1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình điều trị thay thế bằng methadone cho người nghiện chích ma túy ở tỉnh điện biên

102 854 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 600,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đánh giá hiệu quả của chương trìnhcan thiệp giảm tác hại và chương trình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiệnbẳng thuốc Methadone, về lĩnh vực kinh tế, xã hội và dự phòng lây

Trang 1

Trong 2 năm học tập, nghiên cửu tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình của các thầy, cô giáo, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp Với tình cảmchân thành và sự kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu,Phòng Quàn lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế công cộng cùng các thầy cô giáoTrường Đại học Y Dược Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất đế tôi học tập,nghiên cứu cũng như triển khai thực hiện luận án.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Ngô Thị Nhu, TS.Khồng Thị Hơn những người thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận án tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Y tế tinh Điện Biên,Trung tâm Phòng chổng HIV/AIDS tinh, Trung tâm y tể các huyện, thị xã, thànhphố, đồng nghiệp, gia dinh cùng bạn bè thân thiết đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡtôi hoàn thành luận án này

Thái Bình, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Trương Kỳ PhongLỜI CÁM ƠN

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêníí tôi Các sô liệu,kết quả tronu luận án này là trang thục và chua có ai công bố trong bất cứ côngtrình nghiên cứu nào khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Học viên

Truơng Kỳ Phong

DANH MỤC CHŨ VIÉT TẢT

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

AIDS: Acquied Immuno Deficiency Syndrome

(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phíARV: Anti Retro Virus

(Thuốc điều trị kháng virus)BCS: Bao cao su

BKT: Bơm kim tiêmCDTP: Chất dạng thuốc phiệnHIV: Human Immuno Deficiency virus

(Vi rút gây giảm miễn dịch ờ người)IIBV: Viêm gan B

Trang 5

Tý lệ đối tượng nghiên cứu có hành vi vi phạm pháp luật trước

Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo ùng hộ chương trình điều trị Methadone 62 Ý kiến cùa cán

bộ về hiệu quả hồ trợ xã hội và pháp lý cho người NCMT, bệnh nhân điều trị Methadone và người nhiễm HIV/AIDS 62 Ý kiến của cán bộ về tinh hình an ninh,trật tự an toàn xã hội ở

Trang 6

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ cán bộ của 5 cơ sở điều trị methadone theo định biên 64

Trang 7

ĐẶT VẮN ĐÊ

IIIV/AIDS xuất hiện từ năm 1981 nhưng đã nhanh chóng lan khắp toàn cầu

và đã trở thành đại dịch nguy hiểm HIV/AIDS tấn công mọi đối tượng, gây nguyhiểm đến tính mạng, sức khoẻ của người dân và tác động tiêu cực đến phát triênkinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc

Ca nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam được phát hiện năm 1990 Sau 23 nămtriển khai công tác phòng, chống HIV/A1DS ở Việt Nam đã thu được một số kếtquá quan trọng, đển nay dịch HIV/AIDS vẫn đana ở giai đoạn tập trung Tuynhiên, tình hình lây nhiễm I1IV/AIDS vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, số lượngngười nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn ngày một tăng Công tác phòng, chốngIIIV/AIDS đă trở thành một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách và lâu dài đối với đấtnước ta [13]

Tình Điện Biên là tinh trọng điểm về ma túy và HIV/AIDS Ca nhiễm HIVđầu tiên được phát hiện trên địa bàn tỉnh Điện Bicn năm 1998 Hiện nay dịchH1V/AIDS đã lan ra cộng đồng và diễn biến rất phức tạp Đến tháng 12/2013 có7.237 trường hợp, trong đó còn sống quản lý được 4.033 người; đã có 2.669người tứ vong do AIDS Lây nhiễm HIV ở tinh Điện Biên chú yếu trong nhómngười nghiện chích ma tuý; tập trung chủ yếu ở các huyện, thị, thành phố trọngđiểm đó là các huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Áng, thị xã Mường Lay vàthành phố Điện Biên Phủ số người sử dụng ma túy quán lý được năm 2013 là7.664 người, ước tính toàn tỉnh có khoảng 9.000 người nghiện ma túy Toàn tỉnh

có khoảng 200 gái bán dâm [29], [35]

Từ năm 2009, tinh Điện Biên đã bắt đầu triển khai các chương trình canthiệp dự phòng lây nhiễm H1V trong những người nghiện chích ma túy (NCMT)trên địa bàn 96 xã/phường thuộc 9 huyện, thị, thành phố thuộc tinh Điện Biên

7

Trang 8

Chương trình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone được triển khai trên địa bàn tinh Điện Biên từ năm 2010; đến nay đãthành lập 05 cơ sở điều trị Methadone, đến tháng 9/2013 đã điều trị Mcthadonccho 1.226 người nghiện chích ma túy Nhằm đánh giá hiệu quả của chương trìnhcan thiệp giảm tác hại và chương trình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiệnbẳng thuốc Methadone, về lĩnh vực kinh tế, xã hội và dự phòng lây nhiễm HIVtrên địa bàn tinh Điện Biên; làm cơ sờ khoa học cho việc xây dựng các chương

trình can thiệp dự phòng IIIV/AIDS, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tình

hình điều trị Methadonc thay thế cho người nghiện chích ma túy ở tính Điện

Biên” với các mục tiêu:

ỉ Đánh giá kết quả điều trị thuốc Methadone thay thế tới sức khỏe (thể chất, tinh thần, xã hội) của đối tượng nghiên cứu.

2 Mô tả ỷ kiến của cán bộ lãnh đạo về kết quá điều trị thay thế bằng thuốc Methadone cho người nghiện chích ma tủy tại tỉnh Điện Biên.

8

Trang 9

CHƯƠNG 1.

TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS

1.1.1 Tinh hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới

Ngày 20/11/2012, Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về HIV/AIDS đã công bố “Báo cáotoàn cầu về H1V/AIDS năm 2012”, trong đó nêu rồ tình hình dịch và đáp ứng với IIIV/AIDS trênphạm vi toàn cầu đến hết năm 2011 Theo Báo cáo này, trong năm 2011, năm thứ 31 của cuộc chiếnchống HIV/AIDS nhân loại vẫn phải “nhận” thêm 2,5 triệu người mới nhiễm HIV (2,2 triệu - 2,8 triệu)

và 1,7 triệu người (1,5 triệu - 1,9 triệu) tử vong do các bệnh liên quan đến AIDS số người nhiễmI11V/AIDS hiện đang còn sống trên toàn cầu là 34 triệu (31,4 triệu - 35,9 triệu) Trong 34 triệu ngườinhiễm HIV/A1DS đang còn sống có khoảng 50% (17 triệu người) không biết về tình trạng nhiễm vi rứtnày của mình Điều này hạn chế khả năng của họ tiếp cận được các dịch vụ dự phòng và chăm sóc, do

đó làm tăng khá năng lây truyền HIV từ họ ra cộng đồng Tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIIDS trên thế giớiđến cuối năm 2011 vào khoảng 0,8% sổ người lớn (từ 15-49 tuổi) Khu vực cận Sahara cua châu Phivẫn là nơi bị HIV/A1DS tấn công nặng nề nhất; Hiện khu vực này chiếm 69% tổng số người nhiễmH1V/A1DS còn sống của thế giới [55]

Mặc dù tỷ lộ hiện nhiễm IIIV/AIDS ở khu vực cận Sahara châu Phi cao gấp 25 lần so với tỷ lệnày ở châu Á, nhưng tổng số người nhiễm HĩV đang sống ở châu Á (Bao gồm Nam Á, Đông Nam Á

và Đông Á) lên tới con số 5 triệu Vùng Cận Sahara cứa châu Phi là nơi bị ánh hướng nặng nề nhất;tiếp đến là vùng Caribc, Đông Âu và Trung Á - những khu vực đang có khoáng 1,0% số người lớnđang mang trong mình HIV

Đại dịch HIV vẫn là căn bệnh lây truyền nguy hiểm nhất đe dọa sức khõe cộng đồng, số nhiễmmới HIV toàn cầu dường như đã đạt đỉnh vào cuối những năm 1990, với 3 triệu ca nhiễm mới một năm

ca nhiễm mới trong năm 2007 số ca nhiễm mới giảm đi phàn ánh xu hướng của dịch, cũng như kết quảcủa các chương trình dự phòng làm thav đổi hành vi trong cộng đồng [55]

Ngàv 10/6/2011, tại Liên Hợp Quốc các nguyên thủ quốc gia, những người đứng đầu Chính phủ

và đại diện cho các quốc gia, đã ra Tuyên bổ Chính trị về phòng chống HIV/AIDS, nhàm tăng cường

Trang 10

mạnh mẽ nồ lực của toàn thế giới đế xóa bò HIV/AIDS: tăng cường lãnh đạo đế ứng phó toàn cầuphòng, chống HIV/AIDS Tiếp tục thực hiện các cam kết chính trị trong việc ứng phó toàn diện nhằmngăn chặn và đẩy lùi dịch HIV và giám thiểu tác động của dịch; hướng tới hoàn thành mục tiêu tiếp cậnphổ cập tới các chương trình dự phòng toàn diện, điều trị, chăm sóc và hồ trợ.

Liên Hợp Quốc đã đề ra mục tiêu Phát triển Thiên niên Kỷ về phòng, chống HIV/AIDS(MDG6) với tiêu đề “Giữ vững cam kết; đoàn kết đổ hoàn thành các Mục tiêu Phát triển Thiên niênkỷ” HIV/AIDS tạo ra tình trạng khẩn cấp trên toàn cầu và đặt ra một trong những thách thức ghê gớmnhất đối với sự tiến bộ, phát triển và ốn định của mồi quốc gia và trên toàn thế giới, đòi hỏi một ứngphó toàn cầu đặc biệt và toàn diện Sự lây lan cùa HIV chính là hậu quả và nguyên nhân của đói nghèo.Đại dịch HIV vẫn là một thảm họa chưa từng có cùa loài người, gây ra nồi thống khỗ to lớn cho cácquốc gia, các cộng động và các gia đình trên toàn thế giới [56]

Sự gia tăng lây nhiễm HIV ờ những người tiêm chích ma túv vẫn là nguycn nhân chủ yếu về lâynhiễm HIV/AIDS trên toàn cầu; vấn đồ ma túy tiếp tục trờ thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với cácquốc gia và toàn cầu

Dự phòng là nền tảng cùa ứng phó toàn cầu với HIV/AIDS, Chương trình dự phòng HIV đưađến một ứng phó mạnh mẽ, có hiệu quà và toàn diện;

dựa trên băng chứng; các chiên lược dự phòng HIV cân tập trung vào các nhóm đích có nguy cơ lâynhiễm HIV cao

