Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng, Trung tâm Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp, Trung tâm nghiên cứu sản xuất và chuyển giao công nghệ
Trang 1-
NguyÔn minh chÝ
Chän c©y tréi, dÉn dßng keo tai t-îng
(acacia mangium wild) vµ øng dông c«ng nghÖ sinh
häc trong bè trÝ thÝ nghiÖm vµ x©y dùng v-ên gièng
luËn v¨n th¹c sü khoa häc l©m nghiÖp
Trang 2-
NguyÔn minh chÝ
Chän c©y tréi, dÉn dßng keo tai t-îng
(acacia mangium wild) vµ øng dông c«ng nghÖ sinh
häc trong bè trÝ thÝ nghiÖm vµ x©y dùng v-ên gièng
Trang 3Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Việt C-ờng, ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn và đã giành nhiều thời gian quý báu tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng, Trung tâm Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp, Trung tâm nghiên cứu sản xuất và chuyển giao công nghệ giống cây lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang và Chi cục lâm nghiệp Tuyên Quang đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai các thí nghiệm, thu mẫu và thu thập số liệu
Đồng thời tôi xin cảm ơn những nhận xét và góp ý quý báu của GS.TS Lê
Đình Khả, TS Hà Huy Thịnh và đồng nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đ-ợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp
Hà Nội, ngày 2 tháng 9 năm 2007
Tác giả
Trang 4Trang Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
3.1 Chọn lọc cây trội và đánh giá, phân loại gỗ 21
Trang 53.1.3 Phân tích một số tính chất cơ lý gỗ 28
3.1.3.3 Độ co rút, độ hút n-ớc & dãn dài, độ hút ẩm, độ bền nén dọc và độ bền uốn tĩnh 31
3.1.3.4 So sánh tính đồng nhất về các tính chất cơ lý gỗ 33
3.1.3.5 Nhận xét, đánh giá về gỗ Keo tai t-ợng 33
3.1.4 Cắt tạo chồi, dẫn dòng và giâm hom 34
3.2 Kết quả phân tích đa dạng di truyền của các cây trội đã chọn
và ứng dụng kết quả này trong bố trí thí nghiệm và xây
dựng v-ờn giống
43
3.2.1 Kết quả phân tích với các mồi RAPD 44
3.2.2 Kết quả phân tích với mồi lục lạp trnL 44
3.2.3 Quan hệ di truyền giữa các dòng Keo tai t-ợng và lựa
chọn cặp bố mẹ trong xây dựng v-ờn giống 46
Trang 6ADN : Acid deoxyribonucleic
PCR : Polymerase Chain Reaction (Chuçi ph¶n øng trïng hîp) RAPD : Ramdom Amplified Polymorphism DNA (§a h×nh c¸c
®o¹n ADN nh©n ngÉu nhiªn)
Trang 7Bảng Tên bảng Trang
2.2 Đặc điểm khí hậu của khu vực nghiên cứu 15 2.3 Tính chất đất ở các địa điểm chọn cây trội 16 2.4 Các tiêu chí cho điểm về độ xốp và độ nứt của gỗ 18
3.1 Độ v-ợt của các cây trội về đ-ờng kính và chiều cao so với trị
3.2 Kết quả phân loại gỗ sơ bộ của các cây trội Keo tai t-ợng 23 3.3 Kết quả xác định tỷ lệ gỗ lõi của các dòng Keo tai t-ợng 28 3.4 Khối l-ợng thể tích của gỗ có độ ẩm 12% của các dòng KTT 30
3.5 Tổng hợp số liệu về độ co rút, độ hút n-ớc và dãn dài, độ hút
3.7 Đánh giá khả năng sử dụng gỗ của dòng K2 và K98 34 3.8 Kết quả cắt tạo chồi cho các cây trội Keo tai t-ợng 36 3.9 Tổng hợp kết quả dẫn dòng 40 cây trội Keo tai t-ợng 38 3.10 Tổng hợp kết quả giâm hom các cây trội Keo tai t-ợng 41 3.11 Tổng hợp kết quả giâm hom theo độ cao lấy hom 42
Trang 8Hình Tên hình Trang
2.1 Sơ đồ mô tả vị trí cắt tạo chồi cho các cây trội 18
3.4 Màu sắc của gỗ Keo tai t-ợng theo thời gian 27
3.6 Mẫu gỗ mục trắc là xốp (K2) và đanh (K6) 31
3.10 Sản phẩm PCR với mồi OPB17 với ADN genome của một số
3.13 Sản phẩm PCR mồi lục lạp trnL với ADN genome của một số dòng Keo tai t-ợng cắt bằng TaqI 45
3.14 Sản phẩm PCR mồi lục lạp trnL với ADN genome của một số
3.15 Biểu đồ quan hệ di truyền giữa các dòng Keo tai t-ợng 46 3.16 Minh họa sơ đồ bố trí các dòng KTT trong v-ờn giống 48
Trang 10Mở đầu
Trong ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng ở Việt Nam, nhóm loài bạch đàn và keo chiếm tới 60% diện tích, trong đó diện tích trồng keo chiếm
22,06% [8] Keo tai t-ợng (Acacia mangium Wild) là loài cây có nhiều -u
điểm, có thể trồng đ-ợc trên nhiều vùng sinh thái khác nhau trên cả n-ớc và sinh tr-ởng tốt ở những vùng có l-ợng m-a t-ơng đối cao Năng suất có thể
đạt 29m3/ha/năm (Phú Tân - Bình D-ơng) và 30m3/ha/năm (Mã Đà - Đồng Nai) [21] trong khi đó rừng nhiệt đới tự nhiên chỉ đạt 2 - 3m3/ha/năm
