1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT

93 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã hoàn thành luận văn với đề tài: Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT. Luận văn đã đạt được những kết quả sau: Một là, luận văn đã nêu được những lí luận chung về hoạt động tài chính và công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp. Các khái niệm, các vấn đề liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp được trình bày đầy đủ trong luận văn. Hai là, trên cơ sở những lý luận chung về hoạt động tài chính và công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp, tác giả đã vận dụng những kiến thức đó vào việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT. Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích, luận văn đã đưa ra cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính tại công ty. Như vậy, bên cạnh những thuận lợi thì công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong hoạt động. Nguyên nhân vừa xuất phát từ chủ quan vừa do những yếu kém trong công tác của các nhà quản trị công ty. Ba là, từ các thành tích và tồn tại của công ty đã tìm hiểu được, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty. Luận văn cũng đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và công ty để các giải pháp ấy được thực hiện và phát huy hiệu quả.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế vừa mở ra cho doanh nghiệp các cơ hội nhưngđồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức Trong cuộc cạnh tranh gay gắt với cả các

DN trong nước và nước ngoài, các DN phải tự vận động vươn lên Có như thế,

DN mới vượt qua được thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải khỏi thị trường

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều những diễn biến phức tạp, đã không

có ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong quản lý tài chính Doanh nghiệp muốnkinh doanh có hiệu quả thì phải xác định được nhu cầu về vốn, huy động và sửdụng vốn, sử dụng vốn hợp lý Để làm được điều đó, DN cần quan tâm đến vấn

đề phân tích tài chính doanh nghiệp

Tổng hợp tình hình tài chính vĩ mô kết hợp phân tích tài chính giúp doanhnghiệp nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động củatừng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Trên cơ sở đó, nhà quản lý cónhững cái nhìn xác thực về tình hình tài chính doanh nghiệp trên các phươngdiện quy mô, quy chế hoạt động và đánh giá hiệu quản trị tài sản và nguồn vốntại doanh nghiệp Phân tích tài chính thường sử dụng phương pháp luận khoa họcđáng tin cậy nên đánh giá đúng đắn các hoạt động và hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp theo chỉ tiêu kinh tế tài chính phù hợp, sát thực với mọi doanh nghiệp.Thêm vào đó, phân tích tài chính cũng là công cụ đòn bẩy trong việc ra quyếtđịnh đầu tư các dự án của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lựa chọn đầu tư đúngđắn

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, Công ty TNHH Phầnmềm FPT trong thời gian vừa qua cũng đã có nhiều thành tích nổi bật Doanh thucủa công ty biến động tích cực; uy tín cũng như thương hiệu của công ty ngàycàng được khẳng định Tuy nhiên thị trường công nghệ thông tin ngày càng cạnh

Trang 6

tranh khốc liệt Để giữ vững vị trí của mình, Công ty Phần mềm FPT cần có cácchiến lược quản trị đúng đắn, trong đó phân tích tài chính được xác định là côngviệc quan trọng.

Xuất phát từ thực tế nêu trên, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích tài chính

và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT” làm đề tài cho luận văn của mình.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Phân tích tài chính có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của doanhnghiệp, vì thế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này:

2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Ram Ramesh, 2000, Financial Analyst's Indispensable Pocket Guide,

McGraw-Hill Education Cuốn sách trình bày một cách trực quan và hợp lý cácchủ đề của tài chính doanh nghiệp Cuốn sách đặc biệt hữu ích với các học viênCFA vì nó được bố trí rộng rãi xung quanh những chủ đề khác nhau của chươngtrình CFA như là phương pháp định lượng, kinh tế, báo cáo tài chính, phân tích,chứng khoán, thu nhập cố định, bất động sản, quản lý danh mục đầu tư, đạo đức,hành vi tài chính Tuy nhiên do hoạt động của các doanh nghiệp ngày một thayđổi, nên những khái niệm, định nghĩa trong chương 1 của cuốn sách còn sơ sài

và chưa bắt kịp tình hình thực tế

Robert Higgins, 2011, Analysis for Financial Management Cuốn sách

trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật và sự phát triển các ứng dụng quản lý của phân tíchtài chính một cách thiết thực và trực quan Tác phẩm cũng cung cấp một cáchtoàn diện - tổng quan về quản lý tài chính và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính,

dự báo, công cụ tài chính, và đánh giá các dự án các công ty Tuy nhiên các phân

Trang 7

tích nghiên cứu tài chính doanh nghiệp chưa thực sự sâu sắc và chưa phù hợpcho các CFO của các công ty.

Axel Tracy, 2012, Ratio Analysis Fundamentals: How 17 Financial Ratios

Can Allow You to Analyse Any Business on the Planet Cuốn sách chỉ ra sự quan

trọng của việc phân tích tài chính, với các mục đích: so sánh lợi nhuận, cải thiệnhiệu suất của các danh mục đầu tư, đo đòn bẩy, điểm chuẩn hiệu quả và cải thiệnhoạt động nội bộ Axel Tracy đã phân tích cụ thể và chi tiết 17 chỉ số giúp phântích tài chính doanh nghiệp Với mỗi chỉ số đều có công thức, ý nghĩa và ví dụminh họa rõ ràng Đây là nguồn tham khảo rất có giá trị, và các chỉ số này cũngđược tác giả sử dụng trong luận văn

2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

TS Bùi Văn Vần, Ts Vũ Văn Ninh, 2014, Giáo trình “Tài chính Doanh

nghiệp” Cuốn sách cung cấp toàn bộ các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp từ

các công cụ quản trị tài sản, quản trị nguồn vốn đến các quyết định của tài chínhdoanh nghiệp Cuốn sách cũng đưa ra những ví dụ thực tiễn nhất, minh chứngcho các chỉ số phân tích Đây là nguồn tham khảo chính về mặt lý thuyết củaluận văn