Các chi phí đầu tư cho chương trình phòns chống HIV/AIDS hiện nay là không bền vừng; do đócần phải đầu tư hiệu quả, chi phí tốt hơn, dựa trên bang chứng của các nghiên cứu khoa học vềHIV/AIDS; nhằm triển khai và mờ rộng các chương trình giảm nguy cơ và giảm tác hại, theo “Hướngdẫn kỹ thuật của WHO/UNODC/UNAIDS cho các Quốc gia nhằm xây dựne các chì tiêu của tiếp cậnphổ cập tới dự phòng lây nhiễm HIV, điều tri và chăm sóc cho những người tiêm chích ma túy” phùhợp với luật pháp của từng quốc gia; bao gồm việc cung cấp và hướng dẫn sử dụng BCS và BKT sạch

và điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Nhằm đạt được mục tiêu do Liênhợp quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) phát động “Getting to Zero - Hướng tới mục tiêu ba không”:Ilướnư tới không còn người nhiễm mới HIV; không còn người tử vong do AIDS; không còn tình trạngphân biệt, đối xứ, kỳ thị với HỈV/AIDS

Trang 11

1.1.2 Tình hình HIV/A1DS tai Viêt Nam

Phân bổ người nhiễm HIV theo giới tính: Người nhiễm là nam giới chiếm 67,5% và nữ giới là32,5% Phân bố người nhiễm theo độ tuổi: Phần lớn trường hợp nhiễm HIV ở Việt Nam nằm trong độtuồi trẻ từ 20 - 39 tuổi chiếm 79% Tỷ lộ nhiễm ở độ tuổi từ 40 - 49 tuổi chiếm 13,7% và trcn 50 tuồichiếm 3,9% Nhiễm HIV ở lứa tuổi từ 15-19 tuổi chiếm 1,7%, các trường hợp nhiễm ở trẻ em dưới 14tuổi chiêm 2,6%

Phân bố ncười nhiễm IIIV/AIDS theo đường lây truyền: trong sổ người nhiễm HIV được báocáo trong năm 2013 cho thấy lây truyền qua đường tình dục chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 45%), ty lệngười nhiễm H1V lây truyền qua đường máu chiếm 42,4%, tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyền từ mẹsang con chiếm 2,4% và chi có 10,1% tỷ lệ người nhiễm HIV không rõ đường lây truyền Phân tíchngười nhiễm HIV theo nhóm đối tượng: Người nhiễm HIV ở Việt Nam chủ yếu là người nghiện chích

ma tuý chiếm 39,2% Tình dục khác giới chiếm 18%; bệnh nhân Lao là 4,4%; bệnh nhân nghi AIDS là6,5%; các nhóm khác chiếm 31,8% [5],

Theo kết quả giám sát trọng điểm năm 2013: Tý lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy(NCMT) là 10,3% (giảm 0,7% so với năm 2012); nhóm phụ nữ bán dâm là 2,6% (giảm 0,1% so vớinăm 2012); tỷ lệ ở nhóm đồng tính nam là 3,9% (giảm 1,6% so với năm 2012) [13]

Bộ Y tế Việt Nam cảnh báo nguy cơ làm lây truyền HIV do lây truyền qua đường tình dục sẽ lànguyên nhân chính làm lây truyền HIV ở Việt Nam trong những năm tiếp theo và khà năng khống chếlây nhiễm HIV qua đường tình dục sẽ khỏ khăn hơn nhiều lần so với khổng chế lây truyền qua đườnetiêm chích qua nhóm nghiện chích ma túy

Trang 12

Dịch HIV/A1DS ở mức cao khó kiểm soát ở phần lớn các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La,Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai và các huyện miền núi của tĩnh Nghệ An, thanh Hóa Riêng haithành phố lớn Hà Nội và Hồ Chí Minh diễn biến dịch phức tạp, khó kiểm soát [15].

1.1.3 Tinh hình HIV/AIDS tại tỉnh Điện Biên

Ca nhiễm HỈV đầu tiên được phát hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 1998; đến tháng12/2013, lũy tích các trường hợp nhiễm HIV là 7.237 trường hợp, trong đó còn sổng quán lý được4.033 người Lũy tích bệnh nhàn AIDS 4.424 người; lũy tích tử vong 2.669 người Trong năm 2013phát hiện thêm 510 trường hợp nhiễm H1V mới, giảm 271 trường hợp so với cùng kỳ năm 2012 (giảm34,7% so với năm 2012; giảm 59,1% so với năm 2010 là thời kỳ đỉnh dịch); phát hiện 641 bệnh nhânAIDS mới (giảm 31,3% so với năm 2012); 370 ca tử vong mới do AIDS (giảm 53,9% so với năm2012) Tỷ lệ nhiễm HIV còn sống và quản lý được trên dân số là 0,76% Hiện nay 100% số huyện, thị

và 97/130 xã, phường có người nhiễm I1IV/AIDS [31],

Biểu đồ 1.1 Số nhiễm HIV mới; AIDS mới; tử vong qua các năm

Dịch HIV/AÍDS đã giảm ở các huyện, thị trọng điểm Tỷ lệ nhiễm H1V năm 2013 ở thành phốĐiện Biên Phù giảm 41,5% so với năm 2012; huyện Điện Biên giảm 33,7%; huyện Tuần Giáo giảm35,9%; huyện Mường Ảng giảm 27,8%; thị xã Mường Lay giảm 32,2%; huyện Điện Biên Đông giảm37,2%; huyện Mường Nhé giảm 40%; huyện Mường Chà giảm 48,2%; huyện Tủa Chùa tăng 27,3%[31],

Nhiễm mói AIDS mói -Tử vong mói

Trang 13

Tý lệ lây truyền HIV qua đường máu trong năm 2013 là 57,45%; giảm 8,38% so với cùng kỳnăm 2012 Tv lệ lây qua đường tình dục năm 2013 là 37,84%; giảm 7,89% so với cùng kỳ năm 2012.

Tỷ lệ lây qua đường lây truyền mẹ con năm 2013 là 4,71 %; tăng 1,15% so với cùng kỳ năm 2012

Tỷ lộ lây nhiễm HIV theo nhỏm tuổi: 0 - 1 5 tuổi có 24 trường hợp chiếm 4,71%; từ 16 - 19tuổi có 8 trường hợp chiếm 1,57%; từ 20 - 29 tuổi có 216 người chiếm 42,35%; từ 30 - 39 tuổi có 203người chiếm 39,8%; từ 40 - 49 tuổi có 52 người chiếm 10,2%; từ 50 tuổi trở lên 7 người chiếm 1,37%

Độ tuổi 20 - 39 có tỷ lộ nhiễm cao nhất chiếm 82,3% [29]

Tỳ lệ nhiễm theo giới tính năm 2013: Nam giới chiếm 69,61%; nừ giới là 30,39% Nhiễm HIVtrong nhóm NCMT qua giám sát trọng điểm cao nhất vào các năm 2003, 2004 với tỷ lộ 49,2% và 50%;

tỷ lệ này còn rất cao 18,3% năm 2012 Kết quả nghiên cứu IBBS năm 2009 ở tỉnh Điện Biên tỷ lộnhiễm H1V trong nhóm NCMT là 56%, cao nhất trong toàn quốc [30], [31] Tỷ lệ nhiễm HIV trong cácnhóm thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự có dấu hiệu dịch chững lại, không cao như năm 2006.Năm 2013 là 0.25% Tỷ lệ nhiễm H1V trong nhóm bệnh nhân STI năm 2008 là 10,26%; năm 2013 là0,66% Tỷ lộ nhiễm IIIV trong nhóm GMD qua giám sát trọng điểm từ năm 2003-2007 luôn thấp hơn

so với chỉ số Quốc gia; song tỷ lệ này tăng lên rất cao 20% trong năm 2009 Tỷ lệ nhiễm H1V trongnhóm phụ nữ mang thai nông thôn năm 2008 là 2,25%, cao hơn chi số Quốc gia 9,7 lần; tỷ lệ năm 2013

là 1,25% Từ năm 2011, tinh Điện Bien triển khai giám sát trọng điểm trên nhóm vợ/bạn tình của ngườiNCMT; tỷ lệ nhiễm H1V năm 2011 là 13,7%; năm 2013 là 5,5%; Đây là nhóm có nguy cơ cao lâynhiễm H1V và làm lây truvền mạnh HIV cho cộng đồng

1.1.4 Các phương thức lây truyền HỈV

1.1.4.1 Lây truyền theo đường tình dục

Dây là phương thức quan trọng và phổ biến Tần suất lây nhiễm H1V qua một lần giao hợp vớimột người nhiễm HIV là 0,1% - 1% [15] Trong khi giao hợp sẽ tạo ra rất nhiều vết xước nhỏ, HIV cónhiều trong tinh dịch và dịch âm đạo sẽ thông qua các vết xước này xâm nhập vào cơ thể Những ngườimắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục có viêm loét như giang mai, lậu, hạ cam, có nguy cơ caogấp hàng chục lần so với người khác [21] Nguy cơ lây nhiễm H1V có mối quan hệ chặt chẽ với bệnh

Trang 14

lây truyền qua đường tình dục, những bệnh lây truyền qua đường tình dục làm tăng nguy cơ lây nhiễmỈIIV [9].

ì ỉ.4.2 Lâv truyền qua đường máu

H1V lây truyền qua đường máu do truyền máu không sàng lọc H1V, sử dụng dụng cụ xuyênchích qua da không được khử khuẩn như dùng chung bơm kim tiêm, kim săm và các vật sắc nhọnkhác; người tiêm chích ma túy sứ dụng chung bơm kim tiêm không được tiệt trùng cẩn thận; lây truyềnIIIV qua việc cấy ghép các phủ tạng đă bị nhiễm HIV, nhận tinh dịch bị nhiễm H1V Lây truyền H1Vcòn có thế sảy ra trong các cơ sở Y tế (do tiệt trùng dụng cụ không đảm bảo, tiếp xúc trực tiếp với máu,dịch sinh học của người nhiễm HIV, hoặc bị kim tiêm đâm qua da, dao kéo cứa phải tay) do tai nạn rủi

do nghề nghiệp [6], [8], [33]

1.1.4.3 HỈV lâv truyền từ mẹ sang con

HIV lây truyền từ mẹ sang con trong thời kv mang thai, trong quá trinh sinh con và cho con bú,khả năng người phụ nữ bị nhiồm IỈIV có thể truyền HIV cho con là 13% - 39% [5], [10]

7.7.5 Anh hưởng của HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Ke từ khi phát hiện ra ca mắc HĨV đầu tiên trên thế giới năm 1981, H1V đã nhanh chóng lan ratoàn càu, đến nay HIV/A1DS đã trở thành đại dịch Đại dịch HIV/AIDS tác động mạnh đến chính trị,kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới, nó có thể làm tiêu tan những thành quà công cuộc pháttriển kinh tế, xóa đói giảm nghèo Dịch H1V/A1DS đã và đang là thách thức lớn cho việc thực hiệnmục tiêu Thiên niên kỷ đàu tiên về xóa đói giảm nghèo của các nước đang phát triển, trong đó có ViệtNam Hầu hết Chính phủ các nước đều ý thức được đầy đu về tác hại của đại dịch H1V/A1DS đến sựphát triển kinh tế - xã hội Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã có phiên họp đặc biệt, đề ra chiến lượcphòng chổng IIIV/AIDS trên phạm vi toàn cầu, kêu gọi Chính phủ các quốc gia cùng nhau cam kết vàhơp tác để chống lại đại dịch HIV/AIDS [45],

Đại dịch IIIV/AIDS phát triển gẳn liền với các tệ nạn xã hội như: Ma túy, mại dâm thông quatiêm chích ma túy và các hoạt động tình dục không an toàn Hơn nữa, dịch H1V không chỉ ảnh hưởng

Trang 15

đến tính mạng, sức khoê con người mà còn gây tác hại lớn đối với kinh tể xã hội, văn hoá nòi giống vàtrở thành hiếm hoạ của loài người [51].