Hiện nay nhu cầu sử dụng gỗ gia dụng ở trong n-ớc và xuất khẩu ngày càng tăng nh-ng khả năng cung cấp gỗ nguyên liệu còn rất hạn chế Theo báo cáo kết quả thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998 - 2005, nguồn gỗ khai thác từ rừng tự nhiên và rừng trồng hiện chỉ đáp ứng đ-ợc một phần nhu cầu thiết yếu trong n-ớc, còn phần lớn phải nhập khẩu, chiếm trên 80% tổng nhu cầu (từ 2 - 2,5 triệu m3 gỗ) [3]
Trong xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh tế n-ớc ta, nhu cầu về các sản phẩm từ rừng trồng, đặc biệt là gỗ xẻ tăng nhanh Theo dự báo trong chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp, nhu cầu gỗ lớn trong công nghiệp và dân dụng năm 2010 khoảng 8 triệu m3, năm 2015 khoảng hơn 10 triệu m3 và đến năm 2020 khoảng 12 triệu m3 [4] Do đó việc trồng rừng thâm canh với nhu cầu sản xuất gỗ lớn và sử dụng nguồn giống có chất l-ợng di truyền cao ngày một lớn, đòi hỏi nhiều hơn nữa các hoạt động nghiên cứu cải thiện giống cây trồng rừng theo h-ớng kinh doanh gỗ vừa và lớn
Trong số các loài keo, Keo tai t-ợng có hình dáng thân tròn, thẳng, rất phù hợp làm gỗ xẻ phục vụ đồ gia dụng Gỗ của chúng có khối l-ợng riêng trung bình khoảng 586kg/m3, thích hợp cho sản xuất gỗ dán, ván dăm, làm nguyên liệu giấy và cả gỗ xẻ [1] Hiện nay gỗ Keo tai t-ợng đang rất đ-ợc
Trang 11-a chuộng trong sản xuất đồ gia dụng cả ở trong n-ớc và xuất khẩu Giá gỗ tròn Keo tai t-ợng đủ tiêu chuẩn làm gỗ xẻ khoảng 800.000 đồng/m3 nh-ng
khả năng cung cấp gỗ xẻ cho thị tr-ờng lại rất hạn chế Do vậy đề tài “Chọn cây trội, dẫn dòng Keo tai t-ợng (Acacia mangium Wild) và ứng dụng công
nghệ sinh học trong bố trí thí nghiệm và xây dựng vườn giống” đ-ợc thực
hiện nhằm chọn ra một số dòng Keo tai t-ợng có tỷ trọng gỗ cao, đồng thời
đánh giá đa dạng di truyền của các cây trội Keo tai t-ợng đã chọn phục vụ việc lựa chọn các cặp bố mẹ trong xây dựng v-ờn giống, nhằm giảm thiểu khả năng giao phấn của những dòng có quan hệ quá gần gũi và tăng khả năng giao phấn cho những dòng có quan hệ di truyền xa nhau
Trang 12Ch-ơng 1 - Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1 Trên thế giới
Keo tai t-ợng (Acacia mangium Wild) có nguồn gốc từ Australia, Papua
New Guinea và Indonesia và đã trở thành một loài cây đ-ợc trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới Từ những năm 1980, các lô hạt giống thu hái ở vùng nguyên sản đã đ-ợc gửi tới 90 n-ớc trên thế giới Trong đó Philippin, Malaixia, Thái lan, Indonesia, ấn Độ, Bănglađet, Fiji, Trung Quốc và Việt Nam… [16] Chúng có sức sinh tr-ởng nhanh, trên điều kiện lập địa ở Sabah - Malaixia sau
10 - 13 năm cây đạt chiều cao 20 - 25m và đ-ờng kính 20 - 30cm, tăng tr-ởng bình quân ở đây là 44m3/ha/năm và cũng ở Sabah trong một khảo nghiệm ở tuổi 4, xuất xứ tốt nhất đạt chiều cao 20,17m và đ-ờng kính 14,4cm [21]
ở một số n-ớc trên thế giới việc trồng Keo tai t-ợng làm nguyên liệu công nghiệp với quy mô lớn đã đ-ợc thực hiện từ rất sớm và công tác cải thiện giống cũng đ-ợc chú trọng ngay từ đầu Các nghiên cứu th-ờng tập trung vào việc tìm ra những xuất xứ, dòng có năng suất và chất l-ợng tốt Điển hình nh-
ở Công Gô, diện tích rừng trồng keo bằng cây hom từ 1978 đến 1986 là 23.407ha với tăng tr-ởng bình quân ở tuổi 6 của các dòng vô tính đ-ợc chọn
là 35m3/ha/năm so với 12m3/ha/năm ở các lô hạt đại trà Tăng thu di truyền từ 40% lên tới 192%, tức gần 3 lần so với rừng trồng từ nguồn giống ch-a đ-ợc cải thiện [20]
Các dự án nghiên cứu của CSIRO vào những năm 1980 tại các n-ớc
Đông á, Đông Nam á, Australia và Fiji đã cơ bản xác định đ-ợc các xuất xứ
có triển vọng cho các n-ớc tham gia nh- các xuất xứ PNG đ-ợc đánh giá là phù hợp với điều kiện lập địa của Trung Quốc, Đài Loan [40]
Keo tai t-ợng đã đ-ợc đ-a vào trồng ở Trung Quốc từ những năm 1960, tới năm 1997 đã có khoảng 200.000ha keo đ-ợc trồng ở phía Nam Trung
Trang 13Quốc gồm 4 tỉnh là Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam, tốc độ trồng rừng hàng năm khoảng 20.000ha/năm
Cho đến nay đã có 179 xuất xứ và 469 gia đình thuộc 21 loài keo đ-ợc khảo nghiệm ở miền Nam Trung Quốc với tổng diện tích là 130ha, Keo tai t-ợng là một trong ba loài keo đã đ-ợc đ-a vào trồng rừng trên diện rộng nhằm cung cấp gỗ Dựa vào sinh tr-ởng và dạng thân đã chọn đ-ợc các xuất
