1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CÚM GIA CẦM

76 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA GÀ,VỊT VỚI VACCINE H5N1 CHỦNG RE5TAIJ QUẢNG NINH

Trang 1

HOÀNG THỊ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA GÀ, VỊT VỚI VACCINE

VÔ HOẠT H5N1, CHỦNG RE -5 TẠI TỈNH QUẢNG NINH

THÁI NGUYÊN - 2017

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

HOÀNG THỊ NGỌC LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA GÀ, VỊT VỚI VACCINE

VÔ HOẠT H5N1, CHỦNG RE -5 TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Thú y

Mã số: 60 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ YNgười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quang Tính

PHÒNG ĐÀO TẠO KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y GIÁNG VIÊN HƯỚNG DẪN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học riêng của tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác, chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ thực hiện luận án đã được cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Ngọc Lan

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa sau Đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.

TS Nguyễn Quang Tính là người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Cơ quan Thú y vùng II, cùng tập thể cán bộ, công nhân viên Phòng Dịch tễ, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật - Cơ quan Thú y vùng II; Phòng Dịch tễ - Cục Thú y; Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này.

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ARN : Acid ribonucleic

GMT : Geometic Mean Titer

HA : Hemagglutination test

HGKT : Hiệu giá kháng thể

HI : Hemagglutination inhibitory test

HPAI : High Pathogenicity Avian Influenza

KN : Kháng nguyên

KT : Kháng thể

OIE : Office International Epizooties

PBS : Phosphate - Bufered - Saline

RDE : Receptor Destroying Enzyme

TN : Thí nghiệm

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, giáp vớicác tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hải Phòng, có đường biên giới dài132,8 km giáp Trung Quốc và vùng duyên hải Quảng Ninh chạy dọc 200 hải

lý Là địa phương có 118 km đường biên giới giáp với Trung Quốc bao gồm 3cửa khẩu chính và hàng trăm điểm, bến đường mòn lối mở tiểu ngạch, QuảngNinh hiện đã, đang và vẫn tiếp tục phải đối mặt với nguy cơ dịch cúm gia cầmxâm nhập và lây lan qua các hoạt động buôn bán, vận chuyển và tiêu thụ giacầm, sản phẩm gia cầm nhập lậu, không rõ nguồn gốc qua biên giới Đây lànguyên nhân chính gây bùng nổ dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh

Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm lây lan rấtnhanh, gây chết hàng loạt gia cầm và chim hoang dã, có thể lây sang người, do

virus type A họ Orthomyxorviridae gây nên (Phạm SỹLăng, 2008) [18].

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã thốngnhất định nghĩa như sau: Bệnh truyền nhiễm của gia cầm gây ra bởi bất cứvirus cúm type A có chỉ số gây bệnh qua đường tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổilớn hơn 1, 2 hoặc là bất cứ virus nhóm A type phụ H5 hoặc H7 không phụthuộc vào độc lực và tính gây bệnh của chúng cho gia cầm (Phạm Sỹ Lăng,

2008) [18].

Virus cúm gia cầm là virus ARN phân mảnh có khả năng đột biến mạnh,với hai loại kháng nguyên bề mặt H (từ H1 đến H16) và N (từ N1 đến N9)đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học và miễn dịch học (Tô LongThành, 2005) [20]

Đặc điểm là gen virus cúm gia cầm thường xuyên biến đổi do vậy việcphòng bệnh bằng vaccine trở nên rất khó khăn Do vậy, người ta phải luôn

Trang 9

chú ý tới tính tương đồng của virus vaccine và virus ngoài thực địa để lựachọn vaccine một cách chính xác Bệnh càng trở lên nguy hiểm khi cănbệnh có khả năng lây sang một số động vật khác đặc biệt lây sang người(Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ, 2004) [1].

Dịch cúm hiện nay đã đang là mối đe dọa lớn đối với toàn cầu Đến nay

đã 12 năm có hơn 50 nước trên thế giới xuất hiện dịch Tại Việt Nam, dịch

cúm gà lần đầu tiên xảy ra từ tháng 12 năm 2003 và tháng 03 năm 2004, đã có57/64 tỉnh thành có dịch với 43 triệu gà, gia cầm bị bệnh và nằm trong ổ dịchphải tiêu hủy Thiệt hại kinh tế khoảng 3000 tỷ đồng Việt Nam (Phạm SỹLăng, 2005) [17]

Theo khuyến cáo của WHO, FAO, OIE, vaccine nên sử dụng như mộtbiện pháp chiến lược, toàn diện để phòng chống bệnh cúm gia cầm tại ViệtNam Trên cơ sở đó, từ năm 2005 Chính phủ Việt Nam đã quyết định sửdụng vaccine cúm gia cầm nhập ngoại để phòng bệnh cho đàn gia cầm ởhầu hết các tỉnh, thành trong cả nước và đã thu được những kết quả tương đốitích cực trong công tác giám sát, phòng chống bệnh cúm gia cầm (OIE, 1992)[26]

Năm 2016 Quảng Ninh đã triển khai tiêm phòng vaccine H5N1 cho toàn

bộ đàn gia cầm, thủy cầm trên địa bàn tỉnh Có thể thấy, khi tiêm cùng mộtloại vaccine cho mỗi địa phương khác nhau thì khả năng đáp ứng miễn dịchcủa đàn gia cầm cũng khác nhau Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia

cầm và đáp ứng miễn dịch của gà, vịt với vaccine vô hoạt H5N1, chủng Re -5 tại tỉnh Quảng Ninh’’.

2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm ở tỉnh Quảng Ninh

Trang 10

- Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của gia cầm được tiêm vaccineH5N1 tại tỉnh Quảng Ninh

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn thu được

- Các kết quả nghiên cứu tại Quảng Ninh nhằm cung cấp, bổ sung vàhoàn thiện các thông tin về bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam

- Có biện pháp tổ chức tiêm vaccine cúm gia cầm đại trà cho đàn gia cầmcủa tỉnh Quảng Ninh để đạt được kết quả cao nhất Từ đó rút ra được nhữngkinh nghiệm tiêm phòng trong thực tế cho tỉnh nói riêng và cho cả nước nóichung

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm

Bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza) trong lịch sử còn có tên gọi làFowl Plague, đã được Porroncito mô tả lần đầu tiên ở Italia vào năm 1878

và ông nhận định một cách sáng suốt rằng tương lai nó sẽ là một bệnhquan trọng và nguy hiểm Nhưng sau đó 23 năm, năm 1901 Centai vàSavunozzi mới xác định được căn nguyên siêu nhỏ (Filterable agent) là yếu

tố gây bệnh Từ đó, mãi đến năm 1955 virus gây bệnh mới được Achaferxác định virus thuộc type A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7.Trong những năm gần đây, dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI -Highly Pathogenic Avian Influenza) xuất hiện và đã giết chết hàng chục triệugia cầm trên thế giới, đồng thời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải tiêu hủybắt buộc để tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.Tính nguy hiểm của bệnh còn thể hiện ở khả năng biến chủng của virus gâybệnh cho cả con người và có thể thành đại dịch, vì thế bệnh cúm gia cầmđang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết (Alexander D.J, 1993)[23]

1.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm

Trong ba thế kỷ qua, cứ khoảng 30 đến 40 năm, thế giới lại chứng kiến mộtđại dịch cúm Trước khi có vaccine, mỗi đợt dịch giết chết hàng triệu người.Hippocrates (460-370 B.C.), thầy thuốc Hy Lạp cổ đại, ông tổ nghề y,trong ghi chép của mình đôi khi nhắc đến các triệu chứng như cúm Tuy vậycho đến năm 1580, chưa từng có dịch cúm nào được ghi nhận trên thế giới.Thời vua Phillip II ở Tây Ban Nha mới xuất hiện cúm Các nhà khoa học chorằng chính đội quân của vua Phillip đã làm lây lan virus chết người này sang

Trang 12

những phần khác của châu Âu (Cục Thú y, 2004) [5].

Năm 1918 chứng kiến đại dịch cúm nghiêm trọng nhất lịch sử thế giới,thậm chí còn được cho là đại dịch kinh hoàng nhất trong các loại bệnh dịch.Khoảng 50 triệu người chết, trong đó riêng ở Tây Ban Nha có 8 triệu, vì thế

dịch cúm này mang tên cúm Tây Ban Nha (Cục Thú y, 2004) [5].

