷ lệ che phủ của rừng tự nhiên còn khoảng 43% diện tích lãnh thổ Đến nay, tỷ lệ này còn khoảng 36,1% (theo Quyết định công bố của Bộ NN&PTNT năm 2004), tập trung chủ yếu ở Tây
Nguyên, Đông nam bộ và miền Trung Rừng tự nhiên không chỉ bị thu hẹp về diện tích mà còn giảm đi về chất l-ợng Các loài gỗ quý đã bị khai thác cạn kiệt, các loài cho sản phẩm có giá trị cao nh- l-ơng thực, thực phẩm, d-ợc liệu, nguyên liệu cho công nghiệp, thủ công mỹ nghệ v.v trở nên khan hiếm, nhiều loài động vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng
Sự suy giảm diện tích và chất l-ợng của rừng tự nhiên chẳng những đã làm xuống cấp một nguồn tài nguyên có khả năng cung cấp liên tục những sản phẩm đa dạng cho cuộc sống con ng-ời, mà còn kéo theo những biến đổi nguy hiểm của điều kiện sinh thái trên hành tinh Hậu quả quan trọng nhất của mất rừng trong thế kỷ qua là làm cho khí hậu biến đổi, nguồn n-ớc không ổn định, đất đai bị hoang hoá, quy mô và c-ờng độ của những thiên tai nh- gió bão, hạn hán, lũ lụt, cháy rừng ngày một gia tăng Sự mất rừng đã trở thành nguyên nhân trực tiếp của sự đói nghèo
Trang 3ở nhiều quốc gia, là nguyên nhân của hiểm hoạ sinh thái, đe doạ sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên trên toàn thế giới
Tr-ớc tình hình đó, một yêu cầu cấp bách đặt ra là phải quản lý rừng nh- thế nào để ngăn chặn đ-ợc tình trạng mất rừng, quản lý mà trong đó việc khai thác những giá trị kinh tế của rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chất l-ợng của rừng, duy trì và phát huy những chức năng sinh thái to lớn với sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên Đây cũng là xuất phát điểm của những ý t-ởng quản lý rừng bền vững - quản lý rừng nhằm phát huy đồng thời những giá trị
về kinh tế, xã hội và môi tr-ờng của rừng Mặc dù, nội dung của quản lý rừng bền vững rất phong phú và đa dạng với những khác biệt nhất định phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa ph-ơng, từng quốc gia, song ng-ời ta cũng đang cố gắng đ-a
ra những khái niệm để diễn đạt bản chất của nó
Theo Tổ Chức Gỗ Nhiệt đới (ITTO) thì “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý đất rừng cố định để đạt đ-ợc một hoặc nhiều mục tiêu đ-ợc xác định rõ ràng của công tác quản lý trong vấn đề sản xuất liên tục các lâm phẩm và dịch vụ rừng mà không làm giảm đi đáng kể những giá trị vốn có và khả năng sản xuất sau này của rừng
và không gây ra những ảnh h-ởng tiêu cực thái quá đến môi tr-ờng vật chất và xã hội"
Theo hiệp ước Helsinki thì “ Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng một cách hợp lý để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, đồng thời duy trì tiềm năng thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái của chúng trong hiện tại cũng nh- trong t-ơng lai, ở cấp địa ph-ơng, quốc gia
và toàn cầu, không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác”
Mặc dù có sự khác biệt nhất định trong cách diễn đạt ngôn từ, nh-ng các khái niệm đều h-ớng vào mô tả mục tiêu chung của quản lý rừng bền vững, đó là quản lý để đạt đ-ợc sự ổn định về diện tích, sự bền vững về tính đa dạng sinh học, về năng suất kinh tế và hiệu quả sinh thái môi tr-ờng của rừng Các khái niệm cũng chỉ rõ sự cần thiết phải áp dụng một cách linh hoạt của các biện pháp quản lý rừng phù hợp với từng địa ph-ơng và quản lý rừng bền vững phải đ-ợc thực hiện ở quy mô từ địa ph-ơng, quốc gia đến quy mô toàn thế giới
Trang 4Trên quan điểm kinh tế sinh thái thì về mặt nguyên tắc, hiệu quả sinh thái môi tr-ờng của rừng hoàn toàn có thể quy đổi đ-ợc thành những giá trị kinh tế Vì thực chất, việc nâng cao giá trị sinh thái môi tr-ờng của rừng sẽ góp phần làm giảm bớt những chi phí cần thiết để cải tạo và ổn định môi tr-ờng vật chất cho sự tồn tại của con ng-ời và thiên nhiên, duy trì và cải thiện năng suất của các hệ sinh thái cũng nh- nhiều hoạt động phát triển kinh tế xã hội khác v.v Nh- vậy, quản lý rừng bền vững về thực chất là một hoạt động góp phần vào sử dụng bền vững, sử dụng tối -u không gian sống của mỗi địa ph-ơng, mỗi quốc gia và toàn thế giới
Với ý nghĩa kinh tế và sinh thái môi tr-ờng cực kỳ quan trọng, quản lý rừng bền vững hiện đ-ợc xem là một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất của hoạt động quản lý tài nguyên, một giải pháp lớn cho sự tồn tại lâu bền của con ng-ời và thiên nhiên trên trái đất
1.2 tình hình nghiên cứu về quản lý rừng bền vững
1.2.1 Trên thế giới
1.2.1.1 Cơ sở lý luận
Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, tài nguyên rừng luôn đóng vai trò hết sức quan trọng Cuộc sống của phần lớn ng-ời dân miền núi phụ thuộc vào nguồn thu từ các loại lâm sản Môi tr-ờng sống của đại bộ phận dân c- ở cả miền xuôi cũng nh- miền ng-ợc đều dựa vào sự tồn tại của tài nguyên rừng Thế nh-ng, những cố gắng tăng c-ờng kiểm soát hành chính đối với các khu rừng quốc gia th-ờng không đạt hiệu quả nh- mong muốn, thậm chí có nơi, có lúc còn làm tăng thêm mâu thuẫn giữa các bên và gây tổn hại lên hệ sinh thái rừng
Nhân dân một số n-ớc trên thế giới ngày càng lớn tiếng đòi hỏi những ngành công nghiệp bên ngoài chấm dứt khai thác tài nguyên rừng Từ Surinam
đến các đảo Solomon, ở ấn độ, Nepan, Inđônêxia, Philíppin, Ghana, Zimbabwe, Panama, Mỹ, Canađa và nhiều dân tộc khác, mối quan tâm đối với nạn phá rừng
đã thúc đẩy các cộng đồng tổ chức các cuộc biểu tình quần chúng, chặn các con
đ-ờng chở gỗ, kêu gọi những đại biểu chính trị và các hệ thống pháp luật ngăn chặn nạn phá rừng và làm suy thoái tài nguyên rừng [22]
Trang 5Quản lý rừng bền vững đề cập đến hai khía cạnh quan trọng là xây dựng, bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên rừng phục vụ cho các nhu cầu của xã hội và việc đáp ứng các nhu cầu đó phải đ-ợc diễn ra một cách th-ờng xuyên, liên tục và ổn định (cân bằng, lâu dài và liên tục)
Quản lý sử dụng rừng lâu bền bao hàm các qui trình công nghệ, chính sách
và hoạt động sản xuất, nhằm hội nhập những nguyên lý kinh tế - xã hội với các mối quan tâm về môi tr-ờng sao cho có thể đồng thời:
- Duy trì và nâng cao sự phục vụ sản xuất (sản xuất)
- Giảm mức độ nguy cơ cho sản xuất (ổn định)
- Có thể đứng vững đ-ợc về kinh tế (kinh tế)
- Có thể chấp nhận đ-ợc về mặt xã hội (xã hội)
Nói cách khác, loại hình sử dụng rừng có thể đ-ợc coi là bền vững nếu nh- cách sử dụng đất có tính cân đối về mặt xã hội, có cơ sở về mặt môi tr-ờng, đ-ợc chấp nhận về mặt chính trị, có tính khả thi về mặt kỹ thuật và phù hợp về mặt kinh tế
1.2.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trên thế giới, lịch sử quản lý rừng đ-ợc phát triển từ rất sớm Đầu thế kỷ 18, các nhà lâm học Đức G.L Hartig [47], Heyer [55] hay Hundeshagen [54]…đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đồng tuổi Vào thời điểm đó, các nhà lâm nghiệp Pháp (Gournad, 1922) và Thuỵ Sỹ (H Boiolley) [53] cũng đã đề
ra ph-ơng pháp kiểm tra điều chỉnh sản l-ợng đối với rừng khác tuổi khai thác chọn Trong thời kỳ này, hệ thống quản lý rừng phần lớn vẫn dựa trên các mô hình kiểm soát quốc gia từ trung -ơng Nhiều quốc gia, các khu đất rừng công cộng chiếm từ 25-75% tổng diện tích đất đai Hiện nay, nhiều chính phủ vẫn giữ nguyên quyền pháp lý
độc nhất kiểm soát toàn bộ khu rừng tự nhiên Các cơ quan Lâm nghiệp đ-ợc giao bảo
vệ những khu đất này th-ờng phải đ-ơng đầu với các vấn đề vốn và nhân sự do ngân sách khu vực công cộng bị giảm xuống trong quá trình cải tổ kinh tế
Trong giai đoạn từ thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, hệ thống quản lý rừng th-ờng mang tính tập trung cao ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Trong thời kỳ này, vai trò sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng không đ-ợc chú ý, rừng đ-ợc coi là tài sản của quốc gia
Trang 6B-ớc sang giai đoạn từ giữa thế kỷ 20 trở lại đây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia đã bị giảm sút một cách nghiêm trọng, môi tr-ờng sinh thái và cuộc sống của đồng bào miền núi bị đe doạ thì ph-ơng thức quản lý tập trung nh- tr-ớc đây không còn thích hợp nữa Ng-ời ta đã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái tài nguyên rừng thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm
động viên và thu hút ng-ời dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng Ph-ơng thức quản lý rừng cộng đồng (hay lâm nghiệp cộng đồng) xuất hiện đầu tiên ở ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau nh- Lâm nghiệp trang trại, Lâm nghiệp xã hội (Nepan, Thái lan, Philippin ) Hiện nay, ở các n-ớc đang phát triển, khi sản xuất Nông - Lâm nghiệp còn chiếm vị trí quan trọng đối với ng-ời dân nông thôn miền núi thì quản lý rừng theo ph-ơng thức phát triển Lâm nghiệp xã hội sẽ là một hình thức mang tính bền vững nhất về cả ph-ơng diện kinh tế, xã hội lẫn môi tr-ờng sinh thái [35]
Năm 1967-1969 FAO đã quan tâm đến phát triển nông lâm kết hợp và đi đến thống nhất: áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp là ph-ơng thức tốt nhất để sử dụng