Phân tích Báo cáo tài chính – Lý thuyết và thực hành, NXB Kinh Tế Tp

Hồ Chí Minh dịch Cuốn sách hướng dẫn người dùng một cách chi tiết về việcphân tích báo cáo tài chính, ý nghĩa của các chỉ số được phân tích

Luận văn thạc sỹ “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Hương

Liệu Thực Phẩm Việt Nam” của tác giả Quách Trọng Nghĩa Luận văn đã hệ

thống hóa lý luận, có phân tích thực tiễn với tình hình tài chính Công ty nhưngviệc phân tích vẫn chưa sâu

Trang 8

Ngoài ra còn rất nhiều các tác giả, học giả nghiên cứu về phân tích tàichính, quản lý tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có ai phân tích tài chínhdoanh nghiệp của công ty TNHH Phần mềm FPT Như vậy, đề tài nghiên cứucủa tác giả là hoàn toàn mới và các kết luận của luận văn chưa được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tàichính doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phần mềmFPT trong thời gian 5 năm, từ 2010- 2014

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại Công ty TNHH Phần mềmFPT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác phân tích tài chính tại Công tyTNHH Phần mềm FPT

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

- Phương pháp phân tích Dupont

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHHPhần mềm FPT

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công tyTNHH Phần mềm FPT

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường là môi trường hoạt động, phát triển của các doanhnghiệp, mỗi doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó có quyền tự chủ, tự dosản xuất kinh doanh nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật, thực hiện tốtcác quy luật kinh tế Đã có rất nhiều khái niệm doanh nghiệp khác nhau:

Xét theo quan điểm chức năng: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản

xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy” (M.Francois

Peroux)

Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sảnxuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thànhcông, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừngsản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được

(sách “kinh tế doanh nghiệp” của D.Larua A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học

Xã Hội, 1992)

Theo điều 4 luật doanh nghiệp năm 2006 quy định “Doanh nghiệp là tổ

chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

Trang 11

Các nhà kinh tế học đã chỉ ra,trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệpđều phải giải quyết được 3 vấn đề kinh tế cơ bản:

Thứ nhất: quyết định sản xuất cái gì

Thứ hai: quyết định sản xuất như thế nào

Thứ ba: quyết định sản xuất cho ai

Đây là những vấn đề được coi là kim chỉ nam trong hoạt động của cácdoanh nghiệp trên thương trường

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều cần phải tuânthủ các quy luật về cạnh tranh, cung cầu, quy luật giá cả Mỗi doanh nghiệp làmột cá thể trong môi trường cạnh tranh do đó, hơn ai hết, bản thân mỗi doanhnghiệp phải xác định được những nhân tố cơ bản nhất, chính yếu nhất ảnh hưởngđến sự tồn tại của mình, xác định được năng lực của bản thân cũng như năng lựccủa đối thủ cạnh tranh hay nói một cách khác phải biết vị trí của mình trênthương trường Và quan trọng hơn cả doanh nghiệp còn phải xác định được nhucầu của thị trường về sản phẩm của mình, phát huy mọi nguồn lực để đáp ứngnhu cầu nhưng phải biết dừng lại khi cung đã quá dư thừa…

1.1.2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Theo TS Bùi Văn Vần, giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” Học viện Tài

chính: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thứcgiá trị phát sinh trong việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài chính DN phản ánh các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắnliền với việc tạo lập và sử dụng các nguồn kinh tế của DN trong quá trình hoạt

động (Corporate Finance, Stephen Ross & Randolph W Westerfield (2012)).

Ở cuốn Analysis for Financial Management (2011), Robert Higgins có đưa

ra khái niệm: Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,

Trang 12

phương pháp và các công cụ cho phép thu thập xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Công tác phân tích tài chính là việc kiểm tra xem xét đối chiếu đánh giá sốliệu tài chính ở các kỳ hiện hành so với kỳ quá khứ nhằm xác định thực trạng,đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúpnhà quản lý đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính hoạtđộng kinh doanh Phân tích tài chính được tiến hành trên tất cả các khía cạnh tàichính ở doanh nghiệp từ lúc huy động vốn, phân phối vốn, sử dụng, bảo toàn vàphát triển nguồn vốn

1.1.3 Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một trong những công tác rất quantrọng không những được quan tâm bởi các nhà quản trị doanh nghiệp mà cònđược quan tâm bởi nhiều đối tượng có quyền lợi kinh tế liên quan đến doanhnghiệp Mục đích thực hiện phân tích tài chính của từng đối tượng (bản thândoanh nghiệp/cổ đông/khách hàng/chủ nợ/cơ quan quản lý Nhà nước) là khácnhau Cụ thể:

- Đối với doanh nghiệp: Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có quan

hệ mật thiết, tác động lẫn nhau với hoạt động sản xuất kinh doanh Vì nếu tàichính doanh nghiệp không được đảm bảo khiến việc cung cấp nguyên vật liệukhông ổn định thì năng suất lao động thấp, chất lượng giảm sút Và điều này dẫnđến sản phẩm không tiêu thụ được, làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệpgặp khó khăn Ngược lại, công tác tài chính tốt sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất

Trang 13

tình hình hoạt động trên mọi mặt Trong đó, nhiệm vụ phân tích tình hình tàichính giữ một vai trò quan trọng và có ý nghĩa như sau:

+ Giúp cho người quản lý doanh nghiệp đánh giá mức độ hoàn thành củaquá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời chủ doanh nghiệp cũng nhận biết đượcthế mạnh, điểm yếu và dự báo rủi ro của việc kinh doanh trong tương lai Từ đó,ban điều hành có thể rút kinh nghiệm để xây dựng kế hoạch kinh doanh cho kỳsau tốt hơn hoặc có giải pháp phù hợp