Năm 1957 đánh dấu dịch cúm châu Á Nhờ các tiến bộ khoa học, dịchbệnh nhanh chóng được xác định, các biện pháp y tế cần thiết được triển khai,trong đó có việc sử dụng vaccine Tuy vậy, số lượng người chết vì cúm vẫn ởmức 2 triệu

1.3 Tình hình dịch cúm gia cầm

1.3.1 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới

Tại châu Á, đúng như cảnh báo của tổ chức Y tế thế giới (WHO) virusH5N1 đang lây lan rất nhanh và bùng phát trở lại ở nhiều nước châu Á và đếnnay đã tấn công cả 5 châu lục Ông Marcos Kyprianou, phụ trách vấn đề Y tếcủa Liên minh châu Âu (EU), nhận định khả năng đại dịch cúm gia cầm lâysang con người đã trở nên rõ ràng và có thể bùng nổ bất kỳ lúc nào trongnhững năm tới nếu không có biện pháp ngăn chặn hiệu quả

Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủngH7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gâythiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (Phạm Sỹ Lăng, 2005) [17].

Năm 2004, tại Nhật Bản do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, đã phảitiêu hủy hơn 300.000 con gia cầm Tháng 6 năm 2005, một trang trại chănnuôi ở ngoại ô Tokyo cũng buộc phải tiêu hủy khoảng 94.000 con gia cầm saukhi phát virus H5N2

Năm 2013, dịch cúm A/H5N1 trên gia cầm đã xảy ra tại các nước:

Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Nepal, Cam pu chia, Triều Tiên, Việt Nam.

Ngoài ra, dịch cúm tại các nước khác như: Úc có cúm H7N7 và H7N2, Ý có

Trang 13

H7N7, Mexico có H7N3 và Nam Phi có H5N2, Trung Quốc có H5N1 vàH5N2 Đặc biệt virus cúm A/H5N2 chủng độc lực cao đã lây nhiễm cho đàngia cầm tại tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc và vùng lãnh thổ Đài Loan Đây làtrường hợp đầu tiên trên thế giới phát hiện virus cúm H5N2 độc lực cao vàchưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu cho gia cầm

Từ đầu năm 2014 đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại một số nước

trong khu vực như: Cam pu chia, Trung Quốc, Hàn Quốc,… Tại Cam pu chia:

ổ dịch cúm A/H5N1 tại tỉnh Kongpong Cham phát sinh ngày 14/02/2014 Sốgia cầm mắc bệnh, chết là 5.250 con Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO),trong năm 2013 tại Cam-pu-chia đã có 26 người mắc bệnh trong đó có 14người tử vong cúm A/H5N1

- Tại Trung Quốc: ổ dịch cúm A/H5N1 tại tỉnh Quý Châu ngày02/01/2014 với số gia cầm mắc bệnh, chết là 31.564 con; ổ dịch ở tỉnh Hà Bắcngày 07/01/2014 với số gia cầm mắc bệnh, chết là 50.000 con

Ổ dịch cúm A/H5N2 độc lực cao phát sinh ngày 20/01/2014 tại tỉnh SơnĐông với số gia cầm mắc bệnh, chết là 18.857 con (đây là tỉnh thứ 2 sau HồBắc phát hiện ổ dịch cúm A/H5N2 vào ngày 21/12/2013 với 129.700 con mắcbệnh, chết) Ngoài ra từ cuối năm 2013 đến nay, Trung Quốc đã ghi nhận 03trường hợp mắc cúm A (H10N8) tại tỉnh Giang Tây và đã có 02 ca tử vong, cảhai đều có tiền sử tiếp xúc với gia cầm

- Tại Hàn Quốc: phát hiện 05 ổ dịch cúm A/H5N8 trong tháng 01/2014tại tỉnh Jeollabuk Do và tỉnh Jeollanam Do với 60.580 con gia cầm mắc bệnh,chết và tiêu hủy

- Năm 2016, ở Nigeria có hơn 65 ổ dịch cúm độc lực cao, chủng virusđược xác định trong các ổ dịch là chủng virus H5N1 Ước tính thiệt hại lênđến 225.000 đã bị chết hoặc tiêu hủy

- Đài Loan phát hiện cùng lúc hai chủng virus cúm gia cầm độc lực cao

là H5N2 và H5N8 Hơn 57.000 con gia cầm đã bị chết hoặc tiêu hủy và hơn

Trang 14

249.290 con khác bị ảnh hưởng bởi một chủng cúm gia cầm độc lực thấp củaH5N2 đã phát hiện thêm 5 trang trại của nước này.

- Tháng 10/ 2016 đến nay, dịch cúm A/H7N9 tại Trung Quốc có chiềuhướng gia tăng về quy mô, số lượng, tốc độ lây lan tạo thành đợt dịch thứ 5với hơn 511 trường hợp mắc, 153 trường hợp tử vong (Theo WHO/ Tổ chức

Y tế Thế giới)

- Tại Đài Loan: từ ngày 06/02/2017 đến ngày 24/02/2017, đã có 6 trangtrại chịu thiệt hại to lớn do dịch cúm gia cầm H5N6 gây ra Từ đó một loạtcác biện pháp mạnh đã được thực hiện ở nước này, nguồn trứng bán ra thịtrường được kiểm soát chặt chẽ hơn, cấm vận chuyển gia cầm trong thời điểmbệnh dịch đang bùng phát (Theo WHO/ Tổ chức Y tế Thế giới)

- Cho đến ngày 16/02/2017, Pháp chính thức công bố có 263 ổ dịch cúmgia cầm độc lực cao H5N8 trong vòng 36 tuần kể từ khi nước này bị đại dịchcúm gia cầm xâm nhập Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Thú y thế giới(OIE) Pháp có thêm 32 ổ dịch mới được xác nhận vào tuần 7 năm 2017 vàliên quan tới khoảng 65.000 gia cầm Hơn 54.000 gia cầm được tiêu hủy ởphía Tây Nam nước Pháp (OIE, 2017) [34]

- Ngày 28/02/2017, Nhật Bản phát hiện 201 con chim hoang dã đã bịnhiễm cúm A chủng H5N6 Đồng thời phát hiện sự có mặt của virus cúm giacầm trên 10 trang trại chăn nuôi Chính phủ Nhật Bản buộc phải tiêu hủy 1,4triệu gia cầm (OIE, 2017) [34]

- Tại Ba Lan, 4 trang trại và 3 đàn gia cầm nuôi thương mại đã được xácnhận nhiễm cúm gia cầm Hơn 12.000 gia cầm chết và 308.000 gia cầm bịtiêu hủy (OIE, 2017) [34]

- Tại Ý, một ổ dịch cúm gia cầm mới bùng phát trên đàn gia cầm vỗ béotại phía Bắc nước này có quy mô 14.000 con (OIE, 2017) [34]

1.3.2 Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam

Dịch cúm gia cầm A/H5N1 bùng phát tại Việt Nam vào cuối tháng12/2003 ở các tỉnh phía Bắc, sau đó đã nhanh chóng lan tới hầu hết các

Trang 15

tỉnh/thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn Đây là lần đầu tiêndịch cúm gia cầm A/H5N1 xảy ra tại Việt Nam, có tới hàng chục triệu gia cầm

bị tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nền tới nền kinh tế quốc dân Tính đến nay(tháng 10/2008), dịch cúm gia cầm liên tục tái bùng phát hàng năm tại nhiềuđịa phương trong cả nước, có thể phân chia thành các đợt dịch lớn như sau:

- Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 và 30/03/2004, dịch cúm xảy ra ởcác tỉnh Hà Tây, Long An và Tiền Giang Dịch bệnh lây lan rất nhanh, chỉtrong vòng hai tháng đã xuất hiện ở 57/64 thành trong cả nước Tổng số gà vàthủy cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 17% tổng đàngia cầm Trong đó gà chiếm 30,4 triệu con, thuỷ cầm 13,5 triệu con Ngoài ra,

có ít nhất 14,8 triệu chim cút và các loại khác bị chết hoặc tiêu huỷ Đặc biệt,

có 3 người được xác định nhiễm virus cúm A/H5N1 và cả 3 đã tử vong trongđợt dịch này (Cục Thú y, 2004) [5]

- Đợt dịch thứ 2 từ tháng 04 đến tháng 11/2004: dịch bệnh tái phát tại 17tỉnh, thời gian cao điểm nhất là trong tháng 07, sau đó giảm dần đến tháng11/2004 chỉ còn một điểm phát dịch Tổng số gia cầm tiêu hủy được thống kêtrong vụ dịch này là 84.078 con Trong đó, có gần 56.000 gà; 8.132 vịt; và19.950 con chim cút Và đã có tới 27 người mắc bệnh virus cúm A/H5N1,trong đó có 9 ca tử vong