Đại dịch HIV/A1DS còn kéo theo sự phát triển cúa một số bệnh dịch khác như tạo điều kiện dếbệnh Lao phát triển, làm tăng nguy cơ vi khuẩn Lao kháng thuốc, ngoài ra nó còn làm gia tăng cácbệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) [22],

Đại dịch HIV/AIDS làm giảm dân sổ, suy thoái nòi giống Hầu hết bệnh nhân mắc HIV đều ớ

lứa tuối trẻ như ở Việt Nam người nhiễm HIV tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 20 - 39 chiếm 83 %, đây

là độ tuổi lao động, đóng góp chủ yếu cho xã hội do đó làm giám thu nhập quốc dân Ớ một số quốcgia đại dịch H1V/AIDS làm suy mòn giống nòi như ở một số nước Châu Phi (Botswana, SwaziLand,Nam Phi, Zambia, Zimbabwe), tuổi thợ trung bình của người dân đã đạt từ 50 đến 65 vào năm 1980 -

1985, nhưng do H1V/AIDS tuôi thọ trung bình của các nước này chi còn khoáng 30 - 40 tuôi vào năm

2010 Tại Zimbabwe tý lệ người nhiêm HIV/AIDS trong dàn CU' là 25% đên năm 2000 đã mất đi 10%lực lượng lao động xã hội [47]

1.2 Nghiện chích ma túy và lây nhiễm HIV/AIDS

1.2.1 Tinh hình ma tuỷ ở Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Công an đến tháng 12/2013, cả nước có 181.396 người sử dụng ma túyđang dược quàn lv (tăna 9.396 người so với năm 2012) Theo ước tính trung bình của các chuyên gia

Bộ Y tế, hiện tại cả nước có khoáng 210.000 người sử dụng ma túy, và 240.000 người vào năm 2015

Người nghiện ma túy có ở 63/63 tinh, thành phổ, khoảng 90% quận, huyện, thị xã và gần 60%

xã, phường, thị trấn trên cả nước [4], Năm 1994 có tới hơn 61% người nghiện ma túy ở Việt Nam thuộckhu vực các tinh Trung du và miền núi phía Bắc thì tới năm 2009 tỷ lệ này là gần 30% Tỷ lệ ngườinghiện ma túy thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng đã tăng từ 18,2% lên 31% trong cùng kỳ Tương tự,

ty lệ người nghiện ma túy thuộc các tinh miền Đông Nam bộ đã tăng từ 10,2% lên 23% [1]

Độ tuổi của người nghiện ma túy cũng có xu hướng trẻ hóa Cuối năm 2010, gàn 70% ngườinghiện ma túy ở độ tuổi dưới 30 Hơn 95% người nghiện ma túy ở Việt Nam là nam giới Tỷ lệ ngườinghiện là nữ cũng đang có xu hướng tăng trong những năm qua

Trang 16

Đa số người nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp, khoảng 10% không biết chừ, 59% có trình

độ vãn hóa từ tiểu học tới trung học cơ sở Có khoảng 2/3 số người nghiện chưa từng được đào tạonghề; gần 20% đã được học nghề nhưng không được cấp bằng, chứng chi; khoảng 12% được đào tạonghề một cách chính quy, được cấp bằng, chứng chi tốt nghiệp Đa số người nghiện ma túy không cónghề nghiệp ồn định, chi tiêu chú yếu từ nguồn hỗ trợ của gia đình, thu nhập hợp pháp chi bằng 1/3 sổtiền chi cho ma túy

Loại ma túy được sử dụng và hình thức sử dụng ma túy cũng có nhiều thay đổi Tỷ lệ sử dụngHeroine năm 2013 là 75%; 10% sử dụng ma túy tổng hợp; thuôc phiện 7%; cân sa chiêm 1,7%; cácloại khác chiêm 6,3% Theo đánh giá cùa Cơ quan phòng chống tội phạm và ma túy của Liên hợp quốc(UNODC), việc lạm dụng các loại chất kích thích Amphetamine (ATS), đặc biệt là Mcthamphctamine,đang có xu hướng gia tăng trong người nghiện ma túy tại Việt Nam; việc gia tăng lạm dụng các loại matúy tổng hợp khiến cho công tác phòng ngừa và cai nghiện phục hồi cho nhóm người nghiện ma túygặp rất nhiều khó khăn

Cách thức sử dụng ma túy cũng có nhiều thay đồi Đến cuối năm 2013 số người chích ma túychiếm hơn 3/4 tổng số người nghiện ma túy của cả nước Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu là tiêmchích với việc dùng chung bơm kim tiêm đã dẫn tới tỷ lệ lây nhiễm HIV cao trong nhóm người nghiệnchích ma túy Theo số liệu từ Bộ Y tế, người nghiện chích ma túy cũng là nhóm đối tượng chiếm tỷ lộcao nhất trong số những người nhiễm HIV ở Việt Nam (39,2% năm 2013) [1],

Khoảng 50% số người nghiện đã gặp những vấn đề về sức khỏe tâm thần như lo lắng, trầm cảm,mất ngủ, ảo giác, căng thẳng thần kinh, trong đó 11,4% thường xuyên hoặc luôn luôn gặp những vấn đềnhư vậy Hơn 1/3 số người nghiện ma túy gặp những khó khăn, mâu thuẫn trong quan hệ với ngườithân Khi dùng loại ma túy kích thích hoạt động hoặc gây ảo giác làm cho nhận thức và hành động cùangười nghiện không phù hợp với đạo đức, tập quán và pháp luật nên dề dàng phạm tội Kết quả điều tra

xã hội học cho thấy 80% số người nghiện ma túy trả lời: sẵn sàng làm tất cả mọi việc, kể cả phạm tội

đế có tiền thỏa mãn nhu cầu ma túy Vì vậy, họ đã gây ra suy sụp kinh tế cho gia đình, bạn bè và xã hội[18], [34], [35],

Ngoài ra, nghiện ma túy là nguồn gốc, nguyên nhân phát sinh nhiều loại tội phạm xâm phạm trật

tự xã hội như giết người, cướp của, trộm cắp, cố ý gây thương tích, bạo lực gia đình số liệu khảo sát

Trang 17

của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy có gần 38% số học viên được tiếp nhận và hồ trợcai nghiện tại các Trung tâm đã có tiền án hoặc tiền sự Theo số liệu từ Bộ Công an có 22,4% số ngườinghiện có hồ sơ quán lý của cả nước cuối năm 2013 đang được quản lý tại các trại giam, trường giáodưỡng.

Như vậy, cỏ thể thấy tình hình lạm dụng ma túy ở Việt Nam vẫn đang diễn biến phức tạp và có

xu hướng gia tăng cùng với việc xuất hiện nhiều loại ma túy mới, hình thức sử dụng ma túy không antoàn làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV Đa sổ người nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp, chưa đượcđào tạo nghề và không có việc làm ổn định, thường gặp các vấn đề về sức khỏe, kinh tế khó khăn,nhiều người không được sự hồ trợ của người thân, gia đình [1],

Các rào cản, lồ hống trong hoạt động can thiệp giảm tác hại trên nhóm sử dụng ma túy: Theo sốliệu giám sát trọng điểm của Cục Phòng chống HIV/AIDS, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm TCMT đang

có chiều hướng giảm đáng kể nhờ các hoạt động can thiệp giám tác hại dự phòng lây nhiễm HIV trongnhóm TCMT (phân phát BKT, BCS, tổ chức điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone) được tăng cường trong nhiều năm qua

Tuy nhicn, hiện nay vẫn đang tồn tại một số các rào cản, lồ hồng trong hoạt động can thiệp giảmtác hại trên nhóm sử dụng ma túy, làm hạn chế các kết quả của chương trình can thiệp giảm tác hạinhằm hướng tới mục tiêu là giảm 50% số trường hợp nhiễm mới ở nhóm TC'MT so với hiện nay, đếnnăm 2015 đó là: Kỳ thị xã hội liên quan tới ma túy vẫn thực sự ám ảnh những người tham gia chươngtrình kỳ thị, sự kỳ thị này đã làm giảm đáng kể cơ hội xây dựng lại cuộc sống, có việc làm mới và khảnăng củng cố và xây dựng các mối quan hệ xã hội của họ vấn đề kỳ thị này sẽ làm tăng những nguv cơlàm giảm sự thành công cúa chương trình điều trị [27] Mặt khác, sử dụng ma túy được cho là tệ nạn xãhội, những người TCMT sợ bị phát hiện hành vi nguy cơ của họ nên đà lén lút tiêm chích, ngại tiếp cậnvới các dịch vụ cung cấp bơm kim tiêm sạch ở cộng đồng Ớ một số địa phương, hoạt động tiếp cậntruyên thông, phân phát bơm kim tiêm sạch của các tuyên truyên viên đông đẳng gặp trở ngại, do giađình người TCMT không cho tiếp xúc với con em họ Nsoài ra, sự tự kỳ thị của bản thân những người

sử dụng ma túy, trong đó đặc biệt là những người sử dụng ma túy bị nhiễm IIIV IIọ tự sợ hãi và xalánh cộng đồng, gia đình nên việc tiếp cận truyền thông, cung cấp bơm kim tiêm sạch, bao cao su cũng

là một vấn đề hạn chế Độ bao phủ về địa bàn can thiệp giảm tác hại trên nhóm TCMT cũng là một trởngại hiện nay, do nguồn lực tài chính hạn chế

Trang 18

Môt số loai ma túy đang sử dung ở Viêt Nam và tỉnh Điên Biên

- Thuốc phiện (Á phiện - opium): Là loại ma túy có nguồn gốc tự nhiên Thuốc phiện là mộtloại nhựa cây lấy từ cây thuốc phiện (cây anh túc) Cây thuốc phiện có khoảng hơn 100 loài, có nguồngốc sử dụng rất lâu đời Nhựa cây thuốc phiện có mùi rất đặc trưng, hăng hắc, mầu nâu đen hoặc cánhgián

- Heroin: Heroin có tên khoa học là Diacetyl morphin, công thức hóa học là C21H23NO5.Heroin là một chế phẩm bán tổng hợp từ Morphin, đây là loại ma túy độc hại phổ biến nhất hiện nay