+ Cung cấp thông tin về danh mục tài sản, nguồn vốn sở hữu, các khoản

nợ và kết quả quá trình hoạt động, các sự kiện và tình huống làm biến đổi nguồnvốn và các khoản nợ của doanh nghiệp

+ Đánh giá tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồnvốn, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, ngân hàng … để họ có những quyết địnhđầu tư, cho vay có hiệu quả và xây dựng các chiến lược thích hợp Trên cơ sở đó

đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổvốn, nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừathiếu vốn

+ Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp,tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước

+ Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn

- Đối với chủ sở hữu: giúp đánh giá đúng đắn về thành quả cuả các nhà

quản lý; về thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuậncủa doanh nghiệp, sự an toàn, tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanhnghiệp

Trang 14

- Đối với khách hàng, chủ nợ: sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm

bảo đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, khả năng và thời hạn thanh toán vốn vàlãi của doanh nghiệp

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan thuế, thống kê, phòng

kinh tế: giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính của doanh nghiệp, tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những đóng góp, tác động của doanh nghiệpđến tình hình chính sách kinh tế xã hội

Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữu íchđược dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh yếu của một doanhnghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựachọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

1.1.4 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc thu nhập và sử dụng các nguồn thông tin là vấn đề quan trọng hàngđầu cho quá trình phân tích Theo giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp”(2009) của GS TS NGND Ngô Thế Chi và PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ, thôngtin mà các doanh nghiệp sử dụng có thể được chia làm 2 nhóm: Các thông tinbên ngoài và các thông tin nội bộ doanh nghiệp

• Các thông tin bên ngoài

Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế ngày càng có quan hệkinh tế mật thiết với nhau, ảnh hưởng lớn tới nhau, doanh nghiệp nào nắm đượccàng nhiều các thông tin kinh tế và xử lý các thông tin bên ngoài doanh nghiệphết sức quan trọng

Bên cạnh đó, phân tích tài chính có mục tiêu dự kiến kết quả tương lai củadoanh nghiệp nên không thể chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáotài chính mà còn phải mở rộng sang các lĩnh vực khác như: các thông tin chung

Trang 15

về kinh tế; thuế, tiền tệ; các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp;các thông tin về pháp lý, về chính sách tài chính của Nhà nước đối với các doanhnghiệp, thông tin về thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật…

Cuối cùng, cần phải đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệvới các hoạt động chung của ngành kinh doanh Những thông tin nghiên cứutheo ngành kinh doanh sẽ chỉ rõ tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế,hoạt động khác nhau của ngành, quy trình công nghệ, các khoản đầu tư, cơ cấungành, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…

• Các thông tin nội bộ doanh nghiệp.

Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết Bộ phận kế toán trong doanhnghiệp hoạt động như nhà cung cấp những thông tin đáng giá cho phân tích tàichính Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính: bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một nguồnthông tin đầu vào có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sởhữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp

Kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản vànguồn vốn được trình bày dưới dạng một phía hoặc hai phía Cả hai phần tài sản

và nguồn vốn đều bao gồm các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh từng nộidung tài sản và nguồn vốn

Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Về

Trang 16

mặt kinh tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô và kết cấu tài sảncủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào sản xuất kinhdoanh tức là nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểmlập báo cáo Về mặt kinh tế, qua việc xem xét nguồn vốn, người sử dụng thấyđược thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhàphân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng thanh toán

và cơ cấu của doanh nghiệp

• Báo cáo kết quả kinh doanh

Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tíchtài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quátrình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạtđộng của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúpnhà phân tích so sánh doanh thu so sánh tổng chi phí phát sinh Trên cơ sở doanhthu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lỗ lãi trongnăm

Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất– kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 17

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đềnluồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về các dòng tiền lưuchuyển và các khoản coi như tiền - những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưuđộng cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biếttrước, ít chịu rủi ro về giá trị do những thay đổi về lãi suất

Những luồng vào ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng hợpthành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từhoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được lập theophương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp

Các loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết vớinhau, mỗi sự thay đổi chỉ tiêu trong báo cáo này sẽ làm ảnh hưởng đến báo cáokia Do đó, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phântích cần đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tậptrung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ

1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng trong phân tíchhoạt động kinh tế, giúp xác định xu hướng mức độ biến động của chỉ tiêu cầnphân tích Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành so sánh các chỉ tiêu là:

- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung, phươngpháp tính toán và đơn vị đo lường cho các chỉ tiêu

- Cách thức: Hai cách thức dùng để so sánh các chỉ tiêu là:

Trang 18

+ So sánh bằng số tuyệt đối: số tuyệt đối biểu diễn mối liên hệ giữa hai chỉtiêu kinh tế này với chỉ tiêu kinh tế khác hoặc với chỉ tiêu kinh tế còn lại.

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân thể hiện mức độ trung bình củacác chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác nhau về tình hình sản xuất kinh doanh, vềquy mô sản xuất, số bình quân thường được sử dụng là số bình quân gia quyền

1.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính

Một số tỷ lệ là sự biểu hiện mối quan hệ giữa lượng này với lượng khác, ví

dụ mối quan hệ giữa các khoản phải thu với doanh thu bán ra… Ngày nay khiphân tích người ta thường dùng tỷ lệ để phân tích vì thông qua các tỷ lệ này cóthể đánh giá được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả sử dụng cácyếu tố là tốt hay xấu

1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lờicủa một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hìnhDupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán.Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thumua và bộ phận bán hàng để khảo sát hoặc giải thích kết quả của ROE, ROA.Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thểphát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tựnhất định

Tác dụng của phương pháp Dupont:

- So sánh với những hãng khác cùng ngành kinh doanh

- Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian

- Cung cấp những kiến thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinhdoanh của công ty

Trang 19

Các bước trong phương pháp Dupont

B1: Thu nhập số liệu kinh doanh ( từ bộ phận tài chính )