- Đợt 3 từ tháng 12/2004 đến ngày 15/12/2005: dịch cúm gà xảy ra trên

36 tỉnh thành trong cả nước Số gia cầm bị tiêu hủy được Cục Thú y thống kê

là 1,846 triệu con (gồm 470.000 gà, 825.000 thủy cầm và 551.000 chim cút).Vào những tháng cuối năm 2005, dịch cúm gà xảy ra trong tháng 10/2005 lannhanh trong gần 40 tỉnh thành và giảm dần trong tháng 12/2005

Sau một năm (2006), do áp dụng chương trình tiêm chủng rộng rãi chocác đàn gia cầm trong cả nước, cùng với các biện pháp phòng chống dịchquyết liệt, dịch cúm A/H5N1 không xảy ra ở Việt Nam Mặc dù vậy, đến06/12/2006 dịch cúm gia cầm A/H5N1 đã tái bùng phát ở Cà Mau, sau đó lansang các tỉnh Bạc Liêu, Hậu Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ

Trang 16

- Trong năm 2007, dịch bệnh tái phát tại Hải Dương vào ngày17/02/2007 và được khống chế sau 01 tháng Tuy nhiên, đến ngày 01/05/2007dịch bệnh tiếp tục tái phát tại Nghệ An, sau đó lan sang nhiều tỉnh, thành phốtrong cả nước Theo Báo cáo của Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn) đến ngày 10/06/2007 dịch đã xảy ra trên 16 tỉnh, thành phố (Nghệ

An, Quảng Ninh, Cần Thơ, Sơn La, Nam Định, Đồng Tháp, Hải Phòng, BắcGiang, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Quảng Nam, Hưng Yên,Thái Bình và Phú Thọ), và chỉ được khống chế hoàn toàn vào 08/2007

- Gần đây, dịch bệnh lại tiếp tục tái bùng phát ở một số tỉnh phía Bắc vàotháng 03/2008 Cho đến tháng 06/2008, dịch cúm gia cầm A/H5N1 về cơ bản

đã được khống chế trên toàn quốc

Năm 2013, dịch cúm gia cầm A/H5N1 đã xảy ra tại 50 xã, phường của

23 huyện, quận thuộc 7 tỉnh gồm Điện Biên, Hòa Bình, Kiên Giang, KhánhHòa, Tây Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long làm 59.829 con gia cầm mắc bệnh(gà chiếm 16,25%, vịt là 83,43%, ngan 0,32%); tổng số gia cầm chết và tiêuhủy là 79.522 con (trong đó gà chiếm 18,12%, vịt 81,64%, ngan là 0,26%).Ngoài ra, một số địa phương khác có xuất hiện điểm dịch trên đàn gia cầmdưới dạng nhỏ lẻ (một vài hộ chăn nuôi) nhưng đã được chính quyền địaphương và cơ quan chuyên môn tổ chức tiêu hủy ngay và xử lý kịp thời không

để dịch lây lan Đặc biệt, năm 2013 cũng đã phát hiện dịch cúm gia cầm xảy

ra trên đàn chim Trĩ và chim Cút (Tiền Giang) và 01 ổ dịch trên chim Yến(Ninh Thuận) (Cục Thú y, 2013) [6]

- Ngày 25/02/2014 dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại 21 tỉnh, thành phố baogồm: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Cần Thơ, Vĩnh Long, Thanh Hóa, PhúThọ, Bình Định, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đắk Lắk, Long An, Kon Tum, Tây Ninh,

Cà Mau, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Nam Định, Phú Yên, Lào Cai, Bà

Trang 17

Rịa-Vũng Tàu Số gia cầm mắc bệnh, chết là 63.611 con, toàn bộ số gia cầm trongđàn mắc bệnh đã được địa phương tiêu hủy (Cục Thú y, 2014) [7].

- Ngày 15/02/2015 xảy ra dịch cúm tại Bà Rịa - Vũng Tàu làm 42.000con gà bị chết và được tiêu hủy Chi cục Thú y tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lấymẫu xét nghiệm thì phát hiện đàn gà dương tính với cúm gia cầm H5N1 (CụcThú y, 2016) [9]

- Ngày 05/01/2016, tại tỉnh Quảng Ngãi trạm Thú y huyện Sơn Tịnhnhận được tin báo đàn gà 1.000 con, 75 ngày tuổi của 01 hộ chăn nuôi ở thônTrà Bình, xã Tịnh Trà nghi nhiễm dịch cúm gia cầm Kết quả xét nghiệm ngày06/01/2016 virus dương tính với cúm A/H5N6 Địa phương đã tiêu hủy đàngia cầm mắc bệnh và triển khai các biện pháp phòng chống dịch theo quyđịnh (Cục Thú y, 2016) [9]

- Tại tỉnh Kon Tum, cơ quan thú y địa phương phát hiện đàn gia cầm 824con của một hộ chăn nuôi xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi bị mắc bệnh làm chết

600 con Kết quả phát hiện virus cúm A/H5N6 (Cục Thú y, 2016) [9]

- Tại tỉnh Bạc Liêu phát hiện cúm A/H5N1 tại 01 hộ chăn nuôi 2.785 concủa xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long Từ ngày 21/02/2017 đến nay,không phát sinh gia cầm mới mắc (Cục Thú y, 2017) [10]

- Tại tỉnh Nam Định phát hiện cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi vịt 890 concủa xã Trực Nội và 01 hộ chăn nuôi 500 con vịt, 40 con gà của xã TrựcThuận, huyện Trực Ninh (Cục Thú y, 2017) [10]

- Tại tỉnh An Giang phát hiện cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 80 con của

xã Mỹ Phú Đông, huyện Thoại Sơn, 01 ổ dịch xảy ra trên đàn vịt trời nuôi tại

xã Trung Tân, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang làm 300con vịt trời mắc bệnh và

809 con vịt trời phải tiêu hủy (Cục Thú y, 2017) [10]

Trang 18

- Tại tỉnh Sóc Trăng, bùng phát cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà 495 concủa xã Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú (Cục Thú y, 2017) [10].

- Tại tỉnh Đồng Nai, bùng phát dịch cúm A/H5N1 tại 01 hộ nuôi gà5.000 con của xã Suối Trầu, huyện Long Thành (Cục Thú y, 2017) [10]

- Tại tỉnh Quảng Ngãi, phát hiện dịch cúm A/H5N6 tại 01 hộ nuôi vịt1.660 con của xã Phổ Cường, huyện Đức Phổ (Cục Thú y, 2017) [10]

1.3.3 Tình hình dịch cúm gia cầm tại Quảng Ninh

Theo thông tin của Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh Từ đầu năm 2010cho đến nay, trên địa bàn tỉnh xảy ra 6 đợt dịch [3]

- Đợt dịch 1: ngày 29/03/2010, dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại 12 hộ/ 06thôn, khu/03 huyện, thành phố: Đông Triều, Yên Hưng và Hạ Long Tính đếnngày 06/04/2010 tổng số gia cầm chết và tiêu hủy của 6 hộ trên là 7.199 con(trong đó có 3.781 gà và 3.418 vịt)

- Đợt dịch 2: từ ngày 12/02 đến ngày 28/10/2011

* Tại huyện Yên Hưng:

Dịch phát sinh tại 15 hộ/02 xã Yên Giang và Nam Hoà Tổng số ốm, chết

và tiêu huỷ bắt buộc 7.261 gia cầm và thuỷ cầm các loại (2.761 gà, 4.590 vịt,

* Tại TP Móng Cái:

Bệnh phát sinh tại 01 hộ chăn nuôi thuộc thôn 6, xã Hải Đông nuôi tổng

số 800 gia cầm, thuỷ cầm (640 gà, 160 vịt) Bắt đầu từ ngày 28/10/2011 có

Trang 19

hiện tượng đàn gia cầm ủ rũ, bỏ ăn, ỉa phân trắng phân xanh, chết tổng số 370con gà.