đất rừng nhiệt đới một cách hợp lý, tổng hợp và nhằm giải quyết vấn đề l-ơng thực, thực phẩm và sử dụng lao động thừa đồng thời thiết lập cân bằng sinh thái [51]
1.2.2 ở Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình quản lý rừng
Sử dụng lâu bền đất đai và môi tr-ờng là yêu cầu cần có của bất kỳ hệ thống quản lý đất đai nào Điều này càng trở nên quan trọng hơn đối với các vùng đồi núi Việt Nam, nơi các hệ sinh thái vốn mỏng manh, đất đai kém phì nhiêu, thực bì bị tàn phá nặng nề và nghèo nhất trong cộng đồng nông thôn của n-ớc ta [34]
Cũng nh- ở hầu hết các n-ớc đang phát triển, ngoài các nguyên nhân gây mất rừng nh- sức ép về dân số, l-ơng thực, đất canh tác, khai thác lâm sản quá mức… thì tình trạng chiến tranh kéo dài gần một thế kỷ ở n-ớc ta cũng là một nguyên nhân gây nên sự suy giảm các nguồn tài nguyên sinh học [17] Tỷ lệ che phủ của rừng từ 43,3% vào năm 1943 đã giảm xuống còn 33,8 % vào năm 1976
và 28,2 % vào năm 1995 [6] Tính bình quân, mỗi năm diện tích rừng giảm đi 100.000 ha trên quy mô toàn quốc Đó là ch-a kể đến sự suy giảm về trữ l-ợng
Trang 7gỗ, lâm sản, tính đa dạng sinh học, khả năng bảo vệ đất và nguồn n-ớc, nguồn công ăn việc làm và phúc lợi của nhân dân v v…Nhìn lại quá trình quản lý tài nguyên ở n-ớc ta từ tr-ớc đến nay cho thấy tình hình diễn biến tài nguyên rừng t-ơng đối phức tạp do ảnh h-ởng của những tác động cả trên ph-ơng diện chính sách và luật pháp lẫn ph-ơng thức quản lý và trình độ khoa học công nghệ
Tr-ớc năm 1945 (Trong thời kỳ Pháp thuộc), tài nguyên rừng bị khai
thác, sử dụng tự do, không có sự can thiệp của Nhà n-ớc hoặc cộng đồng Tuy nhiên, trong thời kỳ đó dân số còn rất ít, công nghiệp ch-a phát triển nên nhu cầu lâm sản của ng-ời dân và nền kinh tế quốc dân còn rất khiêm tốn Vấn đề quản lý bền vững ch-a đ-ợc đặt ra nh-ng mức độ tác động của con ng-ời vào tài nguyên rừng còn rất ít, do đó tài nuyên rừng vẫn còn t-ơng đối phong phú Theo số liệu thống kê năm 1943, diện tích rừng n-ớc ta còn khoảng 14,3 triệu
ha với độ che phủ khoảng 43% so với tổng diện tích tự nhiên
Giai đoạn 1976- 1989, đất n-ớc thống nhất, phạm vi hoạt động quản lí bảo
vệ rừng đ-ợc triển khai rộng khắp trên qui mô toàn quốc Lực l-ợng kiểm lâm các tỉnh phía Bắc đã nhanh chóng san sẻ sức ng-ời, sức của cho các tỉnh miền Nam Tổ chức Kiểm lâm ở các vùng Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Tây Nam
bộ đ-ợc xây dựng, củng cố từ Chi cục đến các Hạt, Trạm Kiểm lâm Lực l-ợng quản lý bảo vệ rừng đ-ợc kiện toàn đến các Lâm tr-ờng, các Liên hiệp Lâm Nông Công nghiệp Bảo vệ rừng gắn liền với việc tu bổ, khoanh nuôi, trồng cây gây rừng nhằm phát triển tài nguyên rừng Nội dung hoạt động quản lý bảo vệ rừng là từng b-ớc tham m-u cho Nhà n-ớc và Ngành lâm nghiệp, gắn chặt công tác quản
lý bảo vệ với việc đầu t- nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ vào việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất Tranh thủ sự giúp đỡ hợp tác quốc tế với nhiều n-ớc trong việc triển khai công tác quản lý bảo vệ rừng
Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn này là Nhà n-ớc thống nhất quản lý toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng, hình thức quản lý duy nhất lúc này là Lâm nghiệp quốc doanh Ng-ời dân và cộng đồng bị tách biệt khỏi các hoạt động quản lý sử dụng tài nguyên rừng, dẫn đến sự sung đột trong quản lý sử dụng tài nguyên giữa Nhà n-ớc với cộng đồng dân c- sống gần rừng và phụ thuộc vào rừng Do đó, đây cũng chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng suy thoái tài nguyên rừng
Trang 8Đến năm 1991, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng đ-ợc Nhà n-ớc ban hành,
là mốc đánh dấu sự cho sự phát triển của ngành Lâm nghiệp Công tác quản lý bảo vệ rừng với các nội dung hoạt động của lực l-ợng kiểm lâm, lực l-ợng bảo vệ rừng ở các lâm tr-ờng phong phú, đa dạng Hàng loạt các văn bản pháp qui nh-: nghị định, chỉ thị của Thủ t-ớng, của Bộ Lâm nghiệp đ-ợc ban hành góp phần thể chế hoá luật pháp của Nhà n-ớc, làm cho Luật pháp về rừng đi vào cuộc sống Công tác giao đất giao rừng gắn với định canh định c- đ-ợc đẩy mạnh Ng-ời dân ở miền rừng núi thực sự biết kinh doanh, sản xuất trên mảnh đất đ-ợc giao, góp phần xây dựng, phát triển nông thôn miền núi, xoá đói giảm nghèo
Thực hiện đ-ờng lối đổi mới, mở cửa và hội nhập quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã đặc biệt quan tâm l-u ý đến việc quản lý bền vững rừng và khai thác hợp
lý tài nguyên rừng bằng các giải pháp chính sách, tổ chức quản lý, xã hội hoá nghề rừng Song chỉ tiêu đ-ợc chú trọng trong quản lý bền vững mới chỉ dừng ở chỉ tiêu về diện tích, giảm khai thác từ rừng tự nhiên, tăng diện tích trồng rừng, duy trì tính đa dạng sinh học, khả năng giữ đất, giữ n-ớc và môi tr-ờng bằng cách thiết lập hàng trăm khu rừng đặc dụng và dự án phát triển rừng phòng hộ
Năm 1992, chính phủ phê duyệt ch-ơng trình 327 nhằm phủ xanh đất trống,
đồi núi trọc, ch-ơng trình này bắt đầu từ năm 1993 và đ-ợc lồng ghép vào ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng kéo dài đến năm 2010 với mục tiêu: Nâng cao độ che phủ của rừng lên 43% nhằm tạo dựng hệ sinh thái bền vững để bảo vệ môi tr-ờng; cung cấp đủ lâm sản phục vụ nhu cầu trong n-ớc và xuất khẩu; tạo công ăn việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, từng b-ớc nâng cao mức sống của nhân dân, đặc biệt
đối với đồng bào các dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo [1].Tháng 11-1997 Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 đã thông qua 3 công trình quan trọng của đất n-ớc, trong đó có dự án trồng mới 5 triệu héc ta rừng thời hạn 1998- 2010
Năm 1998, Cục Phát triển lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn) cùng với Sứ quán V-ơng quốc Hà Lan, WWF Đông D-ơng và Hội đồng quản trị rừng Quốc tế đã tổ chức hội thảo về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại thành phố Hồ Chí Minh Hội thảo này nhằm làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững; các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế, hiện trạng quản lý rừng ở Việt Nam, xây dựng mô hình quản lý ở các loại rừng có chức năng khác nhau, ng-ời quản lý rừng khác nhau
Trang 9Sau khi có chính sách giao đất, khoán rừng cho các hộ gia đình quản lý sử dụng, ph-ơng thức quản lý rừng n-ớc ta đã có sự thay đổi về cơ bản Từ chỗ rừng và
đất rừng chỉ do một lực l-ợng nhỏ trong các lâm tr-ờng quốc doanh quản lý sử dụng
và đông đảo nhân dân các vùng nông thôn miền núi là lực l-ợng đối lập với rừng tr-ớc
đây thì đến nay họ đã và sẽ trở thành ng-ời chủ quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng
Đông đảo ng-ời dân sinh sống trên các vùng trung du và miền núi đã tham gia quản
lý và sử dụng vốn rừng Cùng với sự chuyển đổi từ một nền lâm nghiệp truyền thống (Lâm nghiệp Nhà n-ớc) sang một nền Lâm nghiệp Xã hội, đã thu hút đ-ợc đông đảo mọi ng-ời dân tham gia vào các hoạt động xây dựng và phát triển vốn rừng Thông qua hoạt động nghề rừng, cuộc sống của ng-ời dân cũng đ-ợc cải thiện hơn Thay vì các hoạt động chặt phá rừng tr-ớc đây họ đã thực sự bắt tay vào xây dựng vốn rừng để giải quyết công ăn việc làm và tăng nguồn thu nhập Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau: Chính sách về quyền sở hữu đất đai, trình độ dân trí ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của công cuộc đổi mới, thị tr-ờng không ổn định đối với các loại tài nguyên mà diện tích rừng ngày một thu hẹp, nhiều giống loài có giá trị kinh tế ngày càng khan hiếm, nên tình hình quản lý rừng trong những năm qua vẫn còn nhiều điều bất cập
Bên cạnh việc hoàn thiện các yếu tố chính sách, thể chế và luật pháp, công tác quản lý rừng bền vững ở n-ớc ta trong những năm qua cũng đã tập trung nghiên cứu và đề xuất các ph-ơng pháp kỹ thuật và công nghệ sử dụng đất khác nhau Nhiều mô hình nông lâm kết hợp, định canh định c-, mô hình trồng các loài cây đặc sản có giá trị kinh tế, các mô hình hay hệ thống sử dụng đất mới, các ph-ơng pháp sử dụng đất dốc, các vùng sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung v.v đã đ-ợc xây dựng ở các địa ph-ơng khác nhau trong cả n-ớc
1.2.2.2 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Công trình nghiên cứu khoa học "Sử dụng đất tổng hợp bền vững" của
Nguyễn Xuân Quát năm 1996 Tác giả đã nêu những phân tích tình hình sử dụng đất
đai, cũng nh- các mô hình sử dụng đất bền vững ở Việt Nam Đồng thời đề xuất tập
đoàn cây trồng nhằm sử dụng bền vững và ổn định đất rừng [28]
- Luận văn tiến sỹ “Đánh giá hiện trạng quản lý rừng và đất rừng làm cơ sở
đề xuất sử dụng tài nguyên rừng bền vững ở Dak Lak” của TS Bảo Huy năm 1998
Tác giả đã phân tích biến động tài nguyên rừng, biến động cấu trúc rừng và tính chất
Trang 10đất rừng sản xuất qua quá trình khai thác để đề xuất quản lý, sử dụng tài nguyên rừng, đất rừng phù hợp với quan điểm phát triển bền vững [20].