B2: Tính toán ( sử dụng bảng tính )

B3: Đưa ra kết luận

B4: Nếu kết luận xem xét không chân thực , kiểm tra số liệu và tính toánlại

1.3 Nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm:

1.3.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm có: tài sản lưu động và đầu tư ngắn

hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học

viện Tài chính) Tùy theo đặc điểm, loại hình kinh doanh của từng doanh nghiệp

mà tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản sẽ khác nhau

1.3.1.1 Phân tích cấu trúc và biến động tài sản

Phân tích tình hình biến động và kết cấu của tài sản là để xem xét đánh giátình hình tăng giảm tài sản, cơ cấu từng loại tài sản được bố trí như thế nào quacác niên độ Từ đó đánh giá việc sử dụng tài sản có hợp lý không? Xu hướngbiến động của chúng tốt hay xấu? Việc phân tích này được thực hiện như sau:

Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tài sản cũng như từng loại tài sảnthông qua việc so sánh số cuối kỳ và số đầu kỳ, giữa kỳ này với kỳ trước… cả về

số tương đối và số tuyệt đối của tổng tài sản cũng như chi tiết đối với từng loạitài sản Qua đó thấy được sự biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm đến tác động củatừng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và chính sách tài chính của doanhnghiệp trong việc tổ chức huy động vốn… Cụ thể :

Trang 20

- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ảnh hưởng đến khả năng ứng phó đốivới các khoản nợ đến hạn.

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn của quá trình sản xuất kinhdoanh từ khâu dự trữ đến khâu bán hàng

- Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán

và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnh hưởnglớn đến việc quản lý và sử dụng vốn

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy qui mô và năng lực sản xuất hiện cócủa doanh nghiệp

Thứ 2: Đánh giá sự biến động các bộ phận cấu thành trong tổng vốn củadoanh nghiệp nhằm thấy được tình hình sử dụng vốn Việc phân bổ các loại vốntrong các giai đoạn của quá trình sản xuất có hợp lý hay không, từ đó để có biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Khi phân tích về chỉ tiêu này ta dựavào tỷ trọng của TSLĐ và các khoản mục trong TSLĐ, TSCĐ tính trong tổngvốn, tính tăng giảm của tài sản giúp ta đưa ra kết luận chính xác

1.3.1.2 Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn

Vốn và nguồn vốn là hai mặt trong một thể thống nhất đó là tài sản Dovậy ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn còn phải tiến hành phân tích kếtcấu nguồn vốn Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanhnghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồn vốn được

chia ra thành hai bộ phận như sau (1) Nợ phải trả: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo; (2) Nguồn vốn chủ sở hữu: là chỉ

tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp,các quỹ của doanh nghiệp hạn (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tàichính)

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và biến động

Trang 21

số Tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tàichính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó màcòn cho thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp.

Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại gồm nhiều bộ phận khác nhau.Những bộ phận có ảnh hưởng không giống nhau đến mức độ độc lập hay phụthuộc và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với từng nguồn vốn ấy cũng khônggiống nhau Chẳng hạn nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn vay khácvới các khoản chiếm dụng, yêu cầu quản lý đối với các khoản vay ngắn hạn khácvới yêu cầu quản lý các khoản vay dài hạn, nguồn vốn kinh doanh khác như cácquỹ

Phương pháp phân tích là so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu

kỳ, giữa năm này và năm trước, về số tuyệt đối lẫn số tương đối So sánh giữacác kỳ so sánh về tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số để xác định sựchênh lệch về số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua thời gian và chiếm tỷtrọng cao trong tổng nguồn vốn, thì có nghĩa là khả năng tự đảm bảo về mặt tàichính của doanh nghiệp cao, doanh nghiệp đã sử dụng phần lớn số vốn sở hữucũng như vốn tích lũy được trong quá trình kinh doanh để bổ sung và đầu tư chohoạt động sản xuất kinh doanh, số vốn đi vay bên ngoài là thấp nên mức độ phụthuộc vào các chủ nợ giảm và ngược lại

1.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của

Trang 22

doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.

Những chỉ tiêu thường gặp trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh:

- Tổng doanh thu: phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thunhập từ hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động bất thường trong kỳ báo cáocủa doanh nghiệp

- Doanh thu thuần: Phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đãtrừ các khoản giảm trừ, thu nhập hoạt động tài chính trừ thuế thu nhập hoạt độngtài chính và thu nhập hoạt động bất thường trừ thuế thu nhập bất thường

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh tổng trị giá mua của hàng hóa, giá thành sản xuấtcủa thành phẩm, chi phí trực tiếp của sản phẩm đã bán trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận gộp: Phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bántrong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh kết quả tài chính trước thuếthu nhập của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đượctính trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phícủa hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo

- Tổng lợi nhuận trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận trước khi trừ thuế thunhập từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các khoản bất thường phátsinh trong kỳ báo cáo

- Lợi nhuận sau thuế: phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động củadoanh nghiệp, sau khi trừ thuế lợi nhuận phát sinh trong kỳ báo cáo

1.3.2.2 Tác dụng của đòn bẩy

Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh là sự đánh giá phạm vi của định phí và biến phí được

sử dụng trong doanh nghiệp Đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn trong các doanh

Trang 23

nghiệp có tỷ lệ định phí lớn hơn biến phí Khi có đòn bẩy kinh doanh cao thì chỉcần một thay đổi nhỏ trong doanh thu sẽ làm có thể làm tăng một tỷ lệ cao hơntrong lợi nhuận, nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp rất nhạy cảm khi doanh thubiến động Chính xác hơn đòn bẩy kinh doanh có thể định nghĩa là sự thay đổi vềlợi nhuận phát sinh do sự thay đổi về doanh thu Độ lớn đòn bẩy kinh doanh(Degree of operating Leverage) trong doanh nghiệp ở mức độ doanh thu cho sẵnđược tính theo công thức sau:

Đòn bẩy kinhdoanh (DOL) =

% thay đổicủa EBIT

% thay đổicủa doanhthu

= (EBIT + F)/EBIT

Trong đó:

o EBIT = Thu nhập trước thuế và lãi vay

o Sales = Doanh thu

o F = Tổng định phí

Cần lưu ý rằng đòn bẩy kinh doanh như “con dao hai lưỡi” Vì đòn bẩykinh doanh phụ thuộc vào định phí, nhưng khi chưa vượt khỏi điểm hòa vốn, ởcùng một mức độ sản lượng, doanh nghiệp nào có định phí càng cao lỗ càng lớn

Vì vậy các doanh nghiệp phải phấn đấu để đạt được sản lượng hoà vốn Khi vượtquá điểm hòa vốn thì đòn bẩy kinh doanh luôn dương và nó ảnh hưởng tích cựctới sự gia tăng lợi nhuận

Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trongviệc điều hành doanh nghiệp Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thayđổi, do đó đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ cao vàngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trong những doanh nghiệp có tỷ số nợthấp Những doanh nghiệp không mắc nợ (có tỷ số nợ bằng không) sẽ không có

Trang 24

đòn bẩy tài chính Khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một thay đổi nhỏ về lợi

nhuận trước thuế và lãi vay cũng có thể làm tăng một tỷ lệ cao hơn về doanh lợi

vốn chủ sở hữu, nghĩa là doanh lợi vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm khi lợi nhuận

trước thuế và lãi vay biến đổi

Như vậy độ lớn đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là tỷ lệ thay đổi

của doanh lợi vốn chủ sở hữu phát sinh do sự thay đổi về lợi nhuận trước thuế và

lãi vay:

% thay đổi của EPS

% thay đổi của EBIT

= EBIT/(EBIT-R)

Trong đó:

o EBIT = Thu nhập trước thuế và lãi vay

o EPS = Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

o R = Tổng lãi vay

Cũng như sử dụng đòn bẩy kinh doanh, sử dụng đòn bẩy tài chính cũng

đem lại nguy cơ rất lớn Nếu như lợi nhuận trước thuế và lãi vay không đủ lớn để

trang trải lãi vay thì doanh lợi vốn chủ sở hữu bị giảm sút, còn nếu như lợi nhuận

trước thuế và lãi vay đủ lớn để trả lãi vay thì chỉ cần một sự gia tăng nhỏ về sản

lượng cũng mang lại một biến động lớn về doanh lợi vốn chủ sở hữu

Đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp là đòn bẩy kinh tế dùng để đo lường mức độ rủi ro kinh

doanh và rủi ro tài chính mà doanh nghiệp phải đối phó Độ nghiêng đòn bẩy

tổng hợp (DTL) là chỉ tiêu đánh giá mức độ nhạy cảm của EPS đối với sự thay

đổi của doanh số hay nói cách khác độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp đánh giá tỷ lệ

thay đổi của EPS do kết quả thay đổi của doanh số

Đòn bẩy tổng hợp (DCL) = DOL x DFL

Trang 25

Sự hiểu biết về ba cấp độ đòn bẩy có thể giúp nhà quản trị đánh giá mức

độ và loại rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải Hơn thế nữa, nó có thể hỗ trợ nhàquản trị trong việc lựa chọn một chương trình hoạt động hữu hiệu và xác địnhmức độ sử dụng nợ vay đạt hiệu quả nhất

1.3.3 Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính

1.3.3.1 Nhóm tỷ số thanh toán

Nhóm chỉ số này được dùng để đo lường mức độ thanh khoản của doanhnghiệp Hai chỉ số phổ biến trong nhóm này bao gồm: Tỷ số thanh toán hiệnhành và tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán hiện hành

Hệ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi

để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Đây là công cụ đo lường khảnăng có thể trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỷ số thanh toán hiện hànhgiảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước nhữngkhó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao, điều đó cónghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ

Trang 26

Tuy nhiên nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sửdụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động, hay nói cáchkhác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặtnhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng) Một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiềuhàng tồn kho thì sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao Mà ta đã biết hàng tồn kho

là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩmchất Vì thế trong nhiều trường hợp, tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánhchính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động cóthể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sảnnhanh”, “tài sản nhanh” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho Tỷ sốnày cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một doanh nghiệp

Tiền + Chứng khoán nợ thanh khoản + Phải thu

1.3.3.2 Nhóm tỷ số hoạt động

Nhóm chỉ số này đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản củadoanh nghiệp, và cũng chính là hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Đểnâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùnghoặc không dùng không tạo ra thu nhập, vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách

sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Tỷ số hoạt động đôi khi còngọi là tỷ số hiệu quả hay tỷ số luôn chuyển.động đôi khi còn gọi là tỷ số hiệu quảhay tỷ số luân chuyển

Số vòng quay các khoản phải thu

Trang 27

Trung bình khoản phải thuCác khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanhnghiệp thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán,khoản trả trước cho người bán…

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việcthanh toán các khoản phải thu… Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơncủa họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng

Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấpphụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu số vòng quay thấp thìhiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng nếu số vòng quaycác khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với cácdoanh nghiệp cùng ngành và so sánh tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp cầnxem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn trả và có biệnpháp xử lý

Số vòng quay hàng tồn kho

Trung bình hàng tồn khoChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng hóa tồn kho trong kỳ hay là thờigian hàng hóa nằm trong kho, trước khi bán ra Thời gian này càng giảm thì khảnăng chuyển giá thành tiền của hàng hóa tồn kho càng nhanh

Số vòng quay luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp, được đánh giá tốtxấu tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp Nếu sản phẩmcủa doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kéo dài thì vòng quay hàng tồn kho sẽ khácvới doanh nghiệp có sản phẩm sản xuất có chu kỳ ngắn Cùng số vòng quay