Ngay sau khi có thông báo, Chi cục Thú y đã kiểm tra trực tiếp tại ổ giacầm mắc bệnh và phối hợp cùng Ban chỉ đạo phòng chống dịch của xã HảiĐông và TP Móng Cái chỉ đạo và giám sát tiêu huỷ toàn bộ số gia cầm cònlại: 270 con gà (trọng lượng 0,6 kg/con) và 160 con vịt (2 kg/con) tại ổ dịch;chỉ đạo Trạm Thú y Móng Cái báo cáo diễn biến tại ổ dịch và thực hiện cácbiện pháp chống dịch theo quy định Đến nay trên địa bàn xã Hải Đông cũngnhư TP Móng Cái không phát sinh thêm gia cầm, thủy cầm mắc bệnh

là 320 con (15 gà, 265 vịt, 40 ngan), chết 172 con (gia đình tự chôn hủy)

Ngày 17/02/2012 đã tiêu hủy 148 con (140 vịt, 08 ngan) và 100 quả trứng.+ Tại xã Tiền An dịch cúm gia cầm phát sinh từ ngày 21/02/2012 tại 03 hộthôn Giếng Méo, xã Tiền An với tổng gia cầm bệnh là 430 con (22 gà, 408 vịt).Ngày 26/02/2012 đã tiêu hủy tổng số 317 con (25 gà, 292 vịt) và 100 quả trứng

* Tại TP Móng Cái: ổ dịch đầu tiên phát sinh vào ngày 16/04/2012 đếnngày 21/04/2012 tại 04 hộ/01 thôn, thuộc thôn 4, xã Hải Tiến Tổng đàn 941con (755 con vịt, 186 con gà), số gia cầm bệnh 941 con, số chết 180 con, sốtiêu hủy 941 con

* Tại huyện Hải Hà: ngày 04/05/2012 dịch cúm gia cầm phát sinh tại 01

hộ thuộc thôn 8, xã Quảng Chính Tổng đàn 450 con, số gia cầm bệnh 220con (200 con vịt, 20 con gà), số gia cầm chết 230 con, tiêu hủy 450 con

* Tại TX Quảng Yên: Ngày 06/08/2012 dịch cúm gia cầm xuất hiện tại hộông Phạm Văn Dơi, thôn 4, xã Tiền Phong Trước đó cũng tại địa phương này đãxuất hiện rải rác gia cầm ốm, chết có dấu hiệu của bệnh cúm gia cầm Tính đếnngày 24/08/2012 dịch cúm gia cầm xuất hiện tại 22 hộ/08 thôn/05 xã có dịch

Trang 20

Tổng 12.058 con gia cầm bệnh (1.673 gà, 9.602 vịt, 783 ngan), 246 quả trứng vàbuộc phải tiêu hủy toàn bộ số gia cầm bệnh, chết và số trứng trên

+ Tháng 9 tại Hạ Long, Ba Chẽ, Uông Bí lần lượt có số gia cầm chết vàtiêu hủy là 900; 82; 1.000 con

14 con ngan) mắc bệnh và tiêu hủy (Cục Thú y, 2015) [8]

Ngày 21/10/2016 xảy ra ổ dịch cúm gia cầm H5N6 tại 01 hộ chăn nuôithuộc xã Quảng Chính, huyện Ba Chẽ làm 1.915 con gia cầm mắc bệnh vàtiêu hủy (Cục Thú y, 2016) [9]

Ngày 11/11/2016 tại TX Quảng Yên, xảy ra ổ dịch cúm gia cầm H5N1tại 01 hộ chăn nuôi làm 3.816 con gia cầm mắc bệnh và tiêu hủy (Cục Thú y,2016) [9]

Trang 21

Ngày 17/01/2017 tại TX Quảng Yên, phát sinh 01 ổ dịch cúm H5N6 trên2.800 con vịt tại khu 7, phường Phong Cốc Tổng số vịt buộc phải thực hiệntiêu hủy theo quy định là 1.932 con Công tác phòng chống dịch và xử lý ổdịch được triển khai kịp thời tại khu 7, phường Phong Cốc và toàn TX QuảngYên không phát sinh thêm gia cầm mắc bệnh (Chi cục Chăn nuôi và Thú y,2017) [4].

Tại huyện Hải Hà, ngày 28/01/2017 đã phát sinh 01 ổ dịch cúm H5N6trên đàn gia cầm, thủy cầm 2.000 con (1.200 gà, 200 ngan và 600 vịt) tại thôn

4, xã Quảng Điền Tổng số gia cầm, thủy cầm phải tiêu hủy là 1.571 con (Chicục Chăn nuôi và Thú y, 2017) [4]

Tháng 04/2017, xảy ra một ổ dịch cúm H5N1 tại 01 hộ ông Lê Văn Thuấnthuộc khu 2, phường Hải Yên, TP Móng Cái Số gia cầm ốm chết là 320 con (80ngan; 240 vịt) Số gia cầm phải tiêu hủy là 670 con (570 con vịt; 100 con ngan).Đàn thủy cầm chết nhanh với các triệu chứng đặc trưng của bệnh, công tác xử lýtại ổ dịch nhanh, tiêu hủy triệt để toàn bộ đàn thủy cầm, chất thải chăn nuôi đượcđốt hủy, khu vực chăn nuôi được rắc vôi bột và phun tiêu độc khử trùng đảm bảoyêu cầu chống dịch (Chi cục Chăn nuôi và Thú y, 2017) [4]

Ngày 27/05/2017 xảy ra ổ dịch cúm gia cầm H5N1 tại 01 hộ chăn nuôithuộc xã Liên Vị, thị xã Quảng Yên Dịch bắt đầu phát sinh ngày 28/04/2017tại hộ bà Nguyễn Thị Đò, xóm Đông 1, chăn nuôi tổng số 5.000 gia cầm Số

gà ốm chết là 2.720 con, số gà tiêu hủy là 5.000 con (Cục thú y, 2017) [10]

1.4 Đặc điểm sinh học của virus cúm type A

1.4.1 Đặc điểm cấu trúc chung của virus thuộc họ Orthomyxoviridae

Virus cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxovirrus, các hạt virus cúm A

(virion) có hình cầu hoặc hình khối đa diện, đường kính 80 - 120 nm, đôi khicũng có dạng hình sợi, khối lượng phân tử khoảng 250 triệu Da

Trang 22

Hình 1.1 Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm

(Nguồn: http://micro.magnet.fsu.edu/cells/viruses/influenzavirus.html)[40]

Phân tích thành phần hóa học một virion có chứa khoảng 0,8 - 1,1%RNA; 70 - 75% là protein; 20 - 24% lipid và 5 - 8% là carbonhydrate Hạtvirus có cấu tạo đơn giản gồm vỏ (capsid), vỏ bọc ngoài (envelope) và lõi làRNA sợi đơn âm Vỏ virus có bản chất protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào

mà virus đã gây nhiễm, bao gồm một số protein được glycosyl hóa(glycoprotein) và một số protein dạng trần không được glycosyl hóa (nonglycosylated protein)

Protein bề mặt có cấu trúc từ các loại glycoprotein, đó là những gai,mấu có độ dài 10 - 14 nm, đường kính 4 - 6 nm

Nucleocapsid bao bọc lấy nhân virus là tập hợp của nhiều protein phânđoạn, cấu trúc đối xứng xoắn, kích thước 130 - 150 nm, tạo vòm (loop) ở giớihạn cuối của mỗi phân đoạn và liên kết với nhau qua cầu nối các peptit Phân

tử lượng của hạt virus vào khoảng 250 triệu dalton (Lê Thanh Hòa, 2004 [12];Murphy, 1996 [32])

Khác với các nhóm virus trong họ, do virus cúm type A có nhiều biếnchủng khác nhau Cộng với khả năng thích ứng rộng rãi trên nhiều loại vậtchủ và tính kháng nguyên luôn biến đổi, nhờ sự sắp xếp tái tổ hợp các phânđoạn gene nên cúm type A được coi là nhóm virus nguy hiểm nhất trong họ

Trang 23

Orthomyxoviridae Trong lịch sử chính những virus cúm type A là thủ phạm

gây nên những đợt dịch cúm kinh hoàng ở người và gia cầm

Hệ gen của virus cúm A là RNA sợi đơn âm gồm 8 phân đoạn riêng biệt(HA, NA, M, NS, NP, PA, PB1 và PB2) nối với nhau thành một sợi duy nhấtbên trong vỏ capsid, mã hóa cho 11 protein tương ứng của virus (Ito s al, 1998[27]; Conenello s al, 2007) [26]

Phân đoạn 1 (gen PB2) có kích thước 2431 bp, mã hóa tổng hợp protein

enzyme PB2, là tiểu đơn vị thành phần trong phức hợp thành phần enzymepolimerasa của virus, chịu trách nhiệm khởi đầu phiên mã RNA virus ProteinPB2 có khối lượng phân tử theo tính toán khoảng 84.103 Da (trên thực tế là87,103 Da) (Murphy và Webster, 1996) [32] Tính thích nghi nhiệt độ cơ thểngoài vật chủ là liên quan đến vị trí amino acid 627 ở protein PB2 (ở viruscúm gia cầm vị trí này là Glu - thích ứng nhiệt độ cơ thể gia cầm khoảng40ºC, còn ở virus thích nghi trên người là Lys- thích ứng nhiệt độ cơ thểngười khoảng 37°C (Subbarao et al, 1998) [36]

Phân đoạn 2 (gen PB1) cùng có kích thước 2431 bp, mã hóa tổng hợp

enzyme PB1- tiểu đơn vị xúc tác của phức hợp enzyme promerase trong quátrình tổng hợp RNA virus, chịu trách nhiệm gắn mũ RNA (Murphy và Webster,1996) [32] Gần đây đã có phát hiện thêm một protein được mã hóa bởi mộtkhung đọc mở khác nhau của PB1, có vai trò gây ra hiện tượng apoptosis (hiệntượng tế bào chết theo chương trình) (Tumpey et al, 2002) [37]

Phân đoạn 3 (gen PA) kích thước 2233 bp, là phân đoạn gen bảo tồn cao,

mã hóa tổng hợp protein enzyme PA có khối lượng phân tử theo tính toánkhoảng 83000 Da (trên thực tế là 96.103 Da) PA là một tiểu đơn vị củapolymerase chịu trách nhiệm kéo dài phiên mã RNA trong quá trình tổng hợpRNA của virus (Luong và Palese, 1992) [31]

Phân đoạn 4 (gen HA) có độ dài thay đổi theo từng chủng virus cúm A.