xứ có triển vọng là Abergowie (Qld), Claudie River (Qld), Oriomo (PNG) Trung Quốc đã xây dựng đ-ợc 40ha rừng giống, v-ờn giống tại Quảng Đông
và Hải Nam, bao gồm cả v-ờn giống thế hệ 1 và 1,5 Theo -ớc tính, các rừng giống và v-ờn giống này có thể cung cấp khoảng 1.000kg hạt giống/năm [21] Keo đ-ợc đ-a vào khảo nghiệm và gây trồng ở Philipin từ những năm
1980 Trong đó Keo tai t-ợng đ-ợc đánh giá là rất có triển vọng, năng suất của rừng trồng 10 tuổi đạt tới 32m3/ha/năm ở Tal ogon Qua khảo nghiệm đã xác định đ-ợc 4 xuất xứ tốt nhất là Kini, Bensbach, Wipim (PNG), Claudie River (Qld) [21]
Tính đến cuối năm 1990, diện tích rừng trồng Keo tai t-ợng ở Sabah - Malaixia khoảng 14.000ha Kết quả khảo nghiệm xuất xứ 6,1 tuổi cho thấy 3 xuất xứ có triển vọng là Western Province (PNG), Claudie River (Qld) với D1.3
= 19,1cm và Olive River (Qld) với giá trị t-ơng ứng là 18,7cm Còn ở khảo nghiệm xuất xứ 5,7 tuổi đã xác định đ-ợc 3 xuất xứ tốt nhất là Broken Pole Creke (Qld), Abergowrie (Qld), và Olive River (Qld) [38]
ở Papua New Guinea từ năm 1950, có khoảng 60.000ha rừng trồng các loài keo, trong đó Keo tai t-ợng chiếm khoảng 15 - 16% Sinh tr-ởng chiều cao của Keo tai t-ợng trên các lập địa tốt đạt 5m/năm trong 2,5 năm đầu [21] Việc trồng Keo tai t-ợng trên quy mô công nghiệp đã đ-ợc triển khai ở Inđônêxia từ đầu những năm 1980, đến năm 1990 đã có xấp xỉ 38.000ha rừng trồng Keo tai t-ợng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy và gỗ xẻ [48]
Trang 14Dự án trồng rừng của công ty MHP - Inđônêxia với tổng diện tích 193.500ha, trong đó diện tích trồng Keo tai t-ợng chiếm 90% [36] Năm 1990 công ty đã thiết lập đ-ợc khu rừng giống 17 ha bằng hạt của 79 cây trội; trong
2 năm 1991 - 1992 đã trồng 92,92ha rừng giống gồm các xuất xứ là Claudie River, Gubam, Wipim - Oriomo, Derideri… với số lượng cây mẹ từ 15 - 140 cây mẹ do Trung tâm giống Australia cung cấp Từ năm 1993 - 1997 công ty
đã xây dựng đ-ợc 35,63ha v-ờn giống thế hệ 1 Tổng sản l-ợng hạt giống từ năm 1995 - 2005 của các v-ờn giống là 5143,4kg và của các rừng giống là 6532,64kg Sau đó công ty đã trồng đ-ợc 42,45ha v-ờn giống thế hệ 2 từ năm
2000 - 2005; Công ty cũng đã thiết lập 2 ha v-ờn giống sản xuất hạt lai cho Keo tai t-ợng và Keo lá tràm năm 1996 Hạt sẽ đ-ợc thu hái và chọn cây lai tại v-ờn -ơm Đây là h-ớng chọn giống lai tự nhiên đơn giản và dễ thực hiện, vì lai nhân tạo cho các loài keo rất khó khăn, hoa của chúng rất nhỏ [37] Hàng loạt các nghiên cứu về sinh lý, lâm sinh của CSIRO đã đ-ợc thực hiện ở nhiều quốc gia cho thấy việc bổ sung photpho và kali cho cây đ-ợc cho
là rất cần thiết [46] Các nghiên cứu ở Trung Quốc đã đ-ợc tiến hành cho đối t-ợng này khá đầy đủ nh- cây hấp thụ 153,8kg nitơ/ha và kỹ thuật trồng rừng thâm canh đã đ-ợc chấp nhận thay cho ph-ơng pháp quảng canh vốn có Nghiên cứu ở Malaixia cho thấy độ sâu đất và địa hình có ảnh h-ởng rất rõ
đến sinh tr-ởng của cây, khi trồng Keo tai t-ợng ở đất phù sa d-ới chân đồi cho năng suất gỗ gần gấp đôi ở đỉnh đồi mặc dù hai nơi chỉ cách nhau khoảng 100m [21]
ở Malaixia, song song với công tác cải thiện giống, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cũng đã đ-ợc thử nghiệm nhằm chuyển hoá rừng trồng cung cấp nguyên liệu dăm và bột giấy có giá trị kinh tế thấp thành rừng trồng cung cấp gỗ xẻ với biện pháp tỉa cành và tỉa th-a, nhằm làm tăng chiều cao d-ới cành (Hdc > 9m) của Keo tai t-ợng [42]
Trang 15Tr-ớc đây, gỗ keo ở Trung Quốc chỉ đ-ợc dùng làm củi và than củi vì dạng thân xấu và nhiều cành nhánh Nhờ có các hoạt động cải thiện giống của các dự án ACIAR 8457 và 8848 từ những năm 1990 mà gỗ keo đã có thể sử dụng làm gỗ dán, ván sàn, đồ mộc… qua đó lợi nhuận thu đ-ợc cũng tăng lên
đáng kể Vào những năm 1980 giá của gỗ keo chỉ là 8USD/m3, còn giá gỗ rừng trồng từ những nguồn giống đã đ-ợc cải thiện là 18USD/m3 giai đoạn
1993 - 1995 giai đoạn 2002 - 2003 giá gỗ là 55USD/m3 [21]
Từ năm 1989 ở Nam Phi đã có những nghiên cứu về sinh tr-ởng của dòng vô tính Kết quả cho thấy rừng trồng bằng cây con từ hạt năng suất bình quân đạt 21,9m3/ha/năm, trong khi đó các dòng vô tính trồng đại trà đạt trên 30m3/ha/năm [20] Nhân giống vô tính Keo tai t-ợng đã đ-ợc một số tác giả nghiên cứu C.Y Wong và R.J Haines cho rằng việc giâm hom các cây mẹ trẻ tuổi của Keo tai t-ợng có thể sử dụng công nghệ đơn giản, có thể tiến hành giâm hom quanh năm tuy nhiên giá thành cây hom cao hơn cây hạt [50]