- Công trình nghiên cứu khoa học “Sử dụng tài nguyên đất, nước hợp lý làm cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh Dak Lak” của GS.TS Trần An
Phong năm 2001 Tác giả đánh giá lại tài nguyên đất, tài nguyên n-ớc, tài nguyên rừng, hiện trạng và định h-ớng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hiệu quả
sử dụng đất và đề xuất sử dụng tài nguyên đất, n-ớc hợp lý làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Dak Lak [25]
- Luận án tiến sỹ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc” của Nguyễn Bá Ngãi năm
2001 Tác giả đã nghiên cứu ph-ơng pháp luận, cơ sở thực tiễn quy hoạch sử dụng đất
có sự tham gia cấp xã vùng trung tâm để đề xuất ph-ơng pháp phối hợp giữa quy hoạch
vĩ mô, vi mô và đ-a ra đ-ợc quy trình quy hoạch sử dụng đất cấp xã [24]
- Công trình nghiên cứu khoa học “Nông nghiệp trên đất dốc thách thức và tiềm năm” của Trần Đức Viên và Phạm Chí Thành (1996) Các tác giả đã nghiên cứu về tài
nguyên đất dốc ở Văn Yên- Yên Bái nhằm xây dựng giải pháp cải thiện hệ thống canh tác truyền thống để tìm ra hệ thống trồng tối -u cho bảo vệ môi tr-ờng [39]
- Luận văn thạc sỹ của Trịnh Huy Giang năm 2004 “Nghiên một số giải pháp quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng tại xã Yên Nhân, thuộc vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên” Tác giả đã nghiên cứu một số giải pháp quản lý
rừng trên cơ sở cộng đồng tại xã Yên Nhân, huyện Th-ờng Xuân, cũng thuộc vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên- Thanh Hoá [11]
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu t- xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù hu, Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hoá
Nhìn chung tại khu vực nghiên cứu có rất ít các công trình nghiên cứu về quản lý rừng, một số công trình nghiên cứu tr-ớc đây đã tách rời việc nghiên cứu cấu trúc rừng và việc sử dụng bền vững tài nguyên rừng vùng đệm, các khu rừng
đặc dụng Có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất nâng cao thu nhập kinh tế cho ng-ời dân, còn đối với vùng đệm của một khu rừng đặc dụng cụ thể thì có ít nghiên cứu hơn Do đó, việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng cho vùng đệm là việc làm thiết thực góp phần nâng cao đời sống kinh tế ở vùng đệm bền vững
Trang 11Ch-ơng 2
Mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp và giới hạn nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho những giải pháp quản lý rừng bền vững tại vùng đệm các khu BTTN và VQG ở Việt Nam
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đ-a ra đ-ợc một số giải pháp kinh tế, xã hội, và khoa học công nghệ nhằm quản lý rừng bền vững tại xã Bát Mọt thuộc vùng đệm khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn tại xã Bát Mọt
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình địa thế, khí hậu, thuỷ văn, đất đai thổ nh-ỡng, hiện trạng rừng và tài nguyên rừng
- Điều kiện kinh tế: Cơ cấu ngành nghề, cơ cấu thu nhập và chi phí, thị tr-ờng, hàng hoá và dịch vụ v.v liên quan đến quản lý rừng
- Điều kiện xã hội: Chính sách và h-ơng -ớc, dân số, dân tộc và lao động, văn hoá giáo dục, y tế, nhận thức, kiến thức, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ng-ỡng v.v liên quan đến quản lý rừng
2.2.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên rừng tại xã Bát Mọt
- Thực trạng bảo vệ rừng ở xã Bát Mọt
- Thực trạng phát triển rừng ở Bát Mọt
- Thực trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng ở xã Bát Mọt
2.2.3 Nghiên cứu ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn đến hiệu quả quản lý tài nguyên rừng
- ảnh h-ởng của điều kiện khí hậu
- ảnh h-ởng của điều kiện thổ nh-ỡng
Trang 12- ảnh h-ởng của tài nguyên sinh vật
- ảnh h-ởng của phong tục, tập quán
bộ phận của hệ thống kinh tế - sinh thái
Rừng là một bộ phận của hệ thống tự nhiên, bởi vì sự tồn tại và phát triển của rừng phụ thuộc những quy luật của tự nhiên, chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu
tố khác trong hệ thống tự nhiên nh-: địa hình, thổ nh-ỡng, khí hậu, sinh vật v.v Vì vậy, để quản lý rừng một cách hiệu quả cần nghiên cứu mối quan hệ của nó với các yếu tố tự nhiên và những giải pháp tác động vào mối quan hệ đó phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa ph-ơng
Rừng cũng là một bộ phận của hệ thống kinh tế vì sự tồn tại và phát triển của
nó gắn liền với các hoạt động kinh tế của con ng-ời, đặc biệt với ng-ời dân miền núi nh-: trồng rừng, khai thác lâm sản, làm n-ơng, đốt rẫy, đốt than, săn bắt chim, thú, v.v Đến l-ợt mình, các hoạt động này lại phụ thuộc vào mức sống kinh tế, cơ cấu ngành nghề, nhu cầu thị tr-ờng, khả năng đầu t-, lợi nhuận v.v Ngoài ra, rừng cũng tác động mạnh mẽ tới các yếu tố kinh tế thông qua cung cấp nguyên liệu, năng l-ợng
và thông tin cho nhiều hoạt động kinh tế của con ng-ời Vì vậy để quản lý rừng hiệu
Trang 13quả cần nghiên cứu ảnh h-ởng của những yếu tố đến quản lý rừng và những giải pháp kinh tế hiệu quả nhất cho quản lý rừng phù hợp với điều kiện địa ph-ơng
Rừng cũng là một thực thể xã hội, sự tồn tại và phát triển của rừng phụ thuộc nhiều vào hoạt động của con ng-ời Hoạt động của họ theo h-ớng bảo vệ và phát triển rừng hay làm suy thoái và huỷ hoại tài nguyên rừng luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tố xã hội nh- nhận thức về giá trị của rừng, ý thức với luật pháp Nhà n-ớc, trách nhiệm với cộng đồng, kiến thức về kinh doanh rừng, những phong tục, tập quán liên quan đến quản lý rừng v.v Hiệu quả của hoạt động quản lý rừng cũng phụ thuộc vào những vấn
đề thể chế và chính sách nh- hoạt động của hệ thống tổ chức Nhà n-ớc trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, các chính sách đất đai, chính sách sở hữu và sử dụng rừng ở địa ph-ơng Ngoài ra, hiệu quả của hoạt động quản lý rừng còn phụ thuộc vào các tổ chức cộng đồng và những quy định của cộng đồng, họ hỗ trợ Nhà n-ớc trong việc tuyên truyền vận động ng-ời dân, động viên và giám sát họ thực hiện những chính sách Nhà n-ớc Tổ chức và luật lệ cộng đồng sẽ gắn kết những hộ gia đình đơn lẻ thành lực l-ợng mạnh mẽ đủ sức thực hiện những ch-ơng trình quản lý rừng vì quyền lợi của mỗi gia đình và cộng đồng Do rừng có liên quan chặt chẽ với các yếu
tố xã hội nên có thể quản lý rừng bằng tác động vào những yếu tố xã hội Đây là lý
do vì sao trong đề tài này việc phân tích ảnh h-ởng của những yếu tố xã hội đến rừng và hiệu quả của quản lý rừng đ-ợc coi là một nội dung quan trọng, những giải pháp xã hội cho quản lý rừng bền vững sẽ là những giải pháp tác động vào các mối quan hệ xã hội để lôi cuốn cộng đồng vào hoạt động quản lý bảo vệ rừng
- Quản lý rừng là hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, vừa mang tính kinh
tế, tính xã hội nhân văn nên những giải pháp quản lý rừng phải đ-ợc xây dựng trên quan điểm đa ngành
- Quản lý rừng bền vững là một hoạt động phát triển Vì vậy, nghiên cứu những giải pháp quản lý rừng phải đ-ợc thực hiện theo cách tiếp cận nghiên cứu phát triển
Trong đề tài này các giải pháp quản lý rừng luôn h-ớng vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và đ-ợc lồng ghép với những hoạt động phát triển xã hội khác Vì vậy đề tài mang tính chất nghiên cứu phát triển với trình tự logic chung là phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân và xây dựng giải pháp phù hợp với hoàn cảnh địa ph-ơng Đây là
lý do vì sao trong đề tài này coi ph-ơng pháp nghiên cứu tham dự với cách tiếp cận từ d-ới lên là một trong những ph-ơng pháp chủ đạo
Trang 142.3.2 Ph-ơng pháp thu thập thông tin
Quá trình thu thập và sử lý thông tin đ-ợc tiến hành theo các ph-ơng pháp chủ yếu sau:
- Kế thừa các t- liệu trong và ngoài n-ớc
Những tài liệu đ-ợc tham khảo trong quá trình phân tích thực trạng tìm kiếm các giải pháp quản lý rừng ở địa ph-ơng nh- sau:
+ Những tài liệu khí hậu thuỷ văn, kết quả điều tra đất, thực vật, động vật, tài liệu thống kê tài nguyên đất đai, dân số và lao động, chính sách kinh tế - xã hội, tài liệu về lịch sử làng xã v.v