Nó có khả năng gây nghiện rất nhanh sau vài lần sử dụng là có thề gây nghiộn nặng Người nghiệnnhanh chóng suy sụp về thế xác và tinh thần Cũng chi cần liều khoảng 0.06gr có thể gây chết ngườinhanh chóng sau khi tiêm Hình thức sử dụng: Tiêm ven, tiêm cơ, hút, hít, trộn với cần sa, trộn vớithuốc lắc, trộn với côcain Ở Việt Nam, Ileroin chủ yếu được dùng qua đường hút, hít và tiêm chích,llcroin là chất gây nghiện nặng, việc sử dụng liên tục sẽ dần đến tình trạng lệ thuộc (nghiện) nhanhchóng như vậy sẽ xảy ra tình trạng ngày càng tăng liều dê có cảm giác phê như ban đầu điều này cũngdẫn đến nguy cơ sốc thuốc rất cao Khi dùng liều cao, trạng thái dịu thần kinh dơ thuốc gây ra có thếquá tái dần đến sốc thuốc với các biếu hiện bất tinh, hôn mê và chết dơ tắc thớ Triệu chứng đói thuốcbao gồm mệt mói, đau xương, đau cơ, mất ngủ, tiêu chảy, nôn mửa, lạnh nổi da gà và xuất hiện khingười sử dụng không sứ dụng như cũ nữa

Sử dụng Heroin có nguy cơ lây nhiễm HIV rất cao dơ sử dụng bơm kim tiêm chung và dẫn đếntrạng thái mất khả năng suy xét tỉnh táo khiến người sử dụng khó tránh được hành vi nguy cơ cao

Methamíetamine: Là chất ma túy tông hợp, có tên khác là ATS, bột trắng không mùi, dề tantrong nước và rượu Đây là chất kích thích và gây nghiện cực kỳ nguy hiểm, độc hại nhất và cũng gâyrối loạn xã hội nhiều nhất Các hình thức sử dụng: hút, hít, tiêm chích, uống

Hậu quả sử dụng Methamfetamine liên tục sẽ dẫn đến tình trạng phụ thuộc (nghiện) và khi bịphụ thuộc người sử dụng sẽ thay đối về nhân cách, tâm sinh lý lúc đó xuất hiện các triệu chứng nhưthường xuyên có hành vi bạo lực, lo lắng, mất ổn định, rối trí, mất ngủ, mất khá năng về tình dục.Nguy cơ cao dẫn đến H1V khi sử dụng Methamfetamine là do sử dụng bơm kim tiêm chung

Trang 19

Mặc dù ở Việt Nam chưa có số liệu chính xác về tình trạng sử dụng loại thuốc này, nhưng xuhướng sử dụng ngày càng gia tăng do bởi tác động mạnh bởi mạng lưới buôn lậu ma túy.

Đặc biệt trong nhóm này phái kể đến Ecstasy (thuốc lắc) là chất kích thích gây ảo giác Cũngnhư Ethamfetamine, Ecstasy là gốc Amfetamine, công thức hóa học N11H15NO2 Trước đây được sửdụng chống trầm cảm ở các bệnh nhân tâm thần Đcn năm 1970 người ta phát hiện ra đây là loại matúy nguy hiểm có khả năng lan tràn rất mạnh và đã được cấm sử dụng cho bệnh nhân

Hậu quả sử dụng Ecstasy là phụ thuốc nghiện, khi sử dụng nó sẽ kích thích gây tăng trương lựccác cơ lớn như cơ mông, cơ đùi, cơ lưng dẫn đến đối tượng lắc và gây ảnh hưởng đèn sự phát triển củathai nhi, thay đối thân nhiệt, nhịp tim, quá liều dẫn đến sốc Đặc biệt sử dụng kéo dài dây tâm thầnđộnu; kinh cho người sử dụng Nguy cơ nhiễm HIV cao vì họ có hành vi tình dục không an toàn saukhi sử dụng thuốc lắc [40]

1.2.2 Tỉnh hình tê nan ma túy tai tỉnh Điên Biên

Theo số liệu thống kê, rà soát tình hình người nghiện ma túy và gái bán dâm ỡ các huyện, thị,thành phố của Sờ Lao động - Thương binh và xâ hội tĩnh Điện Bicn, đến 20/12/2013 toàn tinh có 7.664người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý (Tăng 809 người so với năm 2012) Trong đó thành phổ ĐiệnBiên Phủ có 662 người; huyện Điện Biên 2.041 người; huyện Tuần Giáo 853 người; huyện MườngẢng 657 người; huyện Mường Chà 325 người; huyện Mường Nhé 453 người; huyện Tủa Chùa 350người; huyện Điện Biên Đông 1.060 người; huyện Nậm Pồ 566 người; thị xã Mường Lay 76 người;trong trại tạm giam 621 người [29], trong đó:

- Nam 6.631 người (Chiếm 86,5%), Nữ 412 người (chiếm 13,5%)

- Dộ tuổi: Từ 19 - 30 tuồi chiếm 30,2%; từ 3 1 - 5 0 chiếm 56,9% Người nghiện ma túy tại tỉnhĐiện Biên đa số đang trong độ tuổi lao động

- Dân tộc: số người nghiện ma túy là dân tộc Thái chiếm tỷ lộ 40,8%; H’Mông 30,5%; Kinh19,3%; dcân tộc khác chiếm 9,4%

Trang 20

- Nghề nghiệp: số người nghiện ma túy trong tình chủ yếu là nông dân chiếm 77,2%; không nghềnghiệp chiếm 15%; còn lại là các ngành nghề khác Người nghiện ma túy thuộc gia đình chính sách:

107 người chiếm 1.39% tống số người nghiện ma túy

- Trình độ học vấn; Đa số người nghiện ma túy có trình độ tiểu học; tốt nghiệp trung học cơ sỡchiếm 33%

- Việc làm: Chủ yếu người nghiện ma túy không có việc làm; có việc làm nhưng khôna thườngxuyên chiếm 65,9%; Có việc làm thườnu xuyên chiếm tý lệ thấp

- Tinh trạng hôn nhân: Đà có vợ/chồng chiếm 69,4%; Còn lại là chưa có vợ, chồng hoặc đã ly dị,

1.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả điều trị bằng Methadone trên thế giới và ơ Viêt Nam

é

1.3.1 Trên thế giới

Trên thế giới, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone (gọi tắt là điều trịthay thế bằng Methadone) không phải là một trong những giải pháp mới trong hoạt động can thiệpgiám tác hại dự phòng lây nhiễm HIV Ớ Hồng Kông, chuơng trình Methadone đã được triển khai từ

Trang 21

những năm 1970, ở Hà Lan được triền khai từ những năm 1980 và Trung Quốc cũng đã thực hiệnchương trình này vào năm 2003 Chính vì vậy, các công trình nghiên cứu về đề tài này rất phong phú

và đa dạng với các mục tiêu khác nhau

Các nghiên cứu quốc tế đà đưa ra các bàng chứng thống nhất là: điều trị thay thế bàng Methadonegiúp naười nghiện các chất dạng thuốc phiện (CDTP) dự phòng lây nhiễm H1V, giảm tần suất sử dụngcác CDTP, giảm các hành vi tội phạm, cải thiện sức khóe và chất lượng cuộc sống bệnh nhân bao gồmgiảm tỷ lộ tử vong do quá liều, tăng hiệu quả điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV Ngoài ra, nhiềunghiên cứu cũng cho thấy tính hiệu quà về mặt kinh tể cùa chương trình điều trị thay thế bằngMethadone [4], [38], [60]

a) Dự phòng lây nhiễm HIV: Điều trị thay thế bằng Methadone đường uổng làm giảm nguy cơlây nhiễm HIV trong nhóm người nghiện các chất dạng thuốc phiện (CDTP) do giam việc tiêm chích,giảm tỷ lệ sử dụng chung bơm kim tiêm [27],

- Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy người nghiện chích ma túy (NCMT) không được điều trị bằngMethadone có tý lệ huyết thanh dương tính với HIV tăng từ 21% tới trên 51% sau 5 năm theo dõi Vớinhóm người NCMT được điều trị bàng Methadone, tý lệ này chỉ tăng từ 13% đến 21% Sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê

- Theo kết quả đánh giá của Hồng Kông, năm 2001 trong 3811 mẫu nước tiểu của bệnh nhântham gia điều trị bàng Methadone, chi có 4 trường hợp nhiễm H1V (chiếm tỷ lệ 0,105%)

- Metzger DS và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu trong 18 tháng về nhỏm người sử dụng

ma túy có IIIV âm tính tham gia điều trị Methadone và không điều trị Methadone, kết quả cho thấy sau

18 tháng, tỷ lệ có HIV dương tính trong nhóm bệnh nhân điều trị Methadone là 3,5% và tỷ lệ này ởnhóm không được điều trị Methadone là 22% [49]

- Liều điều trị Methadone cũng có vai trò quan trụng trong việc dự phòng lây nhiễm HIV Kếtquả nghiên cứu của Hartel DM và Schoenbaum EE cho thấy bệnh nhân được điều trị với liều hơn80mg/ngày có tỷ lệ lây nhiễm HIV thấp hơn hẳn so với bệnh nhân dùng liều thấp hơn [43]

Trang 22

b) Giảm sử dụna ma tuý bất hợp pháp: Các nghicn cứu về kết quả điều trị thay thế bằngMethadone tại Anh, Mỹ và úc cho thấy việc giảm sử dụng Heroin trong nhóm người được điều trị bằngMcthadonc.

- Một nghicn cứu tại Mỳ cho thấy điều trị bằng Methadonc làm giảm tỷ lộ sử dụng Hcroin 70%,người nghiện các CDTP không tham gia điều trị Methadone có tần suất sử dụng Heroin cao hơn 9,7lần, tý lệ bị bắt giam cao gấp 5,3 lần so với những người được điều trị (Báo cáo của Viện nghiên cứuQuốc gia về lạm dụng ma tuý, Hoa Kỳ) [50]

- Đầu năm 2004 Trung Quốc triển khai thí điếm chương trình điều trị Methadone tại 8 phòngkhám ờ 5 tinh Tính đến thời điếm năm 2005, chính phủ Trung Quốc đã cho phép triển khai rộng ra 128phòng khám tại 21 tỉnh vói 8.900 người nghiện ma túy tham gia chương trình Kết quả đánh giá tại 8

cơ sở đàu tiên, tỷ lệ khách hàng tiêm chích ma túy giảm từ 69,1 % xuống còn 8,8% sau một năm điềutrị và tần xuất tiêm chích trong tháng giảm từ 90 lần/tháng xuống còn 2 lần/tháng, tý lệ có việc làmtăng từ 22,9% lên 40,6% và tý lộ phạm tội do khách hàng tự báo cáo giảm từ 20,7% xuống còn 3,6%.Trong số 92 người H1V âm tính tham gia chương trình và kéo dài điều trị ít nhất 1 năm không cótrường hợp nào nhiễm H1V Den năm 2008, Trung Quốc đã có 1.500 phòng điều trị Mcthadonc chokhoảng 300.000 người sử dụng hcroin [59],

-Kêt quá báo cáo chương trình điêu trị Methadone tại Hông Kông nhăm dự phòng lây nhiễm HIVtrong nhóm tiêm chích ma tuý cho thấy 26% người sử dụng ma túy tham gia chương trình có phạm tộitrước đó nhưng sau khi tham gia điều trị Methadone tỷ lệ này chì còn 4% [58],