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về mức độ đa dạng di truyền ở một số loài cây trong đó có keo để làm cơ sở cho công tác bảo tồn và cải thiện giống sau này Trên cơ sở sử dụng giá trị dị hợp tử Hardy - Weinberg (He) để so sánh giữa các loài hay nhóm loài với nhau, Turnbull (1983) cho rằng đa dạng
di truyền bình quân cho quần thể của Keo tai t-ợng rất thấp, chỉ đạt 0,017 so với giá trị chung của các loài keo là 0,147 và so với các loài cây nói chung thì chỉ số này cũng rất thấp Vì Keo tai t-ợng có phạm vi phân bố rộng, không liên tục và nó th-ờng gặp trong các quần thể rất nhỏ [21]
Nghiên cứu về đa dạng di truyền đã giúp các nhà khoa học rút ngắn quy trình chọn giống, tạo ra những giống mới có năng suất cao và chất l-ợng tốt hơn Nguồn hạt giống Keo tai t-ợng lấy từ rừng giống Subanjeriji, Nam Sumatra, Indonesia 30 tháng tuổi có l-ợng thể tích kém hơn 70 - 80% so với nguồn hạt từ xuất xứ gốc New Guinea Nghiên cứu RFLP marker để so sánh
Trang 16mức độ đa dạng di truyền ở các quần thụ tự nhiên và ở v-ờn giống cho thấy chỉ có 56% biến dị di truyền của các quần thể tự nhiên có mặt trong rừng giống Subanjeriji mà thôi [21] Nh- vậy cần phải có một ch-ơng trình cải thiện giống phù hợp nhằm nâng cao chất l-ợng di truyền của các nguồn giống
1.2 ở Việt Nam
Công tác chọn giống Keo tai t-ợng đã đ-ợc tiến hành từ những năm
1980, một loạt các loài keo đã đ-ợc nhập khẩu phục vụ các khảo nghiệm loài, xuất xứ và đ-ợc tiến hành trên nhiều vùng sinh thái Nguồn hạt giống chủ yếu
do các dự án và tổ chức quốc tế tài trợ nh- các dự án của FAO, PAM, SIDA, SAREC, CSIRO… đây đều là các lô hạt giống chuẩn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có số l-ợng cây mẹ đủ lớn để bảo đảm mức độ đa dạng di truyền cao của nguồn giống cung cấp cho trồng rừng sau này Trong đó Keo tai t-ợng đã
đ-ợc gây trồng trên diện rộng trong cả n-ớc và cho kết quả khả quan ở nhiều vùng sinh thái
Có rất nhiều công trình nghiên cứu chọn giống Keo tai t-ợng, có thể tóm l-ợc và khái quát về các mốc nghiên cứu nh- sau:
Giai đoạn từ 1980 - 1995: Chủ yếu là khảo nghiệm loài và xuất xứ trên các vùng sinh thái trên cả n-ớc, các vùng khảo nghiệm là:
- Vùng trung tâm: Keo tai t-ợng đ-ợc đ-a vào trồng thử nghiệm ở các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc Qua thử nghiệm chúng đã chứng tỏ sức sống cao và sinh tr-ởng khá nhanh Khảo nghiệm năm 1990 tại Hàm Yên
- Tuyên Quang, Phong Châu - Phú Thọ và Tam Đảo - Vĩnh Phúc cho thấy Keo lá liềm sinh tr-ởng tốt nhất ở Hàm Yên với năng suất đạt 17,7m3/ha/năm, tiếp
đến là Keo tai t-ợng đạt khoảng 12m3/ha/năm [45] Năm 2000 đã đ-ợc công nhận 3 xuất xứ Pongaki, Iron Range và Cardwell là giống tiến bộ kỹ thuật [29] Trong báo cáo xin công nhận giống tiến bộ kỹ thuật cho một số xuất xứ Keo tai t-ợng của Trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninh tháng 4 năm
Trang 172005 cho thấy ở địa điểm khảo nghiệm Hàm Yên - Tuyên Quang xuất xứ sinh tr-ởng có triển vọng là Cardwell SW Cairns, Herbert River Valley thuộc vùng giữa Queenland; Iron Range thuộc vùng cực Bắc Queensland Địa điểm Phú Thọ các xuất xứ có triển vọng là Shelburne, Iron Range thuộc vùng cực Bắc Queenland; xuất xứ Dimisisi, Gubam, Pongaki; Cardwell, Herbert River Valley thuộc vùng giữa Queenland; Địa điểm Vĩnh Phúc xuất xứ có triển vọng
là Rex - Cassowary, Herbert River Valley
- Vùng đồng bằng sông Hồng: Khảo nghiệm ở Đá Chông - Ba Vì - Hà
Tây năm 1982 với 4 xuất xứ của 4 loài Keo là Keo tai t-ợng (A mangium, Daintree), Keo lá tràm (A auricuformis, Darwin), Keo lá liềm (A crassicarpa, Daintree), Keo đa thân (A aulacocarpa, Atherton area) Số liệu
sinh tr-ởng ở tuổi 8 cho thấy Keo tai t-ợng đứng đầu bảng cả về chiều cao lẫn
đ-ờng kính, cũng là loài có số thân trên cây ít nhất (92% cây có 1 thân) Tiếp
đến là khảo nghiệm năm 1990, bao gồm 39 xuất xứ của 5 loài keo, trong đó có
9 xuất xứ của Keo tai t-ợng Kết quả về sinh tr-ởng sau 4,5 năm cho thấy các xuất xứ Pongaki, Iron Range Ingham và Gubam của Keo tai t-ợng có sinh tr-ởng tốt nhất [17], [19], [21], [39]