+ Những kết quả nghiên cứu liên quan đến quản lý rừng ở địa ph-ơng
+ Những tài liệu về kinh nghiệm quản lý rừng của các n-ớc, những nguyên tắc
và tiêu chuẩn quản lý rừng của các tổ chức quốc tế
+ Những tài liệu tổng kết về chính sách lâm nghiệp Việt Nam: Tổng kết chính sách giao đất khoán rừng, chính sách thuế lâm nghiệp, luật bảo vệ và phát triển rừng
- Ph-ơng pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA và đánh giá có sự tham gia PRA
Đề tài áp dụng ph-ơng pháp RRA để phỏng vấn 92 đối t-ợng, gồm đại diện ng-ời dân và cán bộ địa ph-ơng của 9 thôn: Đục, Vịn, Cạn, Chiềng, Phống, Hoán, Ruộng, D-n, Khẹo
Những chủ đề phỏng vấn tập trung vào:
(1)- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn
(2)-Thực trạng quản lý sử dụng rừng
(3)- ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nhân văn đến hiệu quả quản lý sử dụng tài nguyên rừng
(4)- Giải pháp nhằm góp phần quản lý rừng bền vững ở địa ph-ơng
Công cụ điều tra chủ yếu là bảng câu hỏi phỏng vấn, trong đó có những câu hỏi
định h-ớng và những câu hỏi bán định h-ớng
Ph-ơng pháp đánh giá nông thôn tham dự (PRA) đ-ợc áp dụng để kiểm tra kết quả và xác định những yếu tố quan trọng nhất đang thúc đẩy hay c ản trở, thách thức quá trình quản lý rừng; lựa chọn những giải pháp -u tiên, đề xuất những khuyến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên rừng tại địa ph-ơng PRA đ-ợc thực hiện sau nghiên cứu RRA thông qua một số cuộc thảo luận với những
Trang 15nhóm ng-ời dân, cán bộ thôn, xã, huyện ở địa bàn nghiên cứu Một số công cụ PRA đ-ợc lựa chọn trong quá trình khảo sát nh- sau:
+ L-ợc sử thôn bản Công cụ l-ợc sử thôn bản đ-ợc sử dụng để tìm hiểu quá trình hình thành các thôn bản, quá trình di c-, chuyển đổi các hình thái tổ chức sản xuất, diễn biến của hoạt động sử dụng rừng và đất rừng, sự thay đổi về quan điểm, nhận thức, kiến thức của ng-ời dân và những nguyên nhân thay đổi này ở địa ph-ơng
+ Biểu đồ h-ớng thời gian Công cụ này đ-ợc sử dụng để thu thập và phân tích thông tin liên quan đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng
+ Lịch thời vụ Công cụ này đ-ợc sử dụng để thu thập thông tin về bố trí cơ cấu cây trồng, biện pháp kỹ thuật gieo trồng ở địa ph-ơng để có thể xem xét đánh giá các kiến thức bản địa cổ truyền t-ơng ứng
+ Bảng câu hỏi phỏng vấn bán định h-ớng
Các câu hỏi phỏng vấn là câu hỏi bán định h-ớng, chúng đ-ợc sắp xếp theo chủ đề phỏng vấn
2.3.3 Ph-ơng pháp xử lý tài liệu
- Công tác nội nghiệp:
Quá trình xử lý và phân tích thông tin đ-ợc thực hiện bằng các ph-ơng pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh các mẫu quan sát, thống kê toán học Trong quá trình xử lý thông tin đề tài đã sử dụng những chức năng phân tích thống kê của phần mềm EXCEL
- Ph-ơng pháp chuyên gia:
Đề tài cũng sử dụng ph-ơng pháp chuyên gia để điề u chỉnh và hoàn thiện những giải pháp đã đ-ợc hình thành sau khi phân tích tài liệu ngoại nghiệp Với ph-ơng pháp này đề tài gửi bản thảo luận văn cho một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý rừng và phát triển nông thôn miền núi, các ý kiến của chuyên gia giúp cho việc điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp quản lý rừng bền vững ở địa ph-ơng
Trang 162.4 Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng nói chung và cho
vùng đệm các khu bảo tồn, v-ờn quốc gia nói riêng là lĩnh vực t-ơng đối rộng
Tuy nhiên, do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ đi sâu
phân tích và tìm hiểu một số yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, nhân văn quan
trọng nhất ảnh h-ởng đến việc quản lý sử dụng rừng bền vững ở xã Bát Mọt,
một trong các xã vùng đệm Khu BTTN Xuân Liên- Tỉnh Thanh Hóa
Trang 17
Ch-ơng 3
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở xã Bát Mọt
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Bát Mọt là một xã miền núi điển hình nằm ở phía Bắc của huyện Th-ờng Xuân,
thuộc vùng đệm khu BTTN Xuân Liên - Thanh Hoá, có toạ độ địa lý:
- Vĩ độ Bắc: 19o55’50’’ đến 20o05’50’’
- Kinh độ Đông: 104o54’40’’ đến 105o05’50’’
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Hủa Phăn (n-ớc Lào);
- Phía Đông Bắc giáp huyện Lang Chánh (tỉnh Thanh Hoá);
- Phía Đông Nam giáp 2 xã Yên Nhân và Xuân Liên
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Nghệ An
Xã có tỉnh lộ 507 đi qua, cách huyện lỵ 60 km về phía Tây- Tây Bắc, là
khu vực đầu nguồn sông Khao và hồ thuỷ điện- thuỷ lợi Cửu Đạt đang khởi công
xây dựng, là nơi giao th-ơng với tỉnh Hủa Phăn (Lào)
3.1.2 Địa hình địa thế
Địa hình xã Bát mọt bị chia cắt mạnh do lịch sử kiến tạo địa chất và tạo sơn,
chia cắt bởi sông Ken, suối Chiềng- Phía Nam sông Ken có đỉnh cao nhất 1442m giáp
tỉnh Nghệ An, thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên chạy về phía Đông là đỉnh
Bù Hòn cao 1208m Phía Tây và Tây Bắc là dẫy núi cao chạy theo h-ớng từ Tây sang
Đông có đỉnh cao 1281m, Bù Cạn 1.190m, Bù Cú 1242m giáp xã Yên Thắng (huyện
Lang Chánh- Thanh Hoá) Vùng giữa sông Ken và suối Chiềng có dẫy Pù Né, Pù
Luông chạy theo h-ớng Tây sang Đông Độ cao trung bình 600-700m, độ dốc trung
bình 25-30o Toàn bộ khu vực thuộc vùng núi thấp miền trung, nh-ng có đặc thù: núi
thấp, dốc ngắn, chia cắt sâu trong một phạm vi hẹp có đại diện núi đá xen núi đất và
thung lũng sâu, hẹp Địa hình núi đá vôi khá hiểm trở, rất khó đi lại; độ cao từ
700-1000m, độ dốc có thể lên tới 60-70o, nhiều chỗ vách núi dựng đứng
Trang 183.1.3 Khí hậu
Giá trị bình quân của một số yếu tố khí t-ợng quan trắc ở trạm khí t-ợng Cửa
Đạt đ-ợc trình bày trong bảng sau
Biểu 3.1 Giá trị bình quân của một số yếu tố khí t-ợng quan trắc ở
Cửa Đạt trong giai đoạn 1995-2006
- L-ợng m-a trung bình từ 1800 – 2200mm L-ợng m-a cao nhất từ 2200- 2500
mm, có năm lên đến 3000mm L-ợng m-a thấp nhất trung bình là 1400mm, cá biệt có
Trang 19năm thấp tới 1060mm Mùa m-a từ tháng 5 - 10, c-ờng độ m-a lớn, có trận m-a tới 314,8 mm/ngày Tổng l-ợng m-a Hè – Thu khá cao, chiếm 90% tổng l-ợng m-a năm M-a lớn vào các tháng 6-9, cao nhất vào tháng 8 Lũ quét th-ờng xẩy ra vào thời kỳ này
- Độ ẩm không khí bình quân 85%, có ngày xuống thấp tới 16%, vì vậy thời tiết khá khô hanh, dễ gây ra hoả hoạn và cháy rừng
- Về mùa Đông, Xuân: L-ợng m-a thấp, khoảng 10% Vào đầu mùa Đông th-ờng có dạng thời tiết khô hanh cộng với gió mùa Đông Bắc khá mạnh, làm tăng l-ợng bốc hơi (xấp xỉ 800- 900mm), mùa Xuân th-ờng có m-a phùn, biến
động từ 25-35 ngày, làm giảm l-ợng bốc hơi trong đất vào mùa này
- S-ơng muối th-ờng xuất hiện vào các tháng mùa Đông (tháng 1, 2) trong những ngày nhiệt độ hạ thấp đột ngột, thời gian có thể kéo dài tới 10 ngày, bình th-ờng chỉ có 1-2 ngày, th-ờng xẩy ra trong thung lũng vùng đồi và núi cao Do vậy ảnh h-ởng rất lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp
- Có hai h-ớng gió thịnh hành là Đông Bắc và Đông Nam Tuy nhiên vẫn
có xen kẽ các loại gió khác, ví dụ gió Tây khô nóng th-ờng xuất hiện vào tháng 5,6,7,8 tập trung ở các thung lũng và vùng thấp
- Hàng năm có tới 60 ngày có giông và 1-2 trận bão đi qua với tốc độ gió trên cấp 8, 9 Những trận lũ làm mực n-ớc sông, suối tăng lên rất nhanh gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và ảnh h-ởng lớn đến đời sống của ng-ời dân
3.1 4 Thuỷ văn
Xã Bát mọt có địa hình t-ơng đối dốc, thấp dần theo h-ớng Đông - Tây, có sông Ken chảy qua và nhiều suối nhỏ chảy quanh co theo h-ớng Bắc Nam rồi đổ về sông Khao Khu vực có Modun dòng chảy trung bình là 30 - 35 l/s/km2, tổng l-ợng dòng chảy 285.289x 106m3/năm
Nhìn chung hệ thống thuỷ văn trong khu vực nghiên cứu khá phong phú do thảm thực vật trong vùng còn khá tốt Vì vậy các dòng sông suối của xã hầu nh- có n-ớc quanh năm Chế độ n-ớc ngầm, qua khảo sát một số nơi trong xã cho thấy rằng nguồn n-ớc ngầm ở đây cũng rất phong phú, trong các thung lũng đào sâu 1-