- Năm 1978, Dole VP và Joseph H đã nghiên cứu 846 bệnh nhân bỏ điều trị Methadone tạithành phố New York Kết quả cho thấy chỉ có 8% bệnh nhân từ bỏ hẳn ma túy, không sử dụng rượu vàkhông bị cảnh sát bẳt giữ, 64% tái sử dụng heroin, 6% sử dụng heroin từ 1 đến 2 lần một tuần, 22%bệnh nhân có các vấn đề liên quan tới rượu, các chất dạng thuốc phiện và có hành vi phạm tội

- Nghiên cứu về hiệu quà điều trị Methadone vào giữa thập kỷ 80 cùa Ball JC và Ross A vềhiệu quá của việc điều trị bằng Methadone cho thấy 77% bệnh nhân ngừng sử dụng heroin bằng đườngtiêm chích trong 6 tháng đầu tiên tham gia điều trị và sau 4 đến 5 năm điều trị tỷ lệ bệnh nhân ngừng sử

Trang 23

dụng heroin tăng lên tới 92% và 96% bệnh nhàn báo cáo không dùng ma túy tổng hợp và 83% bệnhnhân khòng dùng cocaine.

c) Giảm các hành vi vi phạm pháp luật:

- Nghiên cứu đánh giá Quốc gia của úc về trị liệu dược lý ở những người lệ thuộc Opioid chothấy tỷ lệ tội phạm do sử dụng Heroin ở những người được điều trị giảm từ 20% xuống 13% trongnhóm tội phạm về trộm cắp tài sản và giảm từ 23% xuống 9% trong nhóm tội phạm liên quan đến buônbán ma tuý [42],

- Nghiên cứu của bác sỳ Henry Brill tại 5 hạt của thành phố New York từ tháng 1 năm 1964 đếntháng 12 năm 1971 cho thấy tỷ lệ bị bắt giảm từ 201 vụ trên 100 bệnh nhân trong 1 năm trước khi bướcvào điều trị xuống còn 1,24 vụ trên 100 bệnh nhân trong 1 năm sau khi được điều trị bằng Methadone

và có khoảng 75% bệnh nhân không bị bắt giữ

d) Cải thiện sức khoẻ và chất lượng cuộc sống:

- Tỷ lệ tử vong ở người nghiện Heroin tham gia điều trị thay thế bàng Methadone thấp hơn ởnhóm người không được điều trị bang Methadone từ 3 đến 4 lần tùy theo nghiên cứu

- Nghiên cứu về tử vong liên quan đến naltrexone trong điều trị phụ thuộc opioid, tỷ lệ tử vongcủa bệnh nhân bỏ điều trị Methadone cao hơn gấp 3 lần so với bệnh nhân duy trì điều trị (282 trườnghợp tử vong trên 10.000 neười so với 76 trường họp tử vong trên 10.000 người) [43],

- Weber R và cộng sự đã tiến hành theo dõi những người nhiễm HIV được điều trị và khôngđược điều trị bằng Mcthadonc trong 3 năm Kct quà cho thấy thời gian tiến triển tới giai đoạn AIDStrong nhóm không sử dụng Methadone ngắn hơn so với nhóm sử dụng Methadone [54],

- Đối với những người đã chuyển sang giai đoạn AIDS, tham gia diều trị bằng Mcthadonc cảithiện tinh trạng tuân thú điều trị trong những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus[53]

- Cải thiện chất lượng cuộc sống: Theo nghiên cứu của Trường Y tế công cộng, đại học NamTrung, Trung Quốc, chất lượng cuộc sống của những người tham gia điều trị cũng được cải thiện rõ rệt,sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tâm thần là những lĩnh vực được cải thiện đáng kế nhất trong những

Trang 24

người nghiện ma tuý được điều trị bàng Methadone Bên cạnh đó, Melhadone cũng giúp bệnh nhân hồiphục khả năng lao động và cải thiện các mối quan hệ trong xã hội [48],

e) Hiệu quà chi phí:

- Theo nghiên cứu về hiệu quả điều trị quốc gia của Anh (NTORS- Study ƯK), ước tính cứ 1đôla đầu tư vào chương trình điều trị thay thế bằng Mcthadone thì sẽ tiết kiệm được 3 đôla cho các chiphí pháp lý [49],

- Nghiên cứu tại Hoa Kỳ đăng trên tạp chí Hàn lâm quốc gia năm 1990 số 1 cho thấy điều trịbằng Methađone hết khoảng 4.000 đô la/năm, trong khi chi phí phải tra cho việc giam giũ khoảng20.200 đến 23.500 đô la/năm, chi phí điều trị bệnh tật cho nguời nghiện ma túy nhiễm H1V/AIDSkhoảng 109.000 đô la/năm [19]

1.3.2 Tai ViêtNam • ♦

Trong giai đoạn này hình thái lây nhiễm H1V vẫn trong giai đoạn tập trung Tỷ lệ nhiễm HIV rấtcao trong nhóm nghiện chích ma túy, nhóm gái mại dâm và thấp ở các quần thể khác [14], [16], [38],

Trong nhũng năm đầu cùa thế kỷ 21, điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng

thuốc Methadone là một lĩnh vực còn khá mới ở Việt Nam Các nghiên cứu về vấn đề này mới chỉ đuợc

báo cáo trong nghiên cứu “Kết quả điều trị nghiện ma túy bằng Mcthadonc tại bệnh viện tâm thần HảiPhòng (1999 - 2000)” tiến hành tại bệnh viện tâm thần Hải Phòng cho thấy 100% bệnh nhân đều hếthội chửng cai ngay trong giai đoạn điều trị nội trú (10 ngày) với liều dùng trung bình trong giai đoạnduy trì là 35mg đến 45mg trong 24h, kết quả xét nghiệm nuớc tiểu cho thấy tỷ lệ tái nghiện rất thấp, chỉ

là 5,2% trên tổng số >1000 mẫu nước tiếu [1] Và báo cáo về “Áp dụng điều trị thay thể nghiện cácchất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Viện sức khỏe tâm thần (2001 - 2003)” của Viện sức khỏetâm thần - Bệnh viện Bạch Mai, hai nghiên cứu này cũng cho thấy hiệu quả của việc điều trị nghiện cácCDTP bằng thuốc Melhadone tại Việt Nam

De ngăn chặn sụ gia tăng của H1V trong quần the những nguời NCMT và ngăn chặn những vụdịch tiềm tàng có thể xuất hiện trong quần thế những người mới NCMT, nhiều chương trình dự phòng

đà được triển khai từ những năm 90 của thế kỷ 20 tại Việt Nam [35] Những chương trình dự phòng lâynhiễm H1V bao gồm chương trình giáo dục đồng đấng, tiếp cận cộng đồng,

Trang 25

thông tin giáo dục truyền thông thay đồi hành vi và đặc biệt là chương trình phân phát và thu gomBKT, chương trinh phân phát bao cao su (BCS) Bắt đàu từ năm 2006, áp dụng các bài học thực tiễn từcác quốc gia khác trong việc triển khai chương trình điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc Methadonetrong dự phòng lây nhiễm HIV, Cục phòng chổng H1V/AIDS, Bộ Y tế đã phối hợp với một số tồ chức

và cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình “Triển khai thí điểm điều trị nghiện các CDTP bằngthuốc Mcthadone tại thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh” là hai thành phố có quần thốngười NCMT chịu ảnh hưởne nhiều nhất của dịch HIV Trong đỏ dự kiến sẽ có 1.500 người nghiện cácCDTP tại hai địa phương sẽ được tuyển chọn tham gia chương trinh trong giai đoạn 2008 - 2009 Mụctiêu cúa chương trình thí điềm điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone là góp phần làm giảmlây nhiễm HIV và một sổ bệnh có liên quan trong nhóm những người nghiện các CDTP và từ nhómngười nghiện các CDTP sang các quần thế khác, cải thiện sức khoẻ và chất lượng cuộc sống, hồ trợ táihoà nhập cộng đồng Chương trình thí điếm được xây dựng dựa trên các cơ sớ pháp lý: 1) Luật phòngchống nhiễm virus gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/A1DS); 2) Nghị định

số 108-2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phù Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtphòng chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); 3)Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 cua Thu tướng Chính phù về việc phê duvệt Chiếnlược quốc gia về phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; 4) Quyết định

số 34/2007/QĐ-BYT ngày 26/9/2007 của Bộ trường Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trinh hànhđộne quốc eia can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV giai đoạn 2007-2010; 5) Quyếtđịnh số 3140/QĐ-BYT cùa Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 30 tháng 8 năm 2010 về việc hướng dẫn điều trịthav thể nghiện các chât dạní» thuôc phiện băng thuôc Methadone Sau khi kêt quả thứ nghiệm “Điềutrị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone” cho hiệu quả đáng tin cậy, Chínhphủ đã cho phép triển khai chương trình trên theo 2 giai đoạn: 2010-2012 và 2013 - 2015 [7],

Den nay chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone

đã được triển rộng rãi tại một số địa phương Theo báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác điều trị thaythế nghiện các chất dạng thuốc phiện bàng Methadone (ngày 24 tháng 12 năm 2011, tại Hà Nội) cùa ủyban Quốc gia phòng, chổng AIDS và phòng, chổng tệ nạn ma túy, mại dâm đã tổ chức Tính đến ngày

Trang 26

30/11/2011, chương trình đã được triển khai tại 11 tinh, thành phổ với 41 cơ sở, điều trị cho gần 6.500người bệnh Với mục tiêu ít nhất 40% người nghiện các chất dạng thuốc phiện được tiếp cận chươngtrình, ước tính 80.000 người được điều trị từ nay đén năm 2015 Hiệu quả từ chương trình đã đcm lạimột số kết quả tốt về mặt kinh tế - xã hội Cụ thể, việc sử dụng heroin đã giám đáng kế về cả tần suất

và liều sử dụng ở người bệnh tham gia điều trị Kết quá nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng các chấtdạng thuốc phiện đối với người nghiện đã giảm từ 100% xuống còn 5,3% sau 6 tháng điều trị, ngay cảnhững người bệnh còn sử dụng heroin [15]

Vào tháng 5/2008, với hồ trợ tài chính và kỹ thuật từ Chính phú Hoa Kỳ, điều trị cai nghiệnthuốc phiện bằng duy trì với Methadone được thí điếm tại thành phố Hải Phòng và Hồ Chí Minh Saumột năm thí điểm, chương trình Mcthadonc được mở rộng tới I là Nội từ tháng 12/2009 Đcn tháng12/2010, 41 cơ sở Methadone được mở tại 9 tỉnh có khâ năng tiếp nhận điều trị 7.600 bệnh nhân Vàotháng 6/2011, cơ sở điều trị Methadone xà hội hóa đầu tiên được mờ tại Hải Phòne, lcà một phần trongchiến dịch quốc gia đang thực hiện nhằm cung cấp cai nghiện ma tuý dựa vào bàng chứng mà phần nào

đó đóng góp phòng ngừa HIV/AIDS trong những người lệ thuộc vào thuốc phiện [37]