Đây là gen chịu trách nhiệm mã hóa tổng hợp protein HA, gồm hai tiểu phần

là HA1 và HA2 Vùng nối giữa HA1 và HA2 gồm một số amino acid mang tính

Trang 24

kiềm được mã hóa bởi một chuỗi oligonucleotide, đó là điểm cắt của enzymeproterase, đây là vùng quyết định độc lực virus (Bosch et al, 1979) [25].Protein HA có khối lượng phân tử khoảng 63.103 Da và 77.103 Da(Keawcharoen et al, 2005 [28]; Luong và Palese, 1992) [31].

Phân đoạn 5 (gen NA), là một gen kháng nguyên của virus, chiều dài

thay đổi theo từng chủng virus cúm A (ở A/H6N2 là 1413 bp, A/H5N1 từ

1350 - 1410 bp) (Lê Thanh Hòa, 2004) [12] Đây là gen mã hóa tổng hợpprotein NA - kháng nguyên bề mặt capsid của virus

Phân đoạn 6 (gen NP) kích thước khoảng 1556 bp, mã hóa tổng hợp

nucleoprotein (NP) - thành phần của phức hệ phiên mã, chịu trách nhiệm vậnchuyển RNA giữa nhân và bào tương tế bào chủ

Phân đoạn 7 (gen M) có kích thước 1027 bp tạo mã hóa cho protein

đệm Có khoảng 3000 phân tử MP trên bề mặt capsid của virus Protein M1

là protein nền, là thành phần chính của virus đảm nhiệm chức năng bao bọcRNA tạo phức hợp RNP và tham gia vào quá trình “nảy chồi” của virus

Phân đoạn 8 (gen NS), là gen mã hóa protein không cấu trúc, độ dài ổnđịnh nhất trong hệ gen mã của virus cúm A, kích thước khoảng 890 bp, mãhóa tổng hợp hai protein là NS1 và NS2, đóng vai trò bảo vệ hệ gen của virus.Như vậy, virus cúm A có hệ gen được cấu trúc từ 8 phân đoạn riêng biệt

và không có gen mã hóa enzyme sửa chữa RNA, tạo điều kiện thuận lợi cho sựxuất hiện các đột biến điểm trong các phân đoạn gen/hệ gen qua quá trình saochép nhân lên của virus, hoặc trao đổi các phân đoạn gen giữa các chủng viruscúm đồng nhiễm trên cùng một tế bào, dẫn đến thay đổi tính kháng nguyên tạonên chủng virus cúm A mới (Suarez và Schultz - Cherry, 2000) [35]

Trang 25

Hình 1.2 Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A (Murphy

và Webster, 1996) [32]

1.4.2 Đặc điểm hình thái, cấu trúc của virus cúm type A

Hạt virus (virion) có cấu trúc hình khối kéo dài đường kính trung bìnhkhoảng 80 - 120 nm Vỏ virus là những protein có nguồn gốc từ màng tế bào

mà virus đã lây nhiễm, bao gồm một số protein được glycosyl hóa và một sốprotein dạng trần không được glycosyl hóa

Khi nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc hệ gen virus cúm type A, Murphy vàwebster (1996) [25] cho thấy, tất cả các thành viên của nhóm virus cúm A đều

có hệ gen là RNA một sợi có độ dài 13.500 nucleotid chứa 8 phân đoạn kếtiếp nhau Mang mật mã cho 10 loại protein khác nhau của virus, 8 phân đoạncủa sợi RNA có thể tách và phân biệt rõ ràng nhờ phương pháp điện di

1.4.3 Đặc tính kháng nguyên của virus cúm type A

Dựa trên yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là H ) và trung hòa (Neuraminidase viết tắt là N) là những kháng nguyên có vai trò

trong miễn dịch bảo hộ và có tính đa dạng cao mà virus cúm type A đượcphân type Đến nay, có tất cả 16 loại gen H (H1 - H16) và 9 loại gen N (N1 -N9), mỗi một hợp gen H và N tạo nên 1 biến chủng gây bệnh

Trang 26

Người ta lấy hai loại protein bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidae) để phân loại virus cúm type A Theo các tác giả Tô Long

Thành (2004) [19], Hoàng Thuỷ Long và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2005)[11], Bùi Quý Huy (2004) [2] có 15 loại protein H khác nhau về tính khángnguyên được ký hiệu từ H1 đến H15 và có 9 loại protein N cũng khác nhau

về tính kháng nguyên được ký hiệu từ N1 đến N9 Theo Lê Văn Năm (2007)[14], Lisa F.P Ng và cs (2007) [30] có 16 loại protein H và 9 loại protein N.Năm 2005, phân lập được protein H16 từ Hải Âu đen ở Hà Lan và ThụyĐiển do đó có tổng là 16 subtype HA (Nguyễn Tiến Dũng, 2006) [16] Nhưvậy, từ 9 protein N và 16 protein H có thể tạo ra 144 loại virus cúm type Akhác nhau

Ví dụ: H7N9 là loại virus có độc lực cao, có thể gây suy hô hấp nhanhchóng Virus cúm H7N9 có khả năng nhân lên trong cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tiếtniệu, sinh sản và có mặt trong chất tiết của đường hô hấp như: nước mắt, nướcmũi, nước bọt và chất tiết của đường tiêu hóa

Chủng virus H7N9 gây bệnh cho gia cầm và có khả năng lây sang người.Độc lực của virus cúm có 4 mức độ (cao, vừa, nhẹ, không độc) Với mức độc lựccao (high virulent) bệnh nặng tỷ lệ tử vong cao Mức độc lực vừa (moderatelyvirulent) bệnh nhẹ hơn và tỷ lệ tử vong rất thấp (dưới 5 %) Và loại không có độclực (avirulent) thì không có triệu chứng và không gây tử vong) (Theowww.moh.gov.vn/news/pages/cumAH7N9) [41]

Trang 27

Hình 1.3 Mô hình cấu trúc kháng nguyên Haemagglutinin và

Neuraminidae [40]

Haemagglutinin (HA) một đặc tính kháng nguyên quan trọng của virus

cúm là khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loại động vật mà thựcchất là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt virus với thụthể có trên bề mặt hồng cầu làm cho hồng cầu ngưng kết lại với nhau tạomạng ngưng kết qua cầu nối virus Từ đặc tính kháng nguyên này có thể sửdụng các phản ứng ngưng kết hồng cầu HA và ngăn trở ngưng kết hồng cầu

HI trong việc chẩn đoán bệnh HA là một loại kháng nguyên vừa quyết địnhtính kháng nguyên vừa quyết định tính độc lực của virus cúm type A

Neuraminidae (NA) là một enzyme bản chất là glycoprotein và mang

tính kháng nguyên có trên bề mặt virus cúm Mang tính kháng nguyên đặctrưng theo từng phân type NA, gồm 9 phân type (từ N1 - N9) Protein Nacosmột vai trò là enzyme cắt đứt liên kết giữa gốc sialic acid của màng tế bàonhiễm với phân tử carbohydrate của phân tử protein HA, giải phóng hạt virus

ra khỏi màng tế bào nhiễm, đẩy nhanh sự lây nhiễm của virus trong cơ thể vậtchủ, ngăn cản sự tập hợp của các hạt virus mới trên màng tế bào Mặt khác,

NA tham gia vào quá trình phân cắt này trong giai đoạn “hòa màng”, đẩynhanh quá trình “cởi áo” giải phóng hệ gen của virus vào trong bào tương tếbào nhiễm, giúp cho quá trình nhân lên của virus diễn ra nhanh hơn