Trang 202m đã có n-ớc Tuy nhiên, tại khu vực vẫn ch-a có số liệu về khảo sát, đánh giá trữ l-ợng n-ớc ngầm cụ thể Với mực n-ớc sông phân phối không đều trong năm, l-ợng n-ớc tập trung vào mùa m-a 70-80% nên dễ gây ra lũ quét, làm xói, lở đất (chủ yếu vào tháng 7, tháng 8) và hạn hán vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Đây
là trở ngại lớn đối với sản xuất nông lâm nghiệp và việc đi lại giữa các thôn (bản) trong xã và giữa xã Bát mọt với các xã lân cận gặp rất nhiều khó khăn
3.1.5 Đất đai
* Thổ nh-ỡng:
Theo kết quả về nông hoá thổ nh-ỡng do Viện điều tra quy hoạch rừng năm 1999,
đất đai trên địa bàn xã Bát Mọt gồm có 2 nhóm đất chính, đ-ợc hình thành trên một nền
địa chất phức tạp (có nhiều đứt gẫy và nhiều đá mẹ tạo đất khác nhau) cộng với sự phân chia khí hậu, thuỷ văn đa dạng và phong phú nên rất nhiều loại đất đ-ợc hình thành:
- Nhóm đất Feralít có mùn trên núi trung bình (FH): đ-ợc hình thành trong điều kiện nóng ẩm, rất dốc không có n-ớc đọng, không kết von, có nhiều mùn
- Nhóm đất Feralít đỏ vàng phát triển ở đồi núi thấp (F), trong đó điển hình là:
đất Feralít đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét (Fs); đất Feralít vàng nhạt phát triển trên đá sa thạch (Fq); đất Feralít vàng đỏ phát triển trên đá macma acid kết tinh chua (Fa); đất dốc tụ và đất phù sa sông suối trong thung lũng (Dl)
Nhìn chung đất chủ yếu có tầng dầy và trung bình > 50cm trở lên Đất tầng mỏng có đá lộ đầu chủ yếu ở các đỉnh núi cao và s-ờn dốc Đất phù hợp cho nhiều loài thực vật và cây trồng sinh tr-ởng phát triển tốt
* Các loại đất đai:
Theo số liệu về diễn biến tài nguyên rừng năm 2006 của Hạt Kiểm lâm Xuân Liên và số liệu của Phòng Tài nguyên và Môi tr-ờng huyện Th-ờng Xuân, kết hợp với khảo sát, điều tra, bổ sung cho thấy hiện trạng sử dụng đất đai của xã Bát Mọt nh- sau:
Trang 21Biểu 3.2: Thống kê tình hình sử dụng đất ở xã Bát mọt
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 20759.40
Trang 22Số liệu biểu 3.2 cho thấy diện tích bình quân đầu ng-ời ở Bát Mọt t-ơng
đối cao, bình quân 6.54ha/ng-ời Tuy nhiên, chủ yếu là đất lâm nghiệp, nếu chỉ tính rừng và đất rừng thì bình quân gần 6.13ha/ng-ời
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, nếu tính cả diện tích n-ơng rẫy cố
định thì bình quân diện tích đất nông nghiệp chỉ đạt gần 0.27ha/ng-ời, điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng của hoạt động sản xuất lâm nghiệp và ý nghĩa to lớn của việc quản lý bảo vệ rừng phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Bát mọt
Qua phân tích số liệu trên cho thấy, diện tích có rừng tự nhiên ở xã Bát mọt chiếm tỉ lệ khá cao (70.5%), tuy nhiên diện tích đất ch-a có rừng vẫn chiếm một
tỷ lệ không nhỏ (22.81%) trong khi đó tỷ lệ rừng trồng còn khiêm tốn (0.29 %),
đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp ( 4.1%) Để nâng cao mức sống cho ng-ời dân cần phải có giải pháp tận dụng tối đa tiềm năng của điều kiện lập địa và khai thác
sử dụng hết diện tích đất trống còn lại phục vụ cho sản xuất nông- lâm nghiệp
3.1.6 Hiện trạng rừng và tài nguyên rừng xã Bát Mọt
3.1.6.1 Hiện trạng rừng xã Bát Mọt
* Diện tích và trữ l-ợng:
Tổng diện tích tự nhiên của xã Bát Mọt là 20759.40 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp 19456.35ha, chiếm 93.7% Số liệu ở biểu 3.3 cho thấy tại khu vực có nhiều trạng thái rừng khác nhau, trong đó các trạng thái rừng IIIA2, IIIA3, IIIB phân
bố trên địa hình phức tạp, có độ dốc lớn và ở độ cao từ 700m - 1300m Trạng thái IIIA1 với 2009.4 ha, chiếm 13.74 % diện tích rừng tự nhiên; trạng thái Ia, Ib, Ic chiếm 22.8 % diện tích đất lâm nghiệp, điều này chứng tỏ rừng ở Bát Mọt tr-ớc đây
đã bị khai thác quá mức để phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau
Trang 23Biểu 3.3: Diện tích và trữ l-ợng một số trạng thái rừng ở xã Bát Mọt
Số
TT Trạng thái
Diện tích
Trữ
l-ợng
gỗ (m 3 /ha)
Số cây tre nứa (cây/ha)
Tổng trữ
l-ợng gỗ (m 3 )
Tổng số cây tre nứa (cây)
điều tra của Viện điều tra quy hoạch rừng, kết hợp với điều tra bổ sung thực tế thì rừng của Bát Mọt có các kiểu rừng chính và phụ sau:
1 Kiểu rừng kín th-ờng xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp
Kiểu rừng này phân bố từ độ cao 800m đến 1442m Kiểu rừng này ít bị tác
động, độ tàn che 0,7-0,8 Thực vật chiếm -u thế là các loài cây lá rộng thuộc họ
Dẻ, họ Long não, họ Thầu dầu, họ Đậu, họ Ngọc lan, họ Sến Trong đó phải nói
đến các loài cây đóng vai trò lập quần nh- Cà ổi, Sồi, Dẻ đá, Dẻ cau thuộc họ Dẻ,
Trang 24Hình 3.1: Rừng kín th-ờng xanh cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp
hay loài Cứt ngựa thuộc họ Thầu dầu, một số loài Re thuộc họ Long não và các loài cây gỗ quý thuộc họ Ngọc lan nh-: Vàng tâm, Giổi ở các đỉnh núi cao trên 1.200m vai trò lập quần thuộc về loài Dẻ lá
tre, Cứt ngựa, Re, Côm tầng, Giổi…Cũng ở
độ cao này, đáng chú ý là Pơ mu (Fokinia
hodgisii), một loài cây gỗ quý hiếm có giá
trị kinh tế cao và kích th-ớc lớn, chiếm
tầng v-ợt tán của lâm phần có thể dễ dàng
nhận thấy từ xa, đã tạo ra cho một số lâm
phần có kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng và
lá kim Một số lâm phần ở độ cao
800-1.200m, loài cây Sao mặt quỷ (Hopea
mollissima) thuộc họ dầu đóng vai trò quan
trọng trong tổ thành loài cây
Các loài cây gỗ của kiểu rừng này có
đ-ờng kính t-ơng đối lớn, trung bình
25-30cm, chiều cao bình quân 18-20m, trữ l-ợng bình quân 200- 250m3/ha Những nơi
đất bằng, dễ dàng gặp các cây có đ-ờng kính lớn trên 50cm, thậm trí trên 100cm đó
là các loài Sến mật, Dẻ, Giổi, Pơ mu, Thông Nàng, Sa mộc, Gội
Tái sinh d-ới tán rừng khá tốt, đạt từ 3.000- 4.000cây/ha; số cây có H>3m đạt trên 1.000cây/ha, thành phần cây tái sinh đa phần phù hợp với tầng cây mẹ, điều đó cho thấy rừng đang ở trạng thái diễn thế t-ơng đối ổn định Về tái sinh, đáng l-u ý là loài Pơ mu có khả năng tái sinh theo từng đám d-ới gốc cây mẹ trong phạm vi 50-60m đ-ờng kính Khả năng tái sinh phụ thuộc vào mật độ cây mẹ gieo giống Bình quân mật độ tái sinh 30- 40cây/ha, nh-ng đa số là các cây mạ cao d-ới 1m Cây Pơ mu trong các lâm phần tự nhiên th-ờng quá tuổi thành thục, điều này cho thấy thiếu các lớp cây thế hệ kế tiếp về trữ l-ợng, hiện nay Pơ mu đã và đang tiếp tục bị khai thác trộm bừa bãi, mật độ chỉ còn 5-6 cây/ha
Đây là kiểu rừng ít bị tác động nhất trong xã, những tác động chính của con ng-ời tới kiểu rừng này chủ yếu là săn bắn động vật hoang dã và khai thác Pơ mu Đây chính là
Trang 25sinh cảnh lý t-ởng nhất trong khu vực đối với các loài thú lớn nh-: Bò tót, Gấu, Mang lào, Sơn d-ơng, Nai, Khỉ … Rất nhiều dấu chân Bò tót và các loài thú khác (nguồn ng-òi dân và Đỗ T-ớc, 1999) Nh- vậy kiểu rừng này là sinh cảnh cần đ-ợc -u tiên bảo vệ trong công tác bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
ở mức 6-7 Trong tầng tán này vẫn tồn tại một số loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao nh-: Vàng tâm, các loài Giổi Một số loài cây khác ít đ-ợc sử dụng cho mục tiêu lấy
gỗ nh- các loài Dẻ, Cà ổi, Sồi tạo thành những lâm phần -u hợp của các chi này Một số lâm phần, -u thế lại thuộc về loài Sao mặt quỷ, có những lâm phần loài này chiếm tới trên 50% số cây Tuy nhiên một số lâm phần khác các loài Re hay loài Cứt ngựa lại chiếm -u thế Chiều cao bình quân các cây gỗ của kiểu rừng này đạt 16-18m, đ-ờng kính đạt 20-25cm, trữ l-ợng bình quân các lâm phần đạt 140-160m3/ha
Tái sinh rừng t-ơng đối tốt, đạt trên 6.000 cây/ha, trong đó cây có triển vọng thành cây gỗ đạt khoảng 2.000 cây/ha, các cây tái sinh chủ yếu cùng với loài cây mẹ Ngoài ra ở những nơi tán rừng bị phá vỡ xuất hiện các loài cây -a sáng mọc nhanh nh-ng tỉ lệ không đáng kể, chỉ đạt d-ới 10%
Nh- vậy, tuy đã bị tác động nh-ng kiểu rừng này vẫn còn giữ đ-ợc trạng thái gần giống nh- trạng thái nguyên sinh với độ tàn che t-ơng đối cao của các loài cây
gỗ có giá trị kinh tế Đây cũng là một trong các sinh cảnh lý t-ởng của các loài động vật nh- Bò tót, Gấu, Nai, Mang lào, Sơn d-ơng, Tê tê, Nhím, Chồn, Khỉ v.v…
Trang 26- Kiểu rừng phụ thổ nh-ỡng rừng kín th-ờng xanh á nhiệt đới núi thấp trên đất x-ơng xẩu núi đá vôi