- Vùng Bắc Trung Bộ: Khảo nghiệm ở Đông Hà Quảng Trị năm 1991, bao gồm 34 xuất xứ của 5 loài keo trong đó có 7 xuất xứ của Keo tai t-ợng đã
đ-ợc Trung tâm khoa học sản xuất Bắc Trung Bộ trồng năm 1991 Kết quả về sinh tr-ởng bình quân của các loài keo khảo nghiệm sau 52 tháng tuổi cho thấy, nếu theo thứ hạng của các loài khảo nghiệm thì Keo tai t-ợng đứng thứ nhất sau đó đến Keo lá tràm và Keo lá liềm [10], [14], [21]
- Vùng Đông Nam Bộ: Khảo nghiệm xuất xứ của Keo tai t-ợng tại La Ngà năm 1989 và 1990 Trên cơ sở hợp tác giữa Trung tâm giống và Trung tâm Khoa học kỹ thuật La Ngà, một bộ giống gồm 8 xuất xứ Keo tai t-ợng đã
đ-ợc đ-a vào thử nghiệm Các xuất xứ đ-ợc đánh giá là có triển vọng là
Trang 18Hawkins Creek, Bronte, Kennedy và Cardwell Tăng tr-ởng của các xuất xứ tốt đạt 3,85m/năm về chiều cao và 4,5cm/năm về đ-ờng kính là kết quả rất có triển vọng cho rừng trồng Tiếp đến là khảo nghiệm xuất xứ Keo tai t-ợng ở Sông Mây - Đồng Nai năm 1989 và 1990, Bầu Bàng - Bình D-ơng năm 1988 -
1989 Qua khảo nghiệm cho thấy hầu hết các xuất xứ sinh tr-ởng tốt nhất là Tully Region sau đó là Cardwell ở Sông Mây, và các xuất xứ Kennedy, Hawkins Creek, Cardwell, Bronte, Derideri, Pongaki và Pascoe River ở Bầu Bàng [10], [11], [14], [21]
- Vùng Tây Nam Bộ: Khảo nghiệm ở Tà Pạ - Tri Tôn và Núi Cấm - Tịnh Biên - An Giang, một số loài keo vùng thấp và keo chịu hạn đã đ-ợc trồng thử nghiệm vào năm 1993 Kết quả sau 8 năm trồng cho thấy hai xuất
xứ Bamidebun của Keo lá liềm và Derideri của Keo tai t-ợng có sinh tr-ởng khá ở An Giang [32] Kết quả này cũng rất phù hợp với kết quả mà Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thu đ-ợc trong nhiều khảo nghiệm trên cả n-ớc
Giai đoạn từ 1996 - 2005: Các nghiên cứu tập trung vào chọn lọc cây trội, xây dựng khảo nghiệm hậu thế, khảo nghiệm dòng vô tính, khảo nghiệm tăng thu di truyền cũng nh- xây dựng các rừng giống, v-ờn giống
- Chọn lọc cây trội: Năm 2001 đã chọn và dẫn giống đ-ợc 83 dòng Keo tai t-ợng tại v-ờn giống Bình D-ơng, năm 2002 cũng đã chọn đ-ợc 110 cây trội từ v-ờn giống ở Đông Hà - Quảng Trị và Ba Vì - Hà Tây Chọn lọc cây trội ở giai đoạn này chú ý nhiều về sinh tr-ởng chứ ch-a kết hợp với các chỉ tiêu chất l-ợng gỗ nh- tỷ trọng, độ nén xuyên tâm
- Xây dựng các khảo nghiệm: Khảo nghiệm hậu thế Keo tai t-ợng ở Cẩm Quỳ Hà - Tây năm 1993 Quần thể gốc để chọn lọc cây trội là 10ha rừng Keo tai t-ợng 6 tuổi đ-ợc trồng năm 1986, 10 cây trội đã đ-ợc chọn lọc đều
có sinh tr-ởng nhanh hơn quần thể gốc, dáng thân đẹp, tròn đều, không sâu bệnh, đã đ-ợc đ-a vào khảo nghiệm Kết quả ban đầu về khảo nghiệm hậu thế
Trang 1930 tháng tuổi cho thấy cây mẹ có ảnh h-ởng mạnh đến sinh tr-ởng chiều cao
và đ-ờng kính của các cây con Hậu thế của các cây mẹ khác nhau có sinh tr-ởng khác biệt nhau Kết quả khảo nghiệm này đã chọn đ-ợc 5 cây mẹ cho hậu thế sinh tr-ởng tốt Trong các năm 1996 - 1998 dự án FORTIP về cải thiện giống cây rừng do Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng hợp tác với Khoa Lâm nghiệp và sản phẩm rừng của CSIRO đã xây dựng đ-ợc 2 v-ờn giống hữu tính thế hệ 1 tại Ba Vì (3ha với 84 gia đình thuộc 7 xuất xứ) và Chơn Thành (3ha với 140 gia đình thuộc 7 xuất xứ) [29] Cuối năm 1999 v-ờn giống Keo tai t-ợng và Keo lá tràm ở Chơn Thành đã chọn đ-ợc 50 cây trội từ
50 gia đình tốt nhất để nhân giống bằng hom và xây dựng v-ờn giống gồm các dòng vô tính -u trội tại Hàm Thuận Nam - Bình Thuận Đến năm 2001 xây dựng đ-ợc 2 ha khảo nghiệm dòng vô tính Keo tai t-ợng tại Bình D-ơng, năm
2002 xây dựng tiếp 2 ha gồm 100 dòng tại Quảng Bình và 2 ha gồm 72 gia
đình tại Quảng Trị và Hà Tây để phục vụ nghiên cứu về di truyền phân tử Một khảo nghiệm tăng thu di truyền cho Keo tai t-ợng cũng đ-ợc xây dựng tại Ba Vì vào năm 2002 Năm 2003, đã xây dựng các khảo nghiệm dòng vô tính, các khảo nghiệm tăng thu di truyền, khảo nghiệm phục vụ cho nghiên cứu về di truyền phân tử tại Cầu Hai - Phú Thọ và Đông Hà - Quảng Trị [29] Tính đến tháng 9 năm 2007, đã có 2ha v-ờn giống vô tính Keo tai t-ợng tại Bầu bàng - Bình D-ơng do Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng xây dựng đã đ-ợc cấp chứng chỉ nguồn giống