Khi phân tích 156 chủng virus cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 - 2004tại New York, các nhà khoa học đã phát hiện ra một số chủng thay đổi ít nhất

4 lần trong một thời gian ngắn Điều này cho thấy các chủng virus cúm có thểbiến đổi lớn trong mỗi mùa, gây khó khăn cho công tác phòng chống

1.4.4 Thành phần hóa học của virus

Thành phần hoá học của virus gồm: ARN chiếm từ 0,8 - 1,1%, proteinchiếm 70 - 75%, lipid 20 - 24% và 5 - 8% là hydrocacbon Lipid tập trung ởmàng virus và chủ yếu là lipid có gốc phospho Số còn lại là cholesterol,

Trang 28

glucolipid và một ít hydrocacbon gồm các men như galactose, mantose,ribose, fructose và glucosamin Thành phần chính protein của virus chủ yếu

là glycoprotein (Lê Văn Năm, 2004) [10]

Acid nhân của virus gồm 8 đoạn gen có cấu tạo là RNA chuỗi đơn

âm Chính vì bản chất các đoạn gen của virus cúm là RNA do đó không

có cơ chế tự sửa chữa khi sao chép sai lệch nên chúng rất dễ bị biến đổi.Đây là điểm đặc biệt nguy hiểm cho chăn nuôi gia cầm và đe dọa sứckhoẻ con người

Theo Voyles (2002) [38 ] có 8 đoạn ARN sợi đơn, có chiều âm, đặctính này cho phép sự tổ hợp di truyền trong một tế bào bị nhiễm hai haynhiều virus và tạo ra nhiều loại virus mới khác với virus ban đầu

1.4.5 Quá trình nhân lên và tác động gây bệnh của virus

Theo Kingrbury 1985 [29] đã mô tả quá trình nhân lên (sinh sản) củavirus như sau:

Virus xâm nhập vào tế bào nhờ chức năng của protein HA thông quahiện tượng ẩm bào (endocytosis) qua cơ chế trung gian tiếp hợp thụ thể Thụthể liên kết tế bào của virus cúm có bản chất là acid sialic sẽ cắm sâu vàoglycoprotein hay glycolipit của vỏ virus Trong khoang ẩm bào, khi nồng độ

pH được điều hòa để giảm xuống mức thấp thì các enzim peptidase và enzimprotease của tế bào tấn công và cắt rời protein HA trên màng virus, làm hợpnhất màng tế bào và virus, giải phóng nucleocapsid Các nucleocapsid đi vàotrong nguyên sinh chất rồi vào trong nhân tế bào, chuẩn bị thực hiện quá trìnhtổng hợp ARN là nguyên liệu hệ gen cho các virion mới

Virus được hấp phụ vào bề mặt tế bào nhờ có receptor mà bản chất làglycoprotein chứa acid sialic, từ đấy virus chui qua màng tế bào nhờ một loạimen đặc biệt để vào trong nguyên sinh chất và nhân tế bào Tại đó virus sinhtrưởng và phát triển nhanh chóng

Trang 29

Cơ chế xâm nhiễm gây bệnh của virus cúm A trong tế bào vật chủ

- Virus cúm A/H5N1 ký sinh nội bào bắt buộc, quá trình xâm nhiễm vànhân lên của virus xảy ra chủ yếu ở tế bào biểu mô đường hô hấp, đường tiêuhóa của cơ thể nhiễm (Murphy và Webster, 1996) [32], có những nét đặctrưng sau:

Quá trình xâm nhiễm của virus cúm A được mở đầu bằng sự kết hợp của

HA và thị thể thích ứng của nó trên bề mặt tế bào này và cuối cùng là giảiphóng hệ gen của virus vào bào tương của tế bào nhiễm

Quá trình nhân lên của RNA virus cúm A chỉ xảy ra trong nhân của tếbào, đây là đặc điểm khác biệt với các virus khác Thời gian một chu trìnhxâm nhiễm và giải phóng các hạt virus mới của virus cúm chỉ khoảng vài giờ

Sự tạo thành các hạt virus mới không phá tan tế bào nhiễm, nhưng tế bào này

bị rối loạn hệ thống tổng hợp đại phân tử và rơi vào quá trình chết theochương trình làm tổn thương mô của cơ thể vật chủ (Beard, 1998) [24]

Sau khi giải phóng vào bào tương tế bào, hệ gen của virus sử dụng bộmáy sinh học tổng hợp protein của virus và RNA vận chuyển, RNA phụthuộc Phức hợp protein - RNA của virus được vận chuyển vào trong nhân tếbào (Beard, 1998) [24]

Trong nhân tế bào, các RNA hệ gen của virus tổng hợp các sợi dương từkhuôn là sợi âm của hệ gen virus Từ các sợi dương này tổng hợp nên RNA hệgen của virus mới nhờ RNA - polymerase Các sợi này không được amin hóa

ở đầu 5’ và 3’, chúng kết hợp với nucleoprotein (NP) tạo thành phức hợpribonucleprotein (RNP) hoàn chỉnh và được vận chuyển ra bào tương tế bào.Đồng thời các RNA thông tin của tế bào virus cũng sao chép nhờ hệ thốngenzyme ở từng phân đoạn gen của virus và được enzyme PB2 gắn thêm 10 -

12 nucleotide Adenin ở đầu 5’, sau đó được vận chuyển ra bào tương và dịch

mã tại lưới nội bào có hạt để tổng hợp nên các protein của virus

Trang 30

Hình 1.4 Mô hình cơ chế xâm nhiễm và nhân lên của virus cúm A ở tế bào

1.4.6 Độc lực của virus

Nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấy, khả năng lây nhiễm virus phụthuộc vào tác động của men protease của vật chủ đến sự phá vỡ các liên kếthoá học sau khi dịch mã của phân tử liên kết Tính thụ cảm của ngưng kết tố

và sự phá vỡ liên kết của men protease lại phụ thuộc vào số lượng các aminoacid cơ bản tại điểm bắt đầu phá vỡ liên kết Các enzyme giống trypsin cókhả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử arginin, trong khi đó cácmen protease khác lại cần nhiều aminno acid cơ bản, vì thế ở một sốnước đánh giá động lực của virus trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau

Trang 31

đó phân tích sự sắp xếp các aminno acid của virus (Vũ Triệu An, 1998 [22];Nguyễn Tiến Dũng, 2006) [16].

Độc lực của virus cúm gia cầm có sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấykhả năng lây nhiễm của virus phụ thuộc vào tác động của men protease vậtchủ đến sự phá vỡ của liên kết hóa học sau khi dịch mã của phân tử ngưngkết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2 Tínhthụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men protease lại phụ thuộcvào số lượng các amino acid cơ bản tại điểm bắt đầu phá vỡ các liên kết

Để đánh giá độc lực của virus cúm một cách khoa học, các nhà nghiêncứu sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnhmạch 0,2 ml nước trứng đã được gây nhiễm virus với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau

đó đánh giá mức độ nhiễm bệnh của gà để cho điểm (chỉ số IVPI) Điểm tối

đa là 3 điểm và đó là virus có độc lực cao nhất Theo quy định của tổ chứcThú y Thế giới (OIE), virus nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại có độclực cao

Virus có độc lực cao: sau khi tiêm tĩnh mạch phải làm chết 75 - 100% số

gà thực nghiệm Virus gây bệnh cúm gia cầm phải làm chết 20% số gà mẫncảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà trong môi trườngnuôi cấy không có trypsin

Virus có độc lực trung bình: là những chủng virus gây cúm gia cầm vớitriệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễmbệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm

Virus có độc lực thấp: là những virus phát triển tốt trong cơ thể gà, cóthể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnhtích đại thể và không làm gà chết

1.4.7 Phân loại virus

Theo Nguyễn Tiến Dũng (2006) [16], virus cúm gia cầm được phân loạinhư sau:

Trang 32

* Phân loại theo kháng nguyên:

Khi dùng phản ứng kết tủa trên thạch hoặc phản ứng kết hợp bổ thể,người ta thấy có 3 nhóm virus khác nhau và đặt tên cho 3 nhóm virus là A, B

và C Vào năm 1941 Hirst, đã phát hiện thấy virus cúm có khả năng ngưngkết hồng cầu, khi ông quan sát việc thu hoạch virus sau khi cấy trên trứng gà

có phôi và khả năng này bị kháng thể kháng virus cúm ngăn trở hay ức chế.Dùng phản ứng này người ta thấy virus cúm type A lại có nhiều loại khácnhau Trên cơ sở kết quả của phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu, khi pháthiện ra rằng kháng thể kháng ngưng kết hồng cầu là kháng thể được tạo ra