Kiểu phụ này đã qua tác động của con ng-ời từ việc săn bắn các loài động vật hoang dã tới thu hái các loại đặc sản và các loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao nh-: Chò chỉ, Đinh… Tuy nhiên, do địa hình hiểm trở nên tác động của con ng-ời tới quần thụ này phần nào bị hạn chế Rừng vẫn đảm bảo độ tàn che 0,5 - 0,6, thành phần thực vật vẫn thể hiện tính đặc tr-ng cho vùng núi đá vôi có độ cao trên 800 m với sự -u thế của các loài trong họ Long não, Dâu tằm, Ô rô, Thầu dầu, Chè… Trong đó phải kể đến các loài như:
Re, Bời lời xanh, Rè, Sụ, Sồi lá bạc, Sâng trầm, Dâu da, Săng máu, các loài trong chi Đa si…Các loài cây hạt trần chỉ thấy xuất hiện Thông nàng, Thông tre với số l-ợng cá thể không nhiều Tầng lâm hạ th-ờng là các loài họ Cà phê, Ngũ gia bì, Ráy, và Quyển bá
Tái sinh d-ới tán rừng rất kém, th-ờng chỉ gặp rất ít cây tái sinh d-ới dạng cây mạ trong các hốc đá thuộc các loài trong họ Dâu tằm, Chè, Thầu dầu, Cà phê Nguyên nhân tái sinh không tốt có lẽ do tầng đất mỏng rửa trôi mạnh Cây mạ gieo th-ờng chỉ giữ đ-ợc
ở các hốc đá có đất bồi tụ, còn lại bị trôi theo dòng n-ớc vào mùa m-a Tuy kiểu rừng này chỉ có diện tích nhỏ trong xã, nh-ng nó có ý nghĩa quan trọng đối với đa dạng sinh học, mà ở đây phải kể đến đa dạng hệ sinh thái và sinh cảnh Đây là sinh cảnh lý t-ởng nhất đối với các loài Khỉ sống trong khu vực và các loài động vật khác nh- Sơn d-ơng, Nhím, Chồn…Việc bảo vệ hệ sinh thái này phải đ-ợc l-u ý Nh- chúng ta đã biết, kiểu rừng trên núi đá vôi rất mỏng manh, nếu bị tác động mạnh mà mất đi lớp thảm thực vật thì nó sẽ nhanh chóng trở thành trạng thái núi đá không cây Trạng thái này rất khó hồi nguyên, phải mất một thời gian rất dài mới có thể khôi phục độ che phủ của rừng
- Kiểu rừng phụ thứ sinh nhân tác hỗn giao và cây lá rộng phục hồi sau n-ơng rẫy á nhiệt đới núi thấp
Đây cũng là kiểu phụ có nguồn gốc từ kiểu rừng kín th-ờng xanh á nhiệt
đới núi thấp, nh-ng do quá trình làm n-ơng rẫy và lửa rừng đã mất đi tính nguyên thuỷ của nó Trạng thái này th-ờng phân bố gần các làng bản hoặc chòi canh n-ơng rẫy ở phía Nam bản Vịn Đây là kiểu rừng non phục hồi lại trên đất đã mất hoàn toàn lớp phủ thực vật Tuy nhiên đất vẫn còn tốt, vẫn còn mang tính chất đất rừng (Thái Văn Trừng gọi là kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất nguyên trạng)
Trang 27Thực vật nhanh chóng xâm nhập sau khi đất đ-ợc bỏ hoá, nh-ng -u thế thuộc về các loài cây -a sáng mọc nhanh Có thể ở đây các loài nh-: Màng tang, Mò, Hu
đay, Sau sau lào, Nhội v.v D-ới tán rừng các loài cây -a sáng này xuất hiện tái sinh của các cây gỗ nh- Sến, Cà lồ, Re, Sao mặt quỷ, Giổi, Cứt ngựa v.v
Kiểu rừng này đang đ-ợc phục hồi t-ơng đối tốt theo chiều h-ớng diễn thế hồi nguyên Đây là đối t-ợng cần đ-ợc khoanh nuôi phục hồi
- Kiểu rừng phụ thứ sinh nhân tác hỗn giao Giang hoặc Nứa và các cây lá rộng phục hồi sau n-ơng rẫy á nhiệt đới núi thấp
Đây cũng là kiểu phụ thứ sinh nhân tác sau n-ơng rẫy có nguồn gốc từ kiểu rừng kín th-ờng xanh á nhiệt đới núi thấp Chiều h-ớng diễn thế của kiểu rừng này có khác đối với kiểu rừng trên Tổ thành rừng chủ yếu là loài Giang hoặc Nứa và rải rác các cây lá rộng còn sót lại nh- Sến, Sao mặt quỷ, Dẻ, Bời lời Theo tài liệu điều tra ô sơ cấp và một số ô tiêu chuẩn ở Bù Hòn của Viện
điều tra quy hoạch rừng cho thấy mật độ Giang và Nứa đạt tới 1.850 cây/ha,
đ-ờng kính bình quân 3,7cm, chiều dài cây giang bình quân tới 18m D-ới tán rừng Giang tái sinh rất kém Do mật độ dày đặc của Giang, Nứa nên mặt đất thiếu ánh sáng, đồng thời các hạt giống cây gỗ khi rụng xuống th-ờng bị mắc lại trên tán Giang dày đặc, không nảy mầm đ-ợc
2 Kiểu rừng kín th-ờng xanh m-a ẩm nhiệt đới núi thấp
Kiểu quần thụ này mới bị tác động nhẹ, về căn bản còn giữ đ-ợc tính nguyên sinh, thể hiện qua cấu trúc rừng Thành phần thực vật có mặt hầu hết thuộc các họ thực vật nhiệt đới Việt Nam Tuy nhiên sự -u thế của các loài và các -u hợp thực vật rất khó xác định Các họ th-ờng gặp là: họ Đậu, Thầu dầu, Long não, Cam, Hoa hồng, Xoan ở
đây có mặt cả đại diện của thực vật di c- phía Nam lên, đó là loài Sao mặt quỷ, đồng thời
có mặt của các đại diện của luồng thực vật phía Tây Nam đến nh-: Chò xanh- thuộc họ Bàng, và một số loài rụng lá nh- Sang lẻ- thuộc họ Tử vi, Thung- thuộc họ Thung Trong lâm phần cá biệt có các cây gỗ lớn, đ-ờng kính tới 80 cm hoặc hơn, chiều cao tới 25-30m thuộc các loài Đa, Sấu, Giổi, Quếch…Trữ l-ợng gỗ đạt 220-250m3
Trang 28Tình hình tái sinh khá tốt với nhiều loại cây có giá trị, số l-ợng cây tái sinh đạt 4.000cây/ha, số cây có chiều cao lớn hơn 3m khoảng 1.200cây/ ha, cây tái sinh th-ờng cùng loài với cây mẹ
Đây là diện tích ít ỏi rừng nhiệt đới th-ờng xanh gần nh- nguyên sinh không chỉ của Bát Mọt mà của cả tỉnh Thanh Hóa nói chung Nó còn là sinh cảnh lý t-ởng cho các loài động vật hoang dã sinh sống trong vùng nh- Gấu, Mang, Sơn d-ơng, Mèo rừng, các loài Khỉ …Đây là trạng thái cần được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt
Thảm thực vật rừng chủ yếu là các loài cây -a sáng mọc nhanh nh-: Vạng, Màng tang, Bời lời giấy, Hu đay, Ba soi, Sòi, Dẻ, …những nơi ven suối chủ yếu là các loài Vả, Sung, Cọ nọt, Phay vi…
Rừng th-ờng chỉ có một tầng, độ
tàn che đạt 0,8; đ-ờng kính bình quân phụ
thuộc vào thời gian phục hồi và điều kiện
lập địa nơi n-ơng rẫy cũ tốt hay xấu Nhìn
chung rừng ch-a có trữ l-ợng, đ-ờng kính
d-ới 10 cm, chiều cao bình quân 6-7m,
nhiều cây có chiều cao bình quân thấp từ
2,5-3m D-ới tán rừng đã thấy xuất hiện
lác đác cây tái sinh của các loài gỗ tốt
nh- Lim xanh, Sao mặt quỷ, Gội,
Quyếch, Chua khế, Trắc thối… Tuy
chất l-ợng cây gỗ không đ-ợc tốt nh-ng kiểu rừng này là sinh cảnh của một số loài động vật nh- Lợn rừng, Cầy, Mang, Báo và các loài chim; đây là đối t-ợng khoanh nuôi phục hồi rừng trong công tác bảo vệ rừng
Hình 3.2: Rừng phục hồi sau n-ơng rãy
Trang 29- Kiểu phụ thứ sinh nhân tác rừng hỗn giao Giang hoặc Nứa và cây lá rộng phục hồi sau n-ơng rẫy và khai thác kiệt
Kiểu phụ này cũng có nguồn gốc gián tiếp từ kiểu rừng kín th-ờng xanh m-a ẩm nhiệt đới, là hệ quả trực tiếp của quá trình làm n-ơng rẫy hoặc khai thác kiệt thác quá mức
Thành phần chủ yếu là hai loài Giang (Dendrocalamus patellaris) hoặc Nứa (Neohouzeana dulloa) và lác đác có cây lá rộng còn sót lại nh-: Dẻ, Vạng, Lim xẹt, Lõi thọ, Trám, Ngát, Ba soi,…theo kết quả điều tra cho thấy Giang có thể đạt tới mật độ trên 4.000 cây/ha (D1.3=5,5cm; Hvn=16m) Đất d-ới tán rừng còn t-ơng đối tốt nh-ng tái sinh của các cây gỗ rất kém, do mật độ Giang và Nứa quá dày, thiếu sánh sáng và các hạt giống từ các cây mẹ khó lọt đ-ợc xuống đất Kiểu phụ này cũng là sinh cảnh tốt cho các loài chim, côn trùng và các loài thú gậm nhấm
- Kiểu phụ thứ sinh nhân tác Giang hoặc Nứa thuần loài phục hồi sau n-ơng rẫy
Trạng thái này phân bố rải rác toàn khu vực thành những mảng lớn ven suối hoặc những nơi đất ẩm Kiểu -u hợp này là kết quả của quá trình canh tác n-ơng rẫy và lửa rừng nhiều lần Nguồn gốc của chúng cũng từ kiểu rừng kín th-ờng xanh m-a ẩm nhiệt đới, nh-ng sau nhiều lần phát n-ơng làm rẫy, các loài cây gỗ không còn khả năng tái sinh nhanh nh- tr-ớc nữa, đã phải nh-ờng chỗ cho Giang
và Nứa Sau khi thâm nhập 2 loài này nhanh chóng lan rộng trở thành rừng kín th-ờng xanh Giang hoặc Nứa thuần loài dày đặc Các loài cây khác không còn chỗ trống để tái sinh Đây cũng là một kiểu phụ bền vững trừ khi có tác động cải tạo của con ng-ời Theo kết quả điều tra của Viện điều tra quy hoạch rừng cho thấy, Nứa có đ-ờng kính bình quân 4cm, chiều cao bình quân 8-10 m, mật độ 400 bụi/ha, trữ l-ợng 10.000- 11.000 cây/ha Giang có đ-ờng kính bình quân từ 3,5-4,0
cm, chiều cao bình quân từ 16-18 m có khá nhiều cành nhánh, bình quân 6-7 nhánh/cây, chiều dài nhánh từ 5-6m, mật độ trung bình 5.000- 6.000 cây/ha
3 Trảng cỏ cây bụi thứ sinh nhân tác
Trạng thái này phân bố gần các làng bản, ven đ-ờng (trạng thái Ia, Ib) với diện tích t-ơng đối lớn 3.454,8 ha chiếm 17,76% diện tích đất lâm nghiệp của toàn xã Đây cũng là hậu quả trực tiếp của quá trình canh tác n-ơng rẫy lâu dài