Trang 28

nhưng đối với doanh nghiệp này là dài nhưng đối với doanh nghiệp khác có thể

là quá ngắn

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Trung bình tổng tài sản

Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh

thu Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào

quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng vốn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc

phân tích khía cạnh tài chính của doanh nghiệp

1.3.3.3 Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính

Tỷ số đòn bẩy đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt

động kinh doanh cuả mình bằng vốn vay Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào

tỷ số đòn bẩy để ấn định mức lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp vì doanh

nghiệp càng có nhiều nợ vay rủi ro về mặt tài chính càng lớn Điều đó có nghĩa

là doanh nghiệp càng vay nhiều thì lãi suất càng cao

Đối với doanh nghiệp tỷ số đòn bẩy sẽ giúp nhà tài chính lựa chọn cấu

trúc vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp mình Qua tỷ số đòn bẩy nhà đầu tư thấy

Trang 29

được rủi ro về tài chính của doanh nghiệp từ đó dẫn đến quyết định đầu tư củamình.

Tỷ số nợ trên tài sản

Tỷ số nợtrên tài sản

=

Tổng nợTrungbình tổngtài sảnTrong đó:

- Tổng nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báocáo tài chính

- Tổng tài sản: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủdoanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Để có nhận xét đúng đắn về

tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cần phải kết hợp với các tỷ số khác, nhưng nếu tỷ

số tổng nợ trên tổng tài sản cao, chúng ta có thể kết luận trong tương lai doanhnghiệp sẽ khó huy động tiền vay để tiến hành kinh doanh, sản xuất

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ

sở hữu =

Tổngnợ

Tổng vốnchủ sở hữu

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính củadoanh nghiệp Chỉ số này cho biết về tỉ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản (nợ và vốnchủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hainguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sửdụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu

Trang 30

Tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữuTổng tài sản

Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay = Chi phí lãiEBIT

Chỉ tiêu này là cơ sở đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với

nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ

an toàn có thể có đối với người cung cấp tín dụng Theo Bernstain, L.A (2002),thông thường, hệ số khả năng trả lãi tiền vay > 2 được xem lại thích hợp để đảmbảo trả nợ dài hạn, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào xu hướng thu nhập lâudài của doanh nghiệp

1.3.3.4 Nhóm tỷ số sinh lời

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận hoạt động/Doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cungcấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp càng cao

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROA = Thu nhập ròng/Tổng tài sản

ROA thường được tính dựa trên tổng tài sản trung bình trong kỳ để phảnánh đúng đắn hơn quá trình thay đổi tài sản của doanh nghiệp ROA cho biết khiđầu tư 1 đồng vào tài sản thì sẽ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ

số này sẽ cho nhiều ý nghĩa khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

ROE = Thu nhập ròng/Tổng vốn chủ sở hữu

Trang 31

ROE thường được tính dựa trên vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ đểphản ánh chính xác hơn quá trình thay đổi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.Đây là chỉ tiêu mà nhiều nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợinhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏcông ty sử dụng càng hiệu quả đồng vốn của cổ đông Tuy nhiên, cũng cần chú ý

là có công ty dùng nhiều vốn vay (đòn bẩy) và do đó rủi ro về khả năng thanhtoán sẽ tăng cao

là mẫu số và tử số của phân số đó Mặt khác tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫnnhau Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính sẽ được trình bày bằng tích số củamột vài tỷ số tài chính khác

ROE = Tổng lợi nhuận ST X Doanh thu thuần X Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng TS Vốn sở hữu Hay:

Tỷ suất sinh lợi = Tỷ suất sinh lợi X Hiệu suất sử X 1 trên vốn sở hữu trên doanh thu dụng tài sản 1 – Rd(%)

Rd%: tỷ lệ % vốn vay trên tổng nguồn vốn

Tình hình biến động tỷ suất sinh lợi trên VCSH chịu chi phối chặt chẽcủa:

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

- Hiệu suất sử dụng tài sản

- Cơ cấu vốn sở hữu

Xem xét qua chỉ số Dupont, để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu thìdoanh nghiệp cần phải:

Trang 32

- Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu điều này có nghĩa là doanhnghiệp phải tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu để tăng tổng mức lợi nhuận và đạttốc độ tăng lợi nhuận tốt hơn tốc độ tăng doanh thu.

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản điều này có nghĩa là doanh nghiệp phảităng doanh thu và đầu tư, dự trữ tài sản hợp lý

- Giảm tỷ lệ VCSH: điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảotốc độ tăng vốn chủ sở hữu thấp hơn tốc độ gia tăng của tài sản (gia tăng đòn cânnợ)

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố khách quan

Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên một hoặc một sốlĩnh vực nhất định Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường bao gồm nhiềudoanh nghiệp với nhiều đặc điểm chung đặc trưng của ngành bên cạnh nhữngđặc điểm vốn có của mình

Nếu hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành hoàn thiện, chính xác và cập nhật

sẽ có tác dụng tích cực đến phân tích tài chính tại doanh nghiệp Hệ thống chỉtiêu này giúp các nhà phân tích có được cái nhìn khách quan và toàn diện vềngành và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc phân tích tàichính doanh nghiệp được hoàn thiện hơn

Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành được xây dựng chính xác là cơ sở thamchiếu quan trọng cho các doanh nghiệp khi tiến hành phân tích tài chính Chỉ cóthể khẳng định các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là thấp hay cao khi đemchúng so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và

Trang 33

Thông qua đối chiếu chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản trị biết được vị thế củadoanh nghiệp mình trên thị trường, sức mạnh của doanh nghiệp so với đối thủcạnh tranh; từ đó đánh giá một cách chính xác thực trạng doanh nghiệp cũng nhưhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp có công nghệ phân tích tài chính hoàn chỉnh thì việc đạtđược các kết quả như mong muốn trong phân tích là việc dễ dàng Công nghệphân tích tài chính hoàn chỉnh phải được thiết lập từ trên xuống và thực hiện mộtcách có hệ thống từ việc thu nhận các số liệu cho đến việc xử lý các số liệu

Do vậy, nếu doanh nghiệp thiếu sự đầu tư, trang bị khiến cho mọi quátrình từ thu thập đến phân tích, xử lý số liệu đều phải tiến hành thủ công thì hoạt

Trang 34

động phân tích tài chính nói chung và việc áp dụng các phương pháp phân tíchnói riêng sẽ kém hiệu quả.