để chống lại protein HA nhưng không ức chế toàn bộ các virus type A Từ đóvirus type A được chia thành các type phụ (subtype) trên cơ sở có phản ứng

HI đặc hiệu Cho đến năm 2004, tổng số subtype chia theo khả năng ngưngkết hồng cầu là 16 Với protein NA, người ta phát hiện ra 9 loại NA có tínhkháng nguyên khác nhau và được đặt tên là từ N1 cho đến N9 Virus cúmtype A là kết quả của sự tổ hợp giữa 2 loại protein này Chính vì vậy chúng

ta có virus cúm đặt tên là HxNy (x có giá trị từ 1 đến 16 và y có giá trị từ 1đến 9) Việc phân loại virus như trên do Ủy ban định danh quốc tế về virustiến hành

Các loại virus cúm có cùng danh hiệu nhưng không chắc có cùng nguồngốc và về gen di truyền chúng có sự khác nhau, nói cách khác là rất đa dạng.Với virus cúm H5N1 đang gây bệnh đại dịch cho gia cầm, có nguồn gốc từChâu Á và được gọi tên đầy đủ là “virus H5N1 dòng Châu Á” nhằm phân biệtvới các loại H5N1 khác Virus H5N1 dòng Châu Á lại được phân loại chi tiếthơn nữa Có 2 kiểu phân loại virus H5N1 dòng Châu Á (theo quy định củaWHO) đó là:

- Phân loại theo kiểu gen: Virus cúm dòng Châu Á phải có 2 đoạn RNAchịu trách nhiệm tổng hợp protein HA và NA có nguồn gốc từ virus cúmH5N1 phân lập từ ngỗng ở Quảng Đông (Trung Quốc) vào năm 1996 Tùy

Trang 33

theo nguồn gốc của 6 đoạn gen còn lại mà người ta đặt tên kiểu gen cho loạivirus đó

- Phân loại theo nhóm kháng nguyên (clade): do sự biến đổi di truyềnliên tục nên protein HA của virus cúm H5N1 dòng Châu Á có tính khángnguyên thay đổi

Ví dụ làm phản ứng HI (ức chế ngưng kết hồng cầu) giữa virus chủngA/Goose/Guangdong/1/96 với kháng thể kháng chính nó, hiệu giá kháng thể

HI là 8 log2 Lấy một virus khác (H5N1 dòng châu Á) làm phản ứng vớikháng thể này, hiệu giá kháng thể là 7 log2 người ta vẫn gọi virus đó là cùngnhóm kháng nguyên Tuy nhiên, nếu hiệu giá kháng thể lệch 2 log trở lên thìvirus thuộc nhóm kháng nguyên khác

1.4.8 Sức đề kháng của virus cúm gia cầm

Virus cúm A tương đối nhạy cảm với các tác nhân bất hoạt vật lý hay hóa học.Các hạt virus tồn tại thích hợp trong khoảng pH từ 6,5 đến 7,9 Ở pH quáacid hay quá kiềm, khả năng lây nhiễm của virus bị giảm mạnh, trong môitrường acid khả năng gây nhiễm giảm hơn trong môi trường kiềm

Lớp vỏ ngoài của virus bản chất là lớp lipid kép, có nguồn gốc từ màng

tế bào nhiễm, dễ bị phá hủy bởi các dung môi hòa tan lipid, chất tẩy rửa vàcác chất sát trùng: formaldehyde, phenol, β- propiolacton, sodiumhypochloride, acid loãng và hydroxylamine Chất sát trùng alpha terpineol từtinh dầu tràm có khả năng sát khuẩn và làm giảm sự nhân lên của virus H5N1trên môi trường tế bào Tuy nhiên, cơ chế tác động của chất này như thế nàocần nghiên cứu tiếp

Virus bị bất hoạt dưới ánh sáng trực tiếp sau 40 giờ, tồn tại được 15 ngàydưới ánh sáng thường, tia tử ngoại bất hoạt được virus nhưng không phá hủyđược kháng nguyên của virus

Virus cúm A dễ dàng bị tiêu diệt hoàn toàn ở 100ºC và ở 60°C/30 phút,tồn tại ít nhất 3 tháng ở nhiệt độ thấp (trong phân gia cầm), và tới hàng năm ở

Trang 34

nhiệt độ bảo quản (-70°C) Trong phủ tạng gia cầm (40ºC), virus tồn tại 25

-30 ngày, nhưng chỉ tồn tại 7 - 8 ngày ở nhiệt độ cơ thể người (37°C); trongnước, virus có thể sống tới 04 ngày ở nhiệt độ 30ºC, thịt để trong tủ lạnh virustồn tại được 23 ngày

1.4.9 Miễn dịch chống bệnh cúm gia cầm

* Miễn dịch không đặc hiệu

Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễndịch không đặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gâybệnh của chúng Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễndịch đặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không đặc hiệu củagia cầm rất phát triển bao gồm:

Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ cơthể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hóahọc là kháng thể dịch thể tự nhiên không đặc hiệu

Bổ thể: bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năngthực bào của đại thực bào (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhấtđịnh trong cơ chế đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (nhiều trường hợp sự tương tácgiữa kháng nguyên và kháng thể cần sự có mặt của bổ thể) (Nguyễn NhưThanh, 1997) [15]

Interferol (IFN): do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bàodiệt tự nhiên (NK) Khi interferol được sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bêncạnh và cảm ứng tế bào đó sản sinh ra protein AVP (anti virus protein), do đókhi virus xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên được

Hàng rào tế bào gồm: tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu đa nhântrung tính chiếm 60 - 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bàonhững phân tử nhỏ và vi khuẩn ngoài tế bào

Trang 35

Đại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi được hoạt hóa

sẽ nhận biết và loại bỏ vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sựtrình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh IL - 1.Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiềuhạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào đã bịnhiễm virus và các tế bào đích đã biến đổi, nó còn tiết interferol làm tăng khảnăng thực bào của đại thực bào

Các lympho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương tới túiFabricius, ở đây chúng được huấn luyện để trở thành lympho B, sau đó di tảnđến cơ quan lympho ngoại biên, chúng khu trú ở các tâm điểm mầm và vùngtủy của lách, hạch bạch huyết

Mỗi tế bào B đều có một kháng thể khác nhau trên bề mặt của nó Khi

tế bào B sản sinh IgM trên bề mặt thì cũng có thể có khả năng sản sinh mộtkháng thể lớp khác, dù là lớp nào thì tất cả kháng thể do tế bào đó sản sinh rađều có khả năng nhận biết cùng loại kháng nguyên đó mà thôi

Trong hạch lâm ba các lympho B có thể gặp một kháng nguyên và đượcnhận biết bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng, sau khi nhận biết đượckháng nguyên và được kích thích bởi cytokines do tế bào T tiết ra Chúngđược biệt hóa tạo thành tương bào (plasma) để sản sinh kháng thể

Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virus khi nó ở ngoài tế bào Lớp

Trang 36

IgG và IgM kết hợp với virus cùng với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệtvirus, hai lớp kháng thể này ngăn virus không cho kết hợp với receptor của tếbào tương ứng, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ virus và màng tế bào.

Lớp IgA có trong niêm mạc diệt virus ngay trong hàng rào niêm mạc,không cho virus xâm nhập vào trong, khi virus sinh ra kháng thể thì kháng thể

có tính đặc hiệu cao giúp định type virus gây bệnh bằng các phản ứng huyếtthanh học

Một số lympho B sau khi nhận biết kháng nguyên sẽ thành lympho Bnhớ, làm cho đáp ứng miễn dịch lần 2 đối với kháng nguyên nhanh hơn, mạnhhơn lần 1

Miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào: quá trình đáp úng miễn dịch

do tế bào lympho T đảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương dichuyển đến tuyến ức, sau đó biệt hóa thành tiền lympho T, thành lympho Tchưa chín, rồi thành lympho T chín Từ tuyến ức chúng di tản đến các cơ quanlympho ngoại vi như các hạch lâm ba, các mảng Payer ở ruột hoặc tới lá lách.Khi đại thực bào đưa thông tin đến các lympho T, chúng tiếp nhận, biệt hóatrở thành nguyên bào lympho T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên

có chức năng như kháng thể đặc hiệu và gọi là kháng thể tế bào

Hai chức năng quan trọng của tế bào lympho T đó là:

Chức năng hỗ trợ: do các lympho T có dấu ấn CD4 đảm nhiệm (TH)Giúp đỡ các tế bào lympho B phát triển thành tương bào sản xuất kháng thể.Giúp tế bào TCD8 trở thành tế bào TC gây độc Tế bào TC được hoạt hóa vàtiêu diệt tế bào đích

Thực hiện phản ứng quá mẫn muộn

Sản xuất ra các cytokines có tác dụng điều khiển sự phát triển của dòng

tế bào bạch cầu và tế bào mầm của hệ thống tạo máu

Thúc đẩy quá trình sản xuât các phân tử glycoprotein MHC trên các tếbào trình diện kháng nguyên

Trang 37

Sản xuất các cytokines có tác dụng hoạt hóa tế bào đại thực bào.