Đa số người bệnh tham gia điều trị đã có những cải thiện tốt về sức khỏe, chuyển biển tích cực

về thái độ cũng như cuộc sống Họ không còn sử dụng ma túy, do đó không có các hành vi phạm tội,các hành vi vi phạm pháp luật trong nhóm người bệnh tham gia điều trị giảm mạnh (sau 9 tháng điều trị

số naười bệnh có hành vi vi phạm pháp luật giảm từ 40% xuống còn dưới 3%) Đồng thời, chươngtrình đã giúp cho người nghiện ma tuý sớm hoà nhập cộng dồng, mang lại hạnh phúc cho gia đình và

sự bình yên cho xã hội do tỷ lộ bệnh nhân tham gia chương trình điều trị cao (sau 9 tháng điều trị sổngười bệnh tiếp tục duy trì là 96,5% tỷ lộ bó tham gia điều trị là 3,5%) [10], [26]

Hơn nữa, Methadone góp phần vào việc khuyến khích nam giới nghiện chích ma túy điều trịARV sớm hơn và duy trì điều trị ARV lâu hơn Kết quá nghicn cứu tại Hà Nội và cần Thơ 2012 đã chi

ra rằng điều trị Mcthadonc giúp cho nam giới NCMT nhiễm HIV được bắt đàu điều trị ARV sớm hơnkhi CD4 còn chưa xuống thấp và duy trì điều trị ARV lâu hơn Vì thế, cần tiếp tục duy trì và mở rộngcác cơ sờ điều trị Methadone cho người NCMT tại Việt Nam, đặc biệt là mô hình lồng ghép chươngtrình điều trị ARV và Methadone để làm tăng kết nối và tác động qua lại giữa hai dịch vụ này [23]

Trang 27

Nghiên cứu mô tã cắt ngang trên 400 người nghiện chích ma tuý (NCMT) được điều trịMethadone tại 02 cơ sở TP.Hà Nội cho thấy tần suất sử dụng heroin hàng ngày của bệnh nhân giảm rõrệt: trước điều trị 1,24 lần/ngày; giai đoạn dò liều 1,07 lần/ngày sau 7 ngày, 0,33 lần/ngày sau 30 ngày

và sau 3 tháng điều trị: 0,08 lần/ngày Tý lệ bệnh nhân được chuyển gửi đến các dịch vụ y tế khác: điềutrị ARV: 44,5%, điều trị nhiễm trùng cơ hội: 30,8%, cung cấp bơm kim tiêm (BKT) sạch: 21,3%, tưvấn xét nghiệm tự nguyện: 8,3% Các phương pháp can thiệp dự phòng này nhằm giám tỷ lệ lây nhiễmH1V trong nhóm người NCMT [26]

Nghiên cứu về điều trị Methadone tại Đà Nằng cũng chỉ ra một kết quả quan trọng khác đó làđiều trị Methadone góp phần giám tỷ lệ nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường máu, sau khitham gia điều trị Methadone không có bệnh nhân nhiễm H1V mới và tỷ lệ mắc viêm gan B, c giám rõrệt từ 14% xuống còn 1,3% đổi với viêm gan B và từ 60% xuống 5,5% đối với viêm gan c sau 2 nămtham gia điều trị Hơn nữa, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng ma túy đã giảm đi đáng kể từ 100% xuống mức8,2% sau hai năm điều trị Methadone Nghiên cứu cũng đề cập tới một số yếu tố thay đổi như tỷ lộkhông có việc làm giâm từ 60% xuống còn 15,4%; tỷ lệ gia đình tin tưởng hơn 96,7%; được gia đìnhquan tâm giúp đỡ 89,0% [19],

về hiệu quả kinh tể, giá thành điều trị Methadone thấp Với quy mô một cơ sở điều trịMethadone điều trị cho 250 người bệnh, chi phí điều trị tính binh quân cho một người bệnh khoáng15.500 đồng/ngày, trong đó tiền thuốc khoáng 7.000 VNĐ/1 người bệnh/ngày (tính giá thuốc hiện nay

là giá nhập khẩu) [5],

Them vào đỏ, nghiên cứu đánh giá mức sẵn lòng chi trả tham gia điều trị bàng Methadone tại bavùng dịch HIV tập trung ở nhóm tiêm chích của Viện y tế Dự phòng và Y tế công cộng (Đại học Y HàNội) cũng chi ra rằng năm mươi phần trăm người sử dụng ma tủy sẵn sàng chi trả 50% chi phí điều trịMethadone Người sống trong hộ gia đình có thư nhập bình quân một nhân khẩu hàng tháng thấp vàđiều kiện sức khỏe kém được dự đoán sẵn lòng chi trả ít hơn đối với người sử dụng Nghiên cứu cũngcho thấy mức sẵn lòng chi trả tham gia điều trị Methadone là rất cao, ủng hộ cho việc thực hiện môhình hóa xã hội [2],

1.3.3 Chương trình điêu trị thay thê Methadone tại tỉnh Điện Biên

Trang 28

Điều trị thay thế bàng Methadone đường uống làm giám nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhómngười nghiện các CDTP do giảm việc tiêm chích, giảm tỷ lệ sử dụng chung bơm kim tiêm [11].

Hiện nay dịch HIV/AIDS trên địa bàn tính Điện Biên rất nghiêm trọng Đe ngăn chặn, khốngchế đại dịch HIV/AIDS có hiệu quả, tỉnh Điện Biên đang triển khai đồng bộ các chương trình hànhđộng phòng, chống HIV/A1DS Chính phủ và Bộ Y tế đồng ý cho tinh Điện Biên triển khai Chươngtrình điều trị Methadone từ năm 2010 UBND tinh Điện Biên đà ban hành Quyết định số 937/QD-UBND neày 30/7/2010 về việc phê duyệt Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bàngthuốc Methadone tại tỉnh Điện Bicn; Mục tiêu đến năm 2015 sẽ triển khai 11 cơ sở điều trị thay thếbằng thuốc Methadone, điều trị cho 4.400 người nghiện chích ma tủy

Đến hết tháng 9/2013, tỉnh Điện Biên đă thành lập 05 cơ sở điều trị Methadone tại các huyệnĐiện Biên, tuần Giáo, Mường Áng, Mường Chà và thành phố Điộn Bicn Phủ Đang quản lý và điồu trịcho 1.226 bộnh nhân

Trang 29

CHƯƠNG 2.

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúc

2.1 Đối tưọng, địa bàn và thòi gian nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 6 huyện, thị xã, thành phố trọng điểm về HIV/AIDS của tinhĐiện Biên, đó là: Thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay, các huyện Tuần Giáo, Mường Chà,Mường Áng, Điện Biên

Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới phía Tây Bắc, diện tích tự nhiên 9.562,9kưf có đường biêngiới quốc gia dài 400,861 km, trong đó tiếp giáp với Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 360km vàtiếp giáp với Trung Quổc 40,08km Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính: 8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phốvới 130 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), trong đó có 96 xã đặc biệt khó khăn (27 xã bicn giới).Dân số năm 2013 trên 52 vạn người, gồm 21 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc Tháichiếm tỷ lộ 38%, Mông 34,8%, dân tộc Kinh 18,42%, Kho Mú 3,3%, còn lại là dân tộc khác như: Dao,

Hà Nhì, Hoa, Kháng Tỷ lệ sinh năm 2013 là 24,3%0 và tỷ lệ tăng dàn sổ tự nhiên là 16,8%0 Thunhập bình quân đầu người 263 USD/người/năm, tỷ lệ hộ đói nghèo của tinh năm 2013 là 35,1%

Cơ sở điều trị Mcthadone Noong Bua, thành phố Điện Bicn Phù đặt tại Trung tâm Phòng chốngH1V/AIDS; do Quỹ toàn cầu phòng, chống AIDS tài trợ; hoạt động từ tháng 10/2011 đến tháng30/9/2014 đang điều trị cho 490 bệnh nhân

Cơ sở điều trị Methadone huyện Điện Biên do FH1 tài trợ, hoạt động từ tháng 3/20112011 đếntháng 30/9/2014 đang điều trị cho 356 bệnh nhân

Cơ sớ điều trị Methađone huyện Tuần Giáo do FHI tài trợ; hoạt động từ tháng 3/2011 đến tháng30/9/2014 hiện đang điều trị cho 258 bệnh nhân

Cơ sở điều trị Methadone huyện Mường Ảng do Quỷ toàn cầu phòng, chống A1DS tài trợ; hoạtđộng từ tháng 10/2011 đến tháng 30/9/2014 đang điều trị 211 bệnh nhân

Trang 30

Cơ sở điều trị Methadone huyện Mường Chà do Quỹ toàn cầu phòng, chổng A1DS tài trợ; hoạtđộng từ tháng 10/2012 đến tháng 30/9/2014 đang điều trị cho 78 bệnh nhân.

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Thực hiện phỏng vấn cán bộ lãnh đạo cấp huyện/thị và xă/phường tại 6 huyện, thị xã, thànhphố đó là: Thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay, tuần Giáo, Mường Chà, Mườne Ảng, ĐiệnBiên về quan điểm, nhận thức của lãnh đạo cấp huyện, xã về Chương trình điều trị Melhadone

- Người nghiện chích ma túy: Có sử dụng ma túy qua đường tiêm chích troníi 6 tháng qua Hiệnsinh sổng tại địa bàn nghiên cứu thuộc 05 huyện, thị xã, thành phố đó là: Thành phố Điện Bicn Phù, thị

xã Mường Lay, tuần Giáo, Mường Ảng, Điện Biên

2.1.3 Thòi gian nghiên cứu

Từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014

2.2 Phương pháp nghicn cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tă với điều tra cắt ngang qua phỏng vấnđối tượng là cán bộ huyện và xã, phường đc mô tả quan điểm, nhận thức và vấn đề quản lý điều trịMethadone Xác định các chi phí của chương trình điều trị Methadone bao gồm lương, phụ cấp của cánbộ; các chi phí mua vật tư, sinh phẩm, thuốc Methadone; chi phí thường xuyên cùa các cơ sở điều trịMcthadone Phòng vấn đổi tượng nghiện chích đố đánh giá tình hình điều trị Methadone; tình trạng sửdụng ma túy; hành vi lây nhiễm HIV của người bệnh điều trị Methadone Đánh giá những thay đổi vềchất lượng cuộc sống, tình trạng vi phạm pháp luật, các hỗ trợ về Y tế, pháp lý và xã hội đối với ngườibệnh điều trị Mcthadonc Thu nhập của người bộnh điều trị Methadone; khả năng chi trả kinh phí cùangười bệnh khi triển khai xã hội hóa chương trình điều trị Methadone

2.2.2 Chon mẫu và cữ mẫu ■

* Đối tượng phỏng vấn là cán bộ cấp huyện và xã, phường:

Sử dụng công thức tính cỡ mầu tính tỷ lệ cho điều tra neang như sau:

n = z (i-a/ 2 ) - —7

Trang 31

Tronu đó:

- n = Cỡ mẫu nghiên cứu

- z (1-0/2) độ tin cậy lấy ở nguỡng xác suất a = 0,05 (Z (1-0/2)» 1,96)

- p: Là nhận thức đúns của cán bộ cấp huyện, xã/phường về chương trình điều trị Melhadone ,ước tính p=0,5