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Công tác phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong công tác quản

lý tài chính doanh nghiệp Ngày nay, hoạt động phân tích tài chính ngày càngđược quan tâm phát triển Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có nhậnthức đúng đắn về hoạt động này

Nếu ở một doanh nghiệp mà các lãnh đạo có nhận thức đúng đắn về vai trò

và tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp thì ở đó côngtác tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách triệt để

và hoạt động phân tích tài chính sẽ thực sự hiệu quả Ngược lại, ở tổ chức, doanhnghiệp mà lãnh đạo không nhận thức được vấn đề này thì hoạt động phân tích tàichính sẽ không được quan tâm đúng mức, hoặc không được thực hiện

Ch ất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính DN

Thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tíchtài chính, vì vậy nếu thiếu thông tin sử dụng không chính xác thì kết quả phântích chỉ là hình thức mà không có ý nghĩa gì Do đó, thông tin sử dụng trongphân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính

Các thông tin bên ngoài chủ yếu là các thông tin của Ban, ngành, đượccông khai nên ít có sự sai lệch Còn thông tin nội bộ doanh nghiệp cần đượccung cấp chính xác và đầy đủ thì việc phân tích tài chính doanh nghiệp mới phảnánh đúng tình hình thực tế

Trang 35

Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình nhà phân tích sử dụng các công cụ, phươngpháp để xử lý, phân tích, đánh giá các thông tin kế toán và các thông tin khácnhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Nên các kết quả phân tích tàichính là những nhận xét, đánh giá của người phân tích Vì vậy, trình độ củangười phân tích sẽ tác động trực tiếp đến kết quả phân tích

Người thực hiện công tác phân tích tài chính nếu có trình độ chuyên mônvững vàng, nắm vững quy trình phân tích và có khả năng đánh giá sâu sắc thì sẽ

có tác động tích cực tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Họ sẽ đưa rađược kết quả phân tích chính xác và đưa ra những nhận xét, giải pháp phù hợp vàthích đáng, giúp công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM FPT 2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty TNHH Phần mềm FPT

Tên tiếng Anh: FPT Software Company Limited

Địa chỉ: Tầng 6 Tòa nhà FPT Cầu Giấy, Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Website công ty: http:// www.fsoft.com.vn

Điện thoại: +84 4 7300 7300

Fax: +84 4 37687410

Vốn điều lệ: 520,000,000,000 VND

Người đại diện: - Tổng Giám đốc: Hoàng Việt Anh

Công ty TNHH Phần mềm FPT là công ty thành viên của tập đoàn FPT.Xuất thân của Công ty là bộ phận tin học mang tên ISC (1988), sau đó là bộ phậnphần mềm FSS, tên tiếng Việt là Xí nghiệp Giải pháp Phần mềm FPT (1994)

Từ 1994 đến 1998, FSS tiếp tục phát triển và cung cấp các giải pháp phầnmềm cho các lĩnh vực Ngân hàng, Kế toán, Thuế, Hải quan, Công an Một trongnhững thành tích nổi bật của FSS là xây dựng TTVN - mạng WAN đầu tiên tạiViệt nam, tạo tiền đề phát triển cho Công ty Viễn thông FPT sau này (FPTTelecom)

Ngày 13 tháng 1 năm 1999, sau khi chiến lược xuất khẩu phần mềm đượcđịnh hình, một nhóm chuyên gia được tách ra từ FSS để thành lập FSU1 (FPTStrategic Unit #1) như bộ phận chịu trách nhiệm mũi nhọn trong sứ mệnh ToànCầu Hoá FSU1 chính là tiền thân của FPT Sofware ngày nay

Trang 37

Với định hướng phát triển như vậy, Công ty TNHH Phần Mềm FPT đãtriển khai thành công dự án đầu tiên cho khách hàng Winsoft (Canada) Sau đó làhàng loạt những hợp đồng OSDC với các khách hàng lớn như Harvey Nash (Mỹ)

Trong quá trình 16 năm phát triển, Công ty TNHH Phần mềm FPT là mộttrong những công ty có tốc độ phát triển nhanh nhất trong lĩnh vực gia công phầnmềm (40%/năm), với doanh thu đạt 100 triệu USD năm 2014

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Với việc đạt tiêu chuẩn chất lượng CMMI level 5, Công ty TNHH PhầnMềm FPT là một trong 150 công ty và tổ chức trên toàn thế giới được Viện Côngnghệ phần mềm Hoa Kỳ (SEI) công nhận có hệ thống quy trình sản xuất phầnmềm đạt mức cao nhất trong mô hình trưởng thành về năng lực sản xuất Tiêuchuẩn này giúp cho Công ty TNHH Phần Mềm FPT duy trì được chất lượng củamình trên thị trường sản xuất phần mềm toàn cầu

Công ty TNHH Phần Mềm FPT là công ty xuất khẩu phần mềm lớn nhấtViệt Nam, cung cấp tất cả các dịch vụ về gia công phần mềm, triển khai các hệthống ERP và hệ thống phần mềm nhúng Thị trường xuất khẩu chủ yếu củacông ty là thị trường Nhật Bản, Mỹ, Anh, Pháp, Thái Lan, Malaysia vàSingapore Các dịch vụ phần mềm chủ chốt của Công ty TNHH Phần Mềm FPTcung cấp:

Trang 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Công ty TNHH Phần Mềm FPT được tổ chức theo mô hình 5 lớp:

cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Nguồn: Công ty TNHH Phần mềm FPT

Trang 39

- Công ty là cơ quan cao nhất, điều hành chung Chức danh điều hành cao nhất làTổng Giám Đốc.