Thời gian gần đây các nghiên cứu về kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho Keo tai t-ợng đã đ-ợc thực hiện t-ơng đối đầy đủ nh- nghiên cứu ảnh h-ởng của tiêu chuẩn cây giống đến sinh tr-ởng của rừng trồng nguyên liệu giấy, nếu loại bỏ khoảng 30% cây giống kém chất l-ợng thì năng suất tăng khoảng 20 - 30% và chất l-ợng thân cây tăng khoảng 10% [26] Theo Nguyễn Hữu Thiện (2005), khai thác trung gian đã làm thay đổi tổng sản l-ợng rừng, ph-ơng thức khai thác trung gian 2 lần (chặt 50% ở tuổi 4 và khai thác ở tuổi 7) cho hiệu
Trang 20quả cao nhất với năng suất đạt 648,95m3 ở tuổi 7 [27] Tuy nhiên, hạt giống Keo tai t-ợng hiện nay chủ yếu do ng-ời dân thu hái xô bồ và phân phối trên thị tr-ờng tự do [30], đây là nguồn giống kém chất l-ợng và là một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất và chất l-ợng của rừng trồng Tái sinh
tự nhiên rừng Keo tai t-ợng cũng đã đ-ợc nghiên cứu ở miền Đông Nam Bộ, kết quả cho thấy nuôi d-ỡng cây tái sinh nên tỉa th-a 5 lần với c-ờng độ từ 15
- 20%/lần [33]
Hiện nay ở Việt Nam việc tìm hiểu, nghiên cứu chất l-ợng gỗ Keo tai t-ợng chủ yếu tập trung vào đánh giá khuyết tật gỗ, tỷ trọng gỗ và khả năng chế biến gỗ Theo Nguyễn Trọng Nhân (2003), ba loại gỗ Keo tai t-ợng, keo lai, Keo lá tràm có khuyết tật chủ yếu là mắt sống, mắt mục, gỗ biến màu, gỗ
bị mục do bị nấm, gỗ bị hà do côn trùng Trong đó gỗ Keo tai t-ợng có tỷ lệ khuyết tật thấp nhất (30,87%) trong khi Keo lá tràm là 34,19% và keo lai là 42,86% [24] Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Đào Xuân Thu (2006) cho thấy gỗ Keo tai t-ợng là một trong những loại nguyên liệu tốt cho công nghệ biến tính gỗ [31] Gỗ Keo tai t-ợng sau khi biến tính có thể làm nguyên liệu cho công nghệ sản xuất đồ mộc cao cấp
Kết quả thử nghiệm sản xuất ván ghép thanh bằng gỗ Keo tai t-ợng ở tuổi 7 - 8 với đ-ờng kính từ 15 - 20cm cho thấy công nghệ này hoàn toàn có thể áp dụng vào thực tế sản xuất ở Việt Nam và đảm bảo các yêu cầu về chất l-ợng gỗ dùng làm khung cửa, cánh cửa và các chi tiết đồ mộc khác [5], [6]
Đến nay, việc dẫn dòng các cây trội Keo tai t-ợng đã đ-ợc tiến hành theo nhiều cách khác nhau nh- chiết, giâm hom cành Tuy nhiên, các nghiên cứu kể trên chủ yếu áp dụng cho các cây trội trẻ tuổi (từ 4 - 5 tuổi) Theo Nguyễn Văn Chiến (2003), loài Keo tai t-ợng là đối t-ợng rất khó ra rễ, tỷ lệ chồi mọc ra từ đoạn gốc từ đoạn gốc (0,5 - 1,3m) là rất thấp và th-ờng bị chết khi đốn thấp [2], t-ơng tự với kết quả điều tra đánh giá thực tế ở 5 lâm tr-ờng
Trang 21cho thấy khả năng bật chồi của các gốc cây cao 0,1 - 1,5m đã khai thác ở rừng trồng là rất ít so với Keo lá tràm và keo lai Chính vì lý do này đề tài đã nghiên cứu các vị trí cắt tạo chồi và dẫn dòng cho các cây trội Keo tai t-ợng từ 10 -
13 tuổi ở Tuyên Quang
Những năm gần đây chỉ thị phân tử đ-ợc dùng phổ biến trong nghiên cứu nguồn gốc phát sinh loài; phân loại; đánh giá đa dạng di truyền, tỷ lệ thụ phấn chéo trong các rừng giống, v-ờn giống Nguyễn Hoàng Nghĩa đã đánh giá đa dạng di truyền của một số nguồn giống cây bản địa nh- Lim xanh, Sao hình tim bằng chỉ thị RAPD và AND lục lạp Kết quả nghiên cứu cho thấy xuất xứ lim xanh ở Cầu Hai ít đa dạng hơn các xuất xứ ở Quảng Ninh và Nghệ
An [22] Các tác giả cũng đã kết luận là 50 mẫu lá Sao hình tim có cùng nguồn gốc vì không có sự đa hình các gen lục lạp đã nghiên cứu [23]
Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng
đã hợp tác với Khoa lâm nghiệp của CSIRO ứng dụng chỉ thị phân tử để xác
định các dòng keo lai và Keo lá tràm tốt nhất đã lựa chọn cũng nh- b-ớc đầu thí nghiệm đánh giá mức độ đa dạng di truyền của hạt giống thu đ-ợc từ các rừng giống, v-ờn giống Keo tai t-ợng [12], [13], [15] Kết quả đánh giá đa dạng di truyền cho thấy rừng giống xuất xứ Pongaki ở Ba Vì và rừng giống FORTIP tại Đông Hà có đa dạng di truyền cao hơn hẳn so với các khu rừng tại Bầu Bàng, Hàm Yên và Phong Châu [29]
Trang 22Ch-ơng 2 - Mục Tiêu, Nội dung, vật liệu,
hiện tr-ờng và ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
1 - Chọn lọc một số dòng Keo tai t-ợng có sinh tr-ởng nhanh và tỷ trọng gỗ cao
2 - Đánh giá đa dạng di truyền của các cây trội Keo tai t-ợng đã chọn
và ứng dụng kết quả này trong bố trí thí nghiệm và xây dựng v-ờn giống