- q = 1 - p = 0,5

- d = Sai số mone muốn theo p (ước tính d = 0,05)

Với các thông sổ như trên và làm tròn ta được cỡ mẫu n = 400, như vậy sẽ phòng vấn tất càcán bộ lãnh đạo của 6 huyện, xã được phân bố như sau:

- Tuyên huyện: Phòng vân 76 cán bộ của 06 huyện Điện Biên; Mường Ảng; tuần Giáo; MườngChà; thị xã Mường Lay; thành phố Điện Biên Phũ Mỗi huyện phỏng vấn 13 cán bộ, bao gồm lãnh đạocác cơ quan, đơn vị: UBND huyện, trung tâm Y tế huyện, thường trực huyện ủy, Phòng Y tế, BanTuyên giáo huyện Uy, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội, Mặt trận Tố quốc, Côns an, Hội Liênhiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, cán bộ Công an phụ trách Quản lý hành chính trật tự antoàn Xã hội, bác sỹ

Trưởng Cơ sở điêu trị Methadone (Riêng thị xã Mirờng Lay không có CSĐT Methadone, nên khôngphỏng vấn bác sỹ trường cơ sở điều trị Methadone và công an quản lý hành chính trật tự xã hội)

- Tuyến xã: Phòng vấn 324 cán bộ của 36 xã, phườne, bao gồm: Lãnh đạo UBND xã, thườngtrực Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc xã, Hội Phụ Nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh Niên, trạm trưởng trạm Y

tế xã, Công an xã, cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội

Trang 32

* Hồ sơ sổ sách báo cáo về kết quả điều trị bàng Methadone

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

* Tổ chức thực hiện:

- Xây dựng bộ câu hói

- Xây dựng kế hoạch điều tra

- Điều tra thử

- Hoàn chinh bộ câu hỏi điều tra

- Tập huấn cán bộ điều tra

- Tiến hành điều tra

* Bệnh nhân điều trị Methadone

Chọn toàn bộ cỡ mẫu nghiên cứu là 1.226 bệnh nhân đang điều trị

Trang 33

* Kỹ thuật thu thập thông tin

+ Phòng vấn trực tiếp: Các thông tin cua đối tượng nghiên cứu được thực hiện bằng phưưngpháp phỏng vấn thông qua bộ câu hỏi cho 04 nhóm đối tượng nghiên cứu đă được chuẩn bị trước Bộcâu hỏi này được xây dựng trên mục tiêu cúa đề tài Tiến hành điều tra thử đế chinh sứa, hoàn chỉnhtrước khi cho điều tra chính thức

Giám sát viên và điều tra viên là cán bộ y tế của Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS và cán bộcủa Trung tâm Y tế các huyện, thị, thành phố Họ là những người đã tham gia nhiều cuộc điều tranghiên cứu về H1V/A1DS nên có kinh nghiệm và kỹ năng phòng vân

Tổ chức tập huấn cho điều tra viên và giám sát viên về kỹ thuật, quy trình giám sát, điều tra, sửdụng bộ phiếu để thu thập thông tin và kỹ thuật tiến hành phương cách 2 giám sát trọng điếm HIV của

Bộ Y tế

+ Phương pháp điều tra, thống kê: Các điều tra viên tiến hành điều tra, thống kê các tài liệu liênquan đến nghiên cứu bao gồm: Điều tra thống kê hồ sơ, bệnh án của bệnh nhân điều trị Methadone.Thống kê, tính toán các chi phí của các cơ sớ điều trị Methadone tlieo sơ đồ:

Ti ền mua vật t ư khác

C hi phí hoạt động thườ ng xuyê n: Gồm tiề n điệ n, VP P, Nướ c uống của bệ nh nhân

Xé t nghiệ m CLS

C hi khác

Trang 34

Xét nghiệm H1V: Thực hiện phương cách l, xét nghiệm sàng lọc H1V bằng Test Determine, ápdụng cho 100% đối tượng là người NCMT, GBD và 100% bệnh nhân điều trị Methadone có kết quảxét nghiệm HIV âm tính khi bắt đầu tham gia điều trị Xét nghiệm tại các phòng TVXNTN của cáchuyện, thị, thảnh phố.

Thực hiện phương cách 3, xét nghiệm khắng định nhiễm H1V với, áp dụng cho 100% mẫu máucủa 03 đối tượng là người NCMT, GBD và bệnh nhân điều trị Methadone có kết quá xét nghiệm sànglọc H1V bằng Test Determine dương tính Xét nghiệm tại phòng xét nghiệm khẳng định nhiễm HIVcủa Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

Xét nghiệm nước tiếu bằng test Heroine, Mooiphin cho 100% bệnh nhân đang điều trịMethadone Xét nghiệm tại CSĐT Methadone

2.2.4 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

* Điều tra thái độ - hành vi - thực hành về phòng chống HIV/AIDS và STI phỏng vấn theo bộ

câu hói đã được soạn trước

■ Công cụ chọn đối tượng nghiên cứu: Phiếu giới thiệu

Chuẩn bị 2 loại phiếu khác nhau Một dùng cho đối tượng NCMT; một dùng cho đối tượngGBD Trên phiếu có đề địa chỉ của các dịa điềm phỏng vấn; điều kiện phỏng vấn Có đánh mã số nhómNCMT và GBD theo qui định Phỏng vấn toàn bộ bệnh nhân điều trị Methadone; mã số của bệnh nhânđiều trị Methadone là mã số trong hồ sơ bệnh án

■ Kỹ thuật phong vấn:

Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp đối tượng dựa trên bộ phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn.Các cuộc phỏng vấn được thực hiện một cách tự nguyện và bí mật tại CSĐT Methadone, trạm y tế hoặcnhững địa diêm thích hợp, thuận tiện cho sự đi lại của đổi tượng nghiên cứu

■ Quy trình phỏng vấn thực hiện theo các bước sau:

Trước khi phỏng vấn:

Yêu cầu đối tượng trình phiếu giới thiệu;

Trang 35

Quy định phiếu màu vàng thuộc nhỏm NCMT và màu xanh là GBD; ghi lại số thẻ vào sổ theodõi;

Sàng lọc đối tượng dựa trên tiêu chuẩn về điều kiện tham gia theo quv định;

Điều tra viên giới thiệu bản thân, giới thiệu về nghiên cửu, giải thích tính bí mật và ghi nhậnviệc chấp thuận tham gia cùa đối tượng nghiên cứu;

Ghi lại sô phiêu giới thiệu (mã sô) vào phiêu hỏi;

Đính phiếu giới thiệu vào phiếu hỏi;

Trả lời các câu hỏi của đối tượng nếu có

Phóng vấn:

Bắt đẩu phóng vấn như đã được tập huấn Chú ý làm chủ thời gian và quan sát đối tượna

Kết thúc phóng vấn:

Lấy mầu máu xót nghiệm IIIV theo qui định của Bộ Y tể;

Lấy mẫu nước tiểu xét nghiệm Heroine niệu tại CSĐT Methadone

Đánh mã sổ phiếu giới thiệu theo quy định và cung cấp cho đối tượng 3 phiếu giới thiệu và giảithích quy trình tuyền chọn;

Kiểm tra và bảo quản phiếu;

Ghi chép những vấn đề nảy sinh trong quá trình phòng vấn;

Điền thông thông tin vào bản theo dõi hàng nuày theo quy định;

Họp trao đối rút kinh nghiệm và giao nộp phiếu đã phòng vấn cùng bán theo dõi hàng ngày chogiám sát viên

* Các xét nghiệm HIV: Là những kỹ thuật có độ nhậy cao

Kỹ thuật ngưng kết hạt (SERODIA):

Trang 36

Dựa trên nguycn lý là những hạt đã được gắn kháne nguycn HIV sc bị ngưng kốt nếu tronahuyết thanh hay huyết tương có chứa kháng thể chống HIV Các hạt gắn khána nguyên là những hạtgelatin Phán ứng dương tính khi các hạt này làm thành một mạng lưới ngưng kết.

Kỹ thuật miên dịch gan enzym (ELISA)

Thử nghiêm ELISA gián tiếp: Huyết thanh hay huyết tương được ủ với kháng nguycn dã được

gắn ở bản nhựa Rửa bò kháng thế thừa và ủ tiếp với kháng thể kháng globulin người gắn enzym Saukhi kháng thể không gắn bị rửa bỏ, phản ứng enzym sẽ tạo màu khi cho cơ chất vào Đo phản ứng màubằng quang kế

Thử nghiêm ELISA sandwich kháng thê hoác kháng nguyên: Nhằm tăng độ nhậy và độ đặc hiệu.

Kỹ thuật ELISA đã được cái tiến Kháng nguyên được gắn vào giá kết hợp với kháng thế trong mầumáu xét nghiệm Sau đó cho kháng nguyên đặc hiệu đà gãn enzym Như vậy hình thành một sandwichkháng nguyên - kháng thê - kháng nguyên đà được đánh dâu enzym Đó là sandwich kháng thể Cònnếu là sandwich kháng nguyên thì kháng nguyên định tim sẽ kẹp ớ giữa kháng thể gắn bảng và khángthể đánh dấu enzym (sandwich kháng thế - kháng nguyên - kháng thể đánh dấu enzym) Ưu điểm của

kỹ thuật này là tất cả các lớp kháng thể đều có thể phát hiện được

Thừ nghiêm ELISA canh tranh:

Nguyên lý của kỹ thuật là ủ kháng thể kháng HiV ở mẫu thử cùng lúc với kháng thể kháng H1V

có gắn enzym Như vậy có sự cạnh tranh giữa 2 loại kháng thể trong kết hợp với kháng nguyên đă gắnvào pha rắn Đậm độ kháng thể trong máu thử càng cao thi kháng thề gắn enzym càng ít cố định vàokháng nguyên và ngược lại Cơ chế sẽ cho phản ứng này tỷ lệ nghịch vói đậm độ kháng thề của mẫuthử

Thừ nghiêm ELISA tóm hắt khảng nguyên và kháng thê:

Kỹ thuật này chi có một điếm khác trong việc gắn vào pha rắn không phải là kháng nguyên mà

là kháng thê đơn dòng đặc hiệu với kháng nguyên viruts Sau đó cho kháng nguyên vào Kháng nguyên

sẽ bị kháng thế đơn dòng tóm bắt, sau đó cho kháng thể trong mẫu thử sẽ kết hợp với kháng nguyên Ta

Trang 37

có phức hợp kháng thể - kháng nguyên - kháng thể gắn enzym Như vậy, bằng phản ứng này đã có thếgiảm bớt những chất tạp gắn vào pha rắn làm giảm bớt phản ứng gắn không đặc hiệu.