- Chi nhánh là các công ty con, thường có trụ sở riêng về địa lý Chức danh: GiámĐốc

- Trung tâm (FSU): Các trung tâm kinh doanh Chức danh: Giám Đốc Trung Tâm

- Đơn vị sản xuất (BU): Các đơn vị sản xuất trực tiếp trong mỗi Trung Tâm Chứcdanh: Trưởng phòng

- Dự án: Đơn vị sản xuất cơ bản nhất Các chức danh quản lý chính trong dự ánbao gồm các chức danh: Giám đốc dự án, Quản trị dự án

FPT Sofware có 6 đơn vị sản xuất chính:

- Đơn vị phần mềm chiến lược số 1 (FSU1) được thành lập từ các đơn vị cũ: F2W,GNC, FDM.DMU, FDN.BU5; Giám đốc là ông Hoàng Việt Anh FSU1 cónhiệm vụ đảm bảo tốc độ tăng trưởng 40%/năm theo định hướng chung của công

ty, giúp FPT Software xây dựng một số năng lực kỹ thuật theo hướng chuyênmôn hóa như chuyển đổi ứng dụng (migration), điện toán đám mây (cloud)

- Đơn vị phần mềm chiến lược số 3 (FSU3) được thành lập từ Công ty TNHH Giảipháp Phần mềm Doanh nghiệp (FPTSS), Giám đốc là ông Hoàng Thanh Sơn

- Đơn vị phần mềm chiến lược số 11 (FSU11) được thành lập từ Công ty TNHHNghiên cứu và Phát triển Phần mềm FPT (FRD), Giám đốc là ông Trần ĐăngHòa

- Đơn vị phần mềm chiến lược số 13 (FSU13) được thành lập từ Công ty TNHHGiải pháp Phần mềm Kinh doanh Trực tuyến FPT (FDM) và trung tâmFDN.DMC, giám đốc là ôngNguyễn Hoài Nam

- Đơn vị phần mềm chiến lược số 15 (FSU15) được thành lập từ Công ty FPTMedical Information System (FMIS) và trung tâm phần mềm FSE.BU3 TGĐFPT Software Nguyễn Thành Lâm kiêm nhiệm chức Giám đốc FSU15

Trang 40

- Đơn vị phần mềm chiến lược số 17 (FSU17) được thành lập từ các đơn vị cũnhư: Công ty TNHH Công nghệ Phần mềm FPT (FSE), các trung tâm sản xuấtphần mềm của FPT Software chi nhánh Đà Nẵng và 2 bộ phận thuộc FMIS.Giám đốc của FSU17 là ông Lê Vĩnh Thành.

Bên cạnh đó, các phòng ban chức năng của FPT Software HO đã được cơcấu lại Một số ban mới được thành lập:

- Ban Phát triển Kinh doanh Toàn cầu (FPT Software Worldwide BusinessDevelopment – FWB) gồm phòng Kế hoạch Kinh doanh và Marketing (CPM),

do anh Nguyễn Thành Lâm làm Trưởng ban

- FWB có nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược và triển khai các hoạt động quy hoạch,phát triển, mở rộng thị trường, mở rộng mạng lưới khách hàng của công ty; Pháttriển sản phẩm, dịch vụ, danh mục đầu tư và xây dựng chiến lược giá cả; Quản lýlực lượng bán hàng và quản lý thông tin khách hàng

- Ban Đảm bảo Nguồn lực (FPT Software Workforce Assurance - FWA) gồm:phòng Tuyển dụng (REC), phòng Đào tạo (TR) và Trung tâm Dự trữ Nguồn lực(Central Pool) Trưởng ban là anh Phạm Tú Cường

- FWA có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển nguồn lực, thực hiện các hoạtđộng tuyển dụng và đào tạo, đảm bảo đáp ứng đầy đủ số lượng và chất lượngnguồn lực theo yêu cầu của các đơn vị, phòng ban chức năng của công ty

- Ban Tài chính (FPT Software Finance - FIN) gồm: Phòng Kiểm soát Tài chính(FC) và phòng Kế toán (ACC)

- Ban Hành chính Tổng hợp (FPT Software General Affairs - GA) gồm: PhòngNhân sự (HR), phòng Hành chính (Admin), phòng Truyền thông và Cộng đồng(CCM) và phòng Xây dựng cơ bản (FID)

Ngày đăng: 03/10/2017, 01:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn theo bảng cân đối kế toán - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn theo bảng cân đối kế toán (Trang 52)
Bảng 2.5 Phân tích về tổng chi phí - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.5 Phân tích về tổng chi phí (Trang 58)
Bảng 2.7: Tỷ số thanh toán nhanh - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.7 Tỷ số thanh toán nhanh (Trang 61)
Bảng 2.6 Tỷ số thanh toán hiện hành - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.6 Tỷ số thanh toán hiện hành (Trang 61)
Bảng 2.9:  Bảng hệ số nợ của Công ty qua 3 năm - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.9 Bảng hệ số nợ của Công ty qua 3 năm (Trang 63)
Bảng 2.10. Số vòng quay của Tài sản - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.10. Số vòng quay của Tài sản (Trang 64)
Bảng 2.12. Vòng quay các khoản phải thu - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.12. Vòng quay các khoản phải thu (Trang 65)
Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.14 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (Trang 67)
Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 2.15 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Trang 68)
Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển tài sản có, mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
upont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển tài sản có, mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ (Trang 70)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 - Phân tích tài chính và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w