Chức năng thực hiện: do các lympho T mang dấu ấn CD8 đảm nhiệm,gồm 2 loại:

Lympho T gây độc (TC): gây độc với tế bào bị nhiễm virus, tế bào ungthư và mảnh ghép dị loài Chúng có khả năng nhận biết các mảnh peptid củakháng nguyên tế bào đích gắn với các phân tử MHC lớp I

Lympho T ức chế (TS): triệt thoái quá trình sản xuất imunoglobulin của tếbào B, triệt thoái hoặc ức chế các phản ứng quá mẫn muộn và miễn dịch tế bào

1.5 Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm

1.5.1 Loài vật mắc bệnh

Tất cả các loại gia cầm như: gà, gà tây, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đàđiểu, chim cảnh, chim hoang dã đều mẫm cảm với bệnh Virus cúm còn gâybệnh ở đường hô hấp ở chồn, hải cẩu, cá voi, người Đặc biệt vịt có thể là convật tàng trữ "thầm lặng" đối với virus cúm H5N1 gây bệnh thể độc lực caocho gà Vịt bị nhiễm virus và bài thải virus trong một thời gian dài nhưng lạikhông biểu hiện ra các triệu chứng lâm sàng có thể nhận biết được Điều nàyđặc biệt có ý nghĩa ở vùng nông thôn, nơi có tập quán chăn nuôi vịt thả rông,các loài gia cầm thường được nhốt chung, sử dụng chung một nguồn nước.Trên thực tế, trong cùng một khu vực có thể có một số đàn gia cầm nhiễmvirus và phát hiện bệnh, còn một số không phát bệnh mà chỉ có huyết thanhdương tính Ðó là do virus bài thải ra từ vịt rất dễ bị thay đổi tính khángnguyên Những đàn có huyết thanh dương tính đã nhiễm virus H5N1 khôngcường độc hoặc nhiễm loài virus H5N1 không độc Hiện tại FAO, OIE đangphối hợp với nhau đánh giá vai trò của vịt nuôi nhằm đưa ra các chiến lượclâu dài với mục đích khống chế các ổ dịch cúm gia cầm ở Châu Á (Tô LongThành, 2004) [19]

1.5.2 Lứa tuổi, tỷ lệ mắc, chết, mùa vụ

Bệnh có thể xảy ra trên gia cầm mọi lứa tuổi đặc biệt là giai đoạn 4 - 6

Trang 38

tuần tuổi.

Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết khác nhau tùy thuộc vào loài mắc bệnh, lứatuổi mắc bệnh và độc lực của virus

Bệnh xảy ra quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ nhưng chủ yếu và

dễ phát hơn vào lúc giao thời từ mùa thu sang mùa đông hoặc có các yếu tốstress gây hại làm giảm sức đề kháng của gia cầm, thường vào các tháng 11,

12, 1, 2 và tháng 3 hàng năm, đặc biệt vào cuối tháng 1 đầu tháng 2, tỷ lệ mắcbệnh cao nhất ở đàn có quy mô từ 100 - 5000 con (25,6% đợt 2 và 33,21%đợt 3) và giảm dần ở những trại chăn nuôi có số lượng lớn hơn (Phạm SỹLăng, 2005) [17]

1.5.3 Phương thức truyền lây

Khi gia cầm bị bệnh, virus nhân lên trong đường hô hấp, tiêu hóa, tiếtniệu, sinh dục Sự truyền lây theo 2 phương thức trực tiếp và gián tiếp:

Trực tiếp: bệnh lây truyền nhanh chóng từ cơ thể bệnh sang cơ thể khỏe mạnhbằng đường hô hấp thông qua các hạt aerosol có chứa virus trong không khí

Gián tiếp: do tiếp xúc trực tiếp với các bề mặt (không khí, đất, nước,phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm (dịch bài xuất, xác vậtbệnh, chất thải) của cơ thể bệnh

Chim hoang dã có khả năng mang mầm bệnh và gieo rắc mầm bệnhkhắp nơi, là nguồn gốc gây ra các trận dịch cúm gà qua các năm

Đối với gia cầm nuôi, nguồn dịch đầu tiên thường thấy là: từ các loài giacầm nuôi khác nhau ở trong cùng một trang trại hoặc trang trại khác liền kềnhư vịt lây sang gà hoặc từ gà Tây sang gà, gà Nhật sang gà Lôi; từ gia cầmnhập khẩu; từ chim di cư; từ người và các động vật có vú khác, phần lớn các ổdịch cúm gia cầm gần đây đã có sự lây lan thứ cấp thông qua con người

1.5.4 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm

1.5.4.1 Triệu chứng

Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến 21 ngày, có trường hợp kéo dài đến 28 ngày

Ngày đăng: 02/10/2017, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Triệu An (1998), Miễn dịch học, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học
Tác giả: Vũ Triệu An
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
2. Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ (2004), “Bệnh cúm gia cầm: lưu hành bệnh, chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh”, Khoa học kỹ thuật thú y, 11(3), tr. 69 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gia cầm: lưu hànhbệnh, chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh
Tác giả: Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ
Năm: 2004
5. Cục Thú y (2004), Bệnh cúm ở gia cầm và biện pháp phòng chống, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm ở gia cầm và biện pháp phòng chống
Tác giả: Cục Thú y
Nhà XB: Nhàxuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Cục Thú y (2013), Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòngchống
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2013
7. Cục Thú y (2014), Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòngchống
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2014
8. Cục Thú y (2015), Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòngchống
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2015
9. Cục Thú y (2016), Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòngchống
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2016
10. Cục Thú y (2017), Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch cúm gia cầm và biện pháp phòngchống
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2017
11. Nguyễn Tiến Dũng (2006), Báo cáo tổng kết Khoa học và Kỹ thuật đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu sự lưu hành virus cúm ở Việt Nam và chế tạo chế phẩm chẩn đoán nhanh, Hà Nội, tr. 1 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Khoa học và Kỹ thuật đềtài cấp Nhà nước: Nghiên cứu sự lưu hành virus cúm ở Việt Nam và chếtạo chế phẩm chẩn đoán nhanh
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2006
12. Lê Thanh Hòa (2004), Họ Orthoromividae và nhóm virus cúm A gây bệnh cúm gà và người, Viện khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Họ Orthoromividae và nhóm virus cúm A gâybệnh cúm gà và người
Tác giả: Lê Thanh Hòa
Năm: 2004
13. Bùi Quý Huy (2004), 81 câu hỏi đáp về bệnh cúm gà, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 81 câu hỏi đáp về bệnh cúm gà
Tác giả: Bùi Quý Huy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
14. Phạm Sỹ Lăng (2005), Bệnh cúm gia cầm và biện pháp phòng chống, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 294 - 256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gia cầm và biện pháp phòng chống
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Phạm Sỹ Lăng (2008), Một số bệnh quan trọng gây hại cho gia cầm, Nxb Nông nghiệp, tr. 11 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng gây hại cho gia cầm
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
17. Lê Văn Năm (2004), “Bệnh cúm gà”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(1), tr.81 - 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gà
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2004
18. Lê Văn Năm (2007), “Đại dịch cúm gia cầm và nguyên tắc phòng chống”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y (tập XIV, số 2), tr. 91 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại dịch cúm gia cầm và nguyên tắc phòngchống”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2007
19. Nguyễn Như Thanh (1997), Miễn dịch học Thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học Thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Tô Long Thành (2004), “Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm gia cầm tại các nước châu Á”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(4), tr. 87 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm giacầm tại các nước châu Á”, "Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2004
21. Tô Long Thành (2005), “Một số thông tin mới về bệnh cúm gia cầm”, Khoa học kỹ thuật Thú y, 12(1), tr. 84 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thông tin mới về bệnh cúm gia cầm”,"Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2005
22. Tô Long Thành, Đào Yến Khanh (2009), “Kiểm nghiệm vaccine cúm gà H5N2 nhập từ Hà Lan và Trung Quốc”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 16(1).Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm vaccine cúm gàH5N2 nhập từ Hà Lan và Trung Quốc”, "Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tô Long Thành, Đào Yến Khanh
Năm: 2009
3. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh (2015), Báo cáo tổng kết năm từ 2013 đến 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w