và chăn thả gia súc Đầu tiên là lớp thảm cây gỗ bị chặt trắng và đốt lấy đất canh
Trang 30tác Sau nhiều lần nh- thế bị rửa trôi mạnh, tầng đất nông và x-ơng xẩu, chỉ thích hợp đối với các loài cây bụi và cỏ nh-: Sim, Chè vè, Sầm, Mua, Cỏ tranh, Lau,
Cỏ may, Cỏ gà…Ngoài ra còn xuất hiện cả Tế guột là loài D-ơng xỉ lá cứng mọc
đ-ợc ở những điều kiện khắc nghiệt, khô hạn Hiện t-ợng tái sinh của các loài cây gỗ hoàn toàn không thấy, việc phục hồi kiểu rừng này thành rừng gỗ t-ơng
đối khó, giải pháp đối với trạng thái rừng này là trồng rừng phủ xanh đất trống và kết hợp với sản xuất nông lâm kết hợp phát triển kinh tế
4 Đất canh tác nông nghiệp (Ruộng và n-ơng rẫy)
Đây là loại đất mà nhân dân trong xã đang sử dụng để canh tác luân canh n-ơng rẫy với diện
tích 154,7 ha chiếm 0,79%
diện tích đất lâm nghiệp trong
xã Loại đất này phân bố ở các
thung lũng và s-ờn đồi gần các
làng bản Các loại cây trồng
phổ biến trong vùng là: Lúa
n-ơng, lúa n-ớc, sắn, ngô,
khoai…cung cấp nhu cầu l-ơng
thực tại chỗ cho ng-ời dân
trong xã Đứng về khía cạnh độ che phủ của rừng thì loại đất này không có
ý nghĩa Nhìn về khía cạnh kinh tế thì loại đất này vô cùng quan trọng đối với đời sống ng-ời dân xã Bát Mọt vì họ thiếu đất sản xuất nông nghiệp
3.1.6.2 Đa dạng sinh học rừng xã Bát Mọt
* Hệ thực vật rừng:
Theo số liệu điều tra của Viện điều tra Quy hoạch rừng năm 1999 đã thống
kê đ-ợc 725 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 440 chi, 130 họ và chi tiết về các ngành thực vật đ-ợc thể hiện ở biểu sau:
Hình 3.3: Canh tác n-ơng rẫy ở Bát Mọt
Trang 31Biểu 3.4: Số l-ợng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu
Có thể nói khu hệ thực vật ở xã Bát Mọt khá giàu về thành phần loài, nếu đ-ợc
điều tra kỹ thì số loài thực vật sẽ có thể sẽ nhiều hơn Những phát hiện về khu hệ thực vật rừng ở xã Bát Mọt phần nào cũng thể hiện đ-ợc tính đa dạng cao của chúng Hệ thực vật
ở đây không chỉ đa dạng về thành phần loài mà thành phần họ cũng rất phong phú, các họ
có nhiều chi, nhiều loài nhất gồm: Họ Đâu (Leguminoisae) với 67 loài, họ Long não (Lauraceae) với 45 loài, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 41 loài, họ Dẻ (Fagaceae) 29 loài,
họ Dâu tằm (Moraceae) 22 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) 20 loài, họ Xoan (Meliaceae) 16 loài, họ Côm (Elaeocarpaceae) 16 loài, họ Na (Annonoceae) 13 loài, họ Trôm (Stereuliaceae) 11 loài, họ Cúc (Asteraceae)
11 loài, họ Mộc lan (Magnoliaceae) 11
loài;Thực vật một lá mầm: họ Lan
(Ochdaceae) 39 loài, họ Cỏ (Poaceae) 22 loài,
họ Cau dừa (Arcaceae) 10 loài
Trong 752 loài thực vật, đã thống kê
đ-ợc hơn 500 loài có giá trị kinh tế thuộc 6
nhóm công dụng sau:
- Nhóm lấy gỗ: Thống kê đ-ợc
308 loài cho gỗ, nhiều loài có giá trị
cao Đáng chú ý là các loài cây quý
hiếm nh-: Vù h-ơng, Lát hoa, Lim xanh,
Pơ mu, S-a, Gụ mật, Giổi…Các cây gỗ ở Hình 3.4: Pơ mu ở Bát Mọt
Trang 32đây có kích th-ớc lớn, nhiều cây có đ-ờng kính trên 1m, nếu đ-ợc quản lý tốt
có thể làm rừng giống để cung cấp cho trồng rừng cây bản địa nh-: Sến, Thông nàng, Chò chỉ, Huỳnh đ-ờng, Gội, Cọ phèn, Giổi, Lim, Lát…hiện nay tại Bản Vịn đã triển khai thành công dự án Giổi giống ăn hạt, với hàng vạn cây giống đ-ợc cung cấp phục vụ công tác trồng rừng cho đia ph-ơng
- Nhóm cây cho dầu nhựa: Thống kê đ-ợc 23 loài, gồm các cây cho nhựa, tinh dầu, dầu béo nh-: Trầm gió, Màng tang, Re h-ơng, Bời lời, Quế…
- Nhóm cây làm thuốc: đã thống kê đ-ợc 156 loài, điển hình là Trầm gió, lá Khôi, Hòi núi, Thổ phục linh, Cẩu tích, Thảo quyết minh, Mã tiền lông…cần có các đề tài nghiên cứu sử dụng lâu bền và có hiệu quả
- Nhóm cây ăn đ-ợc: Thống kê đ-ợc 40 loài, gồm các loài cho tinh bột, quả,
củ, rau, dầu ăn, điển hình là loài Trám, Sấu, Sim, Chay, Xoay, Bứa, Dâu da, Giổi ăn hạt…Các loài có thể làm rau nh-: rau Sắng, rau đắng (rau chân chim)…
- Nhóm cây dùng đan lát và cho sợi: Thống kê đ-ợc 23 loài, đáng chú ý nhất là các loài trong họ Tre, Nứa có khả năng cung cấp nguyên liệu cho chế biến mỹ nghệ,
đan lát nh-: Song, Mây, Cọ lợp nhà và các loài cây trong họ Đay có thể cho sợi tốt
- Nhóm cây cảnh và bóng mát: Thống kê đ-ợc hơn 80 loài, các loài trong họ Lan, Mua, họ Thu hải đ-ờng, họ Bóng n-ớc Các loài cây có dáng vẻ đẹp cũng có thể làm cảnh và cây bóng mát nh-: Kim giao, Thông, Tre, đặc biệt là cây Cọ bắc sơn
(Cryota rumphiata) có dáng to cao, thân chia đốt, bóng láng, lá mọc thành cụm ở đầu
ngọn, xanh quanh năm, có thể phát triển loài cây này thành cây cảnh có giá trị
- Về mặt khoa học, trong xã đã thống kê đ-ợc 4 loài đặc hữu hẹp của Việt
Nam là: Cinamommu balanseae (Vù h-ơng), Colona poilanei (Chông- Bò an- Poilane), Crofon boniana (Cù đèn bon), Macaranga balansae (Mã rạng Balansa)
Đã phát hiện 38 loài có trong sách đỏ Việt Nam và sách đỏ thế giới chiếm 11,28% số loài trong sách đỏ Việt Nam và 5% trong số 752 loài đã biết ở Bát Mọt
Đáng chú ý là 15 trong số các loài trên đ-ợc IUCN thống kê vào sách đỏ thực vật thế giới 1997 Nhìn chung khu hệ thực vật ở xã Bát Mọt đa dạng, phong phú và
có giá trị cao về khoa học và kinh tế Đây là một hệ thực vật tiêu biểu của tỉnh Thanh Hoá và vùng núi miền Bắc Việt Nam, hệ thực vật này có một số loài tiêu
Trang 33biểu -u thế, tạo nên các -u hợp có nhiều nét khác biệt với các khu vực khác, đây cũng là những đối t-ợng đ-ợc -u tiên bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên Hiện nay, hệ thực vật này đang bị xâm phạm do các hoạt động n-ơng rẫy và khai thác tài nguyên, một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng
* Khu hệ động vật:
Khu vực nghiên cứu là nơi giao l-u của nhiều luồng di c- động vật khác nhau nên có hệ động vật t-ơng đối phong phú Kết quả điều tra của Viện điều tra quy hoạch rừng công bố năm 1999 đã thống kê đ-ợc 387 loài động vật thuộc 5 lớp động vật (phụ biểu 15,16,17)
Biểu 3.5: Một số nhóm động vật ở khu vực nghiên cứu
Do địa hình khu vực nghiên cứu chủ yếu là đồi núi, tài nguyên thực vật còn nhiều, vì vậy hệ động vật ở đây cũng rất phong phú, đa dạng và có giá trị
kinh tế cao Số liệu điều tra cho thấy khu vực nghiên cứu còn rất nhiều loài động
vật quý hiếm có trong sách đỏ của Việt Nam nh-: Bò tót (Bos gaurus), Mang nhỏ
Trang 34(Muntiacus SP), Mang Roosevelt (Muntiacus Rooseveltorum), Hổ (Panthera tigis), Gấu ngựa (Ursus
thibetanus), Gấu chó (Ursus
(Buceros bicornis), Niệc nâu
(Anorrinus tickelli), Niệc mỏ vằn (Rhepticeros undulatus)…các loài bò sát nh-
trăn, rắn, baba, kỳ đà, rùa
Ngoài ra, với hệ thống sông suối phong phú, cá trở thành một nguồn tài nguyên quan trọng đối với đời sống ng-ời dân, trong đó phổ biến là các loài cá có giá trị nh-: cá Chép, cá Trắm, cá Lăng, cá Trạch, cá Rốc…
Những phân tích ở trên đã cho thấy ở Bát Mọt có sự phong phú, đa dạng cao về các giống loài động vật, thực vật, nó đ-ợc đánh giá nh- một tài sản quý báu, một phần nhân tố quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội và
Hinh 3.5: Bò tót Bát Mọt
Trang 35lạ Sau cuộc kháng chiến thành công, địa danh Bát Mọt đ-ợc đặt tên cho xã và
đ-ợc l-u giữ bằng các tập sách viết bằng chữ Thái ghi lại các thành tựu về văn hoá xã hội, địa giới hành chính, khi thành lập xã có 9 thôn và cho đến ngày nay là: Thôn D-n, Thôn Đục, Thôn Hón, Thôn Chiềng, Thôn Ruộng, Thôn Khẹo, Thôn Phống, Thôn Cạn, Thôn Vịn Tiền thân ở xã Bát Mọt chỉ có một dân tộc duy nhất
là dân tộc Thái, với 3 họ chính là: họ L-ơng, họ Vi và họ Lang Sau này khi giao thông đi lại dễ dàng, một số ng-ời dân tộc Kinh đến sinh sống tại đây Tuy nhiên, với tỉ lệ rất ít không đầy 1% Theo kết quả phỏng vấn ng-ời già tuổi đã sinh sống lâu đời ở xã thì thời kì 1945-1954 xã bị thực dân Pháp chiếm đóng Toàn bộ dân ở các thôn bản rời làng vào rừng sâu để lánh nạn, mỗi thôn chỉ ở lại 1-2 hộ để liên lạc với chiến sĩ giải phóng, khi đó dân số của cả xã chỉ khoảng vài trăm ng-ời; hầu hết n-ơng, rãy bị bỏ hoang, các thôn ch-a có ruộng, ng-ời dân sinh sống chủ yếu dựa vào tài nguyên rừng nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn
Trong thời kì chống Mỹ cứu n-ớc, nhân dân Bát Mọt vừa tích cực tham gia sản xuất, khai hoang phục hoá mở rộng đất đai, canh tác tăng năng suất lao động, làm ra nhiều sản phẩm để phục vụ quê h-ơng đất n-ớc
Trang 36Về thành phần dân tộc, toàn xã chủ yếu là ng-ời dân tộc Thái, chỉ một số hộ ng-ời Kinh định c- trong những năm gần đây, nhìn vào biểu 3.6 cho ta thấy:
- Dân tộc thái 578 hộ với 3.160 nhân khẩu, chiếm 99,56%
- Dân tộc kinh 5 hộ với 14 nhân khẩu, chiếm 0,44%
Theo số liệu điều tra, tỷ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm ở Bát Mọt là 5,1% cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ chung của cả n-ớc (2,3%) Mặc dù địa ph-ơng đã và
đang thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm thực hiện kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ gia tăng dân số nh-ng ch-a đạt hiệu quả đáng kể vì phong tục tập quán sinh nhiều con của đồng bào còn nặng nề Số liệu điều tra về tình trạng phân bố lao động của 92 hộ gia đình đ-ợc ghi ở phụ biểu 05, có thể tóm tắt ở biểu 3.7
Biểu 3.7: Dân số, lao động và văn hoá của 92 hộ gia đình ở xã Bát Mọt
Tỉ lệ% 100 49.8 50.2 44.6 23.7 20.9 2.5 10.8 25 38.3
Từ số liệu ở biểu 3.7 cho ta đi đến những nhận xét sau:
- Nhìn chung khu vực nghiên cứu có tỷ lệ nam /nữ t-ơng đối cân bằng, lao
động nam có tỷ lệ cao hơn lao động nữ do một số nguyên nhân: độ tuổi lao động của nam giới cao hơn so với nữ giới, tỷ lệ sinh con trai cao hơn sinh con gái
- Thành phần dân tộc chủ yếu là ng-ời dân tộc Thái, trong 92 hộ gia đình
điều tra với 556 nhân khẩu có tới 91 hộ với 548 nhân khẩu là ng-ời dân tộc Thái, chiếm 96,56% nhân khẩu trong tổng số hộ điều tra
Trang 373 2.3 Cơ cấu kinh tế
Xã Bát Mọt là một xã có nền kinh tế còn chậm phát triển, tỷ lệ nghèo và đói
cao Thu nhập của các hộ gia đình chủ yếu từ trồng trọt, chăn nuôi, khai thác các
loại lâm sản phụ, săn bắn thú rừng và một phần nhận khoán quản lý bảo vệ với Khu
BTTN Xuân Liên, Đồn Biên Phòng 505 theo ch-ơng trình dự án 5 triệu ha rừng
Nếu tính theo mặt bằng giá cả năm 2006 thì thu nhập bình quân đầu ng-ời đạt
3.019.030 đ/ng-ời/ năm, t-ơng đ-ơng với 251.586 đ/ng-ời/tháng Tuy nhiên, do có
sự chênh lệch về trình độ dẫn đến chênh lệch nhất định về nguồn thu nhập, có hộ gia
đình thu nhập bình quân đầu ng-ời 1.050.310 đ/ng-ời/ tháng (hộ Lang Thanh
Doãn), bên cạnh đó có những hộ gia đình có thu nhập rất thấp chỉ có 25.460
đ/ng-ời/tháng (hộ Vi Văn Thắng), [phụ biểu 11]
Cơ cấu kinh tế, nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 96.2 %, công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp là 2.5 %, dịch vụ là 1,3 % (theo báo cáo kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội xã Bát Mọt năm 2006) Khu vực nghiên cứu, sản xuất nông lâm
nghiệp vẫn là yếu tố quyết định để ổn định và cải thiện đời sống cho nhân dân
Biểu 3.8: Thu nhập kinh tế hàng năm của 92 hộ điều tra
TT Tên Thôn
Số khẩ
u
Tổng thu nhập (1000đ)
Các nguồn thu nhập Chăn
nuôi
Trồng trọt
Làm thuê L-ơng Săn bắn
LS phụ
QLBV rừng
Trang 38Kết quả tổng hợp ở biểu 3.8 và hình 3.6 cho thấy, trong các nguồn thu từ sản xuất nông lâm nghiệp thì thu nhập từ chăn nuôi, trồng trọt và săn bắn động vật hoang dã chiếm tỉ trọng lớn (Chiếm 82,8% cơ cấu thu nhập hộ gia đình, cộng đồng) Chăn nuôi chỉ phát triển ở những hộ khá đến giàu, chủ yếu là nuôi trâu, bò, mức thu từ chăn nuôi gia cầm không đáng kể Kết quả phỏng vấn các hộ gia đình cho thấy ng-ời dân
đều mong muốn phát triển sản xuất từ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các giống mới vào trồng trọt và chăn nuôi, muốn vay vốn để phát triển sản xuất
Trồng trọt
Làm thuê
thôn (bản) vẫn còn kém phát triển, mùa m-a giao thông đi lại còn rất khó khăn
Nguồn thu nhập
Tỉ lệ %
Trang 3910.8
2.5 0
Xã ch-a có điện l-ới phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất, nhân dân trong xã dùng điện thắp sáng chủ yếu bằng máy phát điện nhỏ (điện n-ớc tu bin)
Xã có hệ thống thuỷ văn khá phong phú, nh-ng ch-a đ-ợc đầu t- xây dựng kiên cố, mới chỉ xây dựng đ-ợc 5 đập bê tông nhỏ, 1,5km kênh m-ơng bằng bê tông Vì vậy, để tổ chức sản xuất và phát triển nông nghiệp ổn định đời sống cho nhân dân cần đ-ợc đầu t- xây dựng kiên cố thêm các công trình thuỷ lợi đảm bảo t-ới tiêu cho sản xuất nông nghiệp toàn vùng
3 2.5 Văn hoá- Giáo dục
Phong tục tập quán ở xã Bát Mọt vẫn còn tồn tại những nghi lễ lạc hậu trong c-ới xin, ma chay; ốm đau phải mời thầy mô, thầy cúng để cầm vía tr-ớc khi mời bác
sỹ đến khám bệnh Trình độ dân trí thấp, song với mọi cố gắng của ngành giáo dục và chính quyền, đoàn thể Đến nay, toàn xã đã có 7 tr-ờng tiểu học, 1 tr-ờng trung học cơ sở với 55 lớp học,
885 học sinh không kể số học sinh mầm non Mặc dù Nhà n-ớc đã có chính sách miễn giảm học phí nh-ng nhiều gia đình vẫn không đủ tiền để mua sách vở cho con em, hoặc phải ở nhà phụ giúp gia đình để kiếm sống
Trình độ văn hoá của ng-ời dân địa ph-ơng nói chung còn thấp, do ít đ-ợc tiếp cận với thông tin liên lạc, giao thông đi lại khó khăn Tổng số có 38.3% số
ng-ời biết chữ, trong đó chỉ có 2.5% dân số học hết cấp III, 10.8% dân số học hết cấp II và 25% dân số học hết cấp I (hình 3.8) Trình độ văn hoá thấp là một cản trở cho sự tiếp nhận những thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật và phát triển kinh
tế xã hội nói chung của địa ph-ơng
Hình 3.8: Trình độ học vấn xã Bát Mọt
Hình 3.7: Bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 403 2.6 Y tế
Cả xã có một trạm y tế với 4 phòng và một phân viện với 16 phòng bệnh tại trung tâm xã Tỷ lệ trẻ sơ sinh tử vong thấp, trong những năm gần đây không còn tình trạng sốt rét, tuy nhiên nhiều nơi với tập quán chăn thả trâu, bò, lợn gà
ở d-ới gầm nhà sàn và phóng uế khắp nơi đã gây mất vệ sinh và kéo theo các dịch bệnh làm ảnh h-ỏng xấu đến sức khoẻ của ng-ời dân
3 2.7 Chính sách và h-ơng -ớc
Chính sách của Đảng và Nhà n-ớc trong việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng trong những năm qua ở xã Bát Mọt đã đ-ợc triển khai thực hiện đó là: Luật quản lý bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi năm 2004, Luật đất đai sửa đổi năm 2003, Luật bảo vệ môi tr-ờng; chính sách về giao đất giao rừng (Nghị định 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, Nghị định 163/1999/NĐ-
CP ngày 16/11/1999 về sửa đổi giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/1994/NĐ-CP ); Nghị định 68/2001/NĐ-CP ngày 01/20/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai; Quyết định 24/2002/QĐ-TTg ngày 01/2/2002 của Thủ T-ớng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001-2010 điều chỉnh; Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ T-ớng Chính Phủ về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình cá nhân đ-ợc giao, đ-ợc thuê, nhận khoán rừng và
đất lâm nghiệp, Thông t- số 56/1999/TT-BNN-KL ngày 30/3/1999 về h-ớng dẫn xây dựng quy -ớc bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân c- thôn v.v
Hệ thống các chính sách và quy định của Nhà n-ớc có liên quan với công tác quản lý sử dụng rừng và đất rừng là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai công tác quản lý tài nguyên rừng ở xã Bát Mọt
Các chính sách đã và đang phát huy tác dụng đó là chính sách giao đất, chính sách h-ởng lợi, trên thực tế mức độ vận dụng các chính sách còn hạn chế do h-ớng dẫn chậm đến cơ sở, một số chính sách và quy định về quyền và nghĩa vụ của ng-ời dân liên quan đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng xây dựng không có sự tham gia của ng-ời dân; các chính sách ch-a cụ thể, vì vậy đã dẫn đến sự xung đột trong quản lý sử dụng tài nguyên, vai trò quản lý tài nguyên rừng của cộng đồng còn nhiều hạn chế
Các bản trong xã đã xây dựng đ-ợc quy -ớc quản lý bảo vệ rừng nhằm phát huy vai trò quản lý rừng của cộng đồng, tuy nhiên nội dung quy -ớc xây dựng ch-a sát với thực tế, ch-a cụ thể dẫn đến khi đ-a vào áp dụng mang lại hiệu quả không cao