Thử nghiệm Wester Riot:

Protein virut trong thử nghiệm này được tách theo trọng lượng phân tử bằng điện di trên genpolyacylamid Sau khi tách chúng được chuyển sang màng nitrocellulose, màng này được ủ với huyếtthanh thử Kháng thể trong huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với kháng nguyên HiV trên màng Sau đó gắntiếp kháng thế gắn enzym Cơ chất của enzym sẽ tạo ra các băng màu Kết quả dương tính khi có ítnhất 2 băng: Một thuộc protein phần vỏ và một thuộc protein phần thân Đây là một thử nghiệm có độnhậy và độ đặc hiệu cao, song đòi hỏi nhiều trang thiết bị và kinh nghiệm của người đọc kết quả

* Xét nghiệm Test Moorphine, Heroine nước tiếu: Để xác định tình trạng sử dụng chất dạng

thuốc phiện của bệnh nhân

* Khám lâm sàng: Áp dụng: cho 100% bộnh nhân đang điều trị Methadone trên toàn tỉnh.

* Vật liệu nghiên cứu

Sinh phẩm: Sử dụng các sinh phẩm cần thiết phục vụ cho xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệmkhăng định H1V và Test xét nghiệm Moorphine, viêm gan B, c đã được Bộ Y tế cho phép lưu hành tạiViệt Nam

Dụng cụ: Các dụng cụ, thiết bị của Khoa xét nghiệm - Trung tâm Phòng chống HIV/A1DS tỉnhĐiện Biên

Trang 38

Trons» quá trình điều tra, nghiên cửu để đánh giá về chất luợng cuộc sống cùa bệnh nhân.Nghiên cứu dùng bộ công cụ gồm 5 câu hỏi và tính điểm trung bình, trung vị về chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân trong các lĩnh vực: Thể chất, Tâm lý, Xà hỏi (Thang điểm 25 điểm) và 3 câu hỏi để tínhđiểm trung binh' trung vi vè mỏi trường (Thang điểm 15 điểm).

0 _7 _12 17 _25

Thang điểm tính điểm trung bình, trung vị vẻ Thể chất, Tâm lý, Xã hội

Thang điểm tính điểm trung bình, trung vị về Môi trường

2.2.5 Các biến số và các chỉ số trong nghiên cứu

* Kết quả điều trị methadone thay thế

- Thông tin về bệnh nhân tham gia điều trị: giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn,nghề nghiệp

- Chất lượng cuộc sống liên quan tới sức khỏe

- Hiệu quà từ khi khởi liều điều trị Methadone: hành vi sử dụnu ma túy sau điều trị; tình trạng sức khỏe, thề chất; tình trạng xã hội, việc làm và

Trang 39

hành vi vi phạm pháp luật; đánh giá tổng thể về mức độ hài lòng chất lượng cuộc sống.

* Ỷ kiến của cán bô lãnh dao huvên/xã về kết quả điều tri Methadone thay thế:

+ Thông tin chung của đối tuợng nghiên cứu

+ Hiểu biết của cán bộ lãnh đạo về các văn bán Chương trình can thiệp giảm tác hại và điều trịMethadone

+ Ý kiến của cán bộ về tầm quan trọng, hiệu quả của chương trình điều trị thay thế Mcthadone.+ Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo ủng hộ chương trình điều trị Methadonc

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Nhập sổ liệu bằng phần mềm Epi-iníb 6.04 sau khi có sự kiếm tra kỳ phiếu phóng vấn đã hoànthành của giám sát viên Các phép so sánh sứ dụng test thống kê thông thường (y2)

Kết quả nghiên cứu được trình bày bằng các báng, biểu đồ

2.2.7 Các biện pháp không chế sai số

Đối với cán bộ tham gia điều tra nghiên cứu: Tuyển chọn người có đủ trình độ: Có trình độ từtrung cấp trở lên; Có thâm niên công tác trên 2 năm; nhiệt tình, tự nguyện tham gia nghiên cứu Tổchức tập huấn kỹ lưỡng, đầy đủ các nội dung yêu cẩu đối với điều tra viên, kỳ thuật điều tra Phicu diềutra được thiết kế dựa trên bộ phiếu diều tra của Cục phòng chổng HIV/AIDS Việt Nam có chình sửacho phù hợp với đề tài nghicn cứu này Bộ câu hỏi đâm bảo dỗ hiểu, đầy đủ nội dung cần thiết, dễ ghichép và được điều tra thử trước khi điều tra chính thức Có các giám sát viên thực hiện giám sát hoạtđộng diều tra

Đối với việc xét nghiệm HIV: Cán bộ tại phòng xét nghiệm HIV của Trung tâm Phòng chốngHIV/AIDS tinh: Là những cán bộ xét nghiệm đâ được cấp chứng chỉ cua Viện Vệ sinh Dịch tề Trungương Vật tư sinh phấm: Là các sinh phẩm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, có thờihạn sử dụng còn ít nhất 6 tháng, được bảo quản theo quy định

2.2.8 Khía cạnh dạo dức nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu phai được làm rõ các mục tiêu với đối tượng Các đối tượng đều phải là tìnhnguyện tham gia nghiên cứu Nghiên cứu nhằm phục vụ cho sức khỏe cộng đồng, không vì một mục

Trang 40

đích nào khác Nếu đối tượng có nhu cầu, điều tra viên sẵn sàng tư vấn về phòng tránh lây nhiễm H1V,

tư vấn về cai nghiện ma túy miễn phí Giới thiệu các dịch vụ và các chương trình can thiệp trôn địa bàntoàn tỉnh với đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 02/10/2017, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thị Minh An (2006), “Thực trạng, nguy cơ lây nhiễm HIV và đề xuất mô hình tư vấn, xót nghiệm và chăm sóc HIV/AIDS cho học viên tại trung tâm giáo dục lao đông xã hội 1”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng, nguy cơ lây nhiễm HIV và đề xuấtmô hình tư vấn, xót nghiệm và chăm sóc HIV/AIDS cho học viên tại trungtâm giáo dục lao đông xã hội 1
Tác giả: Đào Thị Minh An
Năm: 2006
10. Bộ Y tế (2009), Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm nghiện chích ma túv và mại dânr \ Tài liệu giảng dạy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y "tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
19. Phạm Thị Đào (2013), "Khảo sát tình hỉnh điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone tại thành phố Đà Nằng giai đoạn 2010- 2012”, Kỷ vếu Hội nghị Khoa học Truyền nhiễm và HIV/AIDS toàn quốcnăm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hỉnh điều trị thay thế nghiện cácCDTP bằng thuốc Methadone tại thành phố Đà Nằng giai đoạn 2010- 2012
Tác giả: Phạm Thị Đào
Năm: 2013
25. Hoàng Thuỷ Long (1999), "Giám sát dịch tề học nhiễm HIV/AIDS ờ Việt Nam”, Y học thực hành: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học về H1V/AIDS 1997 - 1999, (382), tr. 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát dịch tề học nhiễm HIV/AIDS ờ ViệtNam
Tác giả: Hoàng Thuỷ Long
Năm: 1999
26. Bùi Thị Nga, Nguyễn Anh Quang, Nguyễn Thanh Long (2014), “Kết quả chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bàng thuốc thay thế Méthadone nhằm can thiệp dự phòng HIV trên nhóm nghiện chích ma túy tại 2 quận/huyện Hà Nội”, Tạp chí Y - Dược quân sự so phụ trương 2014 , tr.47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảchương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bàng thuốc thay thếMéthadone nhằm can thiệp dự phòng HIV trên nhóm nghiện chích ma túy tại2 quận/huyện Hà Nội”, "Tạp chí Y - Dược quân sự so phụ trương 2014
Tác giả: Bùi Thị Nga, Nguyễn Anh Quang, Nguyễn Thanh Long
Năm: 2014
27. Lê Thị Mai Phương, Lùng Bích Ngục (2012), “Kỳ thị ma túy: Một thách thức cho chương trình điều trị thay thế bàng Methadone ở Việt Nam”, Chuyên san Giới, tình dục và Sức khỏe, tr. 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỳ thị ma túy: Một tháchthức cho chương trình điều trị thay thế bàng Methadone ở Việt Nam”,"Chuyên san Giới, tình dục và Sức khỏe
Tác giả: Lê Thị Mai Phương, Lùng Bích Ngục
Năm: 2012
29. Sơ Lao động-Thương binh, Xã hội tỉnh Điện Bicn (2013), Báo cáođiều tra người nghiện ma túy lỉnh Điện Biên năm 20ì3, Điện Biên 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo
Tác giả: Sơ Lao động-Thương binh, Xã hội tỉnh Điện Bicn
Năm: 2013
35. Lưu Minh Trị (2000), Hiểm hoạ ma tuỷ nhận biết và hành động , Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, Hà Nội, tr. 15- 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểm hoạ ma tuỷ nhận biết và hành động
Tác giả: Lưu Minh Trị
Nhà XB: Nhà xuấtbản Văn hoá - Thông tin
Năm: 2000
39. Văn phòng thường trực phòng chống AIDS (2001), Phòng chống H'IV/.A IDS tại cộng đồng, Nhà xuất bản Y học.Vietnamese Community in Australia/VIC, Đặc trang tìm hiểu về tin tức về vein nạn ma tủy, tr.3-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnamese Community in Australia/VIC, "Đặc trang tìm hiểu về tin tức về vein nạn ma tủy
Tác giả: Văn phòng thường trực phòng chống AIDS
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học."Vietnamese Community in Australia/VIC
Năm: 2001
20. Diều trị bệnh học, http://www.dieutri.vn/benhhocnhi/25-l0-20l2/S2839/Benh-hoc-HIV-AIDS-o-tre-em.jhtm, truy cập 29/11/2014 Link
21. HIV forum, http://forum.hiv.com.vn/posts/m405635-CAC- %C4%90UONG-LAY-LAN-CUA-HIV-VA-CACH-PHONG-CHQNG Link
2. Trần Xuân Bách (2012), Đánh giá mức sẵn lòng chi trà tham gia điều trị duy trì bằng Methadone ở ba vùng dịch IIIV tập trung ớ nhóm tiêm chích Khác
3. Bộ Công an (Cơ quan thưòng trực phòng chống ma tuý) (2014), Báo cảo tình hình và kết quá công tác phòng, chống ma tuỷ năm 2013, Hà Nội Khác
4. Bộ Lao động thương binh và xã hội, Quyết định số 19/QDD- LĐTBXH, Phê duvệt kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống và kiêm soát ma túy ớ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trong lĩnh vực cai nghiện ma túy và quả lý sau cai nghiện giai đoạn 2012-2015 Khác
5. Bộ Y tế (2003), Hội thào các bằng chửng khoa học và thực tiền về dự phòng lây nhiễm HỈV/AIDS cho nhóm tiêm chích ma túy, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
6. Bộ Y tế (2007), Tỷ lệ nhiễm HIV và các hành vi nguy cơ lây nhiễm HỈV trong một sổ nhóm đồng bào dân tộc thiêu số ớ Việt Nam Khác
8. Bộ Y tế (2008), Quy trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, Tài liệu tập huấn Khác
9. Bộ Y tê (2008), Thòng tin giáo dục và truyên thòng thay đôi hành vi phòng, chổng HIV/AỈDS, Hà Nội 2008 Khác
12. Bộ Y tế (2010), Hướng dãn điều trị thay thế nghiện cúc chất dạng thuốc phiện hằng thuốc Methadone Khác
13. Bộ Y tế (2014), Báo cáo tong kết công tác phòng chong HIV/AIDS năm 2013, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w