2.2 Nội dung nghiên cứu
1 Chọn lọc cây trội và phân tích một số tính chất cơ lý gỗ
- Chọn lọc cây trội Keo tai t-ợng ở 5 lâm tr-ờng thuộc tỉnh Tuyên Quang theo các chỉ tiêu sinh tr-ởng (D1.3, Hvn)
- Đánh giá sơ bộ về màu sắc, độ nứt, độ xốp của thớt gỗ khi cắt tạo chồi
- Phân tích một số tính chất cơ, lý gỗ của một số cây trội đã chọn lọc
- Nghiên cứu ph-ơng pháp cắt tạo chồi, dẫn dòng và giâm hom các cây trội Keo tai t-ợng 10 - 13 tuổi
2 Phân tích đa dạng di truyền của các cây trội đã chọn lọc và ứng dụng chỉ thị phân tử trong bố trí thí nghiệm và xây dựng v-ờn giống
2.3 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu là 116 cây trội chọn lọc tại 5 lâm tr-ờng ở Tuyên Quang Hom của các cây trội sẽ đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu dẫn dòng và giâm hom
Trang 23Vật liệu trong thí nghiệm phân tích các tính chất cơ lý gỗ bao gồm 9 dòng cây trội Keo tai t-ợng là: K2, K4, K5, K6, K7, K8, K9, K98, K102
Vật liệu trong thí nghiệm phân tích chỉ thị phân tử bao gồm 40 cây trội Keo tai t-ợng trong đó có 6 cây trội là các xuất xứ: Ingham ký hiệu là A7, Mossman - A31, Carwell - C1, Wipim - W1, Pongaki - P1, Iron Range - I1) và 34 cây trội ký hiệu lần l-ợt là: K4, K72, K75, K77, K78, K79, K80, K81, K82, K83, K84,
2.4 Hiện tr-ờng nghiên cứu
Nghiên cứu chọn lọc cây trội đ-ợc tiến hành trong các khu rừng Keo tai t-ợng 10 - 13 tuổi ở 5 lâm tr-ờng thuộc tỉnh Tuyên Quang là Tân Thành, Tân Phong, Chiêm Hoá, Nguyễn Văn Trỗi và Sơn D-ơng
Các thí nghiệm dẫn dòng đ-ợc thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu sản xuất
và chuyển giao công nghệ giống cây lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang
Trang 24Thí nghiệm phân tích một số tính chất cơ lý gỗ đ-ợc thực hiện tại Phòng tài nguyên thực vật - Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam
Thí nghiệm Phân tích đa dạng di truyền của các dòng Keo tai t-ợng
đ-ợc thực hiện tại Viện công nghệ sinh học
Bảng 2.2: Đặc điểm khí hậu của khu vực nghiên cứu
(Nguồn: Viện sinh thái rừng và môi tr-ờng)
7 Nhiệt độ tối cao trung bình (oC) 20,2
8 Nhiệt độ tối thấp trung bình (oC) 23,1
Số liệu khí hậu bảng 2.2 cho thấy điều kiện khí hậu ở tỉnh Tuyên Quang
có l-ợng m-a khá cao (1641,4mm/năm), thời gian m-a kéo dài, độ ẩm không khí cao Ng-ợc lại, l-ợng bốc hơi thấp (760,3mm/năm) nên l-ợng m-a hữu hiệu cao
Phân tích tính chất đất tại phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm sinh thái
và môi tr-ờng rừng
Trang 25Bảng 2.3: Tính chất đất ở các địa điểm chọn cây trội
Mùn (%)
Đạm tổng
số (%) C/N
Dễ tiêu (ppm)
Ca,Mg trao đổi (mđl/100g)
Chua thuỷ phân
Chua trao
đổi (mđl/100g)
Thành phần cơ giới (%)
P 2 O 5 K 2 O Ca ++ Mg ++ me/100g H + Al +++
2-0,02
0,002 <0,002
50 3,54 2,44 0,11 12,66 9,13 29,86 0,41 0,21 11,34 0,10 4,62 21,79 32,93 45,28 80-
50 3,80 1,35 0,06 13,07 9,90 5,27 0,20 0,10 6,09 0,16 1,86 42,99 22,40 34,61 80-
50 3,73 0,51 0,03 10,69 10,39 17,65 0,41 0,41 3,58 0,06 0,76 32,48 24,55 42,97 80-
50 3,57 0,65 0,03 10,97 9,87 14,61 0,51 0,20 5,51 0,10 2,84 63,46 24,36 12,18 80-
50 3,41 1,37 0,05 16,09 8,21 19,93 0,41 0,31 8,77 0,12 4,07 34,53 28,64 36,83 80-
100 3,44 1,20 0,04 16,90 9,54 24,20 0,51 0,10 8,96 0,12 4,08 28,25 24,60 47,15
Số liệu phân tích đất ở bảng 2.3 cho thấy mẫu đất ở các lâm tr-ờng Tân Thành, Chiêm Hóa và Sơn D-ơng có thành phần cơ giới từ sét nặng đến rất nặng (hạt có đ-ờng kính bé hơn 0,02mm từ 63,6% đến 78,2%) còn ở lâm tr-ờng Tân Phong và Nguyễn Văn Trỗi có thành phần cơ giới là sét trung bình (hạt có đ-ờng kính bé hơn 0,02mm từ 36,5% đến 57%)
Về độ chua thể hiện ở trị số pH Kcl cũng cho thấy đất rất chua (pH từ 3,4
- 3,87) Ngoài ra l-ợng mùn và đạm tổng số cũng rất thấp, đặc biệt là ở lâm tr-ờng Chiêm Hóa và Sơn D-ơng
Trang 262.5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.5.1 Ph-ơng pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa tài liệu của đề tài “Nghiên cứu tuyển chọn và nhân nhanh dòng -u trội về sinh tr-ởng và chất l-ợng gỗ keo tai t-ợng tại Tuyên Quang
để phục vụ trồng rừng cung cấp gỗ gia dụng” do TS Nguyễn Việt C-ờng
làm chủ nhiệm giai đoạn 2005-2006
Trong đó: T: Tiêu chuẩn cần đánh giá của cây trội
X: Trị số trung bình của đám rừng xung quanh cây trội Sx: Độ lệch chuẩn
Các cây trội đ-ợc chọn lọc là những cây có đ-ờng kính, chiều cao và chiều dài đoạn thân d-ới cành, cũng nh- độ hẹp của tán lá đạt yêu cầu của quy phạm xây dựng rừng giống và v-ờn giống Ngoài ra, đây cũng là những cây có thân thẳng tròn đều, cành nhánh nhỏ, góc phân cành lớn, không bị sâu bệnh và
Trang 27Bảng 2.4: Các tiêu chí cho điểm về độ xốp và độ nứt của gỗ
Trang 282.5.4 Ph-ơng pháp phân tích một số tính chất cơ lý gỗ
Phân tích một số tính chất cơ lý gỗ của 9 dòng Keo tai t-ợng do phòng Tài nguyên thực vật - Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam thực hiện theo các tiêu chuẩn nhà n-ớc, cụ thể nh-:
+ Dẫn dòng: Chồi của các cây trội đ-ợc thu làm 3 lần chính Hom đ-ợc
xử lý sơ bộ ngay tại rừng bằng thuốc IBA 1% và đ-a về giâm tại v-ờn -ơm
+ Giâm hom: Hom đ-ợc xử lý bằng thuốc IBA 1%, thí nghiệm đ-ợc lặp lại 3 lần với ít nhất 30 hom/dòng/lặp
Kỹ thuật PCR với mồi lục lạp đ-ợc tiến hành với tổng thể tích là 25
l/mẫu gồm những thành phần sau: ADN tổng số (20ng); mồi cpDNA (10ng); dNTP (2,5mM); MgCl2 (50mM); enzym Taq polymerase (0,5 đơn vị) và đệm thích hợp cho enzym Chu trình nhiệt bao gồm các b-ớc: 94oC - 4 phút; 94oC -
1 phút; 57oC - 1 phút; 72oC - 2 phút, lặp lại 40 chu kỳ từ b-ớc 2 đến b-ớc 4;
72oC - 7 phút; giữ nhiệt độ ở 4oC trong 30 phút
Trang 29+ Xác định độ v-ợt của cây trội theo độ lệch chuẩn
Trong chọn giống cây rừng, giá trị kiểu hình của các cây trội đ-ợc đánh giá và so sánh với nhau thông qua độ v-ợt tính theo độ lệch chuẩn so với trị số bình quân của đám rừng có cây trội và đ-ợc xác định bằng công thức sau:
(X tr - X)
Độ v-ợt = -
Sd Trong đó: Xtr: Số đo của cây trội
X : Trị số trung bình của đám rừng xung quanh cây trội Sd: Sai tiêu chuẩn của quần thể so sánh
Các cây trội đ-ợc chọn đều có độ v-ợt về đ-ờng kính và chiều cao so với trị số trung bình của đám rừng từ 1,5 - 3 lần độ lệch chuẩn
+ Các chỉ tiêu sinh tr-ởng đ-ờng kính, chiều cao (D1.3, Hvn…) đ-ợc thu thập theo giáo trình Điều tra rừng của Tr-ờng Đại học lâm nghiệp
+ Số liệu đ-ợc xử lý bằng ch-ơng trình DATAPLUS, GENSTAT (Williams & Matheson, 1994) [49] và phần mềm EXCEL 5.0 (Nguyễn Hải Tuất và Ngô Kim Khôi, 1996) [34], [35]
Trang 30Ch-ơng 3 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Chọn lọc cây trội và phân tích một số tính chất cơ lý gỗ
3.1.1 Chọn lọc cây trội
Các cây trội đ-ợc chọn lọc đều có độ lệch chuẩn về đ-ờng kính và chiều cao so với trị số trung bình của đám rừng từ 1,5 lần trở lên Trong đó chỉ tiêu đ-ờng kính biến động lớn hơn nhiều so với chiều cao Số liệu chi tiết của các cây trội đ-ợc tổng hợp ở phụ lục 1
Bảng 3.1: Độ lệch chuẩn về đ-ờng kính và chiều cao của một số cây trội so
với trị số trung bình của đám rừng
Cây trội
TB lâm
Độ lệch chuẩn
Trang 31Nhìn chung các cây trội đều có các đặc điểm v-ợt trội so với giá trị trung bình của đám rừng Tuy nhiên, số liệu trong phụ lục 1 cho thấy hầu hết các cây trội ở 3 lâm tr-ờng Tân Thành, Tân Phong và Nguyễn Văn Trỗi đều
có các trị số về D1.3 và Hvn cao hơn so với các cây trội ở lâm tr-ờng Chiêm Hóa và Sơn D-ơng Sự phân hóa đó hoàn toàn phù hợp với các đặc điểm về tính chất đất ở Chiêm Hóa và Sơn D-ơng với l-ợng mùn và đạm tổng số ở 2 nơi này đều thấp hơn so với các lâm tr-ờng còn lại
Theo kết quả ở bảng 3.1, độ lệch chuẩn về D1,3 và Hvn của các cây trội
so với giá trị trung bình của đám rừng đ-ợc chia thành 4 nhóm gồm:
Nhóm 1: độ lệch chuẩn về D1,3 và Hvn ≥ 2 lần giá trị trung bình của
Trang 32Nhóm 3: độ lệch chuẩn về D1,3 < 2 lần và Hvn ≥ 2 lần giá trị trung bình của đám rừng
Nhóm 4: độ lệch chuẩn về D1,3 và Hvn < 2 lần giá trị trung bình
Từ kết quả phân nhóm về độ lệch chuẩn trên sẽ làm cơ sở cho việc đánh giá tăng thu di truyền về D1,3 và Hvn trong các khảo nghiệm hậu thế sau này
3.1.2 Phân loại gỗ sơ bộ của các cây trội theo ph-ơng pháp mục trắc
Xuất phát từ ý t-ởng đánh giá, phân loại nhanh gỗ Keo tai t-ợng ngay khi tiến hành cắt tạo chồi cho các cây trội, chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ số liệu về màu sắc, độ xốp và độ nứt của 116 cây trội trong bảng sau
Bảng 3.2: Kết quả phân loại gỗ sơ bộ của các cây trội Keo tai t-ợng
Cây
trội Màu sắc
Độ xốp (điểm)
Độ nứt (điểm)
Cây trội Màu sắc
Độ xốp (điểm)
Độ nứt (điểm)